- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi thảo luận trong bàn trả lời câu hỏi : - Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng?. - Ba năm có một kì thi Hương
Trang 1I.Mục đích, yêu cầu : - Giúp HS :
- Rút gọn được phân số Quy đồng được mẫu số hai phân số
- Rèn kĩ năng rút gọn phân số và quy đồng mẫu số hai phân số ở bài tập 1; 2; 3(a, b)
HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4
- Gọi 2 em lên bảng chữa bài số 3
- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thệu ghi đề.
b) Giảng bài:
Bài 1 :+ Gọi 1 em nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 :+ Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
+ Những phân số nào bằng phân số
9
2 ?
- Giáo viên nhận ghi điểm từng học
6 : 12 30
12 = =
9
4 5 : 45
5 : 20 45
5
2 14 : 70
14 : 28 70
17 : 34 51
- Một HS lên bảng làm bài
- Những phân số rút gọn được là :
9
2 3 : 27
3 : 6 27
6 = =
9
2 7 : 63
7 : 14 63
18
5 2 : 36
2 : 10 36
10 = =
27
6
và
63
14
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Tiếp nối phát biểu
- 2 HS thực hiện trên bảng a/
2
1
và 3 2
Trang 2
- Hướng dẫn HS ở hai phép tính c và d
các em có thể lấy MSC bé nhất
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 : Dành cho HS khá, giỏi làm
+ Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ các
ngôi sao để nhận biết ở hình vẽ nào có
3 2
số ngôi sao được tô màu
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
× 3
× 2
4
× 3
× 1
= 2
1
24
16
= 4
× 2
× 3
4
× 2
× 2
= 3 2
b/
4
3
và 5 7
20
15
= 5
× 4
5
× 3
= 4
× 5
4
× 7
= 5 7
+ Nhận xét bài bạn
- 2 HS nhắc lại
Đạo đức:
Lịch sự với mọi người (tiết 2)
I.Mục đích, yêu cầu: HS hiểu:
- HS biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người, rèn hs kĩ năng thể hiện sự tôn trọng
và tôn trọng người khác, ứng xử lịch sự với mọi người, ra quyết định lựa chọn hành
vi và lời nói phù hợp trong một số tình huống, kiểm soát cảm xúc khi cần thiết
- Giáo dục hs biết cư xử với những người xung quanh
Trang 3c/ Phép lịch sự giúp cho mọi người gần
gũi với nhau hơn
d/ Mọi người đều phải cư xử lịch sự,
không phân biệt già- trẻ, nam- nữ
đ/ Lịch sự với bạn bè, người thân là
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai
tình huống a, bài tập 4
- GV nhận xét chung
Kết luận chung :
- GV đọc câu ca dao sau và giải thích ý
nghĩa: Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
3.Củng cố - dặn dò :
- Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người
xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
- Về xem lại bài và áp dụng những gì đã
- Lớp nhận xét, đánh giá các cách giải quyết
- HS lắng nghe
Trang 4- Hiểu ND: Bài văn tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo
về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Hiểu nghĩa các từ ngữ: mật ong già hạn, hao hao giống, lác đác, đam mê,
- Gd HS bảo vệ các loại hoa, quả
II Chuẩn bị GV:- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Ảnh chụp về cây, trái sầu riêng
HS: - SGK, vở
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
thuộc lòng bài "Bè xuôi Sông La" và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
- GV Từ tuần 22, các em bắt đầu tìm hiểu
về chủ điểm: " Vẻ đẹp muôn màu "
+ Bài học mở đầu cho chủ điểm này là
bài Cây sầu riêng
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài - Lần 1:- GV sửa lỗi phát âm,
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi
thảo luận trong bàn trả lời câu hỏi :
- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả
những nét đặc sắc của hoa sầu riêng ?
- 2 em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài nhận xét
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu :
- đặc sản của Miền Nam nước ta
- Lớp đọc thầm cả bài, từng bàn thảo luận và trả lời :
+ Hoa :
- Trổ vào dạo cuối năm hao hao giống
Trang 5
- Em hiểu " hao hao giống " là gì ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu
riêng ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng ?
- Nd bài nói lên điều gì?
- Nhận xét tổng hợp các ý kiến HS
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò :
Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau: Chợ Tết và trả lời các
câu hỏi trong SGK
cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa mỗi cánh hoa
- là gần giống
+ Miêu tả vẻ đẹp của hoa sầu riêng
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
+ Quả : mùi thơm đậm, bay rất xa lâu tan trong không khí
+ Miêu tả hương vị của quả sầu riêng
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
- Sầu riêng loại trái quý, trái hiếm của Miền Nam
Trường học thời Hậu Lê.
