GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 22 NĂM HỌC 2011-2012
Trang 1Thứ 2 ngày 30 tháng 1 năm 2012
Tập đọc
SẦU RIÊNG Mai Văn Tạo
I Mục đích yêu cầu :
1 Đọc lưu loát, trôi chảy cả bài Biết đọc diễn cảm với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
3 Hiểu giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng
II Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về cây trái sầu riêng
II Hoạt động dạy - học :
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Bài: Bè xuôi sông La
- 2 HS đọc & trả lời câu hỏi SGK & nêu ý
nghĩa bài
3/ Bài mới:
* Giới thiệu chủ điểm và bài đọc :
-Từ tuần 22 các em sẽ bắt đầu một chủ điểm
mới: “Vẻ đẹp muôn màu”
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a- Luyện đọc :
- Cho HS đọc nối tiếp bài (2 lượt) Kết hợp
luyện đọc từ , câu
- GV cho HS quan sát tranh và sửa lỗi về
cách đọc của HS, giúp Hs hiểu các từ mới
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b -Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 & trả lời:
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đọan 2 -3 (còn lại)
HĐ nhóm đôi trả lời câu 2 (SGK)
+ Em hãy miêu tả những nét đặc sắc của
hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu
riêng
- Hát
- HS quan sát tranh minh họa chủ điểm ( cảnh sông núi, nhà cửa, chùa chiền … của đất nước)
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đọan trong bài
- HS quan sát tranh và sửa lỗi về cách đọc.Hiểu các từ ngữ chú giải cuối bài
- 2 HS cùng bàn luyện đọc ĐD đọc bài
- Một hai HS đọc cả bài
* HS đọc đoạn 1 :"Sầu riêng đến kì lạ"
- Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
+ Hoa : trổ vào cuối năm ; thơm ngát như hương cau , hương bưởi; đậu thành từng chùm màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vẩy cá , hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti
Trang 2- Cho HS đọc toàn bài: Tìm những câu văn
thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu
riêng
- Em nêu nội dung của bài ?
C -Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
- Cho 3 HS tiếp nối đọc bài
- Hướng dẫn lớp luyện đọc & thi đọc diễn
cảm Đoạn: Sầu riêng là loại … kì lạ
- GV nhận xét – Cho điểm HS
giữa những cánh hoa+ Quả :lủng lẳng dưới cành, trông như những tổkiến, mùi thơm đậm … già hạn , vị ngọt đến đam mê
+ Dáng cây : thân khẳng khiu, cao vút; cành ngang thẳng đuột , lá nhỏ xanh vàng hơi khép lại tưởng là héo
- Đoạn1: Sầu riêng là loại quý của miền Nam/ Hương vị quyến rũ đến kì lạ
+ Đoạn 3: Đứng ngắm cây sầu riêng tôi cứ nghĩmãi về dáng cây kì lạ này / Vậy mà khi trái chín , hương tỏa ngạt ngào vị ngọt đến đam mê
- Nội dung : Giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm Đ1.
- Lớp nhận xét – Bình chọn bạn nhóm, bạn đọc hay
4/ Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học ; Về nhà luyện đọc, học nghệ thuật miêu tả của tác giả
- Chuẩn bị bài: Chợ tết / 38
_
Toán :
LUYỆN TẬP CHUNGI.Mục tiêu : Giúp HS:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 Bài 4* dành cho HS khá, giỏi
II Đồ dùng dạy hoc:
- Bảng phụ, PBT
III Các hoạt động dạy - học :
1/ Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ: Bài : Luyện tập
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài 5 (SGK)
3/ Dạy bài mới :
Giới thiệu bài:
Bài 1: Rút gọn phân số
- Yêu cầu HS tự làm bài
Trang 3- GV nhận xét – Chữa bài & cho điểm HS.
