- Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự đề bài yêu cầu.. - Gọi em khác nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét bài làm học sinh.. Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, gi
Trang 1 o0o
Ngày soạn: 16/2/2010 Ngày giảng: Thứ 2 ngày24 tháng2 năm2010
Toán: Luyện tập chung.
I Mục đích – yêu cầu: - Giúp HS củng cố về :
- So sánh 2 phân số, vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản
- HS làm đúng, thành thạo các bài tập 1, 2 ( trang 123), bài 1a,c ở cuối trang 123 ( a chỉ cầntìm một chữ số ) HS khá giỏi làm tất cả BT3 ( trang 123 phần trên)
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập số 4
+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai
phân số khác mẫu số, so sánh hai phân số
cùng tử số
2.Bài mới:
a)Giới thiệu bài: GV giới thiêïu ghi đề
b)Giảng bài:
Bài 1 :+ Gọi 1 em nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra
các phân số như yêu cầu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích
3
;3
2
.+ HS nhận xét bài bạn
+ 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng
- Lắng nghe
- Một HS đọc + Thực hiện vào vở và chữa bài a/
14
9
và 14
* 25
4
và 23
*15
b/ Phân số lớn hơn 1 :
35
- Một em đọc + Ta phải rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu số sau đó so sánh các phân số
để tìm ra phân số bé nhất và lớn nhất rồi xếp theo thứ tự
Trang 2
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở nháp
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích
rõ ràng trước khi xếp
- Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo
thứ tự đề bài yêu cầu
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 : ( Bài 1 - cuối trang 123 )
- Chuẩn bị : Luyện tập chung
+ HS thực hiện vào vở 2 HS lên bảng a/ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn :11
6 ; 5
6 ; 7
6
ta có :
11
6 ; 7
6 ; 56b/ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn :20
6 ; 12
9 ; 32
12
; Rút gọn các phân số + Ta có :
4
38
38
310
3 < va <
- Vậy kết quả là :
4
38
310
I.Mục đích, yêu cầu :
- Đọc đúng : cành, nỗi niềm, xòe ra.
- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu từ ngữ : tin thắm, vô tâm
- Hiểu nội dung :Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng , loài hoa gắn với những kỉ niệm vàniềm vui của tuổi học trò ( trả lời được các câu hỏi sgk)
- GD học sinh bảo vệ các loại hoa
II Chuẩn bị GV : Tranh minh hoạ bài học hoặc ảnh về cây hoa phượng, bảng phụ.
HS : sgk, đọc trươc bài
III Hoạt động dạy - học:
Trang 3- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn ( mỗi lần xuống dòng là
- Bài văn giúp em hiểu về điều gì ?
- GV ghi bảng nội dung
* Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc nối tiếp, tìm giọng đọc của
bài
- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm đoạn 1
- Trong đoạn 1 ta cần nhấn giọng những từ
ngữ nào ?
- Cho HS đọc diễn cảm đoạn 1
- Yêu cầu HS thi đọc
- GV nhận xét và khen những HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài văn
- Dặn HS về nhà đọc và trả lời câu hỏi bài :
… Hoa phương gắn với kỉ niệm của rấtnhiều học trò về mài trường
- HS đọc thầm ,suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ởmột đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả mộtgóc trời; màu sắc như cả ngàn conbướm
- Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lạivừa
Trang 4Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ.
I Mục đích, yêu cầu : - Học xong bài này HS biết:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh:
+Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn
+ Thành phố HCM lớn nhất cả nước Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn: các sảnphẩm công nghiệp của Thành phố đa dạng; hoạt động thương mại phát triển
- Chỉ được Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ (lược đồ)
- HS khá, giỏi: Dựa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số Thành phố Hồ Chí Minhvới các thành phố khác Biết được các loại đường giao thông từ thành phố HCM đi tới cáctỉnh khác
- Gd HS tự hào về quê hương đất nước
II.Chuẩn bị: - Các BĐ hành chính, giao thông VN-BĐ thành phố HCM
- Tranh, ảnh về thành phố HCM
III.Hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các sản phẩm công nghiệp của ĐB
Các nhóm thảo luận theo gợi ý:
-Dựa vào tranh, ảnh, SGK, bản đồ Hãy nói
về thành phố HCM :
+ Thành phố nằm trên sông nào ?
+ Thành phố đã có bao nhiêu tuổi ?
+ Thành phố được mang tên Bác vào năm
loại đường giao thông nào ?
