1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lop 4 tuần

39 117 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc Những Hạt Thể C Gống
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 368,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS.. III.Hoạt động trên lớp: Tiết: 1 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.KTBC: -GV nêu yêu cầu kiểm tr

Trang 1

Um(Th ứ hai, ng ày 28 th áng 9 n ăm 2009

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I Mục tiêu:

-Biết đọc với giọng kể chậm rãi ,phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện

-Hiểu nội dung :Ca ngợi chú bé Chơm trung thực ,dũng cảm ,dám nĩi lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Đồ dùng dạy học:

1 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

2 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre Việt

Nam và trả lời câu hỏi sau:

1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?

2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh

gì? Cảnh này em thường gặp ở đâu?

-Từ bao đời nay, những câu truyện cổ luôn là

những bài học ông cha ta muốn răn dạy con

cháu Qua câu truyện Những hạt giống thóc ông

cha ta muốn nói gì với chúng ta? Các em cùng

học bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-G ọi 1 HS đ ọc to àn b ài

-Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối nhau

đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có) Chú ý câu:

Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng

thóc về gieo trồng/ và giao hẹn: ai thu được

nhiều thóc nhất/ sẽ được truyền ngôi, ai không có

thóc nộp/ sẽ bị trừng phạt.

Cho HS luy ện đ ọc theo c ặp

-Gọi 1 HS đọc l ại toàn bài

-Gọi 1 HS đọc phần chú giải

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Bức tranh vẽ cảnh một ông vua già đang dắt tay một cậu bé trước đám dân nô nức chở hàng hoá Cảnh này em thường thấy ở những câu truyện cổ.-Lắng nghe

-HSđọc-HS đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt

+Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được

+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta

+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh

.-1 HS đọc

Trang 2

-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc.

* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, cảm hứng ca

ngợi đức tính thật tha Lời Chôm tâu vua: ngây

thơ, lo lắng Lời vua lúc giải thích thóc đã luộc

kĩ: Ôn tồn, lúc khen ngợi Chôm dõng dạc

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối ngôi, giao

hẹn, nhiều thóc nhất, truyền ngôi, trừng phạt, nô

nức, lo lắng, không làm sao, nảy mầm được,

sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ, còn mọc được, dõng

dạc, trung thực, quý nhất, truyền ngôi, trung

thực, dũng cảm, hiền minh

-Gọi HS đọc thầm đoạn 3

+Theo em, vì sao người trung thực là người đáng

quý?

+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời + Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi

- 1 HS đọc thành tiếng

+Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt

.+Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng

trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị

.+Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu

*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nhe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người

*Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu

*Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt

* Vì người trung thực luôn nói đúng sự thật để mọi người biết cách ứng phó

ø+ Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm,dám nói lên sự thật.

-2 HS nhắc lại

Trang 3

.-GV hướng dẫn đoạn văn cần luyện đọc.(Chơm

lo lắng….thĩc giống của ta)

-GV đọc mẫu

-Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

Cho HS thi đọc diễn cảm

-Nhận xét và cho điểm HS đọc tốt

3.Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với chúng ta

điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

-Biết số ngày của từng tháng trong năm ,của năm nhuận và năm khơng nhuận

-Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày,giờ,phút,giây

-Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

-Cần làm các bài 1,2,3

II.Đồ dùng dạy học :

-Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1KTBC:

-Kể tên các đơn vị đo thời gian từ lớn đến bé?

-Kiểm travở ghi củaHS

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em

củng cố các kiến thức đã học về các đơn vị đo

thời gian

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của

bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS

-GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào có 30

ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ? Tháng 2 có

bao nhiêu ngày ?

-HS nghe giới thiệu bài

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày

Trang 4

-GV giới thiệu: Những năm mà tháng 2 có 28

ngày gọi là năm thường Một năm thường có 365

ngày Những năm, tháng 2 có 29 ngày gọi là năm

nhuận Một năm nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm

thì có một năm nhuận Ví dụ năm 2000 là năm

nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận, năm 2008

là năm nhuận …

Bài 2

-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi một số

HS giải thích cách đổi của mình

+ Dòng 3 về nhà

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.