+ HS có thể rút gọn dần, không bắt buộc
phải tìm ngay kết qủa cuối cùng
Bài 2:
- Hỏi: Muốn biết phân số nào bằng phân số
2
9 ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài HD chữa bài, đổi
chéo vở kiểm tra bài nhau
- HS tự rút gọn các phân số sau đó kết luận
Bài 3:
- Yêu cầu HS tự làm bài.(QĐMS các phân
số)
+ Lưu ý: Khi làm bài với phần c,d cho HS
trao đổi tìm MSC bé nhất
- GV nhận xét – Chữa bài và cho điểm HS
*Bài 4: Các em hãy quan sát các hình và
đọc phân số chỉ ngôi sao đã tô màu trong
6 14 2
;
27 639
- 2 HS làm bảng, Lớp làm PBT
a) MSC: 24 các phân số là:
32
24 và
15 24
b) MSC: 45 c) MSC: 36 các phân số là:
16
36 và
21 36
d)MSC: 12 các phân số là:
6 8
;
12 12 và
7 12
- Hình b đã tô màu vào
2
3 số sao
4/ Củng cố - dặn dò :
- HS nhắc lại: cách QĐMS 2 phân số; cách rút gọn phân số
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài : So sánh hai phân số cùng mẫu số / 119
- HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng
- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất
- Ham thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kĩ thuật
II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Cây con rau, hoa để trồng
- Túi bầu cĩ chứa đầy đất
- Cuốc, dầm xới, bình tưới nước cĩ vịi hoa sen
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
3/ Bài mới:
Trang 4a/ Giới thiệu bài:
b/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu quy
trình kĩ thuật trồng cây con
- Gọi HS đọc nội dung bài trong SGK
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước gieo hạt và so
sánh các cơng việc chuẩn bị gieo hạt với chuẩn
bị trồng cây con
- HS nêu cách thực hiện các cơng việc trước khi
trồng rau
- GV nhận xét, đưa ra lời giải đúng
+ Tiến hành chọn cây con
+ Làm đất
- Khi chọn cây con ta cần chọn loại cây như thế
nào ? Tại sao ?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách chuẩn bị đất trước
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trồng cây con
Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- GV hướng dẫn từng bước và làm mẫu chậm
rãi và giải thích yêu cầu kĩ thuật
- HS đọc nội dung bài trong SGK
- Làm nhỏ, tơi xốp, sạch cỏ dại và lên luống
- Học xong bài này, HS có khả năng :
1 Hiểu : Thế nào là lịch sự với mọi người
Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
2 Biết cư xử với mọi người xung quanh
3 Có thái độ, tự trọng, trân trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
- GD HS đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những
người cư xử bất lịch sự
- KNS*: - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.
- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.
Trang 5- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tình huống.
- Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc khi cần thiết.
II Tài liệu phương tiện: Tấm bìa xanh, đỏ, trắng.
III Hoạt động dạy - học:
A/ KTBC: Lịch sự với mọi người
1) Thế nào là lịch sự với mọi người?
2) Nêu 1 tình huống được coi là lịch sự
- Kiểm tra sự chuẩn bị đóng vai của học sinh
B/ Bài mới:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT 2, SGK)
- Sau mỗi tình huống cô nêu ra, nếu tán thành
các em giơ thẻ đỏ, không tán thành giơ thẻ
xanh, phân vân giơ thẻ vàng
1 Chỉ cần lịch sự với người lớn tuổi?
2 Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành phố,
thị xã?
3 Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi
với nhau hơn?
4 Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không
phân biệt già, trẻ, nam nữ, giàu nghèo?
5 Lịch sự với bạn bè, người thân là không
cần thiết?
Kết luận: Cần phải lịch sự với mọi người
không phân biệt già trẻ, giàu nghèo và cần
phải lịch sự ở mọi nơi, mọi lúc
KNS*: Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành
vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tình
huống.
Kết luận: Cần phải lịch sự với mọi người
không phân biệt già trẻ, giàu nghèo và cần
phải lịch sự ở mọi nơi, mọi lúc
Hoạt động 2: Đóng vai (BT4 SGK)
- Dán lên bảng 2 tình huống, gọi hs đọc
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để phân công
đóng vai tình huống trên ( nhóm 1, 3, 5 tình
huống 1, nhóm 2, 4, 6 tình huống 2)
- Lần lượt gọi đại diện nhóm đóng vai tình
huống a, tình huống b
- Cùng hs nhận xét, đánh giá cách giải quyết
- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu 1) Lịch sự với mọi người là có lời nói, cử chỉ,hành động thể hiện sự tôn trọng đối với ngườimình gặp gỡ, tiếp xúc
2) 1 hs nêu tình huống thể hiện sự lịch sự
- 1 HS đọc y/c
- Thảo luận nhóm đôi 1) Không tán thành (chẳng những lịch sự vớingười lớn tuổi mà còn phải lịch sự với mọi lứatuổi)
2) Không tán thành (vì ở nơi nào cũng cần phảicó lịch sự)
3) Tán thành (Vì như vậy mọi gười sẽ có mốiquan hệ khăng khít nhau hơn)
4) Tán thành (Vì lịch sự không phân biệt tuổihay tầng lớp xã hội nào cả)
5) Không tán thành (vì cần phải lịch sự với mọingười dù lạ hay quen)
- Thảo luận nhóm 6
- Lần lượt lên đóng vai
Trang 61 Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng chơi đồ
chơi thật vui vẻ Chẳng may, Tiến lỡ tay làm
hỏng đồ chơi của Linh
- Theo em, hai bạn cần làm gì khi đó?