+ Dựa vào bảng số liệu hãy so sánh về diện
tích và số dân của TP HCM với các TP khác
- GV theo dõi sự mô tả của các nhóm và
nhận xét
2.Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn:
- HS trả lời câu hỏi
+ Diện tích và số dân của TPHCM lớnhơn các TP khác
- HS trình bày kết quả thảo luận của nhómmình
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 5
trung tâm kinh tế lớn của cả nước
+ Nêu dẫn chứng thể hiện TP là trung tâm
văn hóa, khoa học lớn
+ Kể tên một số trường Đại học, khu vui
Ngày giảng: Thứ 2 ngày24 tháng 2 năm2010.
Trang 6
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng: Các công trình công cộng là tài sản chung
của xã hội.Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
- Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II.Đồ dùng dạy học:-SGK Đạo đức 4.-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III.Hoạt động trên lớp: Tiết: 1
1.KTBC:-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Lịch sự với
Trong những bức tranh (SGK/35), tranh
nào vẽ hành vi, việc làm đúng? Vì sao?
-GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:
Tranh 1: Sai Tranh 2: Đúng
Tranh 3: Sai Tranh 4: Đúng
*Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Bài tập
a/ Cần báo cho người lớn hoặc những
người có trách nhiệm về việc này (công
an, nhân viên đường sắt …)
b/ Cần phân tích lợi ích của biển báo giao
thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của
hành động ném đất đá vào biển báo giao
thông và khuyên ngăn họ …)
3.Củng cố - Dặn dò:
-Các nhóm HS điều tra về các công trình
công cộng ở địa phương (theo mẫu bài tập
4- SGK/36) và có bổ sung thêm cột về lợi
ích của công trình công cộng
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS nhận xét, bổ sung
-Các nhóm HS thảo luận Đại diện các nhómtrình bày Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-Cả lớp thực hiện
Trang 7
Toán: Luyện tập chung.
I/ Mục tiêu : - Giúp HS củng cố về :
-Các tính chất cơ bản của phân số
- Qui đồng mẫu số phân số , rút gọn phân số ; so sánh các phân số
-Gd hs cẩn thận khi làm tính ,vận dụng trong thực tế
II/ Chuẩn bị : - Giáo viên : Hình vẽ minh hoạ Phiếu bài tập
Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III/Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 4
+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai phân số
khác mẫu số , so sánh hai phân số cùng tử số
2.Bài mới:
a)Giới thiệu bài: Gv giới thiêïu ghi đề
b)Giảng bài:
Bài 1 :+ Gọi 1 em nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa bài
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài
2 :- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra các
phân số như yêu cầu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận ghi điểm học sinh
Bài 3 :+ Gọi HS đọc đề bài
+ Muốn sắp xếp đúng các phân số theo thứ tự từ
bé đến lớn ta phải làm gì ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích rõ
ràng trước khi xếp
-Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự
đề bài yêu cầu
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 : Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích cách
3
;3
2
.+ HS nhận xét bài bạn
+ 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng -Lắng nghe
-Một HS đọc thành tiếng đề bài + Thực hiện vào vở và chữa bài a/
14
9
và 14
và 23
*15
b/ Phân số lớn hơn 1 :
35
-Một em đọc thành tiếng + Ta phải rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu số sau đó so sánh các phân
số để tìm ra phân số bé nhất và lớn nhất rồi xếp theo thứ tự
+ HS thực hiện vào vở 2 HS lên bảng a/ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn :11
6 ; 5
6 ; 7
6
ta có :
11
6 ; 7
6 ; 56b/ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn :20
6 ; 12
9 ; 32
12
; Rút gọn các phân số + Ta có :
4
38
38
310
3 < va <
Trang 8
-Gọi 2HS lên bảng tính , mỗi HS một phép tính
310
3 < <
-Một em đọc thành tiếng +HS thảo luận rồi tự làm vào vở
- 2 HS lên bảng tính :a/
3
1
=6
2
=6
×5
×4
×3
5
×4
×3
×2
1
=5
×3
×4
×3
×2
5
×4
×2
×3
×3
=15
×4
×6
5
×8
×9
-Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc
rõ và hấn giọng ở các từ gợi tả , gợi cảm , đọc diễn cảm bài văn với giọng tả rõ ràng ,chậm rãi , suy tư , phù hợp với nội dung bài
Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút tài tình của tác giả
-Hiểu nghĩa các từ ngữ : phượng , phần tử , vô tâm , tin thắm ,
- Gd Hs yêu thích và bảo vệ chăm sóc cây phượng
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc Vật thật cành , lá và
hoa phượng ( nếu có )Ảnh chụp về cây, hoa , trái cây phượng
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
thuộc lòng bài " Chợ tết " và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề
* Hướng dẫn Hs luyện đọc và tìm hiểu bài
- Yêu cầu Hs luyện đọc nhóm đôi
-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
-Lớp lắng nghe -3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+Đoạn 1: Từ đầu đến ….ngàn con bướm thắmđậu khít nhau
+ Đoạn 2: Nhưng hoa càng đỏ thì lá càng xanh đến bất ngờ dữ vậy ?
