1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 22 TÍCH HỢP KNS BVMT CHUẨN

38 698 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 734 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Aâm thanh trong cuộc sống 3 4 Tập đọc Tốn Địa lí Kchuyện Kĩ thuật Chợ tết Luyện tập Hoạt động sản xuất của ngưòi dân ở đồng bằng Nam Bộ Con vịt xấu xí Trồng cây rau, hoa - Bảng phụ ghi

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 22

Thời gian Tiết Mơn Tên bài dạy Đồ dùng dạy học

Hai

(24/01)

1 2 3 4 5

Đạo đức Tập đọc Tốn Lịch sử Chào cờ

Lịch sự với mọi người(tt) Sầu riêng

Luyện tập chung Trường học thời Hậu Lê Chào cờ

Chính tả Tốn LTVC KH

Nghe- viết Sầu riêng

So sanh hai phân số cùng mẫu số Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? Aâm thanh trong cuộc sống

3 4

Tập đọc Tốn Địa lí

Kchuyện

Kĩ thuật

Chợ tết Luyện tập Hoạt động sản xuất của ngưòi dân ở đồng bằng Nam Bộ

Con vịt xấu xí Trồng cây rau, hoa

- Bảng phụ ghi từ luyện đọc

- Tranh minh họa

- Bộ đồ dùng KT

Năm

(27/01)

1 2 3 4

Làm văn Tốn LTVC

Mĩ thuật

Luyện tập quan sát cây cối

So sánh hai phân số khác mẫu số MRVT : Cái đẹp

KH Lam van Tốn Hát SH

Aâm thanh trong cuộc sống Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối Luyện tập

Oân tập : Bàn tay mẹ shtt

- Tranh minh hoạ SGK -Bảng phụ

- Bảng phụ

- Băng nhạc, máy nghe

Trang 2

Thứ hai ngày 24 tháng 01 năm 2011

ĐẠO ĐỨC

Bài 10: Lịch sự với mọi người (Tiết 2).

I/ Mục tiêu:

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về việc cư xử lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lich sự với những người xung quanh

- KNS*: - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.

- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.

- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tình huống.

- Kĩ năng liểm soát cảm xúc khi cần thiết.

II/ Phương pháp – kĩ thuật:

-Trình bày ý kiến cá nhân

-Trình bày 1 phút

-Thảo luận nhĩm

III/ Đồ dùng dạy-học:

- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, vàng

- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

IV/ Các hoạt động dạy-học:

1) Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT2, SGK)

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT2

- GV chia lớp thành 2 nhĩm, yêu cầu các

nhĩm thảo luận

- Gọi HS nêu ý kiến

- GV kết luận: ý c, d là đúng; ý a, b, đ là sai

Hoạt động 2: Đĩng vai (đĩng vai BT4)

- Chia nhĩm và giao nhiệm vụ cho các nhĩm

thảo luận,chuẩn bị đĩng vai tình huống (a)BT4

- Nhận xét chung

- Đọc câu ca dao sau và giải thích ý nghĩa:

Lời nĩi chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nĩi cho vừa lịng nhau

+ Em hiểu nội dung ý nghĩa của câu ca dao,

tục ngữ sau đây thế nào?

- 2HS nhắc lại

- 1HS đọc

- Các nhĩm hoạt động

- Đại diện các nhĩm TB, nhĩm khác bổsung

- Các nhĩm chuẩn bị cho đĩng vai

- Một nhĩm học sinh lên đĩng vai

- 3 - 4 học sinh trả lời:

Trang 3

1 Lời nói chẳng mất tiền mua?

2 Học ăn, học nói, học gói, học mở.

3 Lời chào cao hơn mâm cỗ.

- Nhận xét câu trả lời cho học sinh

- Học sinh lắng nghe

- Phải lựa chọn lời nói thể hiện sự tôn trọng người khác đồng thời thể hiện sự tế nhị, lịch sự của mình.

