- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện đọc lại toàn bài và chuẩn bị trớc cho bài đọc ở tiết sau.. Luyện tập: Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập tìm dấu gạch ngang trong bài" Quà tặng cha
Trang 1Tuần 23
Ngày soạn: 19.2.2009 Ngày giảng: 23.2.2009
Toán: luyện tập chung
I Mục tiêu: SGV/ 209
Bổ sung: HS vận dụng các kiến thức đã học về phân số để làm tốt các bài tập
II Đồ dùng dạy học: Bảng con, phiếu BT3
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: So sánh các phân số sau
7/11 và 7/14; 9/15 và 8/17
2 Luyện tập:
Bài 1: HS nêu yêu cầu( điền dấu >, <, = vào chỗ
chấm)
- HS làm bảng con Nhắc lại cách so sánh phân số
đã học
- GV củng cố lại kiến thức
Bài 2: HS nêu yêu cầu( với 2 số tự nhiên 3 và 5, hãy
viết )
- HS làm miệng
- GV chốt lại kiến thức so sánh phân số với 1
Bài 3: Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- HS làm bài vào vở
- GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
Bài 4: Tính
- HS làm vào vở, 2 HS trình bày ở bảng lớp, nêu lại
cách tính
- GV nhận xét, chốt lại cách làm
3 Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống hoá lại kiến thức đã học
- Dặn HS ôn lại kiến thức đã học và xem trớc bài
Luyện tập chung tiết sau
- HS thực hiện bảng con
9/14 < 11/14 4/25 < 24/23 8/9 = 24/27 14/15 < 1 20/19 > 20/27 1 < 15/14
- 3/5 < 1 5/3 > 1
a 6/11, 6/7, 6/5
b 9/12, 6/20, 12/32
a 2 x 3 x 4 x 5 1
3 x 4 x 5 x 6 3
b 9 x 8 x 5 3 x 3 x 2 x 4 x 5
6 x 4 x 15 2 x 3 x 4 x 5 x 3
= 1
Tập đọc: hoa học trò
I Mục tiêu: SGV/ 78
- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của hoa học trò, từ đó thêm yêu và quý giá trị của tuổi học trò
II Đồ dùng dạy học: tranh hoa phợng
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài chợ tết
- Nêu ND của bài
2 Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng
a Luyện đọc:
- HS đọc toàn bài
- HS đọc tiếp nối nhau theo đoạn
Luyện đọc từ khó: đoá, e ấp, xoè ra
Giải nghĩa từ ở SGK
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu, diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
- HS thực hiện
- 1 HS đọc
- 3 HS đọc tiếp nối theo đoạn
- HS thực hiện theo nhóm
- 2 HS đọc lại
68
Trang 2+ Tại sao tác giả gọi hoa phợng là "hoa học trò"?
+ Vẽ đẹp của hoa phợng có gì đặc biệt?
+ Màu hoa phợng thay đổi nh thế nào theo thời
gian?
c Luyện đọc diễn cảm:
- HS đọc tiếp nối toàn bài, tìm giọng đọc
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1, 2
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc diễn cảm
- HS đọc lại toàn bài
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu ND của bài học
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện đọc lại
toàn bài và chuẩn bị trớc cho bài đọc ở tiết sau
- Vì hoa phợng là loài cây rất gần gũi, thân quen với học trò
- Hoa phợng đỏ rực, màu sắc nh cả ngàn con bớm thắm đậu sít nhau
- Lúc đầu màu đỏ còn non, có ma hoa càng tơi dịu, dần dần số hoa tăng màu cũng đậm dần
- 3 HS đọc tiếp nối
- HS đọc nhóm 2
- HS thực hiện thi đọc
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng hoa học trò
chính tả( nhớ- viết): chợ tết
I Mục tiêu: SGV/ 80
Bổ sung: Rèn cho HS kĩ năng nhớ viết tốt bài chính tả
II Đồ dùng dạy học: phiếu ghi ND bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: GV đọc HS viết bảng
Nhuỵ, trổ, toả, khắp, khu vờn
2 Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi bảng
a Hớng dẫn HS nhớ-viết
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần viết chính tả
trong bài " Chợ tết"
- GV đọc HS viết bảng con
- HS đọc thầm bài chính tả, ghi nhớ lại cách trình bày
bài, chú ý những chữ cần viết hoa
- HS gấp sách nhớ lại 11 dòng thơ, tự viết bài
- HS đổi vở dò bài cho bạn
- GV chấm, nhận xét bài viết của HS
b Luyện tập:
Bài 2a: HS đọc yêu cầu(điền từ thích hợp )
- HS đọc thầm truyện vui: Một ngày và một năm
- HS làm bài vào phiếu, trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, chốt kết quả đúng
- HS đọc lại đã hoàn chỉnh
- Nêu tính khôi hài của truyện
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện viết lại bài cho đẹp
- HS thực hiện
- HS đọc thầm SGK
- lom khom, ngộ nghĩnh, núp
đầu
- HS thực hiện viết bài vào vở
- HS nhóm 2
Đáp án: hoạ sĩ, nớc Đức, sung s-ớng, không hiểu sao, bức tranh, bức tranh.