- Cách cư xử của bạn Linh là đúng hay sai?
Vì sao?
- Nếu là Linh thì bạn sẽ cư xử như thế nào?
- Qua tình huống này, em rút ra điều gì cho
bản thân?
2 Thành và mấy bạn nam chơi đá bóng ở sân
đình, chẳng may để bóng rơi trúng vào người
bạn gái đi ngang qua
- Các bạn nam nên làm gì trong tình huống
đó?
- Nếu bạn đó bị nặng hơn như chảy máu hay
té xỉu, bạn sẽ làm gì?
- Các em rút ra điều gì ở tình huống này?
Kết luận: Những hành vi, những tình huống
các em vừa thảo luận là thể hiện cách cư xử
lịch sự với mọi người trong giao tiếp
* Hoạt động 3: Thi "Tập làm người lịch sự"
- Phổ biến luật chơi, chia lớp thành 2 đội, mỗi
đội cử 4 bạn
- Nhiệm vụ của mỗi đội là dựa vào gợi ý, xây
dựng 1 tình huống giao tiếp, trong đó thể hiện
được phép lịch sự
- Mỗi 1 lượt chơi, đội nào xử lí tốt tình huống
sẽ ghi được 5 điểm Sau các lượt chơi đội nào
ghi nhiều điểm hơn là thắng
- Gắn lên bảng lớp y/c 1,2
+ Có một bà già đi chợ về, tay xách 1 giỏ
nặng muốn sang đường
+ Có một em bé bị lạc đang tìm mẹ
- Gọi 2 dãy lên thể hiện
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương dãy thắng
cuộc
KNS*: Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc khi cần
thiết.
C/ Củng cố:
- Gọi hs đọc y/c BT 5
- Câu ca dao này khuyên ta điều gì?
- Nêu 1 tình huống em đã thể hiện là người
lịch sự
- Qua bài học, em rút ra được điều gì cho bản
- Nhận xét
- Năn nỉ đã làm lỡ tay và xin lỗi bạn
- Sai, vì không lịch sự với bạn
- Em sẽ nhờ ba mẹ, anh chị sửa giúp
- Lại thăm hỏi và xin lỗi
- Cầu cứu với người lớn để đưa bạn ấy đến bệnh viện cấp cứu
- Chơi đá banh ở vỉa hè rất dể gây tai nạn,thương tích Do đó em không nên chơi đá bóng
ở vỉa hè, trên đường phố
- Lắng nghe
- Chia dãy, cử thành viên
- Lắng nghe, thực hiện
- 2 hs đọc
- Lần lượt thể hiện
- Nhận xét
- 1 hs đọc to trước lớp
- Cần lựa lời nói trong khi giao tiếp để làm chocuộc giao tiếp thoải mái, dễ chịu
- 1 hs nêu trước lớp
Trang 7thân?
- Thực hiện cư xử lịch sự với bạn bè và mọingười xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
C Dặn dò :
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài : Giữ gìn các công trình công cộng / 34
- Yêu cầu thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung quanh trong cuộc sống hằng
ngày
_
Khoa học :
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I Mục tiêu : Sau bài học HS có thể:
- Nêu vai trò của âm thanh trong đời sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát,
nghe) ; dùng để làm tín hiệu (tiếng trống, tiếng còi xe , …)
- Nêu được ích lợi của việc ghi lại được âm thanh
- Có ý thức và thực hiện được moat số hoạt động đơn giản góp phần chống ô
nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những người xung quanh
II Đồ dùng dạy- học:
- Chuẩn bị theo nhóm:5 chai hoặc cốc giống nhau Tranh ảnh về vai trò âm
thanh trong cuộc sống
III Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ: Bài :“ SưÏ lan truyền âm thanh”/ 84
3/ Bài mới:
* Khởi động :
- GV chia làm 2 nhóm- 1 nhóm nêu
nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia phải
tìm từ phù hợp diễn tả âm thanh
- Hỏi : Tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu
không có âm thanh ?