+ Đoạn 3 : Đoạn còn lại
- Luyện đọc theo cặp
Trang 9- Gọi 1 Hs đọc toàn bài.
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?
+Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo
thời gian ?
- Em hiểu vô tâm là gì ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu
hỏi
-Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài
này ?
-GV tóm tắt nội dung bài ( miêu tả vẻ đẹp đặc
biệt của hoa phượng loài hoa gắn bó với đời
học trò )
*Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Nhận xét và cho điểm học sinh
- Tiếp nối phát biểu :
- Vì phượng là loài cây rất gần gũi , quen thuộc với học trò Phượng tường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò
-Có nghĩa là một phần rất nhỏ trong vô số các phần như thế
- Hoa phượng đỏ rực , đẹp không phải do một đoá , không phải do vài cành mà ở đây là cả một loạt , cả một vùng , cả một góc trời , màu sắc như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau
+ Miêu tả vẻ đẹp của hoa cây phượng vĩ
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
- Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non có mưa , hoa càng tươi dịu Dần dần
số hoa tăng , màu cũng đậm dần
-" vô tâm " có nghĩa là không để ý đến những điều lẽ ra phải chú ý
+û Sự thay đổi theo thời gian của hoa phượng
1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Tiếp nối phát biểu theo cảm nghĩ :
- Hoa phượng là loài hoa rất gắn bó thân thiết với đời học sinh
-Hoa phượng là loài hoa đẹp đẽ và thân thiết với học trò
Trang 10I.Mục tiêu -Học xong bài này HS biết:Chỉ vị trí thành phố HCM trên bản đồ VN.
-Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của TP HCM
- Gd Hs tự hào về quê hương đất nước
II.Chuẩn bị : -Các BĐ hành chính, giao thông VN-BĐ thành phố HCM -Tranh, ảnh về
Các nhóm thảo luận theo gợi ý:
-Dựa vào tranh, ảnh, SGK, bản đồ Hãy
nói về thành phố HCM :
+Thành phố nằm trên sông nào ?
+Thành phố đã có bao nhiêu tuổi ?
+Thành phố được mang tên Bác vào năm
nào ?
+Thành phố HCM tiếp giáp với những
tỉnh nào ?
+Từ TP có thể đi đến tỉnh khác bằng
những loại đường giao thông nào ?
+Dựa vào bảng số liệu hãy so sánh về
diện tích và số dân của TP HCM với các
trung tâm kinh tế lớn của cả nước
+Nêu dẫn chứng thể hiện TP là trung tâm
văn hóa, khoa học lớn
+Kể tên một số trường Đại học ,khu vui
chơi giải trí lớn ở TP HCM
-GV nhận xét và kết luận:
-GV yc HS đọc phần bài học trong khung
-HS chuẩn bị -HS trả lời câu hỏi
+Đường sắt, ô tô, thủy
+Diện tích và số dân của TPHCM lớn hơncác TP khác
-HS trình bày kết quả thảo luận của nhómmình
-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận nhóm
-Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp và tìm
ra kiến thức đúng -Hs các nhóm khác nhận xét bổ sung
-3 HS đọc bài học trong khung
Trang 11Ngày giảng: Thứ 3 ngày 24 tháng 2 năm 2010
I/ Mục tiêu : Giúp HS : Củng cố về :Dấu hiệu chia hết cho 2; 3 ; 5; 9 .Khái niệm ban đầu
về phân số Các tính chất cơ bản của phân số Qui đồng mẫu số phân số , rút gọn phân số
; so sánh các phân số Một số đặc điểm của hình chữ nhật ; hình bình hành
-Hs làm đúng nhanh thành thạo các bài tập liên quan
II/ Chuẩn bị : Giáo viên : Hình vẽ minh hoạ BT5 Phiếu bài tập
* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III/ Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 4
+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai phân số
khác mẫu số , so sánh hai phân số cùng tử số
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) GIỚI THIỆU BÀI: Gv giới thiệu ghi đề
b) LUYỆN TẬP :
Bài 1 :+ Gọi 1 em nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa bài
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ GV hỏi : Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2 , 3 , 5 ,
9?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra cách
giải và viết kết quả dưới dạng là các phân số như
yêu cầu
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải thích
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận ghi điểm học sinh
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích
-Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự
+ 1 HS lên bảng xếp :
- 2 HS lên bảng tính :+ 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng + HS nhận xét bài bạn
-Lắng nghe
-Một HS đọc thành tiếng đề bài + Thực hiện vào vở và chữa bài a/ 752
3114
b/ Phân số chỉ phần HS gái :
3117
-Một em đọc thành tiếng + HS thực hiện vào vở
- 1 HS lên bảng thực hiện :
Trang 12đề bài yêu cầu
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 : Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 2HS lên bảng tính , mỗi HS một phép tính
63
35
;3620
+ HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + 2 HS lên bảng xếp :
a/ Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé : Rút gọn các phân số Qui đồng mẫu
số các phân số vừa tìm được Ta có :
60
4860
45
;60
4560
15
;128
-Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn s / x và các tiếng có vần viết với
ưc /ưt điền vào các chỗ trống
-Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu
hoặc vần vào chỗ trống
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS
viết bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp.- lên
đường , lo lắng , lần lượt , liều lĩnh , lỗi
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-Hs tiếp nối nhau trả lời
+Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp và không khí vui
vẻ tưng bừng của mọi người đi chợ tết ở vùngtrung du
Trang 13
viết chính tả và luyện viết.