I.Mục đích, yêu cầu:
- Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (Những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học):
Trang 6+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy cũ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có trường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là nhà nho,…
+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
- HS trả lời các câu hỏi đúng, chính xác
- Gd HS biết được truyền thống hiếu học của cha ông ta có từ lâu đời
II Chuẩn bị: GV: SGK, tranh sgk
HS: SGK
III Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Những điều trích trong “Bộ luật Hồng
Đức” bảo vệ quyền lợi của ai và chống
những người nào?
- Em hãy nêu những nét tiến bộ của nhà
Lê trong việc quản lí đất nước ?
quy củ, nội dung học tập là Nho giáo HS
phải học thuộc lòng những điều Nho giáo
dạy, thông thạo LS của các vương triều
phương Bắc để trở thành người biết suy
- Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc
- Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ của các quan lại
- HS trả lời: Tổ chức Lễ đọc tên người
đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi đặt ở Văn Miếu
Trang 7
- GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung
các hình trong SGK và tranh, ảnh tham
khảo thêm : Khuê Văn Các và các bia
tiến sĩ ở Văn Miếu cùng hai bức
tranh:Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh
để thấy được nhà Lê đã rất coi trọng giáo
bộ mà dưới thời Lê nhiều nhân tài phát
triển tạo nên sự phát triển chung của kinh
tế văn hóa Đó chính là nguồn sức mạnh
của nhà Lê đã biết xây dựng trên sức
mạnh của nhân dân, chính sách GD của
nhà Lê đến nay vẫn có những giá trị tiến
bộ của nó
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Văn
học và khoa học thời Hậu Lê”
Luyện đọc các bài tuần 21+ 22
I.Mục đích – yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa, bè xuôi sông
La, sầu riêng
- Hiểu nội dung bài các bài trên, đọc diễn cảm, mạch lạc
- Giáo dục hs biết giúp đỡ người khác, yêu cái đẹp
II.Chuẩn bị: GV : Bảng phụ viết sẳn đoạn đọc diễn cảm
HS : Ôn lại các bài đã học trong tuần 21+ 22
III.Hoạt động dạy học
1.Bài cũ Gọi hs đọc bài : Sầu siêng trả
lời câu hỏi 2 sgk
- 1 hs nêu nội dung của bài
Trang 8
- Gọi HS đọc nối tiếp - nx
Theo em Trần Đại Nghĩa là con người thế
nào?
+ Đọc diễn cảm đoạn 3,4
- HS nêu 1 số từ ngữ cần nhấn giọng
- Yêu cầu hs đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm - Nhận xét - ghi điểm
* Bài: Bè xuôi sông La
+ 1 HS đọc toàn bài
- HS nêu nội dung của bài
- Yêu cầu hs đọc diễn cảm cả bài ( đọc
thuộc lòng)
- HS thi đọc – nhận xét
* Bài: Sầu riêng
- 1 HS đọc toàn bài - lớp đọc thầm
- Gọi HS đọc nối tiếp - nx
Em hãy miêu tả những nét đặc sắc của
cây sầu riêng
+ Đọc diễn cảm đoạn 3
- HS nêu giọng đọc đoạn 3
- Yêu cầu hs đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm - Nhận xét - ghi điểm
3.Củng cố-dặn dò
- HS nhắc lại các bài vừa luyện
- Về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị tiết sau : Chợ Tết – đọc và trả
lời câu hỏi sgk
So sánh hai phân số cùng mẫu số.
I Mục đích, yêu cầu: - Giúp HS:
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
HS nắm bài làm đúng các bài tập 1; 2a,b (3 ý đầu) HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3
- Gọi hai HS lên bảng chữa bài tập số 3
- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
+ 2 HS thực hiện trên bảng + Nhận xét bài bạn
Trang 9đoạn thẳng chia theo các tỉ lệ như SGK.
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
- Đoạn thẳng AB được chia thành mấy
phần bằng nhau ?
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC với
độ dài đoạn thẳng AD?
- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?
3 ?
+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng
mẫu số ta làm như thế nào ?
c) Luyện tập
Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : - Gọi HS đọc đề bài
a/ + GV ghi 2 phép tính mẫu và nhắc HS
nhớ lại về những phân số có giá trị bằng
1
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?
+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?
b/- GV nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên nhận ghi điểm từng học
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
+ Quan sát nêu nhận xét
- 5 phần bằng nhau+ Độ dài đoạn thẳng AD lớn hơn độ dài đoạn thẳng AC hay độ dài đoạn thẳng
AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD 5
2 <
5
3 hay
5
3 >
5 2
- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau
và bằng 5 Tử số 2 của phân số
5
2
bé hơn tử số 3 của phân số
5
3.+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc
- Một em nêu đề bài
- Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng
5
3 <
5
7 9
4
và 9
2 ;
9
4 >
9
2 ;11
9
và 11
5 ; 11
9 >
11 5
+ Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
+ 5
8
và 1
5
8 > 1
+ Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp tự làm vào
Trang 10sinh
Bài 3 : Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi HS đọc đề bài
+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
5
1 ; 5
2 ; 5
3 ;5
4
- HS nhận xét bài bạn
- 2 HS nhắc lại
- HS lắng nghe
Chính tả: ( Nghe – viết) Sầu riêng.
