III./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.KIỂM TRA BÀI CŨ 2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài aLuyện đọc -Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp 3 lượt.. - Yêu cầu HS đọc toàn bài,
Trang 1TUẦN 22
Thứ hai ngày 01 tháng 2 năm 2010
TẬP ĐỌC: SẦU RIÊNG I./MT
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND : Tả cấy sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây ( trả lời đượccác CH trong SGK )
II./ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Tranh ảnh minh họa bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện)
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (3
lượt)
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp
- Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
-HS đọc bài theo trình tự
+ Đoạn1: Sầu riêng là loại …đến kì lạ + Đoạn 2: Hoa sầu riêng …tháng năm ta + Đoạn 3: Đứng ngắm cây sầu riêng … đến
đam mê.
b)Tìm hiểu bài
+Sầu riêng là loại đặc sản của vùng nào ?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài, trao đổi và trả lời câu
hỏi 2 trong SGK
+Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu riêng,
quả sầu riêng với dáng cây sầu riêng
+Theo em “Quyến rũ” có nghĩa là gì ?
+Trong câu văn “Hương vị quyến rũ đến lạ kì”,có
thể tìm những từ nào thay thế từ “quyến rũ”.
+Trong 4 từ trên, từ nào dùng hay nhất ? Vì sao ?
-GV yêu cầu: Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng
-Yêu cầu HS tìm ý chính của từng đoạn
-Gọi HS đọc toàn bài yêu cầu cả lớp theo dõi, trao
đổi, tìm ý chính của bài
-Gọi HS phát biểu ý chính của bài, GV nhận xét,
a) Hoa sầu riêng: b)Quả sầu riêng:.
c) Dáng cây sầu riêng:
”Quyến rũ” nghĩa là làm cho người khác
phải mê mẫn vì cái gì đó
+các từ “hấp dẫn, lôi cuốn., làm say lòng
người”.
+Trong các từ trên, từ “quyến rũ “ dùng hay
nhất vì nó nói rõ được ý mời mọc, gợi cảmđến với hương vị của trái sầu riêng
-Tiếp nối nhau đọc các câu văn Mỗi HS chỉđọc 1 câu:
+Đoạn 1: Hương vị đặc biệt của quả sầuriêng
+Đoạn 2: Những nét đặc sắc của hoa sầuriêng
+Đoạn 3: Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng.-1 HS đọc thành tiếng HS trao đổi tìm ýchính của bài
-3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng Cả lớptheo dõi, tìm giọng đọc (đã nêu ở phần luyệnđọc)
-HS trao đổi ý kiến và tìm giọng đọc hay:giọng tả nhẹ nhàng chậm rãi
Trang 2+Yêu cầu HS tìm cách đọc hay và luyện đọc theo
cặp -HS tìm và gạch chân các từ cần nhấn giọng.+Lắng nghe
+2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và luyện đọc.-GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm một đoạn
trong bài
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm một đoạn, cảlớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I MT
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
- BT 1,2,3(a,b,c)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1./Kiểm tra bài cũ
2./Dạy-Học bài mới
2.1 Giới thiệu bài mới
-2.2/Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, HS có thể rút gọn dần qua nhiều
bước trung gian
-GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu số các phân
số, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn
nhau.Bài 4:
-GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc các phân
số chỉ số ngôi sao đã tô màu trong từng nhóm
-GV yêu cầu HS giải thích cách đọc phân số
của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
3./Củng cố, dặn dò
-HS lắng nghe
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 2 phân số,
HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
9
4 5 : 45
5 : 20 45
20
; 5
2 6 : 30
6 : 12 30
17 : 34 51
34
; 5
2 14 : 70
14 : 28 70
3 : 6 27
6
+Phân số
9
2 7 : 63
7 : 14 63
14
+Phân số
18
5 2 : 36
2 : 10 36
10
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Kết quả:
-Hình b đã tô màu vào
số sao
Trang 3CHÍNH TẢ SẦU RIÊNG I/ MT
- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh) hoặc BT (2)a/b
II/ ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC
- Bảng lớp viết bài tập 2a hoặc 2b
- Bài tập 3 viết sẵn vào 2 tờ giấy to và bút dạ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 KTBC
2 DẠY- HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
a/ Trao đổi về nội dung đoạn văn
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn
-Hỏi:
+Đoạn văn miêu tả gì ?
+Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu riêng rất đặc
sắc ?
b/ Hướng dẫn viết từ khó…
c/ Viết chính tả
-Đọc cho HS viết theo qui định
d/Soát lỗi, chấm bài
Bài 2
a)Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Hỏi: +Tại sao khi mẹ xuýt xoa, bé Minh mới òa
khóc ?
Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Dán tờ phiếu ghi bài tập lên bảng
-Tổ chức cho HS thi làm bài theo hình thức tiếp sức
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-2 nhóm thi làm bài tiếp sức, HS dùng bút dạ gạch bỏ từ không thích hợp Mỗi HS chỉ làm 1từ
-1 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã chọn các
từ : nắng - trúc - lóng lánh - nên - vút - náo nức
Trang 4Thứ ba ngày 02 tháng 2 năm 2010
Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ? I./MT
- Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?( ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào?trong đoạn văn( BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu
trong đó có câu kể Ai thế nào? ( BT 2)
* HSKG : Viết được đoạn văn có 2,3 câu theo mẫu Ai thế nào?( BT2)
II./ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng lớp viết sẵn đoạn văn phần nhận xét ( viết riêng từng câu)
Bảng phụ viết đoạn văn ở bài tập 1 (viết riêng từng câu)
III./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
2.1 Giới thiệu bài
-2.2 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài, dùng dấu ngoặc đơn
đánh dấu câu kể Ai thế nào ?
-Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2
-Gọi ớ đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS dùng các kí
hiệu đã quy ước
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi:
+Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội dung gì ?
Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ nào tạo
thành ?
-Kết luận: SGK
2.3/Ghi nhớ
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Yêu cầu HS đặt câu, phân tích ý nghĩa, cấu tạo
của chủ ngữ để minh họa cho ghi nhớ
-Nhận xét, chữa bài
-1 HS đọc thành tiếng: Xác định CN của những câu vừa tìm được
-1 HS làm bài trên bảng, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm SGK
-2 HS ngồi cùng bàn, trao đổi và thảo luận để rút ra câu trả lời
+Chủ ngữ trong các câu trên đều là các sự vật
có đặc điểm được nêu ở vị ngữ
+Chủ ngữ trong các câu trên do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành
-2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp,
HS cả lớp đọc thầm để thuộc ghi nhớ ngay tại lớp
-Lời giải đúng là:
-Trao đổi, tiếp nối nhau trả lời
+Là câu cảm
+Câu Ai làm gì ?-Lắng nghe
Trang 5Bài 1
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài theo các kí hiệu đã qui
định
-Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-3 HS làm bài vào giấy khổ to, HS cả lớp viết vào vở
-3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình.-Lắng nghe
-3 đến 5 HS đọc bài làm của mình Cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
- BT : 1, 2 a,b( 3 ý đầu)
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Hình vẽ như phần bài học SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1./Kiểm tra bài cũ
-2./Dạy-Học bài mới
a) Ví dụ
-GV vẽ đoạn thắng AB như phần bài học SGK
lên bảng Lấy đoạn thẳng AC=
-Hãy so sánh
5
2
và 5
3 ?
5
-2
Ab <
5
3 AB-
5
2 <
5 3
-Hai phân số có mẫu số bằng nhau, phân số
5
2 có
Trang 6-Vậy muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số ta
chỉ việc làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh hai phân
số cùng mẫu số
2.3/Luyện tập, thực hành
Bài 1
-GV yêu cầu HS tựaso sánh các cặp phân số,
sau đó báo cáo kết quả trước lớp
-GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải thích
cách so sánh của mình Ví dụ: Vì sao
7
3 <
7 5
5 = 1 nên
5
2 < 1
-Em hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số
5
2
-Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì
như thế nào so với 1 ?
