1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNV&N tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình

57 507 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 476 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc xác định thời gian hoàn vốn một cách chính xác giúp cho doanh nghiệp đợc chủ động về vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho ngân hàng dễ kiểm soát đợc khách hàng,

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Với bất cứ một quốc gia nào, bất cứ một nền kinh tế nào thì vốn luôn là yếu tố hàng đầu quyết định sự tăng trởng kinh tế.Từ một nớc nông nghiệp lạc hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua hơn 20 năm đổi mới Việt Nam đã và

đang từng bớc vơn lên, bớc đầu khẳng định đợc uy tín, chinh phục đợc nhiều thị trờng, chiếm lĩnh nhiều thị trờng lớn, ổn định góp phần nâng cao vị thế của mình trên chính trờng quốc tế Hiện nay, với cơ chế mở cửa, các thành phần kinh tế hoạt động một cách bình đẳng theo pháp luật Nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời và phát triển mạnh mẽ Cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nớc cũng nh nớc ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới công nghệ, trang thiết bị và mở rộng sản xuất.Theo dự tính trong tơng lai thì nhu cầu vốn ngày càng tăng nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh tạo ra năng lực mới, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Để hoạt động kinh doanh phát triển và cạnh tranh đợc trên thị trờng các doanh nghiệp cần phải đầu t một lợng vốn không nhỏ, mà vốn tự có của doanh nghiệp chỉ đáp ứng đợc phần nào nhu cầu của họ Đặc biệt là với DNV&N do vốn tự có ít nên nhu cầu về vốn là rất cần thiết Ngân hàng chính là nơi mà các doanh nghiệp tìm đến để giải quyết các khâu về vốn

Tín dụng của các NHTM là một trong những hình thức sử dụng vốn đối với doanh nghiệp nói chung và DNV&N nói riêng Tuy nhiên trong những năm qua, vấn đề tín dụng đối với các DNV&N gặp không ít khó khăn và tồn tại nh:

sự an toàn, hiệu quả, chất lợng đặc biệt là chất l… ợng của các khoản tín dụng

Đây là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng trong đó có Chi nhánh Ba

Đình Nâng cao chất lợng tín dụng luôn là một vấn đề cấp thiết và quan trọng

đối với các ngân hàng, vì chất lợng tín dụng liên quan trực tiếp đến quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Chính vì lý do đó mà qua thời gian thực tập tại Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam Chi nhánh Ba Đình em chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNV&N tại Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam Chi nhánh Ba Đình ”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về chất lợng hoạt động cho vay

đối với các DNV&N của NHTM

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với các DNV&N tại Chi nhánh Ba Đình trong thời gian qua

Trang 2

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lợng hoạt động cho vay đối với các DNV&N tại Chi nhánh Ba Đình.

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu hoạt động cho vay của NHTM đối với DNV&N, thông qua tình hình thực tiễn tại Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam Chi nhánh Ba Đình trong thời gian 3 năm từ năm 2007đến hết năm 2009

6 Kết cấu của đề tài:

Tên đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNV&N tại

Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam Chi nhánh Ba Đình”

Ngoài lời nói đầu và kết luận, đề tài đợc kết cấu theo ba chơng:

-Chơng I: DNV&N và chất lợng cho vay đối với các DNV&N của NHTM -Chơng II: Thực trạng chất lợng cho vay đối với các DNV&N tại Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam Chi nhánh Ba Đình

-Chơng III: Giải pháp nâng cao chất lợng cho vay đối với DNV&N tại Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam Chi nhánh Ba Đình

Trang 3

Chơng i:

DNV&N và chất lợng cho vay đối với các DNV&N của NHTM.

1.1.1 Khái niệm về DNV&N:

Hiện nay, tiêu chí phân loại DNV&N của các chuyên gia và của các nớc khác nhau cũng rất khác nhau, nhng có một điều rõ ràng là định nghĩa về DNV&N chắc chắn có liên quan đến quy mô doanh nghiệp

Theo tiêu chuẩn của ngân hàng thế giới WB và IFC, các doanh nghiệp đợc phân chia theo quy mô nh sau:

- Doanh nghiệp vô cùng nhỏ (Micro – enterprice): có đến 10 lao động, tổng tài sản có giá trị không quá một trăm ngàn (100.000) USD và tổng doanh thu hàng năm không quá một trăm ngàn (100.000) USD

- Doanh nghiệp nhỏ (small-enterprise): có không quá 50 lao động, tổng tài sản có giá trị không quá ba triệu (3000.000) USD và tổng doanh thu hàng năm không quá ba triệu (3000.000) USD

- Doanh nghiệp cỡ vừa ( medium – enterprise): có không quá 300 lao

động, tổng tài sản có giá trị không quá mời lăm triệu ( 15.000.000) USD

và tổng doanh thu hàng năm không quá mời lăm triệu ( 15.000.000) USD

ở các nớc trong khu vực, có sự phân loại nh sau:

Tại Thái Lan theo quy định của bộ công nghiệp, DNV&N đợc xác định theo quy mô về số lao đông và giá trị tài sản cố định không kể đất

Bảng 1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp tại Thái Lan.

Tại Indonesia, DNV&N chủ yếu đợc xác định qui mô tài sản và doanh thu hoạt động hàng năm ví dụ nh:

200 Từ 51 đến 200lĩnhvực bán buôn Không quá 25 Không quá 50 26 – 50 Từ 51 đến 100lĩnh vực bán lẻ Không quá 15 Không quá 30 16 – 30 Từ 30 đến 60

Trang 4

• Theo qui định của Bộ Công nghiệp và Thơng Mại, DNV&N phải có tổng tài sản trừ đất đai, nhà xởng nơi chủ sở hữu ở nhỏ hơn 2,5 triệu Rp, vốn hoạt động nhỏ hơn 25 triệu Rp và chủ sở hữu phải là công dân Indonesia.