Trang 4

TẬP ĐỌC

Sầu riêng

I/ MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gơi tả

- Hiểu nội dung bài: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo vềdáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi đoạn “Sầu riêng là … đến kì lạ”.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A> Bài cũ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Bè xuôi sông La

và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

B> Bài mới

1) Giới thiệu bài

2) Luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn (3 lượt), kết hợp

hướng dẫn HS:

+ Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: cánh mũi, quyện,

hương bưởi, quyến rũ, trổ, vảy cá, giữa lủng lẳng,

khẳng khiu, cành ngang, chiều quằn,

+ Hiểu nghĩa các từ mới: Mật ong già hạn, hoa

đậu từng chùm, hao hao giống, mùa trái rộ, đam

mê, …

+ Luyện đọc đúng toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lần

3) Tìm hiểu bài

- Hỏi:

+ Sâu riêng là đặc sản của vùng nào?

+ Dựa vào bài văn em hãy miêu tả nét đặc sắc

của: (+) Hoa sầu riêng?

(+) Quả sầu riêng?

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài và trả lời câuhỏi

- 1 HS đọc

- Ba đoạn:

+ Đ1: Sầu riêng là loại đến kỳ lạ

+ Đ2: Hoa sầu riêng tháng năm ta.+ Đ3: Phần còn lại

- Từng tốp 3 HS luyện đọc

- HS luyện đọc theo sự HD của GV

- Trả lời:

+ Đặc sản của miền Nam.

(+) Trổ vào cuối năm, thơm ngát như hương cau, hương bưởi, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa.

(+) Lủng lẳng dưới cành, trông như

Trang 5

(+) Dáng cây sầu riêng?

+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu

riêng, quả sầu riêng với dáng cây sầu riêng.

- Giáo viên: Việc miêu tả hình dáng không đẹp

của cây sầu riêng trái hẳn với hoa, quả của nó để

làm nổi bật hương vị ngọt ngào của quả sầu riêng

chín, đó là cách tương phản mà không phải bất kì

ngòi bút nào cũng thể hiện được.

+ Theo em “quyến rũ” có nghĩa là gì?

+ “Hương vị quyến rũ đến lạ kì”, em có thể tìm

những từ nào để thay thế từ: “quyến rũ”.

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm những câu văn

thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu

riêng?

- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm ý chính của từng

đoạn

- HD nêu nội dung bài

- Bổ sung, ghi bảng: Tả cây sầu riêng có nhiều

nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng

cây.

- Gọi HS nhắc lại

4) Đọc diễn cảm.

- Cho HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm cả bài

- GV treo bảng phụ, HD và đọc đoạn văn trên

bảng phụ

- Đọc mẫu

- Cho HS luyện đọc diễn cảm

- Cho HS thi đọc diễn cảm

C> Củng cố dặn dò

- Hỏi lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về học bài + Chuẩn bị bài sau Chợ Tết

những tổ kiến, mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi, béo cái béo của trứng, ngọt cái vị của mật ong già hạn, vị ngọt đến đam mê.

(+) Thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo.

- Tả rất đặc sắc, vị ngon đến đam mê của trái ngược hoàn toàn với dáng của cây.

+ Làm cho người khác phải mê mẩn vì cái gì đó.

+ Các từ: “hấp dẫn, lôi cuốn, làm say lòng người”.

- Học sinh tiếp nối nhau đọc Mỗi họcsinh đọc một câu:

+ Sầu riêng là loại trái cây quí của miền Nam.

Trang 6

Luyện tập chung.

I/ MỤC TIÊU:Giúp HS:

- Rút gọn được phân số

- Quy đồng được mẫu số hai phân số

- Làm đươc các bài tập: BT1; BT2; BT3(a, b, c)

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

A> Bài cũ:

- H: Nêu cách quy đồng mẫu số 2 phân số.

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

B> Bài mới.

1) Giới thiệu bài.

2) HD làm bài tập.