-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm từ

khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến

nay

-GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó chữa

bài

Bài 4(dành cho HS khá,giỏi )

Bài 5(dành cho HS khá,giỏi làm) ảo

3.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài

tập và chuẩn bị bài sau

-HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b của bài tập

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT

-Hs nhận xét, sửa bài

-Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII

-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Ví dụ:

-Biết được :Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề cĩ liên quan đến trẻ em

-Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe ,tơn trọng ý kiến của người khác

II.Đồ dùng dạy học:

- SGK Đạo đức lớp 4

- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng

- Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm

III.Hoạt động trên lớp:

Tiết: 1

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó trong

Trang 5

học tập”.

+Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)

“Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị tai nạn nằm

điều trị ở bệnh viện Chúng ta làm gì để giúp

Nam tiếp tục học tập? Nếu em là bạn của

Nam, em sẽ làm gì? Vì sao?”

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến.

b.Nội dung:

*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”

-GV nêu cách chơi: GV chia HS thành 4- 6

nhóm và giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1

bức tranh Mỗi nhóm ngồi thành 1 vòng tròn

và lần lượt từng người trong nhóm vừa cầm đồ

vật hoặc bức tranh quan sát, vừa nêu nhận xát

của mình về đồ vật, bức tranh đó

-GV kết luận:

Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác

nhau về cùng một sự vật.

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Câu 1, 2-

SGK/9)

-GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống ở

câu 1

-GV nêu yêu cầu câu 2:

+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày

tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản

thân em, đến lớp em?

-GV kết luận:

+Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để

mọi người xung quanh hiểu về khả năng, nhu

cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều đó có lợi

cho em và cho tất cả mọi người Nếu em không

bày tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ

-Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS nhận xét

-HS nhắc lại

-HS thảo luận :+Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh có giống nhau không?

-HS thảo luận nhóm

-Đại diện từng nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

 Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân công làm 1 việc không phù hợp với khả năng?

 Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu lầm và phê bình?

Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ nhật này được bố mẹ cho đi chơi?

Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được tham gia vào một hoạt động nào đó của lớp, của trường?

Trang 6

không hỏi và đưa ra những quyết định không

phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói

riêng và của trẻ em nói chung.

+Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến

riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình.

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài

tập 1- SGK/9)

-GV nêu cầu bài tập 1:

Nhận xét về những hành vi, Việc làm của

từng bạn trong mỗi trường hợp sau:

+Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy bạn

đã ghi tên tham gia vào đội văn nghệ của lớp

+Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan lớp,

các bạn phân công Hồng mang khăn trải bàn,

Hồng rất lo lắng vì nhà mình không có khăn

nhưng lại ngại không dám nói

+Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc cặp

mới và nói sẽ không đi học nếu không có cặp

mới

-GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là

đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,

nguyện vọng của mình Còn việc làm của bạn

Hồng và Khánh là không đúng.

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2-

SGK/10)

-GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ

thông qua các tấm bìa màu:

+Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành

+Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối

+Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân,

Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến đ là sai

vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong muốn của các

em nhiều khi lại không có lợi cho sự phát triển

của chính các em hoặc không phù hợp với

hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất nước.

3.Củng cố - Dặn dò:

-Thực hiện yêu cầu bài tập 4

+Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng các

-Cả lớp thảo luận

-Đại điện lớp trình bày ý kiến

-HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn ý đúng

-HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước

-Vài HS giải thích

Trang 7

bạn trong nhóm xây dựng một tiểu phẩm về

quyền được tham gia ý kiến của trẻ em

-Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối

trong gia đình bạn Hoa”

-HS cả lớp thực hiện

Thứ ba, ngày 29 tháng 9 năm 2009

CHÍNH TẢ

I Mục tiêu:

1 Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ ; biết trình bày đoạn văn cĩ lời nhân vật

2 Làm đúng bài tập 2b

II Đồ dùng dạy học:

1 Bài tập2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

-Nhận xét về chữ viết của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe- viết đoạn

văn cuối bài Những hạt thóc giống và làm bài tập

chính tả phân biệt l/n hoặc en/eng

b Hứng dẫn nghe- viết chính tả:

* Trao đổi nội dung đoạn văn:

-Gọi 1 HS đọc đoạn văn

-Hỏi:

+Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?