* Nghe viết chính tả:
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa và
nhớ lại để viết vào vở 11 dòng đầu của
bài thơ
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn thơ và đọc lại để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV dán tờ tờ phiếu đã viết sẵn truyện vui
" Một ngày và một năm "
- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2
- Yêu cầu lớp đọc thầm truyện vui sau đó
thực hiện làm bài vào vở
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
-Các từ : ôm ấp , viền , mép , lon xon , lom khom , yếm thắm , nép đầu , ngộ nghĩnh ,
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi rangoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗicâu rồi ghi vào phiếu
- HS cả lớp
I Mục tiêu: HS nắm được:Tác dụng của dấu gạch ngang Biết sử dụng đúng dấu gạch
ngang khi viết
-Viết được một đoạn văn ngắn tả đối thoại giữa mình với bố mẹ trong đó có sử dụng dấugạch ngang
-Gd Hs nói viết đúng ngữ pháp
II Đồ dùng dạy học: - 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần nhận xét )
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:-Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc những
câu thành ngữ , tục ngữ có nội dung nói về
cái đẹp
+ Gọi 2 HS lên bảng đặt câu với một hoặc
hai thành ngữ vừa tìm được ở trên
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
-3 HS thực hiện đọc các câu thành ngữ , tụcngữ
- 2 HS lên bảng đặt câu
Trang 142 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung
và trả lời câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu văn
có chứa dấu gạch ngang
-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 :- Yêu cầu HS tự làm bài
+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả lời
nội dung yêu cầu :
- Trong đoạn (a ) dấu gạch ngang dùng để
-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho
bạn + Nhận xét , kết luận lời giải đúng
c Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:-Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã
viết lời giải HS đối chiếu kết quả
- Nhận xét tuyên dương những nhóm có bài
giải đúng như đáp án
Bài 2 :-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV khuyến khích HS viết thành đoạn văn
hội thoại giữa em và bố mẹ
- Gọi HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm
HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-Trong cuộc sống dấu gạch ngang thường
dùng trong loại câu nào ?
- Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong câu
- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng -1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằng chìvào SGK
- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng
+ Đoạn a : - Ở đoạn này dấu gạch ngang
dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói củanhân vật trong khi đối thoại
+ Đoạn b : - Ở đoạn văn b dấu gạch ngang
dùng để đánh dấu phần chú thích trong câutrong câu văn
+ Đoạn c :- Ở đoạn văn c dấu gạch ngang
dùng để liệt kê các biện pháp cần thiết đểbảo quản quạt điện được an toàn và bền lâu
- HS có thể trao đổi thảo luận với bạn ngồibên cạnh sau đó tự viết bài
+ Tiếp nối nhau đọc đoạn văn và nêu tácdụng của dấu gạch ngang trong từng câuvăn đó
- Nhận xét bổ sung bài bạn + HS cả lớp
Trang 15
Ngày soạn: 19/ 2/ 2010.
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 25 tháng 2 năm 2010.