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HD chữa bài

- GV nhận xét, KL lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS rút gọn các phân số để tìm phân số

bằng phân số

9

2

- HD chữa bài

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3(a, b, c):

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở (Cho HSKG làm

6 : 30

6 : 12 = 5

2

; 45

20 =

5 : 45

5 : 20 = 9

14 : 28

17 : 34

- HS nhận xét bài rút gọn trên bảng.Kq:

27

6

=

3 : 27

3 : 6

7 : 14

=

9 2

2 : 10

Trang 7

Bài 4: (HSKG làm thêm nếu cịn thời gian)

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu các phân số chỉ số phần đã tơ màu,

sau đĩ trả lời câu hỏi của bài

8 4

3 5

x

x

=

24 15

9 4

5 5

12 4

9 7

x

x

=

108 63

.

LỊCH SỬ TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ

Trang 8

+Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗcao vào bia đá dựng ở văn miếu.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học thảo luận nhóm cho HS

- HS sưu tầm các mẩu chuyện về học hành, thi cử thời xưa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC: 4’

- Y/c HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài 17

- GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS

- Cho HS q/s ảnh Văn Miếu

- Quốc Tử Giám, Nhà Thái học, bia tiến sĩ và

hỏi:

(?) Ảnh chụp di tích lịch sử khi nào? Di tích

có từ bao giờ?

2 Bài mới: 30’

*Hoạt động 1: Tổ chức giáo dục thời hậu lê

- Cho HS THảo luận nhóm theo định hướng

sau:

Hãy cùng đọc SGK, thảo luận để hoàn thành

phiếu sau:

- Y/c đại diện các nhóm trình bày ý kiến thảo

luận của nhóm mình

- Y/c HS dựa vào nội dung phiếu đẻ mô tả

tóm tắt về tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê

(về tổ chức trường học, về người được đi học,

về nội dung học, về nền nếp thi cử)

*GV tổng kết và giơi thiệu:

Vậy nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến

khích việc học tập, chúng ta cùng tìm hiểu

tiếp bài

- HS trả lời

- Ảnh chụp Văn Miếu - Quốc Tử Giám,là tường đại học đầu tiên của nước tađược xây dựng bắt đầu từ thời nhà Lý

- Chia thành các nhóm nhỏ, cùng đọcSGK và thảo luận

- Mỗi nhóm trình bày 1 ý trong phiếu,các nhóm khác theo dõi và bổ sung ýkiến

Trang 9

*Hoạt động 2: Những biện pháp khuyến

khích học tập của nhà hậu lê

- Y/c HS đọc SGK và TLCH

(?) Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích

việc học tập

*Kết luận:

3 Củng cố, dặn dò: 3’

(?) Qua bài học lịch sử này, em có suy nghĩ

gì về giáo dục thời Hậu Lê ?

- Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học bài và

chuẩn bị bài sau

- Những việc nhà Hậu Lê đã làm đểkhuyến khích việc học tập là:

+ Tổ chức Lễ xướng danh (lễ đọc tênngười đỗ)

+ Tổ chức Lễ vinh quy (lễ đón rước người đỗ cao về làng)

+ Khắc tên tuổi người đỗ đạt cao (tiến sĩ) vào bia đá dựng ở Văn Miếu để tôn vinh người có tài

+ Ngoài ra, nhà Hậu Lê còn kiểm trađịnh kỳ trình độ của quan lại để cácquan phải thường xuyên học tập

- HS phát biểu ý kiến

- HS về nhà học bài và chuẩn bị bàisau

Trang 10

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn vănkhoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2).

*HSKG: Viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (BT2)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

- Bảng phụ chép BT1 (Phần Nhận xét và phần Luyện tập).

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài, dùng dấu ngoặc

đơn đánh dấu câu kể Ai thế nào?

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài (HS yếu

xác định CN, VN của 1 đến 2 câu)

- HD chữa bài; nhận xét, chốt lời giải

đúng

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận

(+) CN trong các câu trên biểu thị ý gì?

(+) Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ

nào tạo thành?

- Giáo viên kết luận: Chủ ngữ của các

câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất

được nêu ở vị ngữ, chủ ngữ do các danh

từ hoặc cụm danh từ tạo thành.