HĐ1: Vai trò của âm thanh trong cuộc
sống
- Tổ chức HS hoạt động nhóm đôi
- GV cho HS quan sát hình 1,2,3,4 sgk/86
& ghi lại những âm thanh thể hiện trong
hình & những vai trò khác mà em biết
- Gọi HS trình bày Yêu cầu các nhóm
khác theo dõi bổ sung
Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm thanh
Ví dụ: Nhóm 1 nêu “đồng hồ”
Nhóm 2 nêu “tích tắc”
- Không có âm thanh cuộc sống sẽ :+ Buồn chán vì không có tiếng nhạc , tiếng haut, tiếng chim hót, tiếng gà gáy, …
+ Không có mọi hoạt động văn nghệ, …
- Hoạt động nhóm đôi thảo luận QS trình bày:+ Âm thanh giúp cho con người giao lưu văn hóa,văn nghệ, trao đổi tâm tư, tình cảm, chuyện trò với nhau HS nghe được cô giáo giảng bài, cô giáo hiểu được HS nói gì
+ Âm thanh giúp cho con người nghe dược các tín hiệu đã quy định: tiếng trống trường, tiếng còi
xe, tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu có đám cháy,
Trang 8- GV kết luận: Âm thanh rất quan trọng
& rất can thiết đối với cuộc sống của
chúng ta Nhờ có âm thanh chúng ta có
thể học tập, nói chuyện với nhau, thưởng
thức âm nhạc…
HĐ 2: Em thích & không thích âm thanh
nào ?
- GV chia lớp thành 2 dãy, mỗi nhóm 1
(dãy) kể về âm thanh mình ưa thích, một
nhóm kể về âm thanh mình không ưa
thích
- Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ nói về
một âm thanh ưa thích & không ưa thích,
sau đó giải thích tại sao
- Nhận xét, khen ngợi những HS đã biết
đánh giá âm thanh
- GV kết luận
HĐ 3: Ích lợi việc ghi lại được âm thanh
- Hỏi : các em thích nghe bài hát nào ?
Do ai trình bày?
- GV bật đài cho HS nghe một số bài hát
thiếu nhi mà các em thích
- Hỏi: Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì?
- Hiện nay có những cách ghi âm nào ?
HĐ4: Trò chơi làm nhạc cụ :
- Các nhóm đổ nước vào 5 chai, từ vơi
đến gần đầy , so sánh âm phát ra khi gõ?
cấp cứu, …+ Âm thanh giúp cho con người thư giãn, thêm yêu cuộc sống, …
- Lắng nghe & thực hành:
- Hoạt động theo nhóm & trình bày:
+ Em thích nghe nhạc khi rảnh rỗi, vì tiếng nhạc làm cho em vui, thoải mái
+ Em không thích nghe tiếng còi ô tô của xe chữa cháy, vì nó rất chói tai & em biết có đám cháy gây thiệt hại về người & của
+ Em thích nghe tiếng chim hót, vì tiếng chim hót làm cho ta có cảm giác yên bình và vui vẻ.+ Em không thích tiếng máy cưa gỗ, vì nó cứ xoèn xoẹt suốt ngày rất nhức đầu, …
- HS trả lời theo ý thích
- HS thảo luận theo cặp trả lời:
+ Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng ta có thể nghe lại được những bài hát, đoạn nhạc hay từ nhiều năm trước
+ Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng ta không phải nói đi nói lại nhiều lần
+ Việc ghi lại âm thanh còn giúp chúng ta không phải nói đi nói lại nhiều lần một điều gì đó
- Hiện nay người ta có thể dùng băng hoặc đĩa trắng để ghi âm thanh
- Khi gõ , chai rung động phát ra âm thanh Chainhiều nước hơn khối lượng nước lớn sẽ phát ra âm thanh trầm hơn
4/ Củng cố - dặn dò :
- HS đọc mục bạn cần biết Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Âm thanh trong cuộc sống ( TT)
_
Tiếng việt (ơn):
ÔNCHỦ ĐIỂM: VẺ ĐẸP MUÔN MÀU (Tiết 1 – T22)
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hướng dẫn học sinh đọc băi:
- Cho HS đọc truyện: Cột mốc đỏ trín
biín giới
- Yeđu caău HS tieâp noâi nhau ñóc từng
ñoạn tröôùc lôùp GV theo dõi sửa sai lỗi
phât đm
- Giuùp HS tìm hieơu nghóa caùc töø khoù
- Yíu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gói 3 HS ñóc lái toaøn baøi
- GV theo dõi HS đọc Nhận xĩt ghi điểm
- GV ñóc maêu laăn 1
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
Hướng dẫn rồi cho HS tự lăm băi bằng
câch đânh dấu X văo ô trống trước ý trả
lời đúng nhất
- Gọi HS níu kết quả băi lăm
- GV nhận xĩt, chấm chữa băi