I/ Mục tiêu : Giúp HS : -Nhận biết phép cộng hai phân số Biết cộng hai phân số cùng
mẫu Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số
-Hs làm đúng nhanh thành thạo các bài tập liên quan
-Gd Hs vận dụng tính toán thực tế
II/ Chuẩn bị : Giáo viên : Hình vẽ sơ đồ như SGK Phiếu bài tập
* Học sinh : Băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm , bút màu
IIIHoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:-Gọi hai HSlên bảng chữa bài
tập số 3
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề
b) Tìm hiểu ví dụ:- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong
SGK
+ Treo băng giấy đã vẽ sẵn các phần như SGK
+ Hướng dẫn HS thực hành trên băng giấy :
- Băng giấy được chia thành mấy phần bằng
2
= ?+ Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai phân số
-Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
+ Quan sát- Thực hành gấp băng giấy + Băng giấy được chia thành 8 phần bằng nhau
- Phân số :
8
3
- Phân số :
82
+ Cả hai lần bạn Nam đã tô màu
85băng giấy
- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau và bằng 8
+ Quan sát và nêu nhận xét :
- Mẫu số 8 vẫn được giữ nguyên
+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc
Trang 16-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách tính
- GV có thể nhắc HS rút gọn kết quả nếu có thể
được
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài
a/ + GV ghi bảng phép tính
7
27
3+ và
7
37
2+ .
+ Yêu cầu HS tự làm từng phép tính
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài
+ Cho HS nhận xét về hai kết quả vừa tìm được
+ Các em quan sát cho biết đây là tính chất gì của
phép cộng ?
-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài
+ Đề bài cho biết gì ? + Yêu cầu ta tìm gì ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài
5
2 + 5
3
5
55
32
=
=
+
b/
4
3 + 4
5
4
84
7
=
4
58
108
73
=
=+
d/
25
4225
73525
725
-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở
-Một HS lên bảng làm bài
7
27
3 + =
7
57
2
3+ = và
7
37
2 + =
7
57
- 1HS lên bảng giải bài
+ Cả hai ô tô chuyển được phần số
gạo trong kho là :
7
37
2 + =
7
57
3
2+ = ( số gạo )+ HS nhận xét bài bạn
-2HS nhắc lại
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
I Mục tiêu: Kể được bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt chuyện,
nhân vật nói về nhân vật , ý nghĩa ca ngợi cái đẹp hay phán ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp
và cái xấu , cái thiện với cái ác
-Lời kể tự nhiên, sáng tạo, sinh động giàu hình ảnh , kết hợp với cử chỉ nét mặt, điệubộ.Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
-Gd Hs phân biệt được cái thiện cái ác ,cái đẹp cái xấu
II Đồ dùng dạy học: -Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như : truyện cổ tích ,
truyện nguh ngôn , truyện danh nhân , truyện cười có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi -Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện :
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng
đoạn truyện " Con vịt xấu xí " bằng lời -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 17
-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc, ca ngợi
cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa
cái đẹp với cái xấu , cái thiện với cái ác
- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 2
và 3
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và
đọc tên truyện
- GV lưu ý HS : Trong các câu truyện được
nêu làm ví dụ Truyện con Vịt xấu xí , Cây
khế , Gà trống và cáo có trong SGK Hoặc
các em có thể dùng các câu truyện đã được
học như : Người mẹ , người bán quạt may
mắn , nhà ảo thuật ,
+ Ngoài các truyện đã nêu trên em còn
biết những câu chuyện nào có nội dung ca
ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh
giữa cái đẹp với cái xấu , cái thiện với cái
ác nào khác? Hãy kể cho bạn nghe
+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện,
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe
- Lắng nghe -2 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện :
-Nàng Bạch Tuyết và Bảy chú lùn
- Cây tre trăm đốt .
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện :+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện
về "Nàng công chúa và hạt đậu " một trong
những nàng công chúa có sắc đẹp tuyệt trần
và hiền thục
+ Tôi xin kể câu chuyện " Mười hai tháng "
Nhân vật chính là là một cô bé bị mụ dì ghẻđối xử rất ác
+ 1 HS đọc thành tiếng -2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhaunghe , trao đổi về ý nghĩa truyện
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩatruyện
+ Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện ?Vì sao ?
+ Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp ?
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- HS cả lớp
I.Mục tiêu: Đọc thành tiếng:
Trang 18
-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : nghiêng , nóng hổi , nhấp nhô , trắng ngần , lún sân , mặt trời ,…
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc diễn cảm cả bàithơ với giọng nhẹ nhàng âu yếm và trìu mến , dịu dàng , đầy tình yêu thương
Đọc - hiểu:
-Hiểu nội dung bài : Ca ngợi tình yêu nước , yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà - ôitrong cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước
-Hiểu nghĩa các từ ngữ : lưng đưa nôi , tim hát thành lời , A kay , cu Tai ,
II Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn
cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC :-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối
bài " Hoa học trò " và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
-1 HS nêu nội dung chính của bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ của bài (3 lượt HS đọc)
-Lần1:-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
-Lần2: Giải nghĩa từ
- Lần 3: Đọc trơn
- Yêu cầu Hs luyện đọc nhóm đôi
-Gọi HS đọc toàn bài
+Người mẹ trongbài thơ làm những công
việc gì ?Những công việc đó có ý nghĩa
như thế nào ?