+Vì sao người trung thực là người đáng qúy?

* Hướùng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

-Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm

được

* Viết chính tả:

-GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc HS

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

dìu dịu, gióng giả, rao vặt, bâng khuân, vâng lời, dân dâng,…

- 2 HS đọc thành tiếng

- Lời giải : nghỉ chân – dân dâng – vầng trên sân

– tiễn chân

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

+Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.+Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người

+Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng

-Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…

-Viết vào vở nháp

Trang 8

viết lời nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phới hợp với

dấu gạch đầu dòng

* Thu chấm và nhận xét bài cùa HS :

c Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

b/Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm

-Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với các

tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng chính

tả

Bài 3:(dành cho HS khá, giỏi)

a – Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên von vật

-Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước Trứng

nở thành nòng nọc, có đuôi, bơi lội dưới nước

Lớn lên nòng nọc rụng duôi, nhảy lên sống trên

cạn

b/ Cách tiến hành như mục a

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại bài 2b vào vở Học thuộc

lòng 2 câu đố

-1 HS đọc thành tiếng

-HS trong nhóm tiếp sứ nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)

-Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

-Chữa bài (nếu sai)lời giải-chen,len,leng,len, đen,khen

-1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-Lời giải: Con nòng nọc

-Lắng nghe

-Lời giải: Chim én

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I Mục tiêu:

Biết thêm một số từ ngữ(gồm cả thành ngữ ,tục ngữ và từ Hán Việt thơng dụng )về chủ điểm Trung thực-Tự trọng(BT4);tìm được 1,2 từ đồng nghĩa , trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được

(BT1,2);nắm được nghĩa từ “tự trọng”(BT3)

II Đồ dùng dạy học:

1 Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS

2 Giấy khổ to và bút dạ

3 Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 1 HS lên bảng làm bài 3 + Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu: Nhút

nhát + Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần: Lao xao, lạt xạt

Trang 9

-Gv nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay, các em sẽ thự hành mở rộng

vốn từ theo chủ điểm Trung thực-Tự trọng

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

-Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu HS

trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Kết luận về các từ đúng

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1 câu

với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu trái

nghĩa với trung thực.

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng

nghĩa của tự trọng Tra trong tự điển để đối

chiếu các từ có nghĩa từ đã cho, chọn nghĩa phù

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để trả

+ Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần: Rào rào , he hé

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động trong nhóm

-Dán phiếu, nhận xét bổ sung

-Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai)+Từ cùng nghĩa với trung thực: Thẳng thắng, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình, ngay thật…

+Từ trái nghĩa với trung thực: Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa Bịp bợm Gian ngoan,…

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

-Suy nghĩ và nói câu của mình

• Bạn Minh rất thật thà

• Chúng ta không nên gian dối

• Ông Tô Hiến Thành là người chính trực

• Gà không vội tin lời con cáo gian manh

• Thẳng thắn là đức tính tốt

• Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ

• Chúng ta nên sống thật lòng với nhau.-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cặp đôi

-Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.+Tin vào bản thân: Tự tin

+ Quyết định lấy công việc của mình: tự quyết + Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ khác: tự kiêu Tự cao

-HS đặt câu

Trang 10

lời câu hỏi.

-Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa chọn lên

bảng Các nhóm khác bổ sung

-Kết luận

GV hỏi HS về nghĩa của từng câu tục ngữ, thành ngữ hoặc tình huống sử dụng của từng câu để mở rộng vốn từ và cách sử dụng cho HS , phát triển khả năng nói cho HS Nếu câu nào HS nói không đúng nghĩa,

GV giải thích:

+Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)

+Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp, phẩm giá của mình

+Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnh cho người, lời nói thẳng khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm

+ Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu

+Đón cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch , lương thiện

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ

nào? Vì sao?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm

được và các tục ngữ thành ngữ trong bài

TỐN

Tiết 22 TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNGI.Mục tiêu :

-Bước đầu hiểu biết số trung bình cộng của nhiều số

-Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số

-Cần làm các bài 1(a,b,c), 2

II.Đồ dùng dạy học :

-Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

:1.KTBC

-1 năm thường cĩ bao nhiêu ngày?Kể những tháng

cĩ 30 ngày,31 ngày hoặc 28-29 ngày

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được

làm quen với số trung bình cộng của nhiều số

b.Giớ thiệu số trung bình cộng và cách tìm số

trung bình cộng:

* Bài toán 1

HS đọc

Trang 11

-GV yêu cầu HS đọc đề toán.

-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?

-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có

bao nhiêu lít dầu ?

-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán

-GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ

hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào hai

can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi

can có 5 lít dầu Số 5 được gọi là số trung bình

cộng của hai số 4 và 6.

-GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ

hai có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít

dầu ?

-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?

-Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn

nào có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của 6

và 4 ?

-GV cho HS nêu ý kiến, nếu HS nêu đúng thì

GV khẳng định lại, nếu HS không nêu đúng GV

hướng dẫn các em nhận xét để rút ra từng bước

+Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi

can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can

+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?

+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4

chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho

2, 2 chính là số các số hạng của tổng 4 + 6

-GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm số

trung bình cộng của nhiều số

* Bài toán 2:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2

-Bài toán cho ta biết những gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu

-Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp

-HS nghe giảng

-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu

-Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5

-HS suy nghĩ, thảo luận với nhau để tìm theo yêu cầu

+Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu

+Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can.+Có 2 số hạng

-3 HS

-HS đọc

-Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25 học sinh,

27 học sinh, 32 học sinh

-Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?-Nếu chia đều số học sinh cho ba lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp

Trang 12

-GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Ba số 25,

27, 32 có trung bình cộng là bao nhiêu ?

-Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25,27,

32 ta làm thế nào ?

-Hãy tính trung bình cộng của các số 32, 48, 64,

72

-GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của một

vài trường hợp khác

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1 ( câu d HS khá,giỏi làm thêm)

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài

-GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu thức

tính số trung bình cộng là được, không bắt buộc

viết câu trả lời

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc đề toán

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

-Bài 3(dành cho HS khá,giỏi)

3.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài

tập và chuẩn bị bài sau

-HS cả lớp

LỊCH SỬ

Bài: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA

I.Mục tiêu

-Biết được thời gian đơ hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta :từ năm 179 TCN đến năm 938

-Nêu đơi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đơ hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (một vài điểm chính ,sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý , đi lao dịch bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán ):

+Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý

+Bọn đơ hộ đưa người Hán sang ở lẫn với nhân dân ta ,bắt nhân dân ta phải học chữ Hán ,sống theo phong tục của người Hán

II.Chuẩn bị :

PHT của HS

III.Hoạt động trên lớp :

Trang 13

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.KTBC :

GV đăät câu hỏi bài “Nước Âu Lạc “

+Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

+Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của dân Âu

Lạc là gì? Ngoài nội dung của SGK, em còn biết

thêm gì về thành tựu đó?

-GV nhận xét

2.Bài mới :

a.Giới thiệu :ghi tựa

b.Tìm hiểu bài :

*Hoạt động cá nhân :

-GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau khiTriệu Đà…

của người Hán”

-Hỏi: Sau khi thôn tính được nước ta ,các triều đại

PK PB đã thi hành những chính sách áp bức bóc

lột nào đối với nhân dân ta ?