3) Phần ghi nhớ

4) Phần luyện tập

Bài 1:

- Treo bảng phụ, gọi HS đọc Y/c của bài

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.

+ Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rõ.

- 1 HS đọc thành tiếng: xác định CN của những câuvừa tìm được

- 1 em lên bảng Học sinh dưới lớp làm vào VBT

+ Hà Nội// từng bừng màu đỏ + Cả một vùng trời // bát ngát cờ, đèn và hoa + Các cụ già // vẻ mặt nghiêm trang

+ Những cô gái thủ đô // hớn hở, áo màu rực rỡ.

- 1 học sinh đọc thành tiếng trước lớp Học sinh cảlớp đọc thầm SGK

Trang 11

- Yêu cầu HS tìm các câu kể Ai thế nào?

có trong đoạn văn

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- Yêu cầu HS xác định chủ ngữ của các

câu vừa tìm được bằng cách: gạch // để

phân biệt giữa CN với VN; gạch một gạch

dưới CN, gạch hai gạch dưới VN

- Gọi HS nhận xét chữa bài bạn trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Giáo viên hỏi:

+ Câu “Ôi chao đẹp làm sao” là kiểu

câu gì?

+ Câu “Chú đậu mặt hồ” là kiểu câu

gì?

- Lưu ý HS: Câu “Cái đầu tròn thủy

tinh” thuộc kiểu câu kể Ai thế nào? và nó

có 2 chủ ngữ, 2 vị ngữ đặt song song với

nhau Đó là kiểu câu ghép các em sẽ học

sau

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài (Lưu ý HSKG:

đoạn văn phải có 2, 3 câu kể theo mẫu Ai

thế nào?)

- Gọi HS chữa bài

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

C> Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- HS làm trong VBT và nêu miệng kết quả

+ Màu vàng trên lưng chú lấp lánh; Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng; Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh; Thân chú nhỏ và thon vàng như vàng của nắng mùa thu; Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.

- 1HS lên bảng làm, lớp làm bài trong VBT (HSyếu xác định CN, VN của hai đến ba câu)

- HS nhận xét, bổ sung

+ Màu vàng trên lưng chú// lấp lánh; Bốn cái

cánh// mỏng như giấy bóng; Cái đầu// tròn và hai con mắt// long lanh như thủy tinh; Thân chú// nhỏ

và thon vàng như vàng của nắng mùa thu; Bốn

cánh// khẽ rung rung như còn đang phân vân.

- Là câu cảm.

- Là câu Ai làm gì?

- 1HS đọc yêu cầu

- HS cá nhân làm bài vào vở

- HS nối tiếp nhau đọc bài viết

Ví dụ: Em rất thích quả dưa hấu Hình dáng thon dài trông thật đẹp Vỏ ngoài xanh mướt, nhẵn bóng Bên trong, ruột đỏ như son, hạt đen như hạt

na Dưa hấu ngọt lịm.

TOÁN

So sánh hai phân số cùng mẫu số.

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số

- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1

Trang 12

- Làm được các bài tập: BT1; BT2a, b (3 ý đầu).

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

A> Bài cũ:

- Gọi HS lên rút gọn phân số:

36 27

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

B> Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) HD so sánh 2 phân số cùng mẫu số

a) Ví dụ

- GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học SGK

lên bảng Lấy đoạn thẳng AC =

5

2

AB và AD =5

5

2

5 3

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HD HS chữa bài, yêu cầu giải thích cách làm

5

3

độ dài đoạn thẳng AB + AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD

5

2

<

5 3

+ Mẫu số bằng nhau, tử số không bằng nhau,

+ So sánh tử số: Tử số của phân số nào lớn hơn thì lớn hơn; Phân số có tử số bé hơn thì

bé hơn.

- 1 học sinh nêu trước lớp

- HS nêu yêu cầu

- 1HS lên bảng làm Lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét bài trên bảng

Kết quả:

a, 7

2

<

11 9

Trang 13

a, GV hướng dẫn phần nhận xét (theo SGK)

b, Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả, giải thích (yêu

cầu HSKG nêu cả bài).