-Giảng từ: Nhấp nhô.
+Khổ thơ 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2 , và 3 trao đổi
và trả lời câu hỏi
+Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu
thương và niềm hi vọng của người mẹ đối
với con ?
+2 Khổ thơ này có nội dung chính là gì?
-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và
trả lời câu hỏi
- Theo em cái đẹp trong bài thơ này gì ?
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Lắng nghe
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Khổ 1: Em cu Tai …đến tim hát thànhlời
+Khổ 2 : Ngủ ngoan a- kay ơi … đến lún sân+Khổ 3 : Em cu Tai đến a- kay hỡi
- Hs luyện đọc nhóm đôi
-1 Hs đọc bài
- Hs lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , traođổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Vì những người mẹ ở miền núi đi đâu , làm
gì cũng thường địu con theo
+ Người mẹ làm những công việc như nuôicon khôn lớn , giã gạo nuôi bộ đội Tỉa bắptrên nương ,
- Hs đặt câu
+ Cho biết người mẹ dân tộc vừa nuôi conkhôn lớn vừa tham gia sản xuất
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, traođổi theo cặp và trả lời câu hỏi
- Lưng đưa nôi và tim hát thành lời - Mẹthương a- kay - Mặt trời của mẹ em nằm trênlưng
+ Nói lên tình yêu thương và lòng hi vọngcủa người mẹ đối với đứa con của mình + 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm trả lờicâu hỏi
-Hs nêu nội dung bài
Trang 19
-Ý nghĩa của baiø thơ này nói lên điều gì?
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
-Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc
Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
Mai sau con lớn / vung chày lún sân
-Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
-Nhận biết phép cộng hai phân số khác mẫu số
-Biết cộng hai phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng mẫu số 2 phân số đó rồicộng 2 tử số của phân số và giữ nguyên mẫu số đã qui đồng
1 Kiểm tra bài cũ:Gọi HSlên bảng chữa bài
tập số 3
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề
b) Tìm hiểu ví dụ:- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong
SGK
+ Gắn hai băng giấy đã chia sẵn các phần như
SGK lên bảng
- Yêu cầu HS đọc phân số biểu thị số phần
Hà và An lấy ở băng giấy màu ?
- 1HS lên bảng giải bài + Giải :
+ Cả hai ô tô chuyển được phần số gạo
trong kho là :
7
37
2 + =
7
57
3
2+ = ( số gạo )
-Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Quan sát nêu phân số
- Ta phải thực hiện phép cộng
2
1 + 3
1
Trang 20+ Muốn biết cả hai bạn lấy bao nhiêu phần tờ
giấy màu ta làm như thế nào ?
- GV ghi ví dụ :
2
1 + 3
1
- GV nêu câu hỏi gợi ý :
- Làm thế nào để cộng hai phân số này ?
- Gọi HS nhắc lại các bước cộng hai phân số
khác mẫu số
c) LUỆN TẬP :
Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : GV nêu yêu cầu đề bài
+ GV ghi bài mẫu lên bảng hướng dẫn HS
thực hiện như SGK :
21
2821
1521
1337
3521
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện các phép
tính còn lại vào vở
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách làm
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài
+ Đề bài cho biết gì ?
+ Yêu cầu ta tìm gì ?
+ Muốn biết cả hai giờ ô tô chạy được bao
nhiêu phần quãng đường ta làm như thế nào
?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài
1 =
6
3
=3
×2
3
×1
3
1
2
× 3
2
× 1
- Ta cộng hai phân số cùng mẫu số
6
56
236
26
3+ = + =
+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc :-Một em nêu đề bài
-Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảnga/ Tính :
4
3 + 3
2
×4
3
×3
;3
×3
4
×2
Ta có :
4
3 + 3
2 =
12
1712
812
b/ Tính :
4
9 + 5
3
×4
5
×9
;5
×5
4
×3
Ta có
4
9 + 5
3 =
20
5720
1220
12
3 + 4
1
- Ta có :
12
3
=3
×4
3
×1
=4
1
12
3 +4
1 = 12
3 +12
3 = 12
6
=21
- Nhận xét bài bạn + 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
+ Số phần quãng đường xe chạy sau 2 giờ + HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải bài
+ Cả hai giờ ô tô chạy được là :
8
3 + 7
2
=
56
1656
21+ =
56
37( quãng đường )+ HS nhận xét bài bạn
-2HS nhắc lại
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài
Trang 21Dặn về nhà học bài và làm bài tập còn lại.