-GV phát PBT cho HS và cho 1 HS đọc

-GV đưa ra bảng ( để trống, chưa điền nội dung)

so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các

triều đại PKPB đô hộ :

-GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn hoá

Nhận xét , kết luận

*Hoạt động nhóm:

- GV phát PBT cho 4 nhóm.Cho HS đọc SGKvà

điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa

-GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian diễn

ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởi

nghĩa để trống ) :

Thời gian

Các cuộc khởi nghĩa

Năm 40 Kn hai Bà Trưng

Năm 248 Kn Bà Triệu

Năm 542 Kn Lý Bí

Năm 550 Kn Triệu Q.Phục

Năm 722 Kn Mai T Loan

Năm 766 Kn Phùng Hưng

Năm 905 Kn Khúc T Dụ

Năm 931 Kn Dương.Đ Nghệ

Năm 938 C thắng B Đằng

-GV cho HS thảo luận và điền tên các cuộc kn

-HS khác nxét , bổ sung

-HS các nhóm thảo luận và điền vào -Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả.-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

Trang 14

-Cho HS các nhóm nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét và kết luận : Nước ta bị bọn PKPB

đô hộ suốt gần một ngàn năm , các cuộc khởi

nghĩa của nhân dân ta liên tiếp nổ ra Chiến thắng

Bạch Đằng năm 938 đã mở ra một thời kì độc lập

lâu dài của dân tộc ta

3.Củng cố :

-Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung

-Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã làm

những gì ?

-Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?

4 Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài “Khởi nghĩa hai

Bà Trưng"

-2 HS đọc ghi nhớ -HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

Dựa vào gợi ý (SGK) ,biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe , đã đọc nĩi về tính trung thực

-Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

II Đồ dùng dạy học:

-GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực

-Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện:

"Một nhà thơ chân chính".

-1 HS kể toàn chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS

-Các em đang học chủ điểm nói về những con người

trung thực, tự trong Hôm nay chúng ta sẽ được nghe

nhiều câu truyện kể hấp dẫn, mới lạ của các bạn nói

về lòng trung thực

-2 HS thực hiện theo yêu cầu

-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn

-Lắng nghe

Trang 15

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

-Gọi HS đọc đề bài,GV phân tích đề, dùng phấn màu

gạch chân dưới các từ: được nghe, được đọc, tính

trung thực

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

-Hỏi:

+Tính trung thực biểu hiện như thế nào?

+Em đọc được những câu chuyện ở đâu?

-Ham đọc sách là rất tốt, ngoài những kiến thức về tự

nhiên, xã hội mà chúng ta học được, những câu

chuyện trong sách báo, trên ti vi còn cho những bài

học quý về cuộc sống

-Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3

-GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng

+Nội dung câu chuyện đúng chủ đề: 4 điểm

+Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm)

+Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, cử chỉ: 3

điểm

+Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1 điểm

+Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt được câu hỏi

cho bạn: 1 điểm

* Kể chuyện trong nhóm:

-Chia nhóm 4 HS

-GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS kể lại truyện

theo đúng trình tự ở mục 3

-Gợi ý cho HS các câu hỏi:

HS kể hỏi:

-2 HS đọc đề bài

-4 HS tiếp nối nhau đọc

-Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý) biểu hiện của tính trung thực

+Không vì của cải hay tình cảm riêng tư mà làm trái lẽ công bằng: Ông Tô Hiến Thành

trong truyện Một người chính trực.

+Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi: cậi bé

Chôm trong truyện Những hạt thóc giống, người bạn thứ ba trong truyện Ba cậu bé.

+Không làm những việc gian dối: Nói dối cô giáo, nhìn bài của bạn, hai chị em trong

truyện Chị em tôi….

+Không tham của người khác, anh chàng tiều

phu trong truyện Ba chiếc rìu, cô bé nhà nghèo trong truyện Cô bé và bà tiên,…

-Em đọc trên báo, trong sách đạo đức, trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi,

em nghe bà kể…

-Lắng nghe

-2 HS đọc lại

-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể tryện, nhận xét, bổ sung cho nhau

Trang 16

+Trong câu chuyện tớ kể, bạn thích nhân vật nào? Vì

sao?

+Chi tiết nào trong truyện bạn cho là hay nhất?

+Bạn thích nhân vật nào trong truyện?

+Bạn học tập nhân vật chính trong truyện đức tính gì?

HS nghe kể hỏi:

+Qua câu chuyện, bạn muốn nói với mọi người điều

gì?