Băi 3: Gọi HS níu yíu cầu
- Hướng dẫn cho HS thực hiện văo vở
- Gọi HS trình băy, nhận xĩt chấm chữa
- HS níu nội dung truyện, lớp nhận xĩt bổ sung
2/ HS đọc thầm đọc yíu cầu rồi tự lăm văo vở
- Văi HS níu kết quả, lớp nhận xĩt sửa băi
- Đâp ân: a) Ở biín giới
b) Hoa gạo rừng rực chây đỏ một vệt dăi tít tắp,mỗi bông không khâc một đốm lửa
c) Do ngẫu hứng tăi tình của tự nhiín
d) Vì những cđy gạo mọc ở biín giới như nhữngcột mốc xâc định ranh giới quốc gia
e) Gạo ưa hạn, chịu sâng, quen chịu đựng mọikhắc nghiệt
3/ HS tìm hiểu yíu cầu rồi lăm băi
SO SAÙNH HAI PHAĐN SOÂ CUØNG MAÊU SOÂ
I Múc tieđu : Giuùp HS :
- Bieât so saùnh hai phađn soẫ cuøng maêu soâ
- Cụng coâ veă nhaôn bieât moôt phađn soâ beù hôn hoaịc lôùn hôn 1
- Baøi taôp caăn laøm baøi 1, baøi 2 ; Baøi 3* daønh cho HSKG.
II Ñoă duøng dáy - hóc:
Söû dúng hình veõ SGK
Trang 10III Hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: So sánh 2 phân số cùng mẫu số
- Cho HS QS hình vẽ như SGK &hỏi:
- Độ dài đoạn thẳng AC dài mấy phần đoạn
thẳng AB ?
- Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần đoạn
thẳng AB?
- Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ dài
đoạn thẳng AD
- Hãy So sánh độ dài
- Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số
ta làm như thế nào ?
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành.
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự so sánh các cặp phân số Sau
đó báo cáo kết quả trước lớp
- Yêu cầu HS giải thích cách so sánh của mình
5 1
5
5 lớn hơn 1
- GV kết luận: Phân số có tử số bé hơn mẫu
số thì phân số bé hơn 1
- Độ dài đoạn thẳng AC bằng
2
5 đoạn thẳng AB
- Độ dài đoạn thẳng AD bằng
3
5 đoạn thẳng AB?
- * Ta chỉ cần so sánh 2 tử số với nhau:
- Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
- Phân số có tử số bé hơn thì bé hơn.
- Tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
5
- HS nhắc lại
Trang 11- Tiến hành tương tự với cặp phân số
8
5 &
5 5
Và rút ra kết luận: Nếu phân số có tử số lớn
hơn MS thì phân số lớn hơn 1.
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
- GV nhận xét, cho điểm HS
- 1 HS làm bảng, lớp làm VBT
1 4 7 6 12 9 1; 1; 1; 1; 1; 1
2 5 3 5 7 9
4/ Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập / 120
_
Luyện từ và câu:
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU:
- Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Xác định đúng CN trong câu kể Ai thể nào? Viết được một đoạn văn tả một loại
trái cây cĩ dùng một số câu kể Ai thế nào?.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Hai tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (1,2,4,5) trong đoạn văn ở phần nhận
xét
- Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (3, 4, 5, 6, 8) trong đoạn văn ở BT1
(phần luyện tập)
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ BC: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Gọi hs nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ,
nêu ví dụ và làm BT2
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết LTVC trước, các
em đã tìm hiểu về bộ phận Vn trong kiểu
câu kể Ai thế nào? Tiết học hôm nay các
em sẽ tìm hiểu tiếp về bộ phận CN trong
kiểu câu này
2) Tìm hiểu bài: (phần nhận xét) :
Bài tập 1: Gọi hs đọc nội dung
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi, tìm các
câu kể trong đoạn văn trên
- Gọi hs phát biểu ý kiến
Kết luận: Các câu 1-2-4-5 là các câu kể
- 2 hs lên thực hiện
* VN trong câu kể Ai thế nào? chỉ đặc điểm,tính chất hoặc trạng thái của sự vật được nóiđến ở CN VN thường do tính từ, động từ (hoặccụm tính từ, cụm động từ) tạo thành
- Lắng nghe
- 1 hs đọc nội dung
- Làm việc nhóm đôi
- Lần lượt phát biểu ý kiến
Trang 12Ai thế nào?
Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c của bài
- Các em hãy xác định CN của những câu
văn vừa tìm được
- Dán bảng 2 bảng nhóm đã viết 4 câu
văn, gọi hs lên bảng gạch dưới bằng phấn
màu bộ phân CN trong mỗi câu
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- CN trong các câu trên cho biết điều gì?
- CN nào là một từ, CN nào là một ngữ?
Kết luận: CN của các câu đều chỉ sự vật
có đặc điểm, tính chất được nêu ở VN
CN của câu 1 do Dt riêng Hà Nội tạo
thành CN của các câu còn lại do cụm DT
tạo thành
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ SGK/36
3) Luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc nội dung và chú giải
- Các em hãy đọc thầm đoạn văn, xác
định các câu kể Ai thế nào? trong đoạn
văn, sau đó xác định CN của mỗi câu
- Gọi hs phát biểu
- Dán bảng phụ đã viết 5 câu văn Gọi hs
lên bảng xác định CN trong câu
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Các em viết đoạn văn khoảng 5 câu về
một loại trái cây, có dùng một số câu kể
Ai thế nào? Không nhất thiết tất cả các
câu em viết trong đoạn văn đều là câu kể
Ai thế nào?
- Gọi hs đọc đoạn văn và nói rõ các câu
kể Ai thế nào trong đoạn
- 1 hs đọc y/c
- Tự làm bài
- HS lần lượt lên bảng xác định bộ phận CN
1 Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
2 Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa.
4 Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.
5 Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.
3 Màu vàng trên lưng chú //lấp lánh.
4 Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng
5 Cái đầu // tròn.
(và) hai con mắt // long lanh như thuỷ tinh.
6 Thân chú // nhỏ và thon vàng như màu vàng
của nắng mùa thu
8 Bốn cánh // khẽ rung rung như còn đang
phân vân
- 1 hs đọc y/c
- Lắng nghe, tự làm bài
- Lần lượt đọc đoạn văn của mình
- Nhận xét
Trong các loại quả, em thích nhất xoài.
Quả xoài chín thật hấp dẫn Hìng dáng bầu bĩnh thật đẹp Vỏ ngoài vàng ươm Hương thơm
Trang 13- Cùng hs nhận xét, chấm điểm một số
đoạn viết tốt
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài học
- GV nhâïn xét tiết học Chuẩn bị bài sau: MRVT: Cái đẹp
_
L ị ch s ử
TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊI/ Mục tiêu:
Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức
giáo dục, chính sách khuyến học):
+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở
các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kì thi
Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo,…
+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên
tuổi người đỗ cao và bia đá dựng ở Văn Miếu
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Hình 1/49, hình 2/50
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoat đ ng học ̣t đợng học ợng học A/ KTBC: Nhà Hậu Lê và việc tổ chức
quản lí đất nước
1) Những sự việc nào thể hiện quyền tối cao
của nhà vua?
2) Bộ luật Hồng Đức có những nội dung cơ
bản nào?
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs quan sát tranh 1,2 SGK
- Ảnh 1,2 chụp di tích lịch sử nào? Di tích ấy
có từ bao giờ?
- Văn Miếu- Quốc Tử Giám là một trong
những di tích quí hiếm của lịch sử giáo dục
- 2 HS tra lời.̉ lời
1) Mọi quyền hành tập trung vào tay vua.Vua trực tiếp là tổng chỉ huy quân đội, bãi bỏmột số chức quan cao cấp nhất Giúp việc chovua có các bộ và các viện
2) Bảo vệ quyền của vua, quan, địa chủ, bảovệ chủ quyền quốc gia, khuyến khích pháttriển kinh tế, giữ gìn truyền thống tốt đẹp củadân tộc, bảo vệ một số quyền lợi phụ nữ
- Quan sát
- Nhà Thái học, bia tiến sĩ trong Văn Miếu
Di tích có từ thời Lý
- Lắng nghe
Trang 14nước ta Nó là minh chứng cho sự phát triển
giáo dục nước ta, đặc biệt với thời Hậu Lê
Để giúp các em hiểu thêm về trường học và
giáo dục thời Hậu Lê chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Giáo dục thời Hậu Lê đã có
nền nếp và qui củ
- Gọi hs đọc SGK, thảo luận nhóm 6 để trả
lời các câu hỏi sau:
1) Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức
4) Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào?