I Mục tiêu: HS nắm được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận
của cây cối ( lá , thân , gốc cây ) ở một số đoạn văn mẫu
-Biết viết được một đoạn văn ngắn miêu tả về lá cây , hoặc thân gốc của cây theo cách đãhọc
-Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và trình bày được những đặc điểm cơ bản về các bộ phậncủa mỗi loại cây
-Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng
II Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ một số loại cây ăn quả Tranh ảnh vẽ một số loại cây
ăn quả có ở địa phương mình Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi lời giải bài tập 1
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 học sinh đọc đoạn văn miêu
Bài 1 : - Yêu cầu HS đọc đề bài :
- Gọi 2 HS đọc 2 bài đọc " Hoa sầu đâu và
quả cà chua "
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn văn suy
nghĩ và trao đổi trong bàn để nêu lên cách
miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn văn có
gì đáng chú ý
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa lỗi
và cho điểm những học sinh có ý kiến
hay nhất
Bài 2 : - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng yêu cầu đề bài
- Gọi 1 HS đọc : tả một bộ phận hoa hoặc
quả của một loài cây mà em yêu thích
+ Em chọn bộ phận nào ( quả , hay hoa
-2 HS thựchiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài
+ lắng nghe GV để nắm được cách làm bài + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau -Tiếp nối nhau phát biểu
a/ Đoạn tả hoa sầu đâu của tác giả Vũ Bằng:
- Tả rất sinh động tả chùm hoa , không tả từngbông vì hoa sầu đâu nhỏ ,
- Tác giả tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằngcách so sánh ( mùi thơm mát mẻ , hơn cảhương cau , dịu dàng hơn cả hoa mộc )
- Cách dùng từ ngữ , hình ảnh thế hiện tìnhcảm của tác giả
b/- Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kếttrái , từ khi trái xanh đến khi trái chín
- Tả cà chua ra quả , xum xuê , chi chít vớinhững hình ảnh so sánh hình ảnh nhân hoá
- 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát :
- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài + Phát biểu theo ý tự chọn :
Trang 22
) để tả ?
+ Treo tranh ảnh về một số loại cây ăn quả
lên bảng như ( mít , xoài , mãng cầu , cam
, chanh , bưởi , dừa , chuối , )
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm
+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung nếu
-Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả về
một bộ phận hoa hoặc quả của 1 loại cây
cho hoàn chỉnh
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Em chọn tả cây ổi ở vườn em vào mùa ra quả
- Em chọn tả cây phượng đang nở hoa đỏ rực
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
I Mục tiêu: -Làm quen với các câu tục ngữ có liên quan đến chủ điểm cái đẹp
-Hiểu ý nghĩa và những hoàn cảnh sử dụng các câu tục ngữ đó
-Tiếp tục củng cố và hệ thống hoá và mở rộng vốn từ , nắm nghĩa các từ miêu tả mức độcao của cái đẹp
-Biết đặt câu với các từ miêu tả mức độ cao để nói về cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài tập 1 Bút dạ , 1 -2 tờ giấy phiếu
khổ to viết nội dung ở BT3 và 4
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:-Gọi 3 HS lên bảng đọc đoạn
vănviết ở bài tập 2
-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:
- Dấu gạch ngang trong câu hội thoại có
Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi thảo luận
- GV đi giúp đỡ các HS gặp khó khăn
- Gọi HS phát biểu ý kiến sau đó lên bảng
đánh dấu + vào cột chỉ nghĩa thích hợp với
+ Thi đọc thuộc lòng
Trang 23Bài 2:-Gọi HS đọc yêu cầu.
+ GV hướng dẫn HS làm mẫu một câu
- Nêu một trường hợp có thể dùng câu tục
ngữ : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm tìm các từ
ngữ chỉ tên các môn thể thao
+ Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to , phát bút
dạ cho mỗi nhóm
+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng
-Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc kết
quả làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét các từ bạn tìm
được đã đúng với chủ điểm chưa
Bài 3 :-Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Hướng dẫn HS mẫu , cần tìm những từ
ngữ có thể đi kèm với từ "đẹp "
+ Gọi HS tiếp nối phát biểu các từ vừa tìm
được
+ Nhận xét nhanh các câu của HS
+ Ghi điểm từng học sinh , tuyên dương
những HS có câu hay
Bài 4:-Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS đặt câu với những từ
thành ngữ có nội dung nói về chủ điểm cái
đẹp và chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc thành tiếng
+ Lắng nghe GV hướng dẫn mẫu
-HS thảo luận trao đổi theo nhóm
-4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu+ HS đọc kết quả :
- Nhận xét bổ sung
-1 HS đọc thành tiếng
+ Tự suy nghĩ và tìm những từ ngữ có thể đi
kèm với từ "đẹp ".