-GV tiến hành tương tự với cặp phân số
5
8 và5
2
; 8
5 8
7
; 3
2 3
4
; 7
5 7
tử số ta có 3< 5 nên 7
5 7
5 5
-HS : 5
5 = 1
5 5
8
mà
5
5 = 1 nên
5
8 > 1+Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1
-1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào vở bàitập
1 7
12
; 1 9
9
; 1 5
6
; 1 3
7
; 1 5
4
; 1 2
Trang 7-5 chai hoặc cốc giống nhau.
-Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
-Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
-Mang đến một số đĩa, băng cát xét
+ Chuẩn bị chung: Đài cát - xét và băng để ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Bài cũ:
II Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm
thanh trong đời sống
Mục tiêu: Nêu được vai trò của âm thanh trong đời
sống
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Quan sát các hình
trang 86 SGK, ghi lại vai trò của âm thanh
+ Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả trước lớp
Hoạt động 2: Nói về những âm thanh
ưa thích và những âm thanh không khí
Mục tiêu: Giúp HS diễn tả thái độ trước thế giới âm
thanh xung quanh Phát triển kĩ năng đánh giá
+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân và nêu lên ý kiến của
mình
+ Yêu cầu HS nêu lí do thích hoặc không thích
Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc
ghi lại được âm thanh
Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc ghi lại âm thanh.
Hiểu được ý nghĩa của các nghiên cứu khoa học và có
thái độ trân trọng
+ H: Các em thích hát bài hát nào? Do ai trình bày?
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Nêu các lợi ích
của việc ghi lại âm thanh
+ Cho HS thảo luận chung về cách ghi lại âm thanh
+ Yêu cầu HS so sánh âm do các chai phát ra khi gõ
+ Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
Hoạt động nối tiếp:
+ Nhận xét tiết học
+ Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài sau: Âm thanh trong
cuộc sống (tt).
- HS làm việc theo nhóm và quan sát hình
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, lớpnhận xét bổ sung
- HS làm việc cá nhân và nêu ý kiến
Trang 8KỂ CHUYỆN CON VỊT XẤU XÍ I./MT
- Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước ( SGK); bước đầu kể lại được
từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính , đúng diễn biến
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện : Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu ngườikhác , không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
III./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
-Cho HS quan sát các tranh minh họa truyện đọc và đọc thầm các yêu cầu trong SGK
-GV kể lần 1: Giọng kể vừa đủ nghe, thong thả, chậm rãi : xấu xí, nhỏ xíu, quá nhỏ, yếu ớt, buồn lắm,chành chọe, bắt nạt, hắt hủi, vô cùng xấu xí, dài ngoẵng, gầy guộc, vụng về, vô cung sung sướng, cứngcáp, lớn khôn, vô cùng mừng rỡ, bịn rịn, đẹp nhất, xấu hổ , ân hận …
-GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng
-Dựa vào tranh minh họa , đặt câu hỏi để HS nắm
được cốt truyện
+Thiên nga ở lại cùng đàn vịt trong hoàn cảnh
nào ?
+Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại cùng đàn
vịt ? Vì sao nó lại có cảm giác như vậy ?
+Thái độ của thiên nga như thế nào khi được bố mẹ
đến đón ?
+Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
2.3 Hướng dẫn sắp xếp lại thứ tự tranh minh họa
-Trao đổi, tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trảlời đúng
+Thiên nga ở lại cùng đàn vịt vì nó còn quá nhỏ
và yếu ớt không thể cùng bố mẹ bay về phươngNam tránh rét được
+Thiên nga cảm thấy buồn lắm khi ở cùng đàn vịt
Vì nó không có ai làm bạn Vịt mẹ thì bận bịukiếm ăn, đàn vịt con thì chành chọc, bắt nạt, hấthủi nó Trong mắt của vịt con nó là một con vịtxấu xí, vô tích sự
+Khi được bố mẹ đến đón, nó vô cùng vui sướng
Nó quên hết mọi chuyện buồn đã qua Nó cảm ơnvịt mẹ và lưu luyến chia tay với đàn vịt con
+Câu chuyện kết thúc khi thiên nga bay đi cùng
bố mẹ, đàn vịt con nhận ra lỗi lầm của mình
2.4 Hướng dẫn kể từng đoạn
-GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm gồm 4
HS, yêu HS dựa vào tranh minh họa, nội dung ghi
dưới từng bức tranh để kể lại từng đoạn truyện
-Kể trước lớp; Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày
+Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?
2.5.Kể toàn bộ câu chuyện
-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
-Yêu cầu HS theo dõi, lắng nghe và hỏi lại bạn
những câu hỏi về nội dung truyện
-2 đến 3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện
-Theo dõi, hỏi bạn câu hỏi
ĐẠO ĐỨC Lịch sự với mọi người ( Tiết 2)
I MỤC TIÊU: Như tiết 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ SGK, giấy nháp ép, thẻ Đ/S
Trang 9III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I Bài cũ:
+ HS1: Qua câu chuyện “chuyện ở tiệm may” em rút
ra bài học gì?
+ HS2: Thế nào là lịch sự với mọi người?
II Bài mới:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (Bài tập
2/SGK/33) - HS giơ thẻ Đ/S
Mục tiêu: Giúp HS cư xử lịch sự với mọi người
xung quanh
GV nhận xét
Kết luận: Cần phải lịch sự với mọi người ở mọi lúc,
mọi nơi, không phân biệt già trẻ, trai gái
Hoạt động 2: Đóng vai bài tập
4/SGK/33
Mục tiêu: Giúp HS biết thực hiện hành vi lịch sự
N 1, 2, 3: Thảo luận đóng vai tình huống (a) bài tập
4 SGK
N 4, 5, 6: Thảo luận đóng vai tình huống (b) bài tập
4 SGK
GV nhận xét chung
Kết luận chung: GV đọc câu ca dao và giải thích ý
nghĩa: Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Hoạt động nối tiếp:
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn dò:
- 2 HS lên bảng trả lời
- HS đánh giá + ý c, d là Đ + ý a, b, e là S
HS thảo luận đóng vai theo nhóm 5Các nhóm thảo luận và đóng vaiLần lượt các nhóm lên đóng vai
HS lớp theo dõi - bổ sung và đánh giá giảiquyết
Thứ tư ngày 03 tháng 2 năm 2010
TẬP ĐỌC CHỢ TẾT
I./MT
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung : Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên , gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê ( trả lời được các CH; thuộc được một vài câu thơ yêu thích)
II./ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Tranh minh họa bài tập đọc trang 38, SGK
-Bảng phụ ghi sẵn câu thơ, đoạn thơ cần luyện đọc
III./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1./KIỂM TRA BÀI CŨ
a)Luyện đọc
-Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Mỗi HS
đọc 4 dòng thơ (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó được giới
Trang 10thiệu ở phần chú giải.
-Yêu cầu HS đọc tiếp nối nhau theo cặp
-Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài
-Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, thảo luận
để trả lời các câu hỏi trong SGK
+Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như
thế nào ?
+Bên cạnh nhữngđáng vẻ riêng, những người đi
chợ tết có điểm gì chung ?
+Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ tết
Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu
màu sắc ấy ?
+Các màu hồng, đỏ, tía, thắm, son có cùng gam
màu gì ? Dùng các màu như vậy nhằm mục đích
gì ?