- Dựa vào kết quả làm việc, các em hãy mô
tả tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê (về tổ
chức trường học; người đi học; nội dung học,
nền nếp thi cử)
Kết luận: Giáo dục thời Hậu Lê có tổ
chức qui củ, nội dung học tập là Nho giáo
* Hoạt động 2: Khuyết khích học tập của
nhà Hậu Lê
- Y/c hs đọc SGK
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích
việc học tập?
- Đọc SGK, chia nhóm 6 thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời + Lập Văn Miếu, xây dựng lại và mở rộngThái học viện, thu nhận cả con em thườngdân vào trường Quốc Tử Giám; trường có lớphọc, chỗ ở, kho trữ sách, ở các đạo đều cótrường do Nhà nước mở
+ Con cháu vua, quan và con em gia đìnhthường dân nếu học giỏi
+ Nho giáo, lịch sử các vương triều phươngBắc
+ Ở các địa phương có kì thi Hội, ba năm cómột kì thi Hương có kì thi kiểm tra trình độcủa quan lại
- Một vài nhóm mô tả giáo dục dưới thời HậuLê: Nhà Hậu Lê lập lại Văn Miếu, xây dựnglại và mở rộng nhà Thái học, có lớp học, khotrữ sách, ở các đạo đều có trường do Nhànước mở Trường không chỉ nhận con cháuvua, quan mà đón nhận cả con em gia đìnhthường dân nếu học giỏi Nội dung học tậpchủ yếu là nho giáo Ở các địa phương hàngnăm đều có tổ chức kì thi Hội, Ba năm triềuđình tổ chức kì thi Hương, có kì thi kiểm tratrình độ của quan lại Ta thấy giáo dục dướithời Hậu Lê có tổ chức, có nền nếp
- Lắng nghe
- Đọc SGK Tổ chức lễ xướng danh (lễ đặt tên người đỗ) Tổ chức Lễ vinh quy (lễ đón rước người đỗcao về làng)
Khắc tên tuổi người đỗ đạt cao (tiến sĩ) vào
Trang 15Kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến
vấn đề học tập Sự phát triển của giáo dục
đã góp phần quan trọng không chỉ đối với
việc xây dựng nhà nước mà còn nâng cao
trình độ dân trí và văn hóa người Việt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học, em có nhận xét gì giáo dục
thời Hậu Lê?
- Trường học thời Hậu Lê có vai trò gì?
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ
bia đá dựng ởVăn Miếu để tôn vinh người tài Nhà Hậu Lê còn kiểm tra định kì trình độcủa quan lại để các quan phải thường xuyênhọc tập
- Lắng nghe
- Giáo dục thời Hậu Lê đã có nền nếp qui củ
- Trường học thời Hậu Lê nhằm đào tạonhững người trung thành với chế độ phongkiến và nhân tài cho đất nước
- Vài hs đọc to trước lớp
D/ Dặn dị:
- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài tiết học sau: Văn học và khoa học thời Hậu Lê
_
ĐỊA LÝ :
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở
ĐỒNG BẰNG NAM BỘI/ Mục tiêu:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:
+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái
+ Nuôi trồng và chế biến thuỷ sản
+ Chế biến lương thực
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ nông nghiệp VN, 3 tờ giấy trắng khổ A 3
- Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở đồng bằng Nam Bộ
(GV và hs sưu tầm)
- Một số thẻ ghi các nội dung để HS chơi trò chơi
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/KTBC: Người dân ở ĐBNB
1) Kể tên một số dân tộc và những lễ hội
nổi tiếng ở ĐBNB?
2) Nhà ở của người dân Nam Bộ có đặc
điểm gì?
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết đặc
-2 hs trả lời1) Dân tộc: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa; lễ hộiBà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng Trăng, lễtế thần cá Ông
2) Nhà ở thường làm dọc thao các sông ngòi,kênh rạch Nhà truyền thống thường có vách vàmái nhà làm bằng cây lá dừa
- Lắng nghe
Trang 16điểm về tự nhiên và đặc điểm của các
dân tộc sinh sống ở ĐBNB, tiết học hôm
nay, chúng ta cùng tìm hiểu về các hoạt
động sản xuất đặc trưng của người dân ở
Nam Bộ
2) Bài mới:
- Treo bản đồ nông nghiệp, YC hs quan
sát và kể tên các cây trồng ở ĐBNB và
cho biết loại cây nào được trồng nhiều
hơn ở đây?
* Hoạt động 1: Vựa lúa, vựa trái cây lớn
nhất cả nước
- Dựa vào SGK, vốn hiểu biết của các
em Các em hãy cho biết:
1) ĐBNB có những điều kiện thuận lợi
nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn
nhất cả nước?