+ Tiếp nối đọc các từ vừa tìm
- Các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp : Tuyệt vời , tuyệt diệu , tuyệt trần , mê hồn , kinh hồn , mê li , vô cùng , không tả xiết , khôn tả , không tưởng tượng được , như tiên
+ Nhận xét từ của bạn vừa tìm được -1 HS đọc thành tiếng
-HS thảo luận theo cặp đôi để đặt câu có chứa
từ tìm được ở BT3
- HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vở + Tiếp nối đọc lại các câu văn vừa tìm được
+ Phong cảnh ở Đà Lạt đẹp tuyệt trần + Bức tranh chụp cảnh hồ non nước đẹp tuyệt vời
+ Quyển chuyện thiếu nhi Nữ hoàng Ai Cập
hấp dẫn vô cùng
-HS cả lớp
Kĩ thuật: Trồng cây rau hoa
I/ Mục tiêu :
-HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng
-Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất
-Ham thích trồng cây, quí trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kỹ thuật
II/ Đồ dùng dạy- học:- Cây con rau, hoa để trồng -Túi bầu có chứa đầy đất.
-Dầm xới, cuốc, bình tưới nước có vòi hoa sen( loại nho)û
III
/ Hoạt động dạy- học: Tiết 1
1Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
Trang 24
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Trồng cây rau và hoa,
nêu mục tiêu bài học
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu quy trình kỹ thuật trồng cây con
-GV hướng dẫn HS đọc nội dung trong
SGK và hỏi :
+Tại sao phải chọn cây khỏe, không cong
queo, gầy yếu, sâu bệnh, đứt rễ, gãy ngọn?
+Cần chuẩn bị đất trồng cây con như thế
nào?
-GV nhận xét, giải thích: Cũng như gieo
hạt, muốn trồng rau, hoa đạt kết quả cần
phải tiến hành chọn cây giống và chuẩn bị
đất Cây con đem trồng mập, khỏe không bị
sâu,bệnh thì sau khi trồng cây mau bén rễ
và phát triển tốt
-GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK để nêu các bước trồng cây con và trả
lời câu hỏi :
+Tại sao phải xác định vị trí cây trồng ?
+Tại sao phải đào hốc để trồng ?
+Tại sao phải ấn chặt đất và tưới nhẹ
nước quanh gốc cây sau khi trồng ?
-Cho HS nhắc lại cách trồng cây con
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ
-HS đọc nội dung bài SGK.đđđđ
- Cây sẽ dễ sống và cho năng suất cao
- Gd Hs vận dụng vào tính toán trong thực tế
II/ Chuẩn bị : Giáo viên : Phiếu bài tập Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III/Hoạt động trên lớp:
Trang 25
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 3
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề
b) Tìm hiểu mẫu:- Gọi 1 HS đọc ví dụ SGK.
+ GV ghi bảng hai phép tính :
4
54
3 + ;
5
12
3 +
- Yêu cầu HS đọc tên các phân số
- GV yêu cầu HS nêu cách tính về cộng hai phân
số cùng mẫu số và cộng hai phân số khác mẫu số
+ Gọi hai em lên bảng thực hiện
+ Yêu cầu HS ở lớp làm vào vở
c) LUỆN TẬP :
Bài 1:+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :- GV nêu yêu cầu đề bài
+ GV ghi bài mẫu lên bảng hướng dẫn HS thực
-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu ta làm gì ?
+ GV ghi phép cộng
15
3 + 5
2 lên bảng -Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
_ Cho HS rút gọn phân số
15
3 rồi cộng với
5
2
+ Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính còn lại
- 1HS lên bảng giải bài
+ Cả hai giờ ô tô chạy được là :
8
3 + 7
2
=
56
1656
21+ =
5637
+ HS nhận xét bài bạn -Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
+ Lớp làm vào vở -2HS làm trên bảng :4
54
3
+ =
4
84
53
=+
5
12
3+ =
10
1710
21510
210
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -Một em nêu đề bài
-Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảnga/ Tính :
5
6 + 3
2 =
3
73
9 =
5
155
9
6+ =
-Học sinh khác nhận xét bài bạn.-Một em đọc thành tiếng
- HS quan sát và làm theo mẫu +HS tự làm vào vở
-4 HS lên bảng làm bài a/ Tính :
4
3 + 7
2 28
21
=7
×4
7
×3
=4
3
7
× 7
4
× 2
4
3 + 7
2 =
28
2928
82128
828
c/ Hs làm tương tự
- Nhận xét bài bạn + 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Rút gọn rồi tính
+ Lớp thực hiện vào vở 15
3
=
5
35
125
15
2
;5
13:15
3:
b/
27
186
4
+