+Bạn sẽ làm gì để học tập đức tính tốt của nhân vật

đó?

+Nếu nhân vật đó xuất hiện ngoài đời bạn sẽ nói gì?

* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:

-Tổ chức cho HS thi kể

Lưu ý:GV nên dành nhiều thời gian cho phần này

Khi HS kể, GV ghi hoặc cử 1 HS ghi tên chuyện,

xuất xứ của truyện, ý nghĩa, giọng kể, trả lời, đặt câu

hỏi cho từng HS, ở cột trên bảng

-Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

-Cho điểm HS

-Bình chọn: + Bạn có câu truyện hay nhất

+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

Tuyên dương, cho HS vừa đoạt giải

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Khuyến khích HS nên tìm chuyện đọc

-Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện mà em

nghe các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị tiết

sau

-HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn tạo không khí sôi nổi, hào hứng

-Nhận xét bạn kể

TẬP ĐỌC

I Mục tiêu:

.-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lụt bát với giọng vui ,dí dỏm

-Hiểu ý nghĩa :Khuyên con người hãy cảnh giác ,thơng minh như Gà Trống ,chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của

kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi ,thuộc đoạn thơ khoảng 10 dịng )

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK (Phóng to nếu có điều kiện)

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 17

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Những hạt thóc

giống và trả lời câu hỏi :

+ Vì sao người trung thực là người đáng quý?

+ Câu truyện muốn nói với em điều gì?

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Theo bức tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ

những con vật nào? Em biết gì về tính cách con

vật này thông qua các câu truyện dân gian?

-Tính cách của Gà TroCáng và Cáo sẽ được nhà

thơ La-Phông-ten khắc hoạ như thế nào? Bài thơ

nói lên điều gì? Các em sẽ biết câu trả lời khi

học bài thơ ngụ ngôn hôm nay

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Gọi 1 HS đọc tồn bài

-Yêu cầu HS mở SGK trang 50, 3 HS nối tiếp

nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)

-GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có) Chú ý đoạn thơ:

Nhác trông/vắt vẻo trên cành

Một anh gà trống/ tinh rang lõi đời.

Cáo kia đon đả ngỏ lời:

“Kìa/ anh ban quý/ xin mời xuống đây…

Gà rằng: “Xin được ghi ơn trong lòng”

Hoà bình/ gà cáo sống chung

Mừng này/ còn có tin mừng nào hơn.

Cho HS luyện đọc theo cặp

-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

-Gọi 1 HS đọc phần chú giải

-GV đọc mẫu, chú ý gịong đọc

* Toàn bài đọc với giọng vui, dí dỏm, thể hiện

đúng tính cách của nhân vật, lời cáo:giả giọng

thân thiện rồi sợ hải Lời Gà: thông minh, ngọt

ngào, hù dọa Cáo

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: Vắt vẻo, lõi đời,

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Bức tranh vẽ một con gà trống dang đứng trên cành cây cao và con Cáo đang nhìn lên vẻ thòm thèm Gà trống có tính cách mạnh mẽ, khôn ngoan hay giúp đỡ người khác, còn Cáo ta gian tham, độc ác, chỉ trông chờ ăn thịt bạn bè, nhiều mưu kế.-Lắng nghe

-3 HS đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Nhác trông…đến tỏ bày tình thân

+Đoạn 2: Nghe lời Cáo….đến loan tin này

+Đoạn 3: Cáo nghe … đến làm gì được ai

.-HS đọc-1 HS đọc

Trang 18

đon đả, anh bạn quý, xuống đây, sung sướng,

hôn bạn, tình thân, ghi ơn, hoà bình, tin mừng,

cặp chó sói, loan tin, hồn lạc phách bay, quắp

đuôi, co cẳng

* Tìm hiểu bài:

+Cáo đã làm gì để dụ Gà trống xuống đất?

+Từ “rày” nghĩa là từ đây trở đi.

-Gà trống làm thế nào để không mắc mưu con

Cáo lõi đời tinh ranh này? Chúng ta cùng tìm

hiểu đoạn 2

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?

+Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy đến để

làm gì?