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3: (Dành cho HSKG làm thêm)

- GV yêu cầu HSKG tự làm bài

- GV nhận xét, Chốt lời giải đúng

C> Củng cố, dặn dò

- GV hệ thống nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- HS theo dõi, nêu nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- HS nối tiếp nhau nêu kết quả và giải thíchtrước lớp

2

; 5

3

; 5 4

Trang 14

-Làm đúng BT2/b; BT3.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ BT2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống

- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT3

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Khởi động :

Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Sầu riêng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả từ: Hoa

sầu riêng trổ vào cuối năm …đến tháng

năm ta

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:

trổ vào cuối năm, toả, hao hao, nhuỵ, li ti.

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh

soát lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3

Giáo viên giao việc

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập (thi tiếp sức)

Bài 2b: trúc – bút – bút

Bài 3: nắng – trúc xanh – cúc – lóng lánh

– nên – vút – náo nức

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò:

-HS nhắc lại nội dung học tập

- Học sinh trình bày

HS theo dõi trong SGK

HS trình bày kết quả bài làm

HS ghi lời giải đúng vào vở

Trang 15

-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có).

-Nhận xét tiết học, làm bài 2a

Trang 16

*GDBVMT: Qua việc nêu ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống, giúp HS hiểuđược mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần âm thanh để giao tiếp,

* Giáo dục kĩ năng sống:

+Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống ô nhiễm tiếng ồn (biết

thu thập thông tin và cách làm cho không bị ô nhiễm về âm thanh).

II/ Phương pháp – kĩ thuật:

- Thảo luận theo nhóm nhỏ

III/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- 5 chai hoặc cốc giống nhau; Phiếu học tập

- Chuẩn bị chung: Điện thoại có thể ghi âm được

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A> Bài cũ:

- Hỏi: Âm thanh có thể lan truyền qua những

môi trường nào? Cho ví dụ.

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

B> Bài mới:

* Giới thiệu bài:

HĐ1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống

- Yêu cầu học sinh quan sát các hình minh họa

trang 86SGK

+ Vai trò của âm thanh trong cuộc sống?

- Giáo viên kết luận: Âm thanh rất quan trọng

cho cuộc sống chúng ta, con người cần đến âm

thanh để giao tiếp, báo hiệu, (GDBVMT).

HĐ 2: Em thích và không thích những âm

thanh nào?

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

- Giáo viên giao phiếu học tập chia ra 2 cột:

thích và không khích

+ Thích: Em thích nghe nhạc mỗi lúc rảnh rỗi,

vì tiếng nhạc làm cho em cảm thấy vui, thoải

mái; Em thích nghe tiếng chim hót vì nó làm

- 1 HS trả lời

- Học sinh quan sát và trả lời

+ Âm thanh giúp cho con người giao lưu văn hóa, văn nghệ, trao đổi tâm tư tình cảm, chuyện trò với nhau, học sinh nghe được cô giáo giảng bài, cô giáo hiểu được học sinh nói gì; Âm thanh giúp con người nghe được các tín hiệu đã qui định, tiếng trống trường, tiếng còi xe, tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu có đám cháy, báo hiệu cấp cứu; Âm thanh giúp con người thư giãn thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt.

- 2 nhóm hoạt động

- Học sinh tiến hành hoạt động Đại diện cácnhóm dán phiếu ở bảng lớp

+ Không thích: Em không thích nghe tiếng còi

ô tô hú chữa cháy vì nó rất chói tai; Em không thích tiếng máy của gỗ vì nó cứ xoèn xoẹt suốt

Trang 17

cho ta có cảm giác yên bình và vui vẻ.

- Giáo viên kết luận: Mỗi người có một sở

thích về âm thanh khác nhau Những âm thanh

hay, có ý nghĩa đối với cuộc sống sẽ được ghi

âm lại, âm thanh có ích lợi như thế nào? Các

em cùng học tiếp.

HĐ 3: Ích lợi của việc ghi lại được âm thanh

+ Em thích nghe bài hát nào? Lúc muốn nghe

bài hát đó em làm như thế nào?

- Giáo viên cho học sinh nghe điện thoại ghi

âm và hỏi:

+ Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì?

+ Hiện nay có những cách ghi âm nào?

- Giáo viên nêu: Nhờ có sự nghiên cứu, tìm tòi,

sáng tạo của các nhà bác học, đã để lại cho

chúng ta những chiếc máy ghi âm đầu tiên.

Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ

thuật, người ta có thể ghi âm vào băng cát xét,

đĩa CD, máy ghi âm, điện thoại.

HĐ 4: Trò chơi “Làm nhạc cụ”

+ Giáo viên hướng dẫn các nhóm làm nhạc cụ:

Đổ nước vào chai hoặc cốc từ với đến gần đầy

Sau đó dùng bút chì gõ vào chai Các nhóm

luyện để có thể phát ra những âm thanh cao

thấp khác nhau

- Giáo viên kết luận: Khi gõ, chai rung động

phát ra Chai nhiều nước khối lượng lớn hơn

sẽ phát ra trầm hơn.

C> Củng cố, dặn dò:

- GD: Cho HS nêu 1 số ví dụ về âm thanh

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét tiết học

này rất nhức đầu.

- HS trả lời theo ý thích của bản thân

+ Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng ta có thể nghe lại được những bài hát, đoạn nhạc hay từ nhiều năm trước; Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng ta không phải nói đi nói lại nhiều lần 1 điều gì đó.

+ Hiện nay người ta có thể dùng băng hoặc đĩa trắng để ghi âm thanh.

- Học sinh biểu diễn Học sinh trình bày, nhómnào tạo ra được nhiều âm thanh trầm bổngkhác nhau, liền mạch đoạt giải “Người nhạccông tài hoa”

Trang 18

-Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thươngngười khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác.

* GDBVMT: L hệ: Cần yêu quý các loài vật quanh ta, không vội đánh giá một con vật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài.

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

- Tranh, ảnh thiên nga (nếu có)

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A – Bài cũ

B – Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn hs kể chuyện:

*Hoạt động 1:GV kể chuyện

Giọng kể thong thả, chậm rãi: nhấn giọng

những từ ngữ gợi cảm, gợi tả miêu tả hình

dáng của thiên nga, tâm trạng của nó(xấu

xí, nhỏ xíu, quá nhỏ, yếu ớt, buồn lắm,

chành choẹ, bắt nạt, hắt hủi, vô cùng xấu xí,

dài ngoẵng, gầy guộc, vụng về, vô cùng

sung sướng, cứng cáp, lớn khôn, vô cùng

mừng rỡ, bịn rịn, đẹp nhất, rất xấu hổ và ân

hận)

-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa

một số từ khó chú thích sau truyện

-Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh minh

hoạ phóng to trên bảng

-Kể lần 3(nếu cần)

*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập 1

-Treo 4 tranh minh hoạ sai thứ tự yêu cầu hs

xếp lại đúng thứ tự

-Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập 2, 3, 4

-Cho hs kể theo cặp

-Cho hs thi kể trước lớp theo 2 cách:

+Kể nhóm nối tiếp

+Kể cá nhân cả câu chuyện

(BVMT: Yêu cầu HS nêu cảm nhận của

mình qua câu chuyện

-Lắng nghe

-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minhhoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranhtrong SGK

-Đọc yêu cầu bài tập 1

-Xếp lại các tranh cho đúng thứ tự.Nhận xét các bạn khác xếp

-Đọc các yêu cầu bài tập

-Kể trong nhóm

-Thi kể trước lớp

-Lắng nghe và đặt câu hỏi cho bạn trảlời

-Nhận xét và bình chọn bạn kể tốt

Trang 19

3 Củng cố, dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs

kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn

kể, nêu nhận xét chính xác

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người

thân, xem trước nội dung tiết sau

TỐN

Luyện tập.

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:

- So sánh được hai phân số cĩ cùng mẫu số

- So sánh được một phân số với 1

- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

Ngày đăng: 25/09/2015, 12:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w