1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giao an Lop 4Tuan 19

29 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 48,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-HS neâu caùch tính dieän tích hình chöõ nhaät.. * Baøi 4: HS ñoïc ñeà baøi sau ñoù T höôùng daãn : Ñeå bieát ñöôïc caâu naøo ñuùng, caâu naøo sai tröôùc heát chuùng ta phaûi tính öôùc [r]

Trang 1

HỌC KÌ II TUẦN 19

Thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2008

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Cẩu Khây, tinh thơng, yêu tinh

Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lịng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 anh em Cẩu Khây

II Đồ dùng D-H

- Tranh trong SGK

III Các hoạt động D-H

A Mở đầu:

- T: Giới thiệu tên các chủ điểm sẽ học trong học kì II

Dạy bài mới

1 Giới thiệu chủ điểm mới: Người ta là hoa đất và bài học

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- T: Chia đoạn bài đọc (5 đoạn)

- HS: Nối tiếp đọc 5 đoạn của bài, T kết hợp hướng dẫn HS:

+ Luyện đọc các tên riêng trong bài: Cẩu Khây, Nắm Tay Đĩng Cọc, Lất Tay Tát nước, Mĩng Tay Đục Máng

+ Đọc câu: Họ ngạc nhiên/ thấy một cậu bé lấy vành tai tát nước suối/ lên một thửa ruộng cao bằng mái nhà.

+ Tìm giọng đọc tồn bài

+ chú giải các từ ở SGK

- HS: Đọc nhĩm đơi

- HS: 1em đọc tồn bài

- T: Đọc diễn cảm tồn bài

b) Tìm hỉêu bài

-HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ?

+Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây ?(Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vật khiến làng bản tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót.)

-HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi

Trang 2

+Cẩu Khây lên đường đi diệt yêu tinh cùng những ai?

+Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì?( Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm vồ để đóng cọc, Lấy Tay Tát Nước có thể dùng tai để tát nước, Móng Tay Đục Máng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng. )

c)Đọc diễn cảm:

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài HS cả lớp theo dõi

- T: Hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ cách đọc đoạn 1, 2

- HS: Luyện đọc và thi đọc diễn cảm trước lớp

- T chùng cả lớp bình chọn bạn đọc tốt nhất, tuyên dương, cho điểm

3 Củng cố – dặn dò:

- T: Bài đọc nĩi về điều gi?(Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lịng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 anh em Cẩu Khây.)

- T:Nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà học bài

-

 -Kĩ thuậtCÁC CHI TIẾT CỦA BỘ LẮP GHÉP MƠ HÌNH CƠ KHÍ

I Mục tiêu

- HS biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật

- Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để tháo, lắp các chi tiết

-Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau

II Đồ dùng D-H

Bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật

III Các hoạt độngD-H

1 Giới thiệu bài

2 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS gọitên, nhận dạng các chi tiết và dụng cụ

- HS: Quan sát và gọi tên, đếm, nhận biết lần lượt các dụng cểttong bộ lắp ghép

- T: Chọn một số chi tiết và đặt câu hỏi để HS nhận dạng gọi tên đúng và số lượng các loạichi tiết đĩ

- T: Giới thiệu và hướng dẫn cách sắp xếp các chi tiết trong hộp

- HS: Làm việc theo nhĩm và tự kiểm tra tên gọi nhận dạng của các chi tiất

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách sử dụng cờ-lê,tua-vít

a) Lắp vít

- T: Hướng dẫnHS thao tác lắp vít theo các bước như SGK

- HS: 2em lên bảng thực hànhthao tác lắp vít

Trang 3

- T: Thao tác mẫu 1 trong 4 mối ghép trong hình 4 SGK

- T: Đặt câu hỏi để HS gọi tên và số lượng của từng mối ghép

- T: Thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào hộp

bộ lắp ghép

3 Hoạt động nối tiếp

- T: nhận xét giờ học, nhắc HS xem trước bài sau

-

 -Tốn

KI- LƠ-MÉT VUƠNG

I Mục tiêu

-Hình thành về biểu tựng đo diện tích ki-lô-mét vuông

-Biết đọc-viết đúng các đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông

-Biết 1ki-lô mét vuông bằng 1000000 mét vuông và ngược lại

III Các hoạt động D- H

1)Giới thiệu bài

- T: Để đo được diện tích lớn như diện tích một thành phố hoặc một khu rừng…người ta thường dùng đơn vị ki-lô-mét vuông

2)Giới thiệu ki-lô-mét-vuông

-HS :mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh là bao nhiêu ?