+ “Thiệt hơn” nghĩa là gì?

-Gọi HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời câu hỏi

-Theo em ,tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích

gi?

a/Kể chuyện Cáo gian ngoan mắc mưu GàTrống

b/ Kể chuyện Gà Trống đã làm Cáo sợ mất vía

c/Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt

ngào

+Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

-Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

-GVhướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,2

GV đọc mẫu

- Cho HS thi đọc diễn cảm.theo cặp

-Cho HS thi đọc diễn cảm

-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng

-Nhận xét và cho điểm từng HS đọc tốt

.+Cáo đon đả mời Gà xuống đất để thông báo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân

-Lắng nghe

- cả lớp đọc thầm

+Gà biết cáo là con vật hiểm ác, đằng sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa: muốn ăn thịt Gà

+Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ ăn thịt Cáo Chó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy, lộ âm mưu gian giảo đen tối của hắn

+ “Thiệt hơn” là so đo, tính toán xem lợi hay hại,

tốt hay xấu

- cả lớp đọc thầm

-HS trả lời câu c

-Bài thơ khuyên con người hãy cảnh giác,thơng minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo

-2 HS nhắc lại

-HS đọc theo cách phân vai (người dẫn chuyện ,Gà Trống, Cáo)

.HS đọc thuộc lòng theo cặp đôi

-Thi đọc.(thuộc khoảng 10 dịng)

Trang 19

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Nhắc họxc sinh: Trong cuộc sống phải luôn thật

thà, trng thực, phải biết cư xử thông minh, để

không mắc lừa kể gian dối, độc ác

-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

TỐN

Tiết 23 LUYỆN TẬPI.Mục tiêu :

-Tính được trung bình cộng của nhiều số

-Bước đầu biết giải bái tốn về tìm số trung bình cộng

-Cần làm các bài 1,2,3

II.Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.KTBC:

-Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm

như thế nào?

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

b.Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1

-GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình

cộng của nhiều số rồi tự làm bài

Bài 2

-GV gọi HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tự làm bài

Bài 3:

-Gọi 1HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tự làm

-HS nghe GV giới thiệu bài

HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27

-HS đọc

Bài giảiSố dân tăng thêm của cả ba năm là:

96 + 82 + 71 = 249 (người)Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng thêm số người là:

249 : 3 = 83 (người)Đáp số: 83 người-HS đọc

1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Ngày đăng: 26/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể. - giáo án lop 4 tuần
i dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể (Trang 3)
1 Bài tập2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp. - giáo án lop 4 tuần
1 Bài tập2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp (Trang 7)
3 Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập. - giáo án lop 4 tuần
3 Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập (Trang 8)
-Hình vẽ và đề bài toán a,b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy. - giáo án lop 4 tuần
Hình v ẽ và đề bài toán a,b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy (Trang 10)
1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở - giáo án lop 4 tuần
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở (Trang 19)
-Các hình minh hoạ ở trang 20, 2 1/ SGK (phóng to nếu có điều kiện). - giáo án lop 4 tuần
c hình minh hoạ ở trang 20, 2 1/ SGK (phóng to nếu có điều kiện) (Trang 20)
-Phần ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ.     -Phong bì (mua hoặc tự làm)  . - giáo án lop 4 tuần
h ần ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ. -Phong bì (mua hoặc tự làm) (Trang 23)
-Các hình minh hoạ ở trang 22, 2 3/ SGK (phóng to nếu có điều kiện). - giáo án lop 4 tuần
c hình minh hoạ ở trang 22, 2 3/ SGK (phóng to nếu có điều kiện) (Trang 30)
-Gọi nhóm xong trước dán phiến lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - giáo án lop 4 tuần
i nhóm xong trước dán phiến lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (Trang 33)
-Phóng to, hoặc vẽ sẵn vào bảng phụ biểu đồ Số chuột của 4 thôn đã diệt. - giáo án lop 4 tuần
h óng to, hoặc vẽ sẵn vào bảng phụ biểu đồ Số chuột của 4 thôn đã diệt (Trang 35)
w