+Bài thơ cho chúng ta biết điều gì ?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
-Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối bài thơ,
- Gọi HS đọc diễn cảm đoạn thơ
-2 HS tiếp nối nhau đọc bài
-2 HS đọc diễn cảm đoạn thơ trước lớp
LỊCH SỬ TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ I.MT
- Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê( những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục , chính sách khuyến học)
+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Trư Giám, ở các địa phương bên cạnh trường côngcòn có các trường tư; ba năm có một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nhogiáo
+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Các hình minh họa trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Phiếu thảo luận nhóm cho HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
H Hoạt động 1: TỔ CHỨC GIÁO DỤC THỜI LÊ
PHIẾU THẢO LUẬN
Nhóm : ………
Đánh dấu X vào trước những ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:
1.Nhà Hậu Lê đã tổ chức trường học như thế nào ?
Dựng lại Quốc Tử Giám, xây dựng nhà Thái học
Trang 11Xây dựng chỗ ở cho HS trong trường.
Mở thư viện chung cho toàn quốc
Mở trường công ở các đạo
2.Dưới thời Lê, những ai được vào học trong trường Quốc Tử Giám ?
Tất cả mọi người có tiền đều được vào học
Chỉ có con cháu vua, quan mới được theo học
Trường thu nhận con cháu vua quan và cả con dân thường nếu học giỏi
3.Nội dung học tập và thi cử dưới thời Hậu Lê là gì ?
Là giáo lý Đạo giáo
Là giáo lý đạo Phật
Là giáo lý Nho giáo
4.Nền nếp thi cử dưới thời Hậu Lê được quy định như thế nào ?
Cứ 5 năm có một kì thi Hương ở các địa phương và thi Hội ở kinh thành
Tất cả những người có học đều được tham gia ba kì thi: thi Hương, thi Hội, thi Đình
Cứ 3 năm có một kì thi Hương ở các địa phương và thi Hội ở kinh thành Những người đỗ kì thi Hội được dự kì thi Đình để chọn Tiến sĩ
-GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày ý kiến
thảo luận của nhóm mình
-GV yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu để mô
tả tóm tắt về tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê
(về tổ chức trường học, về người được đi học, về
nội dung học, về nền nếp thi cử)
-GV tổng kết nội dung hoạt động 1 và giới thiệu:
Vậy nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc
học tập, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài
-Mỗi nhóm HS trình bày 1 ý trong phiếu, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
-1 HS trình bày, HS khác theo dõi để nhận xét và
- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số
- So sánh được một phân số với 1
- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Bt : Bài 1 , bài2( 5 ý cuối), bài 3 ( a,c)
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1.Giới thiệu bài mới
a)
5
1 5
3
b)
10
11 10 9
Trang 12Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS
đọc bài làm của mình trước lớp Yêu cầu các
HS khác đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV hỏi: Muốn viết được các phân số theo thứ
13
d)
19
22 19
25
Kết quả làm bài đúng:
; 1 3
7
; 1 5
9
; 1 7
3
; 1 4
14
; 1 16
16
; 1 15
5
4 5
3 5
1
b) Vì 5< 6< 8 nên
7
8 7
6 7
5
c) Vì 5< 7< 8 nên
9
8 9
7 9
5
d) Vì 10< 12< 16 nên
11
16 11
12 11
10
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI I.MT
- Biết cách quan sát cây cối theo trình hợp lí , kết hợp các giác quan khi quan sát;bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây(BT1)
- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định (BT2)
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Giấy khổ to kẻ sẵn bảng thể hiện nội dung BT 1a
-Bảng phụ viết sẵn lời giải của BT 1d, c, e
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
2 Bài mới :
- Giới thiệu bài
- Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm
4 HS
-Hướng dẫn từng nhóm
+Đọc lại các bài văn trong SGK: Bãi ngô trang 30,
Cây gạo trang 32, Sầu riêng trang 34
+Trao đổi, trả lời miệng từng câu hỏi
-Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
-GV cùng HS nhận xét, bổ sung để có kết quả
-2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV
Mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu -Câu trả lời đúng:
-Lắng nghe