- Vậy Ki-lô-mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh là bao nhiêu ?

- T: Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2

1 km2 = 1000 000 m2-: giới thiệu:Diện tích thủ đô Hà Nội(năm 2002) là 921 km2

3)Luyện tập

*Bài 1: HS đọc yêu cầu và thực hiện vào SGK sau đĩ nêu ý kiến

-T: nhận xét sửa sai

*Bài 2 :HS nêu yêu cầu của đề bài: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Hs thực hiện vào bảng con

-T: nhận xét sửa sai

*Bài 3: HS đọc đề bài

-HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật

-HS làm bài vào vở

Diện tích khu rừng hình chữ nhật đó là:

3 x 2= 6 (km 2 ) Đáp số: 6 km 2

Trang 4

* Bài 4: HS đọc đề bài sau đó T hướng dẫn : Để biết được câu nào đúng, câu nào sai trước hết chúng ta phải tính ước lượng thử xem chiều dài và chiều rộng của phòng học là bao nhiêu mét, sau đó so sánh và rút ra kết quả.

-T: có thể gợi ý thông thường muốn đo diện tích một phòng học, diện tích mộtquốc gia ta thường sử dụng đơn vị đo nào ?

- HS: Nêu ý kiế, T nhận xét và chốt lại lời giải đúng

4.Củng cố, dặn dò :

- T: Nhạân xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-

 -Chính tả

Nghe- viết: KIM TỰ THÁP AI CẬP

I.Mục đích yêu cầu

-Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập

-Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn : s/x, iêc/iêt

II Đồ dùng D-H

-Phiếu viết nội dung bài tập 2, 3

III Các hoạt động D-H

1.Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chính tả:

- HS đọc đoạn văn

-Hỏi: +Đoạn văn viết về nội dung gì ?

+Em hiểu Kim tự tháp Ai Cập là gì ?

-HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết

-T: đọc cho HS viết

- T:Soát lỗi chấm bài 7 - em

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

*Bài 2:HS đọc yêu cầu và nội dung

-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làmxong trước dán phiếu lên bảng

-T cùng cả lớp nhận xét và kết luận các từ đúng

+sinh vật, biết, biết, sáng tác, tuyệt mĩ, xứng đáng

*Bài 3:HS đọc yêu cầu và nội dung

-HS trao đổi theo nhóm và tìm từ

-HS làm bài dưới dạng trò chơi tiếp sức giữa 2 đội

-T: phổ biến cách chơi và luật chơi

Trang 5

- HS 2 đội lên thực hiện.

- HS nhận xét và kết luận từ đúng

- T: nhận xét – phân thắng bại

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học.HS về nhà viết lại các từ đã viết sai ở bài chính tả và chuẩn bịbài sau

-Buổi chiều Tiếng Việt

 -Luyện đọc: Bốn anh tài Chuyện cổ tích về lồi người

I Mục đích yêu cầu

người”

- HS yếu đọc trơi chảy hơn,tiến tới đọc diễn cảm

II.Các hoạt động Dạy – Học chủ yêu

1.GV giới thiệu bài, nêu mục đích yêu cầu giờ luyện đọc

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

a.Bài: Bốn anh tài

HS: 1 em giỏi đọc lại bài

- HS: Luyện đọc theo nhĩm 2

- T: Theo dõi, nhắc nhở các em luyện đọc

- HS: Thi đọc trước lớp , quay vịng để tất cả mọi hs đều được đọc ít nhất 1 đoạn., ưu tiên cho những em đọc yếu được đọc nhiều hơn

- T: Nhận xét , tuyên dương những em cố gắng

b Bài:Chuyện cổ tích về lồi người

-1HS giỏi: Đọc diễn cảm tồn bài trước lớp

- T:chia đoạn cho hs luyện đọc

- HS: Luyện đọc đoạn trong nhĩm 2.,

-T: Theo dõi và nhắc nhở HS

-HS: 2em giỏi đọc tồn bài

- Lớp: Thi đọc trước lớp theo từng đoạn và cả bài

Trang 6

1 Ôn lại kiến thức cũ

- Thế nào là danh từ? Thế nào là động từ? Thế nào là tính từ? cho ví dụ

- Thế nào làchủ ngữ,chủ ngữ đóng vai trò gì trong câu?

2 Thực hành

a) Bài dành cho HS cả lớp:

*Bài 1: Xác định các danh, động, tính từ có trong đoạn văn sau:

Mang theo truyện cổ tôi đi Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi

Đời cha ông với đời tôi Như con sông với chân trời đã xa

- T: Lưu ý cách làm bài.HS tự làm bài vào vở, T hướng dẫn thêm cho những HS làmbài lúng túng

- HS: 3 emlên bảng chữa bài, lớp cùng T nhận xét,chốt lại lời giải đúng

* Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau

Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè như gọi thấp xuống những vì sao sớm.

b) Bài ra thêm cho HS giỏi:

Em cảm nhận được điều gì từ đoạn văn trên?

Trang 7

- HS: Tự làm bài vào vở, sau đĩ1 em lên bảng chữa bài.

- T: Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

* Bài 3: Chọn câu đúng ghi vào bài

a) AB song song với CD A B

b) AB vuơng gĩc với CD

c) AB = CD và AD = BC

d) AB = BC = CD = DA D C

- HS: Trao đổi theo cặp và nêu ý kiến

- T: Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

I Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng:

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

- Tính tốn và giải bài tốn cĩ liên quan đến diện tích theo đơn vị đo km2

II Các hoạt động D-H

*Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

HS : làm bài và nêu kết quả, lần lượt nêu cách tính của từng phép tính

530 dm 2 = 53 000cm 2 84 600cm 2 = 846dm 2 10km 2 = 10 000 000m 2

13 dm 2 29 cm 2 = 1329 cm 2 300dm 2 = 3m 2 9 000 000m 2 =

-T nhận xét và cho điểm HS

*Bài 2 : HS đọc đề

-HS nêu công thức tính diện tích

- HS: Tự làm bài vào vở, 2 em lên bảng chữa bài

-T nhận xét và cho điểm HS

*Bài 3: HS đọc đề bài,và tự làm

- HS: Nêu câu trả lời miệng, T nhận xét, chốt lại lời giải đúng

* Bài 4: HS đọc bài tốn, nhắc lại cachs tìm một phần mấy của một số

- HS: Tự làm bài vào vở, sau đĩ 1 em lên bảng làm bài, T cùng cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Chiều rộng của khu đất là :

Trang 8

3 : 3 = 1 (km) Diện tích khu đất là : 3x 1 = 3 (km 2 ) Đáp số : 3 km 2

a/ Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất.

b/ Mật độ dân số Thành phố Hồ Chí Minh gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng.

-T: nhận xét cho điểm HS

4.Củng cố, dặn dò :

- T: Nhận xét tiết học Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

 -Luyện từ và câu

Chủ ngữ trong câu kể: AI LÀM GÌ?

I Mục đích yêu cầu

-Hiểu ý nghĩa của chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?

-Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ chosẵn

-HS đọc nội dung của bài

- HS thực hiện tìm các câu kể Ai làm gì ?

-Xác định bộ phận chủ ngữ trong câu kể vừa tìm được ?

+Câu 1; Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.

CN +Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy biến.

Trang 9

+Câu 6 : Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.

CN

- HS hoạt động nhóm

+Nêu ý nghĩa của chủ ngữ ?

+Chủ ngữ của các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành ?

-Vậy chủ ngữ trong các câu trên có ý nghĩa như thế nào ?

3 Ghi nhớ:

-HS đọc phần ghi nhớ

4 Hướng dẫn làm bài tập:

*Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung

-T: Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

* Bài 2: HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS tự làm bài

+Các chú công nhân đang khai thác than trong hầm sâu.

+Mẹ em luôn dậy sớm lo bữa sáng cho cả nhà.

+Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh thẳm.

-HS đọc lại các câu kể trên

Bài 3:HS đọc yêu cầu và nội dung

-HS quan sát tranh và đặt câu

-T: Yêu cầu HS có thể viết thành đoạn văn

- HS nêu bài làm của mình

-T nhận xét sửa sai và cho điểm

3 Củng cố – dặn dò:

-HS nêu nội dung ghi nhớ của bài

-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn ngắn theo bài tập 3

 -Kể chuyện

BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN

I Mục đích yêu cầu

1/ Rèn kĩ năng nói

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết thuyết minh nội dung mỗi tranh bằng 1 –

2 câu : kể lại được câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.

- Nắm được nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (ca ngợi bác nông dân thông minh, mưu trí đã gã hung thần vô ơn, bạc ác)

2/ Rèn kĩ năng nghe:

Trang 10

- Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ cốt truyện.

- Nghe bạn kể chuyện: nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn ; kể tiếp được lời kể của bạn.

II Đồ dùng D-H

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to

III Các hoạt động D-H

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 hs kể lại chuyện Một phát minh nho nhỏ

- Nêu ý nghĩa của truyện

- T nhận xét ghi điểm

B/ Bài mới:

1 Giới thiệu truyện

2 GV kể chuyện

- T: kể chuyện lần 1 : - Giải nghĩa

+Ngày tận số: ngày chết

+ Hung thần: thần độc ác, hung dữ

+Vĩnh viễn: mãi mãi

- T: kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ trong SGK

3 Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của bài tập

a.Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1-2 câu.

- HS: đọc bài tập 1

-Học sinh suy nghĩ, nói lời thuyết minh cho 5 tranh

b Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

-Học sinh đọc bài tập 2,3

-Kể chuyện trong nhóm, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Thi kể chuyện trước lớp

-Học sinh thi kể tiếp nối thi kể toàn bộ câu chuuyện

- Mỗi nhóm kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện

-T cùng cả lớp nhận xét và bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hay nhất.4/ Củng cố, dặn dò:

-T: nhận xét tiết học

-Về nhà tập kể kại câu chuyện cho người thân nghe

 -Mĩ thuật

Thường thức mĩ thuật: XEM TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM

I Mục tiêu

Trang 11

-HS biết sơ lược về nguồn gốc tranh dân gian VN và ý nghĩa, vai trò của tranhtrong đời sống xã hội.

-HS có ý thức giữ gìn nghệ thuật dân tộc

II Đồ dùng D-H

- Một tranh dân gian tranh Đông Hồ và tranh Hàng Trống

III Các hoạt động D –H

1 Hoạt động 1 : Giới thiệu sơ lược về tranh dân gian

-Tranh dân gian đã có từ lâu, là một trong những di sản quý báo của mĩ thuật

VN Nỗi nhất là tranh Đông Hồ và tranh Hàng Trống

-Thường vào các diệp tết nhân dân ta thường treo tranh dân gian nên còn gọi làtranh tết

-T giới thiệu một vài bức tranh cho HS quan sát

+Yêu cầu HS quan sát tranh và Hoạt động nhóm

+Hãy kể tên một vài bức tranh dân gian Đông Hồ và tranh Hàng Trống mà embiết ?

+Ngoài các dòng tranh trên em còn biết những dòng tranh dân gian nào nữa ?

- T: kết luận:

+ Nội dung tranh dân gian thường thể hiện những ước mơ về cuộc sống no đủ, đầm ấm, hạnh phúc, đông con, nhiều cháu,…

+Bố cục chặt chẽ, có hình ảnh chính, hình ảnh phụ làm rõ nội dung.

+Màu sắc tươi vui, trong sáng, hồn nhiên.

2 Hoạt động 2 : Xem tranh

-T cho HS hoạt động nhóm và quan sát tranh Lí ngư vọng nguyệt (Hàng Trông)và tranh Cá chép (Đông Hồ)

+Tranh có những hình ảnh nào ?

+Hình ảnh nào là chính ? Hình ảnh nào là phụ và được vẽ ở đâu ?

+Hình ảnh hai bức tranh có gì giống và khác nhau ?

3.Hoạt động 3 : Nhận xét, đánh giá

-T: khen ngợi những em tích cực trong học tập

- T:Nhận xét đánh giá tiết học

 -Đạo đức

KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

1/ Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động

2/ Biết bày tỏ kính trọng và biết ơn đối với những người lao động

Trang 12

II Đồ dùng D-H

-Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ về người lao động

-Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai

III Các hoạt động D-H

*Giới thiệu bài: Kính trọng biết người lao động

1Hoạt động 1 : Giới thiệu nghề nghiệp Bố, mẹ của em

-HS tự đứng lên giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ cho cả lớp

2 Hoạt động 2 :Phân tích truyện “Buổi học đầu tiên”

- Kể câu chuyện “Buổi học đầu tiên” (Từ đầu cho đến rơm rớm nước mắt)

-T: Chia HS thành 4 nhóm thảo luận trả lời câu hỏi :

1 Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe Hà giới thiệu về nghề nghiệp củabố mẹ mình ?

2 Nếu là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm gì trong tình huống đó ? Vì sao?

- T:Nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nhóm

3 Hoạt động 3 :Kể tên nghề nghiệp

- HS: chia thành 2 đội

-Thi trò chơi tiếp sức kể tên các nghề nghiệp lao động mà em biết.(thực hiệntrong 3 phút)

Kết luận: trong xã hội, chúng ta bắt gặp hình ảnh người lao động ở khắp mọi nơi,

ở nhiều lĩnh vực khác nhau và nhiều nghành nghề khác nhau

4.Hoạt động 4 :Bày tỏ ý kiến

- HS: quan sát các hình trong SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi sau:

- Những người lao động trong tranh làm nghề gì?

- Công việc đó có ích cho xã hội như thế nào?

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK

-Vì sao chúng ta phải biết ơn những người lao động ?

- HS: nhà sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, các bài thơ, câu chuyện viết về nộidung ca ngợi người lao động

Trang 13

-Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơichủ động tích cực

II Địa điểm,phương tiện

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam giác ”

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu

-T: phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học

-HS:Khởi động: +Đứng tại chỗ vỗ tay và hát, khởi động xoay các khớp cổ tay,cổ chân, đầu gối, hông, vai

+Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”

2.Phần cơ bản

a) Bài tập “Rèn luyện tư thế cơ bản’’

* Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp

-T:nhắc lại ngắn gọn cách thực hiện

-HS ôn lại các động tác đi vượt chướng ngại vật dưới dự điều khiển của T -HS ôn tập theo từng tổ ở khu vực đã quy định T theo dõi bao quát lớp và nhắcnhở các em đảm bảo an toàn trong luyện tập

b) Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác”hoặc trò chơi HS ưa thích:

-T: tập hợp HS theo đội hình chơi Nêu tên trò chơi

-HS nhắc lại cách chơi

- HS thi đua chơi chính thức theo tổ

-Sau các lần chơi T nhận xét, biểu dương những tổ HS chơi chủ động

3 Phần kết thúc:

-HS đi theo vòng tròn xung quanh sân tập, vừa đi vừa hít thở sâu

-GV cùng học sinh hệ thống bài học, nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

-Đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng

-Hiểu ý nghĩa của bài thơ : Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì conngười, vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất

II Đồ dùng D-H

Trang 14

-Tranh minh hoạ bài

-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

II Các hoạt động D-H

A Bài cũ

- HS: 2 em đọc bài : Bốn anh tài, trả lời câu hỏi bài đọc

- HS: 1em nêu lại nội dung bài

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- HS: Nối tiếp đọc 7 khổ thơ, T kết hợp hướng dẫn HS

+ Đọc câu: Nhưng còn cần cho trẻ

Tình yêu và lời ru

Cho nên mẹ sinh ra

Để bế bồng chăm sóc

Thầy viết chữ thật to

“Chuyện loài người” / trước nhất.

+ Tìm giọng đọc tồn bài: giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng

- HS: luyện đọc nhĩm đơi

- HS: Đoc tồn bài

- T: Đọc diễn cảm tồn bài

b Tìm hiểu bài

-HS đọc khổ thơ 1, trao đổi và trả lời câu hỏi.

+ Trong “câu chuyện cổ tích” này, ai là người được sinh ra đầu tiên ?

-Các khổ thơ còn lại cho thấy cuộc sống trên trái đất dần dần được thay đổi.Thay đổi là vì ai ? các em tìm hiểu tiếp bài

-HS đọc tiếp các khổ thơ còn lại

+Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt trời ?

+Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay người mẹ ?

+Bố giúp trẻ em những gì ?

+Thầy giáo giúp trẻ em những gì ?

c.Đọc diễn cảm và HTL

-HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ của bài

- T: hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc khổ thơ 3 và 4

- HS: luyện đọc diễn cảm trong nhĩm đơi

- H: Đại diện các cặp thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS: Nhẩm đọc TL bài thơ

- HS: Thi đọc thuộc lịng và diễn cảm bài thơ

Ngày đăng: 17/04/2021, 21:55

w