I Mục đích, yêu cầu
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn trong bài "Sầu riêng".
- Làm đúng BT3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh ), hoặc BT 2 a, b
- Gd HS ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp
II Chuẩn bị - GV: Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm
đầu hoặc vần vào chỗ trống 3 - 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
- HS : sgk, vở
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp rong
chơi, ròng rã, rượt đuổi, dạt dào, dồn
dập, giông bã , giục giã, giương cờ
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn này nói lên điều gì ?
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học
sinh viết vào vở
- HS thực hiện theo yêu cầu
Nhận xét
- HS Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp và hương vị đặc biệt của hoa và quả sầu riêng
- Các từ: trổ vào cuối năm, toả khắp khu vườn, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti,
+ Viết bài vào vở
Trang 11+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát
- Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm,
nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
b/ Con đò lá trúc qua sông Bút nghiêng lất phất hạt mưa.
Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn
+ Miêu tả nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ
Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
I Mục đích, yêu cầu: HS hiểu :
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ? (ND ghi nhớ)
Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào ? (BT2).
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào ? (BT2)
- Gd HS vận dụng vào thực tế
II Chuẩn bị: GV: nội dung, sgk
Trang 12HS: SGK, nội dung bài
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ
miêu tả trong đó có vị ngữ trong câu Ai
thế nào ?
+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài
cho bạn + Nhận xét , kết luận lời giải
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy
đã viết sẵn 5 câu văn đã làm sẵn HS đối
- 3 HS thực hiện viết các câu thành ngữ, tục ngữ
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng
1 Hà Nội / tưng bừng màu đỏ.
CN
2 Cả một vùng trời / bát ngát cờ, đèn và
CN hoa
- Cho ta biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm tính chất ở vị ngữ trong câu
- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ riêng Hà Nội tạo thành Chủ ngữ các câu còn lại
- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu
- Trong rừng, chim chóc hót vớ von CN
Màu trên lưng chú / lấp lánh CN
Trang 13chiếu kết quả
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả
lời câu hỏi
+Trong tranh vẽ những loại cây trái gì ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài GV
khuyến khích HS viết thành đoạn văn vì
trong tranh chỉ thể hiện được một vài loại
- Trong câu kể Ai thế nào? chủ ngữ do từ
loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn
văn ngắn có dùng câu kể Ai thế nào ? (3
+ Trong tranh vẽ về cây sầu riêng + Trong tranh vẽ cây xoài, cành lá sum
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Củng cố về so sánh được hai phân số cùng mẫu số So sánh được một phân số với 1
- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Rèn kĩ năng làm đúng bài tập 1; 2 (5 ý cuối); 3 (a, c) HS khá, giỏi làm thêm bài 3
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập số 2 b
- Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số
ta làm như thế nào ?
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
+ 2 HS thực hiện trên bảng + Nhận xét câu trả lời của bạn
Trang 14
a) Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề.
b)Giảng bài:
Bài 1:- Gọi 1 HS đọc BT1 SGK.
+ Tổ chức cho HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?
+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện vào
vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 3 : HS khá, giỏi làm cả bài
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Muốn sắp xếp đúng các phân số theo
thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng xếp các phân số
theo thứ tự đề bài yêu cầu
- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn
bị bài: So sánh hai phân số khác mẫu số
5
3 >
5
1 b/
9 <
10
11
c / 17
13
và 17
15 ; 17
13 <
17
15
d / 19
25
và 19
22 ; 19
25 >
19 22
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở
+ Tiếp nối phát biểu
- So sánh :
4
1 <1 ;
7
3 <1 ;
3
7 > 1
5
9 > 1 ;
16
16 = 1
11
14 > 1
- 1HS đọc đề, lớp đọc thầm + Ta phải so sánh các phân số để tìm ra phân số bé nhất và lớn nhất, sau đó xếp theo thứ tự
+ HS thực hiện vào vở
+ 1 HS lên bảng xếp :a/
5
1 ; 5
3 ;5
4 b/
7
5 ; 7
6 ;7 8
c / 9
5 ;9
7 ; 9
8
d /
11
10 ; 11
12 ;11 16+ HS nhận xét bài bạn
Trang 15
- HS dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước (SGK);
bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện: Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết
yêu thương người khác Không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
- Gd HS phải biết yêu quý những người xung quanh mình
II Chuẩn bị GV: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện
- 4 bức tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK phóng to
HS: SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ :
- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện về 1 người
có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt
- GV treo 4 bức tranh minh hoạ truyện
lên bảng không theo thứ tự câu chuyện
( như SGK)
- Yêu cầu HS sắp xếp lại các tranh theo
đúng thứ tự của câu chuyện
+ Gọi HS tiếp nối phát biểu
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm đôi
- GV đi hướng dẫn những HS gặp khó
khăn
* Kể trước lớp:- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
nx
- Lắng nghe
- Lắng nghe
+ Tiếp nối nhau đọc
+ Suy nghĩ, quan sát nêu cách sắp xếp.+ Tranh 1: Vợ chồng thiên nga gửi con lại nhờ vợ chồng nhà vịt trông giúp.+ Tranh 2: - Vịt mẹ dẫn con ra ao Thiên nga con đi sau cùng , trông thật cô đơn và lẻ loi
+ Tranh 3: Vợ chồng thiên nga xin lại thiên nga con và cám ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con
+ Tranh 4: Thiên nga con theo bố mẹ bay đi Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán, ngạc nhiên
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
+ Vì sao đàn vịt con đối xử không tốt với thiên nga ?
+ Qua câu chuyện này bạn thấy vịt con
Trang 16được nghe cho các bạn nghe và kể cho
người thân nghe
xấu xí là con vật như thế nào ?+ Bạn học được đức tính gì ở vịt con xấu xí ?
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- HS lắng nghe
Tập đọc:
Chợ Tết.
I Mục đích, yêu cầu: Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn dải mây trắng, nóc nhà gianh, cô yếm thắm, núi uốn mình,…Đọc trôi chảy được toàn bài, biết đọc diễn cảm một đoạn
trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các CH; thuộc được một vài câu thơ yêu thích)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : ấp , the , đồi thoa son , sương hồng lam , tưng bừng ,
- Gd HS yêu thích cảnh chợ Tết của quê hương
II Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu,
đoạn cần luyện đọc
HS: SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Sầu
riêng " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-1 HS đọc bài.nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp (4 đoạn)
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ của bài (3 lượt HS đọc)
- Lần 1:GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 17giọng cho từng HS
- Lần 2: giải nghĩa từ khó
- Lần 3: đọc trơn
- GV yêu cầu Hs luyện đọc nhóm đôi
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc khổ 1 và 2 trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung
cảnh đẹp như thế nào ?
Giảng từ: tưng bừng
+ Mỗi người đi chợ tết với những dáng vẻ
riêng như thế nào ?
+ Khổ thơ 1 và 2 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 , trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng , những người
đi chợ tết có điểm gì chung ?
+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?
- Ghi ý chính của khổ thơ còn lại
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và
trả lời câu hỏi
- Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về
chợ tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo
nên bức tranh giàu màu sắc đó ?
- Ý nghĩa của baiø thơ này nói lên điều
gì?
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
khổ và cả bài thơ
- Nhận xét và cho điểm từng HS
+ Khổ 2: Họ vui vẻ… đến cười lặng lẽ + Khổ 3: Thằng em bé đến như giọt sữa
+Khổ 4 : Tia nắng tía … đến đầy cổng chợ
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 1 HS đọc – lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Mặt trời lên làm đỏ dần Núi đồi như cũng làm duyên Những tia nắng nghịch ngợm nhảy hoài trong ruộng lúa,
-Ý nói rất nhộn nhịp và vui
+ Những thằng cu chạy lon xon ; những
cụ già chống gậy những cô gái mặc yếm màu đỏ thắm Em bé nép đầu bên yếm mẹ
+ Cho biết vẻ đẹp tươi vui của những người đi chợ tết ở vùng trung du
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Điểm chung giữa mỗi người là ai ai cũng vui vẻ : tưng bừng ra chợ tết, vui
vẻ kéo hàng trên cỏ biếc + Nói lên sự vui vẻ, tưng bừng của mọi người tham gia đi chợ tết
+ 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
+ Các màu sắc là: trắng đỏ, hồng lam, xanh biếc thắm, vàng, tía, son
- HS nêu nội dung ( yêu cầu)
- 4 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn) + Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ
- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài
Trang 18
3 Củng cố – dặn dò :
- Bài thơ cho chúng ta biết điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài:
Hoa học trò và trả lời các câu hỏi sgk
- HS biết so sánh hai phân số khác mẫu số
- Rèn kĩ năng so sánh hai phân số khác mẫu số, làm đúng bài tập 1;2a HS khá, giỏi làm thêm bài 3
- GD học sinh cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị: GV : Hai băng giấy kẻ vẽ như phần bài học trong SGK.
HS : sgk
III Hoạt động dạy học :
18
và
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: - Ghi đề:
b).Hướng dẫn hai phân số khác mẫu
số
- GV đưa ra hai phân số
4
3 3
- GV đưa ra hai băng giấy như nhau
* Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần
bằng nhau, tô màu hai phần, vậy đã tô
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
- Mẫu số của hai phân số khác nhau
- HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm 4
HS để tìm cách giải quyết
- Một số nhóm nêu ý kiến
Trang 19màu mấy phần băng giấy ?
* Chia băng giấy thứ hai thành 4 phần
bằng nhau, tô màu 3 phần, vậy đã tô màu
mấy phần của băng giấy ?
* Băng giấy nào được tô màu nhiều
3
và + Cách 2
- GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số rồi
so sánh hai phân số
4
3 3
2
và
- Dựa vào hai băng giấy chúng ta đã so
sánh được hai phân số
4
3 3
2
và Tuy nhiên cách so sánh này mất thời gian và không
thuận tiện khi phải so sánh nhiều phân số
hoặc phân số có tử số và mẫu số lớn
người ta quy đồng mẫu số các phân số để
đưa về các phân số cùng mẫu số rồi so
- Đã tô màu
4
3 băng giấy
- Băng giấy thứ hai được tô màu nhiều hơn
4
-3 băng giấy lớn hơn
3
2 băng giấy
- Phân số
4
3lớn hơn phân số
3
2
× 3
4
× 2
= 3
× 4
3
× 3
= 4 3+ So sánh hai phân số cùng mẫu số :12
9
<
12 8
- HS nghe giảng
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp Có thể trình bày bài như sau:
a) Quy đồng mẫu số hai phân số
5
4 4
× 4
5
× 3
= 4
× 5
4
× 4
= 5
16
<
20 15
nên
Trang 20
Bài 2
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
× 6
4
× 5
= 6
× 8
3
× 7
= 8
- Rút gọn rồi so sánh hai phân số
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở Có thể:2a trình bày như sau:a) Rút gọn
5
3
= 2 : 10
2 : 6
= 10
4
2
= 3 : 12
3 : 6
= 12
12
6
>
4 3
- HS đọc
- Chúng ta phải so sánh số bánh mà hai bạn đã ăn với nhau
- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định (BT2)
- Gd HS yêu thích loài cây, biết giữ gìn, chăm sóc và bảo vệ cây cối
II Chuẩn bị: GV :- Nội dung, sgk.
- Tranh, ảnh một số loài cây
HS : sgk
III Hoạt động dạy học :
Trang 21- Cho HS làm câu a, b trên giấy GV
phát giấy đã kẻ sẵn bảng mẫu cho các
nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a.Trình tự quan sát cây
- Bài Sầu riêng: quan sát từng bộ phận
của cây
- Bài Bãi ngô: quan sát từng thời kì phát
triển của cây
- Bài Cây gạo: quan sát từng thời kì phát
triển của cây (từng thời kì phát triển của
bông gạo)
b.Tác giả quan sát cây bằng các giác
quan:
- Quan sát bằng thị giác (mắt): các chi
tiết được quan sát: cây, lá, búp, hoa, bắp
ngô, bướm trắng, bướm vàng (bài Bãi
ngô) Cây, cành, hoa, quả, gạo, chim chóc
(bài Cây gạo) Hoa trái, dáng, thân,cành
lá (bài Sầu riêng)
- Quan sát bằng khứu giác (mũi):
Hương thơm của trái sầu riêng
- Quan sát bằng vị giác (lưỡi): Vị ngọt
của trái sầu riêng
- Quan sát bằng thính giác (tai): tiếng
chim hót (bài Cây gạo), tiếng tu hú (bài
- GV nhận xét và đưa bảng liệt kê các
hình ảnh so sánh nhân hoá có trong 3 bài
- 2 HS lần lượt đọc dàn ý tả một cây ăn quả đã làm ở tiết TLV trước
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc 3 bài Bãi ngô (trang 30), Cây gạo (trang 32), Sầu riêng (trang 34)
- HS làm bài theo nhóm trên giấy
- Đại diện các nhóm lên dán kết quả câu
Trang 22
* So sánh
Bài Sầu riêng:
- Hoa sầu riêng ngan ngát hương cau,
hương bưởi
- Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao
giống cánh sen con
-Trái lủng lẳng dưới cành trông như tổ
kiến
Bài Bãi ngô:
- Cây ngô lúc nhỏ lấm tấm như cây mạ
non
- Búp như kết bằng nhung và phấn
- Hoa ngô xơ xác nhu cỏ may
Bài Cây gạo:
- Cánh hao gạo đỏ rực quay tít như
chong chóng
- Quả hai đầu thon vút như con thoi
- Cây như treo rung rinh hàng ngàn nồi
cơm gạo mới
* Trong ba bài văn trên, bài nào miêu tả
một loài cây, bài nào miêu tả một cây cụ
thể ?- GV nhận xét và chốt lại
- Bài Sầu riêng và bài Bãi ngô miêu tả
một loài cây; Bài Cây gạo miêu tả một
cái cây cụ thể
* Miêu tả một loài cây có cái gì giống
và có gì khác với miêu tả một cây cụ
thể ?
- GV nhận xét và chốt lại:
+ Điểm giống nhau: Đều phải quan sát
kĩ và sử dụng mọi giác quan; tả các bộ
phận của cây; tả xung quanh cây; dùng
các biện pháp so sánh, nhân hoá khi tả;
bộc lộ tình cảm của người miêu tả
+ Điểm khác nhau: Tả loài cây cần chú
ý đến các đặc điểm phân biệt loài cây này
với loài cây khác Còn tả một cái cây cụ
thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây
đó Đặc điểm đó làm nó khác biệt với các
cây cùng loài
* Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 2
- GV hỏi HS: Ở tiết học trước cô đã dặn
về nhà quan sát một cái cây cụ thể Bây
giờ, các em cho biết về nhà các em đã
chuẩn bị bài như thế nào ?
- Búp ngô non núp trong cuống lá
- Búp ngô chờ tay người đến bẻ
- Các múi bông gạo nở đều, chín như nồi cơm chín đội vung mà cười
- Cây gạo già mỗi năm trở lại tuổi xuân
- Cây gạo trở về với dáng vẻ trầm tư Cây đứng im cao lớn, hiền lành
Trang 23
- GV giao việc: Dựa vào quan sát một
cây cụ thể ở nhà, các em hãy ghi lại
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục quan sát và
viết lại vào vở chuẩn bị bài: Luyện tập
miêu tả các bộ phận của cây cối
- HS biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với
một số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một
số thành ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4)
- Rèn kĩ năng vận dụng từ ngữ về chủ điểm Cái đẹp để làm bài tập đúng, làm giàu vốn từ Biết sử dụng vốn từ linh hoạt
- Gd HS yêu thích cái đẹp
II Chuẩn bị: GV: Một vài tờ giấy khổ to viết nội dung BT 1, 2 Bảng phụ.
HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy học:
- Các nhóm trao đổi, làm bài
- Đại diện các nhóm lên dán kết quả làm bài trên bảng lớp
- Lớp nhận xét HS chép lời giải đúng vào vở
Trang 24a).Các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của
con người: đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh tươi,
xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn,
tươi giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha …
b).Các từ thể hiện nét đẹp trong tâm
cả thiên nhiên, cảnh vật và con người:
xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy,
rực rỡ, duyên dáng, thướt tha …
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
+ Mặt tươi như hoa, em mỉm cười chào
Trang 25thành ngữ vừa học.
- Chuẩn bị bài: Dấu gạch ngang
Buổi chiều
Khoa học:
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường, )
- Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình, rèn kĩ năng tìm kiếm và xử
lí thông tin về nguyên nhân , giải pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
- GD học sinh ham tìm hiểu
II Chuẩn bị: GV :- Hình minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5 sgk
HS :- Mỗi nhóm HS chuẩn bị vật dụng có thể phát ra âm thanh:- 5
chai nước ngọt hoặc 5 cốc thuỷ tinh giống nhau Chuẩn bị chung: Các loại tranh ảnh
về các loại âm thanh có trong cuộc sống
III Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
Nêu những ví dụ chứng tỏ sự lan truyền
âm thanh trong không khí ?
Âm thanh có thể lan truyền qua những
môi trường nào ? Nêu ví dụ ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới : GV giới thiệu ghi đề.
* Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh
trong cuộc sống
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp với yêu
cầu
- Quan sát hình minh hoạ trang 86 trong
SGK và ghi lại vai trò của âm thanh thể
hiện trong hình và những vai trò khác mà
- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi
+ Quan sát và ghi chép những điều quan sát được :
+ Âm thanh giúp con người giao lưu, học tập sinh hoạt văn nghệ, văn hoá, trao đổi tâm tư tình cảm chuyện trò với nhau
- HS nghe được thầy cô giáo giảng bài, thầy cô giáo hiểu được HS nói gì
Trang 26
em thích những âm thanh nào và không
thích âm thanh nào ? Vì sao lại như vậy ?
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
+ Gọi HS trình bày và giải thích
+ Nhận xét, khen ngợi những HS đã biết
đánh giá âm thanh khác nhau
Hoạt động 3:
- Ích lợi của việc ghi lại được âm thanh
+ Em thích nghe bài hát nào ?
+ Vậy theo em việc ghi lại âm thanh có
tác dụng gì ?
+ Tiến hành cho học sinh lên hát vào
băng trắng ghi âm lại và sau đó bật cho
cả lớp nghe
+ Gọi 2 HS đọc mục cần biết
* Hoạt động kết thúc : Trò chơi – Người
nhạc công tài ba - GV phổ biến luật
chơi: Chia lớp thành 2 nhóm
+ Mỗi nhóm dùng nuớc đổ vào chai từ
vơi đến gần đầy sau đó dùng bút chì gõ
- Chuẩn bị bài sau : t2
Thực hiện theo yêu cầu tiến hành làm :
- 3 - 5 HS trình bày ý kiến
- Trả lời theo ý thích của cá nhân + Thảo luận theo cặp và trả lời :
- Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng
ta có thể nghe lại được những bài hát, đoạn nhạc hay từ những năm trước
- 2 HS lên hát một bài các em thích và ghi âm
+ 2 học sinh tiếp nối nhau đọc + Lắng nghe
+ Thực hiện theo yêu cầu
+ Đại diện nhóm lên thi biểu diễn trước lớp, các nhóm khác nhận xét bổ sung + Lắng nghe
- HS lắng nghe
Kĩ thuật:
Trồng cây rau, hoa ( tiết 1)
I.Mục đích, yêu cầu :
- HS biết cách chọn cây rau, hoa để trồng
- HS biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng cây rau, hoa trong chậu Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu
- Có ý thức trồng cây và chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa
II Chuẩn bị : GV : nội dung
HS: sgk
III Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ của HS
2.Dạy bài mới:
- Chuẩn bị dụng cụ của HS
Trang 27
a)Giới thiệu bài: Trồng cây rau, hoa và
nêu mục tiêu bài học
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu mục đích, cách tiến hành thao tác
kỹ thuật chăm sóc cây
* Tưới nước cho cây:
+ Tại sao phải tưới nước cho cây?
+ Ở gia đình em thường tưới nước cho
nhau, hoa vào lúc nào? Tưới bằng dụng
cụ gì? Người ta tưới nước cho rau, hoa
bằng cách nào?
- GV nhận xét và giải thích tại sao phải
tưới nước lúc trời râm mát (để cho nước
đỡ bay hơi)
- GV làm mẫu cách tưới nước
* Tỉa cây:
- GV hướng dẫn cách tỉa cây và chỉ nhổ
tỉa những cây cong queo, gầy yếu, …
+ Thế nào là tỉa cây?
- GV gợi ý để HS nêu tên những cây
thường mọc trên các luống trồng rau, hoa
hoặc chậu cây.Làm cỏ là loại bỏ cỏ dại
trên đất trồng rau, hoa Hỏi:
+ Em hãy nêu tác hại của cỏ dại đối với
cây rau, hoa?
+ Tại sao phải chọn những ngày nắng
để làm cỏ?
- GV kết luận: trên luống trồng rau hay
có cỏ dại, cỏ dại hút tranh chất dinh
dưỡng của cây và che lấp ánh sáng làm
cây phát triển kém Vì vậy phải thường
xuyên làm cỏ cho rau và hoa
- GV hỏi:Ở gia đình em thường làm cỏ
cho rau và hoa bằng cách nào? Làm cỏ
bằng dụng cụ gì ?
- GV nhận xét và hướng dẫn cách nhổ
cỏ bằng cuốc hoặc dầm xới và lưu ý HS:
+ Cỏ thường có thân ngầm vì vậy khi
- Hút tranh nước, chất dinh dưỡng trong đất
- Cỏ mau khô
- HS nghe
- Nhổ cỏ, bằng cuốc hoặc dầm xới
- HS lắng nghe
Trang 28cây khi cỏ mọc sát gốc.
+ Cỏ làm xong phải để gọn vào 1 chỗ
đem đổ hoặc phơi khô rồi đốt, không vứt
cỏ bừa bãi trên mặt luống
* Vun xới đất cho rau, hoa:
- Theo em vun xới đất cho cây rau, hoa
có tác dụng gì?
- Vun đất quanh gốc cây có tác dụng gì?
- GV làm mẫu cách vun, xới bằng dầm
xới, cuốc và nhắc một số ý:
+ Không làm gãy cây hoặc làm cây bị
sây sát
+ Kết hợp xới đất với vun gốc Xới nhẹ
trên mặt đất và vun đất vào gốc nhưng
không vun quá cao làm lấp thân cây
- Giúp Hs củng cố nắm chắc cách so sánh hai phân số khác mẫu số
- Hs làm đúng nhanh thành thạo các bài tập
- Gd hs cẩn thận khi làm tính
II.Chuẩn bị: Gv : nội dung
HS : vở luyện
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ 2 Hs lên bảng làm bài tập 3 sgk.
- Gọi Hs nhận xét – Gv ghi điểm
Gv yêu cầu Hs làm bài vào bảng con Hs
lên bảng làm bài
- Hs đọc đề
Cả lớp làm bài vào bảng con
3 Hs lên bảng chữa bài
Trang 29
- Gv yêu cầu Hs giải thích lí do vì sao có
kết quả như vậy
Bài 2:So sánh các phân số sau:
Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở
- 3Hs lên bảng chữa bài
–Gv kết luận ghi điểm
Bài 3: Sắp xếp các phân số sau theo thứ
và mẫu số cùng một số là bao nhiêu để
được phân số bằng
2 1
7 > 3
4>2
5 1
3<32
- Hs đọc yêu cầu Cả lớp làm bài vào vở
3 Hs lên bảng chữa bài
- Hs khác nhận xét bài làm của bạn
2 Hs đọc bài Cả lớp làm vở 3 Hs lên chữa bài
c ,1
4 ,2
3 ,25
- HS đọc đề
1 hs lên bảng giải – nxĐáp án : 14
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét
Trang 30III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Hãy nêu những thuận lợi để ĐB Nam
Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái
cây và thủy sản lớn nhất nước ta
+ Nguyên nhân nào làm cho ĐB Nam Bộ
có công nghiệp phát triển mạnh ?
+ Nêu dẫn chứng thể hiện ĐB Nam Bộ
có công nghiệp phát triển mạnh nhất
nước ta
+ Kể tên các ngành công nghiệp nổi
tiếng của ĐB Nam Bộ
- GV giúp HS hòan thiện câu trả lời
* Chợ nổi trên sông:
- GV cho HS đọc bài trong khung
- Nêu dẫn chứng cho thấy ĐB NB có
công nghiệp phát triển nhất nước ta
- Mô tả chợ nổi trên sông ở ĐBNB
+ Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động, lại được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy
+ Hằng năm …… cả nước
+ Khai thác dầu khí, SX điện, hóa chất, phân bón, cao su, chế biến lương thực thực phẩm, dệt, may mặc
Trang 31
Hoạt động tập thể:
Sinh hoạt Đội
I Mục đích, yêu cầu :
- Đánh giá các hoạt động tuần 22, phổ biến các hoạt động tuần 23
- Học sinh biết được các ưu khuyết điểm trong tuần để có biện pháp khắc phục hoặc phát huy
- Gd HS ý thức phê và tự phê cao.
II Chuẩn bị :- Giáo viên : nội dung
- Học sinh : ban cán sự lớp chuẩn bị nd
III Hoạt động dạy học :
1.Gv nêu yêu cầu của tiết học
2.Chi đội trưởng điều khiển lớp sinh hoạt
- Các tổ trưởng , lớp phó học tập , văn thể
mĩ đánh giá hoạt động chi đội trong tuần
qua
- Ý kiến của HS trong lớp
- Chi đội trưởng nhận xét chung
3 GV nhận xét
– Nhiều em có cố gắng trong học tập như
Thảo, Oanh Đến lớp học bài cũ tốt như Hà
,Uyên
- Đi học chuyên cần , trang phục đẹp
- Vệ sinh khu vực đã phân công sạch sẽ,
nhanh
- Tham gia tốt các hoạt động của đội đề
như thu gom giấy vụn khá nhiều, ủng hộ
học sinh nghèo vượt khó
* Tồn tại: Nhiều em còn nói chuyện riêng
trong giờ học
* Kế hoạch tuần tới:
- Khắc phục các nhược điểm còn tồn tại
- Thi đua học tập tốt chào mừng ngày 8.3
Trang 32
Buổi chiều
Luyện lịch sử + địa lí Các bài tuần 21 + 22
I.Mục đích – yêu cầu:
- Giúp hs củng cố các kiến thức đã học về lịch sử :Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản
lí đất nước, trường học thời Hậu Lê Về địa lí: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
- HS nắm chắc bài học, trả lời câu hỏi đúng
- Giáo dục hs ham tìm hiểu
II Chuẩn bị : GV: nội dung, phiếu học tập câu 2 ( địa lí)
HS: sgk
III.Các hoạt động dạy học:
Câu 1: ( câu 1 – VBT – trang 24)
Yêu cầu hs hoàn thành bảng
GV nhận xét – bổ sung
Câu 2 : ( câu 3 – VBT – trang 25 )
HS nêu yêu cầu
Gọi hs trình bày – nhận xét
Câu 3 : Nhà Hậu Lê đã làm những
việc gì để phát triển giáo dục ?
GV nhận xét
Địa lí :
Câu 1: Hãy kể tên các ngành công
nghiệp nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ
?
GV nhận xét
Câu 2 : HS nêu yêu cầu
Yêu cầu hs làm phiếu học tập
- 2 HS trả lời.nx
- HS làm theo nhóm 2 – trình bày – nhận xét
HS nêu yêu cầu
HS nêu – nhận xéta.Vẽ bản đồ đất nước
Cho soạn Bộ luật Hồng Đức
b.Bảo vệ quyền lợi của vua, quan lại, địa chủ
Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ
Gọi hs trả lời Dựng nhà Thái học, dựng lại Quốc Tử Giám
HS nêu – nhận xétKhai thác dầu khí, sản xuất điện, hóa chất, phân bón, cao su
HS hoàn thành sơ đồ - trình bày – nhận xét