2) Lúa gạo, trái cây ở ĐBNB được tiêu
thụ ở những đâu?
- Gọi hs đọc dòng chữ in nghiêng
SGK/121
- Các em hãy quan sát tranh trong
SGK/122, thảo luận nhóm đôi nói cho
nhau nghe qui trình thu hoạch và chế biến
gạo xuất khẩu
- Nhận xét câu trả lời của hs
- Gọi hs đọc dòng chữ in nghiêng thứ hai
- Các em quan sát hình 2 SGK/121, kết
hợp với vốn hiểu biết của mình, các em
hãy thảo luận nhóm 4 kể cho nhau nghe
tên các trái cây ở ĐBNB (phát phiếu cho
3 nhóm)
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm kể
được nhiều tên các loại trái cây
- Treo tranh một vài vườn trái cây ở
ĐBNB và miêu tả
Kết luận: ĐBNB là nơi xuất khẩu gạo
lớn nhất cả nước Nhờ đồng bằng này ,
nước ta trở thành một trong những nước
xuất khẩu nhiều gạo nhất thế giới
* Hoạt động 2: Nơi nuôi và đánh bắt
- Quan sát, trả lời: dừa, chôm chôm, nhãn, măngcụt, cây lúa và cây ăn quả được trồng nhiều ở ĐBNB
- Đọc thầm SGK, trả lời
1) Nhờ có đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm,người dân cần cù lao động nên ĐBNB đã trởthành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước.2) Lúa gạo, trái cây của ĐBNB đã được xuấtkhẩu và cung cấp cho nhiều nơi trong nước
- 1 hs đọc to trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi, đại diện trả lời:
Gặt lúa - tuốt lúa - phơi thóc - xay xát gạo và đóng bao - xuất khẩu
- 2 hs trình bày về qui trình thu hoạch, xuấtkhẩu gạo
- 1 hs đọc to trước lớp
- Làm việc nhóm 4, các nhóm nối tiếp nhautrình bày
- Các loại trái cây ở ĐBNB: chôm chôm, thanhlong, sầu riêng, xoài, măng cụt, mận, ổi, bưởi,nhãn,
- HSQS – theo dõi
- Lắng nghe
Trang 17nhiều thuỷ sản nhất cả nước.
- Giải thích từ: thuỷ sản, hải sản
- Các em hãy dựa vào SGK, tranh, ảnh và
vốn hiểu biết thảo luận nhóm đôi để trả
lời các câu hỏi sau:
1) Điều kiện nào làm cho ĐBNB đánh bắt
được nhiều thuỷ sản?
2) Kể tên một số loại thuỷ sản được nuôi
nhiều ở đây?
3) Thuỷ sản của đồng bằng được tiêu thụ
ở những đâu?
- Em có biết nơi nào nuôi nhiều cá nhất
và trở thành làng bè không?
- Mô tả về việc nuôi cá, tôm ở đồng bằng
Hoạt động 3: Tổ chức cho hs chơi trò
chơi: “Ai nhanh nhất.”
- Thầy có rất nhiều thẻ , mỗi thẻ ghi một
nội dung khác nhau Thầy sẽ ra câu hỏi,
nhiệm vụ của các em là đến bàn thầylựa
những thẻ ghi nội dung trả lời đúng cho
câu hỏi của thầy đưa ra
- Y/c 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn
- Nêu câu hỏi: Điều kiện nào ĐBNB trở
thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả
nước?
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm
gắn đúng, nhanh
- Lắng nghe
- Làm việc nhóm đôi, trả lời:
1) Mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng với vùngbiển rộng lớn là điều kiện thuận lợi cho việcnuôi và đánh bắt thuỷ sản của ĐBNB
2) tôm hùm, cá ba sa, mực
3) Thuỷ sản của ĐBNB được tiêu thụ ở nhiềunơi trong nước và trên thế giới
- Châu Đốc nuôi nhiều cá nhất người ta gọi làlàng bè Châu Đốc
- Lắng nghe, ghi nhớ cách chơi
- 4 bạn lên thực hiện trò chơi
- Chọn bảng gắn vào thích hợp
+ Đồng bằng lớn nhất + Đất đai màu mỡ + khí hậu nóng ẩm + Nguồn nước dồi dào + Người dân cần cù lao động
- Rút gọn phân sô, qui đồng mẫu số các phân số, sắp xếp các phân số theo thứ tự từ
bé đến lớn
II.Hoạt động trên lớp: