1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuần 7 năm 2011

19 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 46,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở.. -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bà

Trang 1

TUẦN 7 GV :Đồng Thị Nguyệt

Thứ 2 ngày 4 tháng 10 năm 2010 Buổi sáng

Tiết 31 LUYỆN TẬP(40)

I.Mục tiêu :

Giúp HS:

-Củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên

-Củng cố kĩ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của phép tính, giải toán có lời văn

II.Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm bài tập 2b của tiết 30, đồng thời

kiểm tra VBT về nhà của một số HS

khác

- Gọi Hs nêu cách đặt tính và thực hiện

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

Ghi : Luyện tập

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV viết lên bảng phép tính 2416 +

5164, yêu cầu HS đặt tính và thự hiện

phép tính

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn làm đúng hay sai

-GV hỏi: Vì sao em khẳng định bạn

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

80 000 941 302

48 765 298 764

31 235 642 538 -HS nghe

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

-2 HS nhận xét ? -HS trả lời

-HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép cộng (SGK)

Trang 2

làm đúng (sai) ?

-GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra

một số tính cộng đã đúng hay chưa

chúng ta tiến hành phép thử lại Khi thử

lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi

một số hạng, nếu được kết quả là số

hạng còn lại thì phép tính làm đúng.

-GV yêu cầu HS thử lại phép cộng

trên

-GV yêu cầu HS làm phần b

35 462 + 27 519; 69 105 + 2 074

Bài 2

-GV viết lên bảng phép tính 6839 –

482, yêu cầu HS đặt tính và thực hiện

phép tính

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn làm đúng hay sai

-GV hỏi: Vì sao em khẳng định bạn

làm đúng (sai) ?

-GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra

một phép tính trừ đã đúng hay chưa

chúng ta tiến hành phép thử lại Khi thử

lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với

số trừ, nếu được kết quả là số bị trừ thì

phép tính làm đúng.

-GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên

-GV yêu cầu HS làm phần b

4025 – 312; 5901 - 638

Bài 3a

-GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa

bài yêu cầu HS giải thích cách tìm x của

mình

-HS thực hiện phép tính 7580 – 2416 để thử lại

-Hs nêu lại nhận xét của cách thử lại phép cộng 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

-2 HS nhận xét

-HS trả lời

-HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép trừ

-HS thực hiện phép tính 6357 + 482 để thử lại

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở

-Tìm x

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

x + 262 = 4848

x = 4848 – 262

x = 4586

Trang 3

-GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 4:

-Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

-Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu đề bài

Núi Phan-xi-păng cao: 3141 m

Núi Tây Côn Lĩnh cao: 2428 m

Núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu m

?

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập phép tính

thứ 3 của bài 1b, 2b; bài 3b và chuẩn bị

bài sau

-Hs đọc to trước lớp -Tóm tắt đề toán và giải Bài giải

Núi Phan-xi-păng cao hơn và cao hơn là:

3 141 – 2 428 = 713 (m) Đáp số: 713 m

-HS cả lớp

Buổi chiều

Tiết 31 LUYỆN TẬP(VBT t 37)

I.Mục tiêu :

Giúp HS:

-Củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên

-Củng cố kĩ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của phép tính, giải toán có lời văn

II.Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

Trang 4

2.KTBC:

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn làm đúng hay sai

Bài 2

Bài 3a

-GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

-GV yêu cầu HS tự làm bài,

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về chuẩn bị bài sau

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

70 000 851 302

28 765 178 764

41 235 672 538

-HS nghe

-4 em len bảng cả lớp làm vào vở BT -HS l m b i v o và à à ở,1 em lên bảng giải

B i già ải Giờ thứ hai o to chạy được là

42 640 -6 280 =35 360 (km )

2 giờ ơ tơ chạy được là

42 640 +35 360 = 78 000 ( km )

HS cả lớp làm bài vào vở

-HS cả lớp

Thứ 3 ngày 5 tháng 10 năm 2010

Buổi sáng

Tiết 32 BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ SỐ

I.Mục tiêu :

Trang 5

Giúp HS:

-Nhận biết được biểu thức có chứa hai chữ, giá trị của biểu thức có chứa hai chữ

-Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ

II.Đồ dùng dạy học :

-Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy

-GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập của tiết 31

267 345 + 31 925; 7521 – 98

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

được làm quen với biểu thức có chứa hai

chữ và thực hiện tính giá trị của biểu thức

theo các giá trị cụ thể của chữ

b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:

* Biểu thức có chứa hai chữ

-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ

-GV hỏi: Muốn biết cả hai anh em câu

được bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?

-GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu

được 3 con cá và em câu được 2 con cá

thì hai anh em câu được mấy con cá ?

-GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột

Số cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của

em, viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai anh

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

2 em tính rồi thử lại

1 em làm bài 3b: x – 707 = 3535

x = 3535 + 707

x = 4242 -HS nghe GV giới thiệu

-HS đọc

-Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con cá của em câu được

-Hai anh em câu được 3 +2 con cá

Trang 6

-GV làm tương tự với các trường hợp

anh câu được 4 con cá và em câu được 0

con cá, anh câu được 0 con cá và em câu

được 1 con cá, …

-GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a

con cá và em câu được b con cá thì số cá

mà hai anh em câu được là bao nhiêu con

?

-GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu

thức có chứa hai chữ

-GV có thể yêu cầu HS nhận xét để

thấy biểu thức có chứa hai chữ gồm luôn

có dấu tính và hai chữ (ngoài ra còn có

thể có hoặc không có phần số)

* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ

-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và

b = 2 thì a + b bằng bao nhiêu ?

-GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị

của biểu thức a + b

-GV làm tương tự với a = 4 và b = 0; a =

b = 1; …

-GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và

b, muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta

làm như thế nào ?

-Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các

số ta tính được gì ?

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong

bài, sau đó làm bài

-HS nêu số con cá của hai anh em trong từng trường hợp

-Hai anh em câu được a +b con cá

-HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5

-HS tìm giá trị của biểu thức a + b trong từng trường hợp

-Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức

-Ta tính được một giá trị của biểu thức a + b

-Tính giá trị của biểu thức

-Biểu thức c + d

a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của

c +d là: c +d = 10 + 25 = 35 b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị

Trang 7

-GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì

giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?

-GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d =

45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là

bao nhiêu ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2a,b

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự

làm bài

-GV hỏi: Mỗi lần thay các chữ a và b

bằng các số chúng ta tính được gì ?

Bài 3

-GV treo bảng số như phần bài tập của

SGK

-GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng

trong bảng

-Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức

để tính giá trị của biểu thức chúng ta cần

chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng một cột

-GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài

tập

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về

biểu thức có chứa hai chữ

-GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá trị

của các biểu thức trên

-GV nhận xét các ví dụ của HS

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

của biểu thức c + d là: c + d = 15 cm +45

cm = 60 cm -Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức

c + d là 35

-Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là 60 cm

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-Tính được một giá trị của biểu thức a – b

-HS đọc đề bài

-Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b, dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu thức a : b -HS nghe giảng

-1 HS lên bảng làm bài

-3 đến 4 HS nêu

-HS tự thay các chữ trong biểu thức mình nghĩ được bằng các sốõ, sau đó tính giá trị của biểu thức

-HS cả lớp

Trang 8

làm bài tập 2c và chuẩn bị bài sau.

Buổi chiều Tiết 32 BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ SỐ(vbt t38)

I.Mục tiêu :

Giúp HS:

-Nhận biết được biểu thức có chứa hai chữ, giá trị của biểu thức có chứa hai chữ

-Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ

II.Đồ dùng dạy học :

-Vở BT tốn 4

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b,Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong

bài, sau đó làm bài

-HS nghe GV giới thiệu

-HS đọc

HS lam b i v o và à ở.1 em lên bảng chữ_ -Nếu a=2 và b=1 thìa-b = 2 - 1 = 1

-Nếu m = 6 và n=3 thì: m + n = 6 + 3 = 9 -m -n = 6 - 3 =3

-m x n = 6 x 3 = 18

Trang 9

-GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 2a,b

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự

làm bài

-GV chấm bài

- Bài 3

-hướng dẫn HS làm bài

-Gọi HS trả lời miệng từng ý bài tập

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà ø

chuẩn bị bài sau

- m:n =6 : 3 = 2

HS l m b i v o và à à ở

HS l m b i v o VBTà à à

Thứ tư ngày 6 tháng 10 năm 2010

Buổi sáng

Tiết 33 TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

I.Mục tiêu :

Giúp HS:

-Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng

-Aùp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bài toán có liên quan

II.Đồ dùng dạy học :

-Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:

a +b

a : b

Trang 10

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập 2b,2c của tiết 32

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên

bài lên bảng

b.Giới thiệu tính chất giao hoán của

phép cộng:

-GV treo bảng số như đã nêu ở phần đồ

dùng dạy – học

-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị

của các biểu thức a + b và b + a để điền

vào bảng

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức a

+ b với giá trị của biểu thức b + a khi a =

20 và b = 30

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a +

b với giá trị của biểu thức b + a khi a =

350 và b = 250 ?

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a +

b với giá trị của biểu thức b + a khi a =

1208 và b = 2764 ?

-Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn

như thế nào so với giá trị của biểu thức b

+ a ?

-Ta có thể viết a +b = b + a

-Em có nhận xét gì về các số hạng

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Nếu a = 45 và b = 36 thì a – b = 45 -36 = 9 Nếu a = 18 m; b = 10 m thì a-b = 18 -10 =

8 (m)

-HS nghe GV giới thiệu bài

-HS đọc bảng số

-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một cột để hoàn thành bảng như sau: -Đều bằng 50

-Đều bằng 600

-Đều bằng 3972

-Luôn bằng giá trị của biểu thức b +a

-HS đọc: a +b = b + a

-Mỗi tổng đều có hai số hạng là a và b nhưng vị trí các số hạng khác nhau

Trang 11

trong hai tổng a + b và b + a ?

-Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a +

b cho nhau thì ta được tổng nào ?

-Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a +

b thì giá trị của tổng này có thay đổi

không ?

-GV yêu cầu HS đọc lại kết luận trong

SGK

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nối

tiếp nhau nêu kết quả của các phép tính

cộng trong bài

-GV hỏi:Vì sao em khẳng định 379 +

468 = 874?

Bài 2a

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết lên bảng 48 + 12 = 12 + …

-GV hỏi: Em viết gì vào chỗ trống trên,

vì sao ?

-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3a

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài và hỏi: Vì sao không cần

thực hiện phép cộng có thể điền dấu

bằng (=) vào chỗ chấm của 2975 + 4017

… 4017 + 2975

-Vì sao không thực hiện phép tính có

thể điền dấu bé hơn vào chỗ chấm của

4017 + 3000 ?

-Ta được tổng b +a

-Không thay đổi

-HS đọc thành tiếng

-Mỗi HS nêu kết quả của một phép tính

-Vì chúng ta đã biết 468 + 379 = 847, mà khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi, 468 + 379 = 379 + 468

-HS giải thích tương tự với các trường hợp còn lại

-Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm

-Viết số 48 Vì khi ta đổi chỗ các số hạng của tổng 48 + 12 thành 12 + 48 thì tổng không thay đổi

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở, đổi vở cho nhau để kiểm tra kết quả

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-Vì khi ta đổi vị trí các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi

-Vì hai tổng 2975 + 4017 và 4017 + 3000 cùng có chung một số hạng là 4017, nhưng số hạng kia là 2975 < 3000 nên ta có:

2975 + 4017 < 4017 + 3000

Trang 12

-GV hỏi với các trường hợp khác trong

bài

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV yêu cầu HS nhắc lại công thức và

qui tắc của tính chất giao hoán của phép

cộng

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

làm bài tập 2b,3b và chuẩn bị bài sau

-HS giải thích tương tự như trên

-2 HS nhắc lại trước lớp

-HS cả lớp

Buổi chiều

Tiết 33 TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG(VBT t 39)

I.Mục tiêu :

Giúp HS:

-Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng

-Aùp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bài toán có liên quan

II.Đồ dùng dạy học :

Vở BT tốn 4

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên

Trang 13

b.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nối

tiếp nhau nêu kết quả của các phép tính

cộng trong bài

Bài 2a

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3a

-GV yêu cầu HS tự làm bài

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV yêu cầu HS nhắc lại công thức và

qui tắc của tính chất giao hoán của phép

cộng

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

làm bài tập 4 và chuẩn bị bài sau

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở, đổi vở cho nhau để kiểm tra kết quả

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-HS cả lớp

HS neu miệng

D (a+b) x2

Thứ Năm, ngày 8 tháng 10 năm 2009

Buổi sáng

TỐN:

34 BIỂU THỨC CĨ CHỨA BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU: - Giúp HS:

- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ

- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ

- GD HS tính cẩn thận khi làm tốn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Đề bài tốn ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc trên băng giấy

- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ngày đăng: 24/10/2014, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w