Chiều:
GV bộ môn dạy và soạn.
69
Trang 3Ngày soạn: 20.2.2009 Ngày giảng: 24.2.2009
I Mục tiêu, yêu cầu: SGV/210
II Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Tiến hành trong tiết luyện tập
2 Luyện tập:
Bài 1: HS nêu yêu cầu - làm miệng
- HS nêu lại các dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9
- GV chốt lại các dấu hiệu để HS nắm rõ hơn
Bài 2: HS đọc ND của bài tập
- HS thực hiện theo nhóm 2
- Các nhóm trình bày, nêu cách làm
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập( tìm trong các phân số
đã cho, phân số nào bằng 5/9)
- HS làm bảng con 2 HS làm bảng lớp, trình bày lại
cách làm
- GV chốt kết quả đúng, nhắc lại cách làm: muốn tìm
phân số đã cho bằng 5/9 ta phải rút gọn các phân số
đó
Bài 4: Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- HS làm bài vào vở
- GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
Bài 5: HS đọc ND của bài toán
- HS nhắc lại công thức tính diện tích hình bình hành
( độ dài đáy nhân với chiều cao)
- HS làm bài vào vở, 1 HS giải bảng lớp
- GV cùng cả lớp nhận xét bài làm của HS
3 Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống hoá tất cả kiến thức đã học
- Dặn HS ôn lại tất cả kiến thức đã học chuẩn bị cho
kiểm tra giữa kì 2
a 752( 754, 756, 758) chia hết cho 2
b 750 chia hết cho 2,3 và 5
c 756 chia hết cho 2, 3, 9
a Số HS của lớp là: 14 + 17 = 31
b 14/34, 17/31
- 20/36 = 5/9 15/18 = 5/6 45/25 = 9/5 35/63 = 5/9
- 8/12 = 2/3 12/ 15 = 4/5 15/20 = 3/4
Quy đồng: 2/3 = 40/60, 4/5 = 48/60, 3/4 = 45/60 Thứ tự là: 8/12, 15/20, 12/15
b AB = 4cm DA = 3cm
CD = 4cm BC = 3cm
c diện tích HBH là:
4 x 2 = 8( cm2)
Luyện từ và câu: dấu gạch ngang
I Mục tiêu: SGV/ 81
HS biết cách sử dụng dấu gạch ngang vào các văn bản cụ thể
II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi BT1
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS nhắc lại các từ thuộc chủ đề mở rộng
vốn từ cái đẹp
- Nêu lại các thành ngữ ở bài tập 4
2 Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng - HS thực hiện.
70
Trang 4a Phần nhận xét:
Bài 1: HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập 1
- HS tìm câu văn có chứa dấu gạch ngang
- HS làm việc theo nhóm 2, trình bày
Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ trả lời
- GV chốt kết quả đúng
b Phần ghi nhớ: SGK
c Luyện tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập( tìm dấu gạch ngang
trong bài" Quà tặng cha")
- HS hoạt động nhóm 5, làm bài vào phiếu
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc của mình
- GV chốt kết quả, yêu cầu HS nhìn bảng nhắc lại bài
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài
viết 1 đoạn văn có sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác
dụng: + Đánh dấu các câu đối thoại
+ Đánh dấu phần ghi chú thích
- HS viết đoạn văn thực hiện cuộc trò chuyện giữa
mình với bố mẹ
- HS tiếp nối nhau trình bày bài viết của mình
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dơng bài viết hay
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ND ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại kiến thức đã học, tập thực hành viết
một đoạn đối thoại có sử dụng dấu gạch ngang
a - Cháu con ai?
- Tha ông
b Cái đuôi dài - bộ phận khoẻ nhất của con voi
c.- Trớc khi bật quạt, đặt quạt
- Khi điện đã vào quạt, tránh
- Hằng năm tra dầu mỡ
- Khi không dùng, cất quạt
a dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật
b Đánh dấu phần chú thích
c Liệt kê các biện pháp cần thiết
để bảo vệ cái quạt
- 3 HS đọc ghi nhớ
- Pa- xcan thấy bố mình- một viên chức tài chính (đánh dấu phần chú thích )
- Pa-xcan nghĩ thầm( đánh dấu phần chú thích trong câu )
- Con hi vọng - Pa- xcan nói(đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan )
- HS thực hiện viết vào vở
Đạo đức + khoa học:
GV bộ môn dạy và soạn.
Chiều:
Luyện toán: ôn so sánh phân số
I Mục tiêu: - Củng cố lại cách so sánh phân số đã học.
- HS nắm chắc kiến thức vận dụng nhanh vào làm bài tập
- ý thức học toán tốt hơn
II Hoạt động dạy học:
1 Ôn kiến thức: - Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta làm thế nào? cho VD
- Muốn so sánh phân số khác mẫu số ta làm thế nào? cho VD
71
Trang 52 Luyện tập:
Bài 1: So sánh các phân số cùng mẫu số sau
- HS làm bảng con, nêu lại cách so sánh phân số cùng mẫu số
3/5 và 4/5 7/10 và 11/10 23/24 và 24/24
15/14 và 24/15 21/32 và 33/32 10/12 và 21/12
Bài 2: So sánh phân số sau:
- HS tiếp tục làm bảng con, nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu số
1/2 và 2/3 4/5 và 2/3 4/6 và 1/3
6/9 và 5/3 1/2 và 7/8 5/8 và 7/6
Bài 3: sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
a 5/4, 3/4, 6/4, 1/4, 7/4, 2/4, 4/4
b 4/5, 6/7, 5/6, 8/9, 7/8
- HS làm bài vào vở
- 2 HS thi làm bài ở bảng lớp GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức đã học, chuẩn bị tiết học sau: cộng hai phân số
Luyện viết: hoa học trò
I Mục tiêu: - HS luyện viết một đoạn trong bài: " Hoa học trò"
- Nghe và viết đúng bài, trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng
- HS có ý thức trong khi luyện viết
II Đồ dùng dạy học: Bảng con, vở
III Hoạt động dạy học:
1 Ôn kiến thức: - HS đọc lại bài hoa học trò
- Nêu lại ND của bài
2 Bài mới: GV giới thiệu, luyện viết đoạn 1 của bài " Hoa học trò" từ đầu cho đến muôn ngàn con bớm thắm đậu khít nhau
- GV gọi 2 HS đọc lại đoạn viết của bài
+ Nêu nội dung của đoạn viết?
Tác giả tả vẻ đẹp của hoa phợng
+ Vẻ đẹp của hoa phợng đợc tác giả tả có gì đặc biệt?
Phợng không phải là một đoá, không phải vài cành; phợng đây là cả một loại, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực
- HS nêu các từ khó có ở trong bài
- HS viết bảng con: đoá, loạt, góc trời, thắm tơi, muôn ngàn, khít
- 2 HS đọc lại đoạn viết
- HS ghi nhớ những chữ, từ viết sai để chuẩn bị viết bài
- HS gấp SGK, GV đọc HS viết bài theo quy trình
Chú ý những HS viết chậm
- HS dò bài theo nhóm 2
- GV chấm, nhận xét bài viết của HS
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện viết lại bài cho đẹp
Luyện từ và câu: ôn dấu gạch ngang
I Mục tiêu: - Củng cố kiến thức đã học về dấu gạch ngang.
- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi làm bài
- Vận dụng vào bài làm nhanh
II Hoạt động dạy học:
1 Ôn kiến thức: - HS nêu lại ghi nhớ về tác dụng và cách sử dụng dấu gạch ngang
- Cho ví dụ minh hoạ
2 Luyện tập:
Bài 1: Tìm dấu gạch ngang trong mẫu chuyện sau và nêu tác dụng của mỗi dấu
72
Trang 6Tùng bảo Vinh:
- Chơi cờ ca rô đi
- Để tớ thua à! Cậu cao thủ lắm
- A! Tớ cho cậu xem cái này Hay lắm!
Vừa nói, Tùng vừa mở tủ lấy quyển ảnh lu niệm gia đình đa cho Vinh xem
- ảnh chụp cậu lên mấy mà nom ngộ thế?
- Cậu nhầm rồi đấy Tớ đâu mà tớ Ông tớ đấy
- Ông cậu?
- ừ! Ông tớ ngày còn bé mà Ai cũng bảo tớ giống ông nhất nhà
+ 3 HS đọc lại bài ở bảng lớp
+ HS thảo luận nhóm 2, trình bày kết quả làm việc của nhóm
+ GV cùng cả lớp nhận xét chốt kết quả đúng
Các dấu gạch ngang có ở trong bài đều là chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật
Bài 2: Viết một đoạn văn kể lại một cuộc nói chuyện giữa em với bố, mẹ nói về tình hình học tập của em trong những tuần vừa qua Trong đó có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu các câu đối thoại và đánh dấu phần chú thích
- GV hớng dẫn HS: Khi viết bài không nhất thiết tất cả các câu trong bài đều có sử dụng dấu gạch ngang
- HS làm bài vào vở
- HS trình bày bài, cả lớp và GV nhận xét bài làm của HS
- Tuyên dơng bài viết hay, sử dụng dấu gạch ngang đúng
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Ôn lại cách sử dụng dấu gạch ngang
Ngày soạn: 21.2.2009 Ngày giảng: 25.2.2009
Toán : Phép cộng phân số
I Mục tiêu: SGV/ 213
II Đồ dùng dạy học: Băng giấy nh SGK, phiếu bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: - 1 HS lên bảng làm BT3
- Cả lớp làm nhóm Nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Thực hành trên băng giấy:
- HS lấy băng giấy, gấp đôi 3 lần để chia thành 8 phần
bằng nhau
+ Băng giấy đợc chia thành mấy phần bằng nhau?
+ Bạn Nam tô mấy phần rồi tô tiếp mấy phần?
+ Bạn Nam đã tô tất cả bao nhiêu phần?
Kết luận: Bạn Nam đã tô màu 5/ 8 băng giấy
b Cộng hai phân số cùng mẫu số:
Ta thực hiện phép tính: 3/ 8 + 2/ 8 = ?
HS so sánh tử số của các phân số: 3/ 8 + 2/ 8 = 5/ 8
Kết luận: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta
cộng hai tử số, giữ nguyên mẫu số
- HS tính: 3/ 5 + 7/ 5 = ?
c Thực hành:
Bài 1: HS nêu yêu cầu - tính
HS làm bài GV nhận xét
Bài 2: HS nêu yêu cầu- làm phiếu, nêu kết quả
GV nhận xét
- HS thực hiện
8 phần + 3/ 8 rồi 2/ 8 băng giấy + 5/ 8 băng giấy
1-2 HS nhắc lại
- 3/ 5 + 7/ 5 = 10/ 5
2/ 5 + 3/ 5 = 5/5 = 1 3/ 4 + 5/ 4 = 8/ 4 = 2 3/ 8 + 7/ 8 = 10/ 8 = 5/ 4 3/ 7 + 2/ 7 = 2/ 7 +3/ 7 3/ 7 + 2/ 7 =5/7, 2/7 + 3/7 = 5/7
73
Trang 7Bài 3: HS đọc đề toán
Lớp làm vở, 1HS trình bày
GV nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò:học bài, xem bài sau: Phép cộng phân số (t2)
Khi ta đổi chỗ hai phân số trong một tổng thì tổng của chúng không thay đổi
Cả 2 ô tô chuyển đợc số gạo là: 2/ 7 + 3/ 7 = 5/ 7 ( số gạo)
Đáp số: 5/7 số gạo
Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu: SGV/ 85
II Đồ dùng dạy học: truyện đọc lớp 4, một số truyện cổ tích
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS kể 2 đoạn bài: Con vịt xấu xí
GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a H ớng dẫn HS kể chuyện
- HS đọc đề - GV ghi bảng
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã đợc nghe, đợc đọc
ca ngợi cái đẹp, cái hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa
cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu đề bài, gạch chân dới
những từ ngữ quan trọng
- HS đọc gợi ý 2,3
- GV treo tranh minh hoạ các truyện: Nàng Bạch
Tuyết và bảy chú lùn
- HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình
nhân vật trong truyện
b HS thực hành kể chuyện - trao đổi ý nghĩa:
- HS kể chuyện theo nhóm 2- trao đổi ý nghĩa với bạn
- Thi kể chuyện trớc lớp
GV viết: Tên HS tham gia- tên chuyện- t2 bình chọn
- Nhận xét, đánh giá bình chọn bạn kể hay nhất, câu
chuyện hấp dẫn nhất
3 Củng cố- dặn dò:
- HS nói tên câu chuyện mình thích nhất
- về nhà: tập kể lại câu chuyện, chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
- HS thực hiện
- 2 HS đọc đề bài
- 2 HS đọc
- HS quan sát tranh minh hoạ ở bảng
- HS thực hiện nối tiếp nhau
- HS thực hiện theo nhóm
- HS thi kể trớc lớp
Tập đọc: Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ
I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 87
II Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ SGK, phiếu câu hỏi 4
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: 3HS đọc 3 đoạn bài: Hoa học trò
? Vì sao nói hoa phợng là hoa học trò ?
74
Trang 82 Bài mới: Giới thiệu bài
* H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a H ớng dẫn luyện đọc :
- HS đọc toàn bài
+ Lần 1: đọc tiếng khó: Akay, trắng ngần, lém, vang
chày
+ Lần 2: Giải nghĩa từ chú giải
+ Lần 3: Đọc trong nhóm2 - thể hiện trong nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1
? Em hiểu thế nào là: Những em bé lớn trên lng mẹ?
- HS đọc đoạn 2
? Ngời mẹ làm những công việc gì? Những công việc
đó có ý nghĩa NTN?
? Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thơng và
niềm hi vọng của ngời mẹ đối với con?
? Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là gì?
Em hãy chọn câu trả lời đúng
a Đó là cái đẹp của thiên nhiên
b Đó là cái đẹp của tình mẹ con, đối với CM
c Đó là cái đẹp của em bé
c H ớng dẫn đọc diễn cảm - HTL:
- HS đọc hai khổ thơ
- HS tìm giọng đọc
- GV đọc mẫu đoạn cần luyện ( đoạn 1)
- HS nhẩm thuộc lòng Thi đọc trớc lớp
- Nêu nội dung bài
3 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà học thọcc lòng bài thơ - xem bài sau
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc
- HS đọc tiếp sức theo đoạn 2- 3lần
- HS nêu ý kiến, GV chốt: phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng thờng địu con theo
- Ngời mẹ nuôi con khôn lớn, ngời mẹ giã gạo nuôi bộ
đội Những công việc này góp phần công cuộc chống Mĩ cứu
n-ớc của toàn dân tộc
- Lng đa nôi, tim hát thành lời-
Mẹ thơng a- kay- Mặt trời của
mẹ em nằm trên lng
Đáp án đúng là b
- 2 HS đọc
- HS thực hiện
- Ca ngợi tình yêu nớc yêu con sâu sắc của ngời phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nớc
Ngày soạn: 22.2.2009 Ngày giảng: 26.2.2009
Thể dục:
GV bộ môn dạy và soạn
Toán: phép cộng phân số (tiếp theo)
I Mục tiêu: SGV/215
Bổ sung: HS nắm chắc kiến thức về phép cộng hai phân số khác mẫu số để làm tốt bài tập liên quan
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta
làm thế nào?
Thực hiện tính: 1/2 + 3/2 2/5 + 1/5 + 3/5 - HS thực hiện
75
Trang 92 Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng.
- HS đọc ví dụ SGK: Hà lấy 1/2 băng giấy, An lấy
1/3 băng giấy Hỏi cả hai bạn lấy băng giấy?
- Muốn biết hai bạn lấy bao nhiêu phần của băng
giấy ta làm phép tính gì?
- GV muốn thực hiện đợc phép tính đó trớc hết ta
phải quy đồng mẫu số của hai phân số
- HS thực hiện quy đồng ở bảng con, 1 HS làm bảng
lớp GV nhận xét, chốt ý đúng
- GV thực hiện cộng hai phân số cùng mẫu số
- HS thực hiện cộng ở bảng con
Kết luận: 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6
Vậy muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta làm thế
nào? HS nêu
- HS tự lấy VD
3 Luyện tập:
Bài 1: Tính, HS thực hiện ở bảng con
Nêu lại cách cộng phân số khác mẫu số
Bài 2: tính theo mẫu
- GV hớng dẫn mẫu:
13/21 + 5/7 = 13/21 + 15/21 = 28/21
Tơng tự các bài khác HS tiếp tục làm bảng con
Bài 3: HS đọc ND của bài toán, tự giải bài vào vở
- GV chấm, chữa bài của HS
4 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại cách cộng hai phân số khác mẫu số
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại kiến thức vừa học, chuẩn bị hco bài
sau: luyện tập
- 2 HS đọc VD
- ta làm phép cộng 1/2 + 1/3
- 1/2 = 3/6 1/3 = 2/6
- 3/6 + 2/6 = 5/6
- ta quy đồng mẫu số của 2 phân số đó, rồi cộng hai phân số
đó
a.2/3 + 3/4 = 8/12 + 9/12 = 17/12 b.9/4 + 3/5 = 45/20 + 12/20 = 57/20
- 3/12 + 1/4 = 3/12 + 3/12 = 6/12 4/25 + 3/5 = 4/25 + 15/25
= 19/25
Sau hai giờ ô tô đó chạy đợc là: 3/8 + 2/7 = 37/56( quãng đờng) đáp số: 37/56 quãng đờng
Tập làm văn: luyện tập tả các bộ phận của cây cối
I Mục tiêu: SGV/89
Bổ sung: HS biết cách vận dụng linh hoạt kiến thức đã học về tả cây cối để viết đợc một
đoạn văn tả cây cối theo yêu cầu
II Đồ dùng dạy học: tranh ảnh về cây gạo và một loài cây khác
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS đọc đoạn văn tả lá, thân hay gốc một
cái cây mà em yêu thích
2 Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng
Hớng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: HS đọc tiếp nối nhau đọc ND bài tập 1 với 2
đoạn văn: Hoa sầu đâu, Quả cà chua
- HS đọc thầm thảo luận nhóm ND: nêu nhận xét về
cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn văn
- HS các nhóm trình bày kết quả Cả lớp cùng GV
nhận xét chốt ở bảng
- 2 HS đọc
- 2 HS đọc tiếp nối nhau 2 đoạn
a Đoạn tả hoa sầu đâu: tả cả chùm hoa, tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so sánh Dùng
từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả
76
Trang 10Bài 2: Viết một đoạn văn tả một loài hoa hay một
thứ quả mà em thích
- HS đọc thầm, trình bày tiếp nối nhau tên loài hoa
hay loài quả mà em chọn để tả
- HS làm bài vào vở
- HS trình bày bài làm của mình
- GV và cả lớp nhận xét, tuyên dơng bài viết hay
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn cha đạt yêu cầu
b Đoạn tả cây cà chua: tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả xanh đến khi quả chín Tả cà chua ra quả, xum xuê, chi chít với hình ảnh so sánh
- HS thực hiện theo yêu cầu
Luyện từ và câu : mở rộng vốn từ cái đẹp
I Mục tiêu: SGV/91
HS biết sử dụng vốn từ đã học vào đặt câu, viết văn
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi ND của bài tập 1
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: HS đọc lại đoạn văn kể về cuộc nói
chuyện giữa em và bố mẹ về tình hình học tập của
em trong những tuần qua
2 Bài mới: GV giới thiệu, ghi đề bài
Hớng dẫn HS làm các bài tập
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập ( chọn nghĩa thích
hợp với mỗi tục ngữ sau)
- HS đọc thầm yêu cầu bài và làm vào phiếu theo
nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả
- GV giải thích HS hiểu rõ hơn
Bài 2: nêu một trờng hợp có thể sử dụng một trong
những tục ngữ nói trên
- HS suy nghĩ trả lời, giải thích
- GV nhận xét, củng cố thêm
Bài 3: Tìm các từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp
- HS thi nói tiếp sức theo tổ
Bài 4: Đặt câu với mỗi từ em vừa tìm đợc ở bài tập
- HS thực hiện vào vở
- GV chấm, nhận xét bài làm của HS
- 2 HS đọc bài của mình
Tục ngữ Phẩm
chất quý hơn vẻ
bề ngoài
Hình thức thống nhất với ND +Tốt
gỗ
+ Ngời thanh tiếng nói cũng thanh
+ Cái nết
+ Trông mặt
+
+
+
+ VD: tốt gỗ hơn tốt nớc sơn
VD: tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê li, nh tiên
- HS thực hiện theo yêu cầu
77