• Theo quy định của ngân hàng trung ơng Indonesia thì DNV&N cần có vốn ròng trừ đất đai và nhà xởng nhỏ hơn 200 triệu Rp và chủ sở hữu là ngời Indonesia

• Theo quy định của phòng thơng mại Indonesia thì DNV&N là doanh nghiệp có vố hoạt động nhỏ hỏn 150 triệu RP và doanh thu nhỏ hơn 600 triệu Rp, chủ sở hữu là ngời Indonesia

• Theo quy định của luật 9/1995 DNV&N có vốn hoạt động nhỏ hơn 200 triệu Rp và doanh thu hàng năm nhỏ hơn 1 ty Rp, chủ sở hu là ngời Indonesia

Còn ở Việt Nam, theo Nghị định số 90/2001 NĐ-CP ngày 23/11/2001 của chính phủ thì DNV&N đợc định nghĩa nh sau: DNV&N là cơ sở sản xuất, kinh doanh đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngời

Có thể cho thấy rằng, tiêu chí phân loại của Việt Nam là tiêu chí dựa vào tổng giá trị vốn cũng phù hợp với các quy định luật khuyến khích đầu t trong n-

ớc Ngoài ra, trong từng ngành nghề, lĩnh vực khác nhau hiện nay, tùy theo

điều kiện cụ thể của mình mà các nghành nghề lại đa ra tiêu chí phân loại cho phù hợp với thực tế

Ba la, lĩnh vực hoạt động của các DNV&N thờng là trong những nghành công

nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và các nghành tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

Bốn là, các DNV&N đóng góp vào nỗ lực phân bổ các nghành công nghiệp

đến nhiều vùng dân c khác nhau, nhờ đó giảm bớt đợc khoảng cách phát triển giữa các khu vực khác nhau và tạo đợc sự phát triển cân đối giữa các vùng khác nhau trên toàn quốc

Năm là, các DNV&N đóng góp vào đáng kể vào việc duy trì và phát triển các

nghành nghề truyền thống, sản xuất ra đợc các sản phẩm mang đậm bản sắc dân tộc

Tóm lại, hiện nay vai trò và tầm quan trọng của DNV&N đang ngày càng tăng lên và tiềm năng của khu vực này là rất lớn, bởi vì các DNV&N dang là

Trang 5

động lực cho phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm và huy động vốn trong

n-ớc, khoảng 96% các doanh nghiệp trong nớc hiên nay là các DNV&N và các doanh nghiêp tham gia hầu hết vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế Hơn nữa, các DNV&N còn là nguồn chủ yếu tạo ra công ăn việc làm Các DNV&N đã

sử dụng gần 1/2 lực lợng lao động phi nông nghiệp ( 49%) trong cả nớc và các DNV&N đang phát triển nhanh nhất về số lợng Tại một số vùng của đất nớc, các DNV&N đã sử dụng tuyệt đại đa số lực lợng lao động phi nông nghiệp Hơn nữa , các số liệu còn cho thấy , mặc dù năng suất lao động tính theo doanh thu trên một lao động của các doanh nghiệp này còn thấp hơn các doanh nghiệp lớn , nhng trong nhiều phơng diện và các nghành khác nhau các DNV&N lại tỏ ra hiệu quả hơn , bởi vì lợng vốn bỏ ra cho một chỗ làm lại thấp hơn lợng vốn đầu t và lợng vốn cố định cần thiết để tạo ra một đơn vị doanh thu còn thấp hơn nhiều Chính vì vậy, việc cần có những biện pháp cụ thể để thúc đẩy sự hoạt động của loại hình doanh nghiệp này là vô cùng cần thiết

1.2 chất lợng hoạt động cho vay đối với dnv&n của NHTM

1.2.1 khái niệm chất lợng hoạt động cho vay:

Hoạt động cho vay của NHTM có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Hoạt động cho vay có chất lợng, hiệu quả góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ra sự ổn định lu thông tiền tệ

Đối với NHTM, một khoản cho vay có chất lợng là một khoản cho vay thu

đợc đầy đủ cả gốc và lãi, đúng thời hạn và đem lại hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của NHTM

Đôí với khách hàng một khoản vay có chất lợng là khoản vay đáp ứng đợc

đầy đủ nhu cầu về vốn, thời gian cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đồng thời một khoản vay có chất lợng phải giúp cho khách hàng nắm bắt

đợc cơ hội sản xuất kinh doanh, tổ chức hoạt động kinh doanh có hiệu quả qua

Trang 6

nợ thì đợc coi là một khoản vay có chất lợng kém Nh ta đã biết , nguồn vốn của NHTM chủ yếu là nguồn vốn huy động từ dân c và các tổ chức kinh tế Nguồn vốn tự có chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Một ngân hàng có nhiều khoản vay kém chất lợng dẫn đến tình trạng ngân hàng đó bị mất vốn, mất khả năng thanh toán thậm chí có thể dẫn đến phá sản Một khoản vay có chất lợng không những phụ thuộc vào khả năng thẩm

định của ngân hàng, phụ thuộc vào năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng mà còn phụ thuộc vào môi trờng kinh tế xã hội Trong nền kinh tế thị tr-ờng, rủi ro là khách quan và không thể tránh khỏi, do đó muốn nâng cao mức

độ an toàn của khoản cho vay, chúng ta cần tìm hiểu cặn kẽ những nguyên nhân tiềm ẩn dẫn đến rủi ro và đề ra các biện pháp tích cực để nâng cao chất l-ợng của khoản cho vay

Hiệu quả kinh tế- xã hội:

Ngân hàng thong mại là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ Trong nền kinh tế thị trờng, mục đích của các doanh nghiệp là tối

đa hoá lợi nhuận, hoạt động cho vay của NHTM là hoạt động chính của ngân hàng để góp phần đạt đựơc mục đích trên bên cạnh đó, thông qua hoạt động cho vay của NHTM sẽ giúp cho các doanh nghiệp có đợc sự hỗ trợ cần thiết về vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh, tạo thêm đợc nhiều công ăn việc làm và của cải cho xã hội Nh vậy, một khoản cho vay đợc coi là có chất lợng thì ngoài yếu tố mức độ an toàn của khoản vay đối với ngân hàng, chúng ta phải xem xét tác động của nó tới hiệu quả kinh tế – xã hội nh thế nào? Không thể nói một khoản cho vay có chất lọng nếu nó không góp phần vào việc duy trì, mở rộng

và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không tạo ra đợc nhiều lợi ích cho xã hội

Chính từ nhng phân tích trên ta có thể thấy rằng: Chất lợng hoạt động cho vay là một thuật ngữ phản ánh hiệu quả của hoạt động của NHTM Chất lợng cho vay đợc cấu thành bởi hai yếu tố là: Mức độ an toàn và hiệu quả kinh tế – xã hội Hoạt động cho vay của NHTM là hoạt động chính mang lại lợi nhuận cho ngân hàng , nhng bản thân nó cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro tiềm ẩn mà nếu không cẩn thận có thể dẫn đến tình trạng ngân hàng bị mất khả năng thanh toán ,thậm chí bị phá sản Vi vậy, việc tăng cơng quản lý chất lợng hoạt động cho vay, hạn chế rủi ro vừa là yêu cầu cấp bách vừa là điều kiên sống còn của mỗi ngân hàng nói riêng và của cả nền kinh tế quốc dân nói chung

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chât lợng hoạt động cho vay:

Trang 7

Chất lợng hoạt động cho vay đợc phản ánh chủ yếu thông qua các chỉ tiêu sau:

1.2.2.1 Chỉ tiêu tổng d nợ:

Tổng d nợ của một NHTM bao gồm tổng số d nợ cho vay ngắn trung và dài hạn, cho vay ủy thác, cho vay đồng tài trợ Tổng d nợ của một NHTM thấp phản ánh ánh số d nợ tín dụng thấp Điều đó chứng tỏ khả năng tiếp thị mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng đó kém hoặc các dịch vụ mà ngân hàng

đó cung cấp cho khách hàng cha nhận đợc sự hởng ứng của khách hàng và cha lôi cuốn đợc khách hàng Tuy nhiên, tổng d nợ của một ngân hàng cao cha hoàn toàn phản ánh đợc chất lợng hoạt động cho vay của ngân hàng đó là đã tốt Vì vậy, để phản ánh chất lợng hoạt động cho vay đợc chính xác ngời ta hay dùng thêm chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn

bờ vực của sự phá sản Thời gian quá hạn của khoản vay càng dài thì nguy cơ mất vồn của NHTM càng lớn, các khoản nợ quá hạn khó đòi

Trang 8

1.2.2.3 Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi:

Để đánh giá chính xác hơn chất lợng hoạt động cho vay, chỉ tiêu nợ quá hạn có khả năng thu hồi cũng thờng xuyên đợc sủ dụng Chỉ tiêu này đợc xác

định nh sau:

Tỷ lệ NQH có NQH có khả năng thu hồi x 100%

= Khả năng thu hồi Nợ quá hạn

-Khi phân tích về tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi, cũng cần đa ra

nh-ng tiêu chí để xác định về nợ quá hạn có khả nănh-ng thu hồi Theo đó, Nợ quá hạn có khả năng thu hồi là những khoản nợ quá hạn còn đối tợng để thu hồi do hàng hóa bị ứa đọng, tiêu thụ kém, do việc sản xuất, lu thông hàng hóa gặp khó khăn, do việc tiêu thụ hàng của khách hàng kém, nên khách hàng không thể trả đợc nợ vay đúng hạn Ngoài ra, nợ quá hạn có khả năng thu hồi cũng bao gồm những khoản nợ quá hạn nhng khách hàng vay vốn có tài sản thế chấp, bảo lãnh, và ngân hàng đang tiến hành các thủ tục để phát mại tài sản thế chấp hoặc phát th đòi tiền từ ngời bảo lãnh Việc phân biệt nh vậy giúp cho NHTM có thể xác định đợc chính xác tỷ kệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi là bao nhiêu? Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi là bao nhiêu trong tổng nợ quá hạn Từ đó, cho phép đánh giá chính xác hơn về tình hình nợ quá hạn, khả năng thất thoát vốn của ngân hàng, qua đó đánh giá đợc một cách chính xác hơn về chất lợng hoạt động cho vay của ngân hàng

1.2.2.4 Thời gian hoàn vốn và vòng quay vốn tín dụng

Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian tính từ lúc ngân hàng cho khách hàng vay vốn tới khi thu hồi hết nợ Việc xác định thời gian hoàn vốn chính xác là rất quan trọng trong hoạt động cho vay của NHTM Nếu xác định thời hạn hoàn vốn của doanh nghiệp quá dài so với chu kỳ luân chuyển vốn của doanh nghiệp thì dễ dẫn đến doanh nghiệp sử dụng vốn vay sang mục đích khác, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thu nợ khi đến hạn, ngân hàng không kiểm soát đợc vốn Ngợc lại, nếu xác định thời gian hoàn vốn quá ngắn

so với chu ky luân chuyển vốn thì sẽ gây căng thẳng về vốn cho doanh nghiệp, dẫn đến doanh nghiệp không thể trả nợ ngân hàng đúng hạn cả gốc và lãi Vì vậy, việc xác định thời gian hoàn vốn một cách chính xác giúp cho doanh nghiệp đợc chủ động về vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho ngân hàng dễ kiểm soát đợc khách hàng, thu đợc nợ cả gốc lẫn lãi đúng kỳ hạn, góp phần nâng cao chất lợng hoạt động cho vay của NHTM

Trang 9

Vòng quay vốn tín dụng đợc xác định theo công thức sau:

Vòng quay vốn Doanh số thu nợ trong kỳ

=

tín dụng D nợ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn nhanh hay chậm Thông thờng vòng quay vốn tín dụng của một doanh nghiệp càng nhanh thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó đợc đánh giá là tốt, nó thể hiện dàng doanh nghiêp đó rút ngắn đợc chu trình sản xuất lu thông hàng hóa, không có công nợ khó đòi, ổn định trong sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên, khi phân tích chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng cũng cần xem xét đến lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn, từ

đó xác định đợc mức d nợ bình quân hợp lý của mỗi ngành nghề trong xã hội, qua đó xác định đợc vòng quay vốn hợp lý của từng ngành nghề Hơn nữa, khi xem xét chỉ tiêu này cũng cần lu ý tới mối tơng quan về cơ cấu giữa nợ ngắn hạn và nợ trung dài hạn Điều này giúp ta đánh giá đợc một cách đầy đủ hơn về thực trạng hoạt động kinh doanh cũng nh thực trạng đầu t chiều sâu của doanh nghiệp

1.2.2.5 Chỉ tiêu tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay

Tỷ trọng thu nhập Thu nhập từ hoạt động cho vay

=

từ hoạt động cho vay Tổng doanh thu của ngân hàng

Nói đến chất lợng hoạt động cho vay của ngân hàng, trớc hết là nói đến

sự an toàn của đồng vốn cho vay Nhng sự an toàn cũng chỉ có ý nghĩa khi

đồng vốn thực sự tham gia vào quá trình cho vay của ngân hàng và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Một khoản cho vay của ngân hàng đợc coi là có chất lợng phải thu đợc đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn Nếu một khoản vay chỉ thu đợc gốc mà không thu đợc lãi thì sẽ không tạo ra đợc nguồn thu nhập cho ngân hàng, thậm chí làm cho ngân hàng không bù đắp đợc chi phí đã bỏ ra Nh vậy, cũng không thể đánh giá khoản cho vay đó là có chất lợng đợc Việc phân tích tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay giúp ta đánh giá đợc khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay của NHTM trong tổng doanh thu của ngân hàng, qua đó thấy đợc tầm quan trọng của nó để

từ đó có những biện pháp nâng cao chất lợng mặt hoạt động này

Trang 10

Chơng 2:

Thực trạng chất lợng cho vay đối với các DNV&N tại

Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam

Chi nhánh Ba Đình 2.1 kháI quát về NGâN HàNG TMCP CôNG THơNG VIệT NAM chi nhánh ba đình

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thơng Việt Nam chi nhánh Ba Đình

Ngân hàng TMCP Công Thơng Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nớc

đ-ợc tách ra từ NHNN thành phố hà nội từ tháng 7/1988 theo nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của hội đồng bộ trởng Chi nhánh đợc thành lập theo quyết

định 93/NHCT-TCCB ngày 24/3/1993 của tổng giám đốc Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam, giấy phép kinh doanh số 302331 do ban kế hoạch Nhà Nớc thành phố Hà Nội cấp ngày 17/10/1994

Từ năm 1990 trở về trớc, hệ thống NHNN đợc tổ chức một cấp từ trên trở xuống, từ trung ơng đến địa phơng Từ tháng 9 năm 1990 khi pháp lệnh NHNN

đợc công bố và thực hiện thì hệ thống NHNN mới đợc phân thành 2 cấp NHNN và NHTM

Ngân hàng TMCP Công Thơng Việt Nam khu vực Ba Đình là chi nhánh phụ thuộc của Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam, có con dấu và có tài khoản riêng đợc tổ chức và hoạt động theo điều lệ do Thống Đốc NHNN phê chuẩn Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam chi nhánh Ba Đình hiện có trụ sở tại 142 Phố Đội Cấn – Ba Đình –Hà Nội, có mạng lới các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm đợc bố trí nằm rải rác trên địa bàn dân c nh Chợ Long Biên, Chợ Cầu Long, Chợ Bởi, Chợ Cầu Giấy các khu dân c… đội cấn, Thành Công, Cống Vị, Quán Thánh và còn mở rộng địa bàn sang Quận Cầu Giấy,…

Trang 11

Tây Hồ, Huyện Từ Liêm và các địa bàn khác Chi nhánh Chi nhánh Ba Đình hiện có 11 phòng chức năng và một phòng giao dịch Cầu Diễn.

2.1.2 Nhiệm vụ của Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam chi nhánh Ba Đình.

Là một NHTM hoạt động chủ yếu trên địa bàn Hà Nội và là chi nhánh của Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam có tiềm lực tài chính vững mạnh nên chi nhánh Ba Đình ngoài có nhiệm vụ kinh doanh trên lĩnh vực truyền thống

nh nhận tiền gửi, cho vay và các dịch vụ Ngân hàng khác đối mọi thành phần kinh tế đang hoạt động Chi nhánh Ba Đình đã mạnh dạn xâm nhập và tiến tới các hình thức kinh doanh mới nh: Bảo lãnh xuất nhập khẩu, Bảo lãnh dự thầu công trình, mua bán ngoại tệ, chuyển tiền nhanh trong nớc và quốc tế, dịch vụ thanh toán thẻ visa Card, Master Card một số dịch vụ củ thể mà Chi nhánh…

Ba Đình đang thực hiện nh:

 Mở tài khoản tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi:

- Nhận tiền gửi thanh toán: Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào Ngân hàng để Ngân hàng giữ và thanh toán hộ, các khoản thu bằng tiền

đều có thể nhập vào tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của khách hàng nhng lãi suất của khoản tiền này rất thấp (hoặc bằng không), thay vào đó chủ tài khoản

có thể đợc hởng các dịch vụ Ngân hàng với mức phí thấp

- Nhận tiền gửi có kỳ han: Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện cho hoạt

động thanh toán song lãi suất lại rất thấp, để đáp ứng nhu cầu của ngời gửi tiền Ngân hàng đã đa ra hình thức gửi tiền có kỳ hạn đợc hởng lãi suất cao hơn tuỳ theo độ dài của kì hạn

- Nhận tiền gửi tiết kiệm của dân c: Các tầng lớp trong dân c đều có khoản thu nhập tạm thời cha đợc sử dụng (các khoản tiết kiệm) Trong điều kiện có thể tiếp cận với Ngân hàng họ đều có thể gửi tiền tiết kiệm nhằm thực hiện mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với các khoản tiết kiệm, Ngân hàng còn có thể mở cho mỗi ngời tiết kiệm nhiều chơng mục tiết kiệm (hoặc sổ tiết kiệm) cho mỗi

kỳ hạn và mỗi lần gửi khác nhau

Trang 12

- Tiền gửi của các Ngân hàng khác: Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một

số mục đích khác tuy nhiên quy mô nguồn này thờng không lớn

 Hoạt động tín dụng:

- Cho vay ngắn hạn: Cho vay ngắn hạn bằng VND và ngoại tệ, thời gian cho vay tối đa là 12 tháng, đợc xác định phù hợp với chu kì SXKD và khả năng trả

nợ của khách hàng, bao gồm các hình thức sau:

+ Cho vay vốn lu động theo hạn mức tín dụng thờng xuyên

+ Cho vay phục vụ nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh

+ Cho vay cầm cố các chừng từ có giá

- Cho vay trung và dài hạn: Cho vay trung dài hạn bằng VND và ngoại tệ thời hạn cho vay từ 1 năm trở lên bao gồm các hình thức sau:

+ Cho vay thơng mại trung dài hạn bằng VND Và ngoai tệ

+ Cho vay đồng tài trợ

+ Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu

- Bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh: Bảo lãnh của Ngân hàng là cam kết của Ngân hàng dới hình thức th bảo lãnh về thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ nh cam kết và thờng có các loai bảo lãnh:

+ Bảo lãnh đảm bảo tham gia dự thầu

+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

+ Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vốn vay

+ Bảo lãnh đảm bảo thanh toán

+ Bảo lãnh đảm bảo thanh toán

 Dịch vụ kho quỹ:

- Nhận thu và kiểm đếm tiền mặt tại các điểm giao dịch của chi nhánh và trụ sở của khách hàng

- Nhận cất gửi tiền, tài sản có giá và giấy tờ quan trọng

Trang 13

- Nhờ thu: trả ngay theo hợp đồng (DP), trả chậm theo hợp đồng (DA).

- Nhận và phát hành các loại bảo lãnh với nớc ngoài

- Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối

- Thanh toán thẻ tín dụng, séc du lịch, các loại Card…

- Thực hiện các dịch vụ ngoại hối, hoạt động mua bán ngoại tệ

Dịch vụ thanh toán điện tử

Các tổ chức kinh tế và cá nhân có thể nộp tiền mặt vào bất cứ điểm giao dịch nào của Chi nhánh Ba Đình hoặc sử dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt nh séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, th tín dụng, thẻ Ngân hàng chi nhánh sẻ thực hiện chuyển tiền qua hệ thống thanh toán nhanh nhất cho khách hàng thông qua mạng Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam trên toàn quốc

2.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam chi nhánh Ba Đình

Trong thành tích chung của chi nhánh phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của chị em phụ nữ vì chi nhánh Ba Đình là một chi nhánh có lực lợng cán

bộ nữ chiếm tỷ lệ cao trong tổng số cán bộ công nhân viên Tổng số cán bộ của chi nhánh 280 ngời Tất cả các cán bộ của chi nhánh đều có thể vận hành và sử dụng các Công Nghệ tiên tiến để phục vụ cho công việc đợc hoàn thành một cách thuận tiện, nhanh chóng Tuổi đời trung bình trẻ lại đợc trang bị đầy đủ các kiến thức cần thiết liên quan đến nghiệp vụ, có kinh nghiệm thực tế, đây quả là một nguồn lực quan trọng để duy trì hoạt động và phát triển của chi nhánh Do đó, chi nhánh Ba đình là một trong những đơn vị luôn dẫn đầu trong

hệ thống Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam

Trang 14

g kÕ to¸n

Phßng kho quü

Phßng kh¸ch hµng 1

Phßn

g qu¶n

lý nî

Phong qu¶n

lý rñi ro

Phßng tæng hîp tiÕp thÞ

Phßng thanh to¸n xuÊt nhËp khÈu

Phßng thanh to¸n

®iÖn tö

Phong tÝn dông

Trang 15

2.2 Tình hình hoạt động của Ngân Hàng TMCP Công

Th-ơng Việt Nam Chi nhánh Ba Đình

Trong những năm vừa qua mặc dù nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tự to lớn nhng cũng không tránh khỏi những khó khăn và thách thức Tăng trởng kinh tế cao, giá dầu tăng cao và nền kinh tế lớn nhất thế giới là Mỹ suy thoái đã làm ảnh hởng đến nền kinh tế Châu á trong đó có Việt Nam Lạm phát không ngừng tăng trong các năm 2007, 2008, 2009 đã buộc các nớc phải

áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt Chính phủ và NHNN Việt Nam đã có những điều chỉnh tích cực chính sách tiền tệ, nhằm đảm bảo cho nền kinh tế tăng trởng ổn định và chống lạm phát Bên cạnh đó chất lợng tín dụng đợc

điều hành theo hớng tập trung nâng cao chất lợng tín dụng, kiểm soát chặt chẽ tăng trởng tài sản rủi ro, nâng cao điều kiện tín dụng, tăng cờng huy động vốn

để cho vay các dự án trọng điểm và các dự án của các DNV&N Năm 2007,

2008, 2009 thị trờng vốn bùng nổ cả về giá và quy mô huy động vốn, kéo theo

sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong công tác huy động vốn giữa các NHTM , đặc biệt lãi suất tiền gửi dân c tăng cao trong năm 2008, 2009 Năm 2008 lên

đến trên 12%/năm nh: Ngân hàng thơng mại cổ phần sài gòn đua ra mức lãi suất huy động vốn 12 tháng là 13,5%/năm Cao hơn mức 12%/năm do…NHNN ban hành trớc đó

Những đặc điểm kinh tế xã hội trên đã có tác động nhất định đến hoạt

động kinh doanh của chi nhánh, nhng đợc sự ủng hộ của Quận uỷ, UBND Quận cùng các ban ngành của quận Ba Đình, sự chỉ đạo giúp đở của NHNN,

đặc biệt là sự chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam, sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ nhân viên, chi nhánh Ba Đình đã hạn chế đợc những tiêu cực của tình hình kinh tế xã hội, đa hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ba Đình đạt đợc những kết quả khả quan, biểu hiện cụ thể trên một số nghiệp vụ sau:

2.2.1 Công tác huy động vốn

Trang 16

Ngân hàng cũng là một loại hình doanh nghiệp nhng khác với các loại hình doanh nghiệp khác, vốn tự có của Ngân hàng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng, chủ yếu là nguồn vốn huy động từ bên ngoài

nh tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm vay NHNN, NHTM khác trong đó…tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn nhất Với đặc điểm đi vay để cho vay các Ngân hàng tìm mọi cách để huy động vốn từ dân c và các tổ chức khác sao cho chi phí huy động là hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.Với chức năng trung gian tài chính Ngân hàng tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứng nhu cầu vay vốn kinh doanh của các cá nhân và các tổ chức trong nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng Vì vậy công tác huy động vốn có ý nghĩa quan trọng quyết định mọi hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng Công tác huy động vốn không chỉ tạo nguồn vốn phục vụ hoạt động cho vay mà còn quyết định đến khối lợng, thời hạn, lãi suất cho vay

Với các biện pháp trên và sự nổ lực không ngừng vơn lên của Chi nhánh

Ba Đình đã đảm bảo cho nguồn vốn huy độnh luôn tăng trởng và ổn định kết quả huy động vốn của Chi nhánh Ba Đình trong ba năm gần đây đợc thể hiện qua bảng sau:

Biểu 1: vốn huy động của chi nhánh Ba Đình 2007 - 2009

1: Tiền gửi của tổ chức kinh tế 2: Tiền gửi của dân c

3: Tiền gửi bằng VND 4: Tiền gửi bằng ngoại tệ quy VND

Trang 17

Bảng 2: Tình hình huy động vốn qua các năm 2007-2009

Đơn vị: ( tỷ đồng )

( Nguồn: từ báo cáo của Chi nhánh Ba Đình )

Từ bảng trên ta thấy tình hình huy động vốn của Chi nhánh Ba Đình trong

ba năm qua so với năm 2006 tăng liên tục Nguồn vốn huy động tăng chứng tỏ công tác huy động vốn của Ngân hàng luôn đợc thự hiện tốt, là điểm mạnh của Ngân hàng Ngân hàng đã tạo đợc uy tín tốt trong lòng khách hàng, chất l-ợng phục vụ tốt đem lại sự thoải mái cho khách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng Tốc độ tăng trởng ổn định của nguồn vốn huy động là do Ngân hàng đã triển khai nhiều hình thức huy động vốn linh hoạt, chính sách u đãi khách hàng về cả kỳ hạn, lãi suất Tình hình huy động vốn của Chi nhánh…

Ba Đình 3 năm từ 2007 đến năm 2009 cụ thể nh sau :

Số tiền

Số tiền

Chênh lệch

Tỷ trọng (07/08)

Số tiền

Chênh lệch

Tỷ trọng (08/09)

Tổng nguồn vốn huy

1.Theo đối tợng KH 4350 5141 4492 -653 -12,7 5578 1086 24,18

TG của các TCKT 1962 2817 2187 -630 -22,36 3079 262 11,99

Tiền gửi của dân c 2388 2324 2305 -19 -0,82 2296 -28 -1,21

2.Theo loại tiền

Ngoại tệ quy đổi 853 1101 1082 -19 -1.88 1138 56 5,18

Trang 18

Tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng năm 2007 là 5141 tỷ đồng tăng 791 tỷ đồng và tăng 18,18% so với năm 2006(4350 tỷ đồng) Trong đó tiền gửi của tổ chức kinh tế tăng 855 tỷ đồng đạt mức tăng 43,58%/năm, tiền gửi dân c giảm 64 tỷ đồng đạt mức giảm 2,68%/năm do lạm pháp tăng cao dẫn đến tiền mất giá nên ngời dân có xu hớng dự trữ hàng hoá nhiều hơn là gửi tiền vào Ngân hàng Nếu phân theo loại tiền thì tiền gửi bằng VND và…ngoại tệ đều tăng Tiền gửi bằng VND tăng 248 tỷ đạt mức tăng 29,07%/năm, tiền gửi bằng ngoại tệ tăng 543 tỷ đạt mức tăng 13,76%/năm so vơi năm 2006 Trong năm 2007 lạm phát tăng làm cho tâm lý ngời dân không thích gửi tiền vào các Ngân hàng mà thay vào đó họ đầu t vào cấc loại tài sản khác có khả năng sinh lơì cao hơn và ít biến động hơn, rủi ro it hơn nh bất động sản, vàng…… và cũng trong thời gian này thị trờng chứng khoán Việt Nam đang phát triển mạnh đây cũng là một lĩnh vực đâu t mới đối vơi ngời Việt Nam, đ-

ợc nhiều nhà đầu t Việt Nam quan tâm, và có khả năng sinh lời cao

Năm 2008 nguồn vốn huy động giảm 694 tỷ đồng tơng đơng 12,62% so với năm 2007 Trong đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế giảm 630 tỷ đồng t-

ơng đơng giảm 22,63%/năm , tiền gửi của dân c giảm 19 tỷ tơng đơng 0,82%

so với năm 2007 Nếu phân theo loại tiền gửi thì tiền gửi bằng VND 630 tỷ

t-ơng đt-ơng giảm 15,22%/năm và tiền gửi bằng ngoại tệ giảm 19 tỷ tt-ơng đt-ơng 1,73% so với năm 2007 Tiền gửi của tổ chức kinh tế và dân c đều giảm do kinh tế suy thoái, giá cả tăng cao, ngời dân đầu t vào cách lĩnh vực khác nh vàng, bất động sản……

Năm 2009 nguồn vốn huy động tăng 1086 tỷ đồng, tơng đơng

24,18 %/ năm so với năm 2008 Theo đối tợng khách hàng, tiền gửi của tổ chức kinh tế tăng 910 tỷ đồng, tơng đơng 41,61%/năm, tiền gửi của dân c giảm 9 tỷ đồng tơng đơng 0,39%/ năm so với năm 2008 Theo loại tiền gửi thì tiền gửi bằng VND 780 tỷ đồng tơng đơng 22,87%/ năm, tiền gửi bằng ngoại

tệ tăng 56 tỷ đồng tơng đơng 5,18% so với 2008 Trong năm 2009 bằng việc

sử dụng bộ giải pháp của NHNN nên đã kiềm chế đợc lạm phát, tuy nhiên thị trờng chứng khoán chi cha phục hồi hoan toàn , vàng và đô la giá cả thờng

Trang 19

xuyên biến động Ngân hàng đã có nhiều chính sách để huy động vốn do vậy lợng vốn huy động đợc năm 2009 tăng so với 2008.

Mặc dù công tác huy động vốn tại Chi nhánh Ba Đình có nhiều diễn biến phức tạp, bên cạnh đó Ngân hàng còn phải đối phó với sự cạnh tranh của các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn Hà Nội Nhng Chi nhánh Ba Đình luôn xác

định công tác huy động vốn là nhiêm vụ quan trọng, thờng xuyên và lâu dài vì vậy Chi nhánh Ba Đình đã căn cứ vào đặc điểm, tình hình, kế hoạch huy động vốn của Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam và hớng theo mục tiêu tăng trởng kinh tế đã đề ra kế hoạch, biện pháp huy động vốn trong nền kinh tế bằng nhiều kì hạn khác nhau, nhiều hình thức trả lãi trớc hoặc trả lãi sau và nâng lãi suất huy dộng sao cho phù hợp với tình hình kinh tế vì thế đã thu hút

đợc nhiều khách hàng đến gửi tiền làm tăng nguồn vốn huy động

Chi nhánh Ba Đình đóng trên địa bàn đông dân c sinh sống nên đã mở rất nhiều quỹ tiết kiệm để tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn Việc huy động vốn đợc thực hiện nhiều ở quỹ tiết kiệm, Ngân hàng còn thực hiện thanh toán chuyển tiền qua mạng máy tính một các nhanh chóng, chính xác

đã thu hút đợc nhiều doanh nghiệp, cá nhân đến mở tài khoản tại chi nhánh, thực hiện mục tiêu huy động vốn từ các nguồn tiền nhàn rỗi trên các tài khoản tiền gửi thanh toán

Để tăng cờng công tác huy động vốn, những năm qua Chi nhánh Ba Đình không ngừng đổi mới phong cách giao dịch văn minh, lịch sự, nhiệt tình chu

đáo nhằm giữ khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới, nâng cấp, cải tạo các quỹ tiết kiệm và điểm giao dịch mẫu, cung cấp nhiều dịch vụ Ngân hàng tiện ích nhằm phục vụ tốt hơn và cung cấp dịch vụ ngày càng thuận lợi cho khách hàng Bên cạnh đó Ngân hàng còn duy trì đợc quan hệ truyền thống với các đơn vị có số d tiền gửi lớn nh Công ty Tài Chính Dầu khí, Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Tổng Công Ty Xăng Việt Nam, Đài Truyền Hình Hà Nội, Các trờng Đại học……

Trang 20

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn:

Trong những năm gần đây thực hiện chỉ đạo của Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam công tác cho vay của Chi nhánh Ba Đình đợc đặc biệt coi trọng với định hớng từng bức nâng cao chất lợng tín dụng Chi nhánh đã tiếp tục đầu t, cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị có tình hình tài chính lành mạnh, sản phẩm sản xuất ra có tính cạnh tranh cao, sức tiêu thụ lớn, qua

đó tạo diều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh nh: Công Ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng, Công Ty Cổ Phần Dợc Trung

Ương Tình hình cho vay của Ngân hàng đ… ợc thể hiện qua bảng số liệu sau:

Số tiền Chênh

lệch

Tốc độ tăng giãm (%)

Tổng d nợ 2360 2643 3201 558 21,11 3734 530 16,55

1 Theo thành phần

Quốc doanh 986 1121 1729 608 54,23 2427,1 698,1 40,37Ngoài quốc doanh 1374 1522 1472 -50 -3,28 1306,9 -168,1 -11,42.Theo thời hạn 2360 2643 3201 558 21,11 3734 530 16,55Ngắn hạn 1861 2195 2087 -108 -4,92 2426 339 16,24Trung dài hạn 499 448 1114 666 148,66 2426 1312 117,77

( Nguồn từ báo cáo của Ngân hàng CôngThơng Ba Đình )

Trang 21

Biểu 2: hoạt động cho vay tại chi nhánh Ba Đình 2006 2009

1 Cho vay bằng nội tệ

2 cho vay bằng ngoại tệ

3 cho vay có tài sản đảm

4.cho vay không tài sản đảm bảo

Tổng d nợ cho vay của Ngân hàng năm 2007 là 2643 tăng 283 tỷ đồng, tăng 11,99%/năm Theo thành phần kinh tế thì cho vay Doanh nghiệp Quốc doanh năm 2007 tăng 135 tỷ đồng, tăng 13,69%/năm và cho vay Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng 158 tỷ đồng, tăng 11,50%/năm so vơí năm

2006 Phân theo thời gian cho vay ngắn hạn tăng 335 tỷ đồng, tơng đơng 18%/năm, cho vay trung dài hạn tăng 29 tỷ đồng tơng đơng 13,62%/năm so với năm 2006 Theo thời hạn vay vốn lợng vốn chủ yếu vẫn là cho vay ngấn hạn nguyên nhân ở đây là khi cho vay trung và dài hạn thì Ngân hàng sẽ gặp rủi ro cao hơn khi cho vay ngắn hạn dẫn đến điều kiện vay vốn trung dài hạn yêu cầu cao hơn, lãi suất cho vay trung dài hạn cao hơn lãi suất ngắn hạn.Năm 2007 khối lợng cho vay tăng so với 2006, nguyên nhân do thị trờng chứng khoán đang sôi động làm cho nhiều ngời đã vay để đầu t vào chứng khoán, nớc ta gia nhập WTO, nhiều cơ hội đầu t phát triển do vậy nhiều dự án

đợc thực hiện, việc cho vay của ngân ngân hàng tăng

Năm 2008 lợng vốn cho vay tăng 558 tỷ đồng, tơng đơng 21,11%/năm so với năm 2007 Nếu phân theo thành phần kinh tế năm 2008

Trang 22

doanh nghiệp quốc doanh giảm 50 tỷ đồng, tơng dơng 3,29%/năm, và doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng 608 tỷ đồng, tơng đơng 54,23%/năm so với năm 2007 Phân theo thời hạn cho vay ngắn hạn giảm 117 tỷ đồng, tơng đơng 5,33%/năm, cho vay dài hạn tăng 666 tỷ đồng, tốc độ tăng 148,67%/năm so với năm 2007, lợng vốn cho vay dài hạn đã tăng lên so với các năm trớc đó chứng tỏ Ngân hàng đã có những thay đổi trong việc cấp tín dụng cho khách hàng Nuyên nhân của lợng vốn cho vay tăng là do các Ngân hàng đã tăng lãi suất huy động để thu hút đợc lợng tiền từ dân chúng gửi vào, lợng tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp cũng tăng lên và thị trờng chứng khoán 2008 diễn biến lên xuống thất thờng nhng vớí xu hớng sụt giảm mạnh hơn tới 30%, Nền kinh tế Việt Nam tăng trởng 8,44% trong năm 2007 và Chính phủ đặt mục tiêu tăng 9% trong năm 2008

Năm 2009 lợng vốn cho vay tăng 533 tỷ đồng, tơng đơng 16,65% so với năm 2008 Theo thành phần kinh tế, cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh giảm 166 tỷ đồng, tơng đơng 11,28%, cho vay đối với doanh nghiệp quốc doanh tăng 698 tỷ đồng , tơng đơng 40,37% so với năm 2008 Theo thời hạn, cho vay ngăn hạn tăng 339 tỷ , tơng đơng 16,24%, cho vay trung dài hạn tăng 1312 tỷ đồng, tơng đơng 125,67% so với năm 2008 Sở dĩ lợng vốn cho vay năm 2009 tăng là do trong năm 2009 nhà nớc thực hiện các gói kích cầu

và hỗ trợ lãi suất, thêm vào đó nền kinh tế bớc đầu phục hồi, lãi suất cho vay giảm so với 2008 và lợng vốn huy động cng tăng so với 2008

Trang 23

Bảng 4: Hiệu quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ba Đình

( Nguồn từ báo cáo của Chi nhánh Ba Đình )

Doanh số cho vay năm 2009 tăng so với năm 2007, doanh số thu nợ phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng, chất lợng tín dụng ngày càng đợc nâng cao do lựa chọn khách hàng chính xác góp phần làm giảm nợ xấu cho Ngân hàng Nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng là khá cao thể hiện doanh số thu nợ luôn gần với doanh số cho vay

Bảng 5: Nợ quá hạn của Chi nhánh Ba Đình

( Nguồn từ báo cáo của Chi nhánh Ba Đình )

Nợ quá hạn Ngân hàng đã tích cực thu hồi nợi khó đòi cũng nh xử lý nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu trên tổng d nợ đã giảm từ 1,54% năm 2007 còn 0,078%

Trang 24

năm 2009 Tuy nhiên tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng nguồn vốn của Ngân hàng vẫn tăng, năm 2007 tỷ lệ nợ quá hạn chiếm 51% trên tổng nguồn vốn của Ngân hàng đến năm 2009 tỷ lệ nợ quá hạn chiếm 67,5%.

2.2.3 Các hoạt động khác của Chi nhánh Ba Đình.

 Hoạt động tài trợ thơng mại

-Năm 2009 hoạt động thanh toán quốc tế 3257 món trị giá 212,04 triệu USD giảm 71,203 triệu USD tơng đơng 25,13% so với năm 2008 Trong

đó thanh toán hàng nhập khẩu 2852 món đạt 200,128 triệu USD giảm 60,415 triệu USD tơng đơng 23,19%, thanh toán hàng xuất khẩu 450 món trị giá 11,912 triệu USD giảm 10,788 triệu USD tơng đơng 47,5 % so với năm 2008.Năm 2008 thanh toán nhập khẩu đạt 260,543 triệu USD tăng 2,11%,thanh toán xuât khẩu đạt 22,7 triệu USD tăng 0,74% so với năm 2007 Kinh doanh ngoại tệ 2009 đạt 526,05 triệu USD giảm 21,25% so vói năm

2008 Kinh doanh ngoại tệ năm2008 đạt 668 triệu USD giảm 20,13% so với năm 2007

2.2.4 Kết quả kinh doanh của Chi nhánh Ba Đình

Trong hoạt động kinh doanh của mình, nhờ có sự chỉ đạo của Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam cùng với sự cố gắng của toàn bộ toàn thể các cán bộ công nhân viên của chi nhánh Ba Đình, chi nhánh đã đạt đợc những thành tích đáng kể Những kết quả đó đợc thể hiên qua kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng:

Trang 25

Bảng 6: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh Ba Đình

Đơn vị: tỷ đồng

( Nguồn từ báo cáo của Chi nhánh Ba Đình )

Từ trên bảng trên ta thấy lợi nhuận của Chi nhánh Ba Đình trong 3 năm liên tục tăng lên và dự phòng rủi ro giảm dần Năm 2009 lợi nhuận đã trích dự phòng rủi ro là 191,724 tỷ tăng 22,9 % và dự phòng rủi do là 35,569 tỷ đồng giảm 34,44% so với năm 2008 Năm 2008 lợi nhuận đã trích rủi ro là 154 tỷ

đồng tăng 266,2 % và dự phòng rủi ro là 54,3 tỷ đồng giảm 41,08% so với năm 2008 Tỷ trọng thu nhập từ cho vay trên tổng thu nhập năm 2009 là 52%,năm 2008 là 53% và năm 2007 là 50% Ngân hàng làm ăn có hiệu quả Nguyên nhân lợi nhuận của Ngân hàng tăng do lợi nhuân từ hoạt động cho vay tăng, các hoạt động khác cũng tăng và Ngân hàng đã nới lỏng hơn quy chế cho vay, lựa chọn những khách hàng tốt để cho vay, giảm dần d nợ Ngoài

ra Ngân hàng cũng đẫ có những chính sách khuyến mãi cho khách hàng để thu hút khách hàng

Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhng với sự nỗ lực của Chi nhánh Ba

Đình cũng đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể góp vào sự phát triển chung của ngành và của Đất nớc

Chỉ tiêu Số tiền Số tiền Chênh

lệch

Tốc độ tăng% Số tiền

Chênh lệch

Tốc độ tăng %Lợi nhuận cha

Trang 26

2.3 Thực trạng chất lợng cho vay đối với các DNV&N

có quan hệ tín dụng với Chi nhánh Ba Đình.

2.3.1 Khái quát số lợng các DNV&N có quan hệ tín dụng với Chi nhánh

Ba Đình

Bên cạnh việc duy trì quan hệ tín dụng với khách hàng truyền thống, Chi nhánh Ba Đình còn quan tâm cho vay các thành phần kinh tế khác đặc biệt là các DNV&N có phơng án sản xuất khả thi, có tài sản đảm bảo Số lợng các DNV&N cũng nh cơ cấu các doanh nghiệp này có quan hệ tín dụng dụng thờng xuyên với Ngân hàng cũng là phơng thức để nâng cao chất lợng tín dụng đối vơí DNV&N Khi đánh giá về hoạt động tín của Ngân hàng đối với các DNV&N cần phải quan tâm đến tình hình hoạt động cũng nh số lợng các DNV&N đợc thể hiên qua bảng sau:

Bảng 7: số DNV&N có quan hệ với chi nhánh Ba Đình

Tỷ trọng(%)

Số lợng

Tỷ trọng(%)

Số lợng

Tỷ trọng(%)

( Nguồn từ báo cáo của Chi nhánh Ba Đình )

Từ bảng số liệu về biểu đồ trên ta thấy số lợng các doanh nghiệp có quan

hệ tín dụng với Ngân hàng trong 3 năm tăng lên với mức tăng ổn định cơ cấu cho vay giữa các doanh nghiệp lại có sự thay đổi đáng kể, cho vay các doanh nghiệp lớn giảm dần, trong khi cho vay các DNV&N lại tăng lên đáng kể năm

2008 số lợng các DNV&N vay vốn tại Ngân hàng là 82 doanh nghiệp chiếm

tỷ trọng 58% tăng 4% so với năm 2007, năm 2009 số lợng các DNV&N đợc cấp tín dụng đẫ tăng lên đáng kể, số lợng vay vốn tại Ngân hàng năm 2009 tăng là 99 doanh nghiệp tăng 8% so với năm 2008

Trang 27

Sự tăng lên của số lợng các DNV&N có quan hệ tín dụng với Chi nhánh Ba Đình trong 3 năm qua cho thấy chi nhánh đã rất chú trọng đến việt nâng cao chất lợng tín dụng đồng thời mở rộng quy mô cho vay các doanh nghiệp này để tạo diều kiện thuận lợi hơn cho sự phát triển trên mọi lĩnh vực kinh doanh, làm cho cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng năng động hơn, các DNV&N dần đã tạo đợc niềm tin đối với nhà đầu t cả trong và ngoài nớc.

2.3.2 Thực hiên quy trình cho vay các DNV&N

Ngày nay, các Ngân hàng và các định chế cho vay khác đều phải thiết lập

các quy trình tín dụng Về nguyên tắc các quy trình tín dụng của các Ngân hàng gồm các nội dung cơ bản tơng tự nhau, tuy nhiên nội dung chi tiết lại có nhiều khác biệt Điều này phụ thuộc vào quy mô cuả Ngân hàng, cấu trúc các loại cho vay, năng lực của đội ngũ nhân sự, mức độ ứng dụng công nghệ tin học Việc xây dựng các quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần năng cao hiệu qủa của hoạt động quản trị nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh thu.Sau

đây là quy trình tín dụng tại Chi nhánh Ba Đình:

Theo quyết định của hội đồng quản trị Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam số 049 – QD – NHCT – HĐQT về việc ban hành quy định cho vay

đối với khách hàng trong hệ thống Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam thì:

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải gửi cho Ngân hàng cho vay các tài liệu sau:

Trang 28

+Dự án đầu t phơng án sản suất kinh doanh và các tài liệu khác liên quan.+Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản bảo đảm vay nợ.+Khách hàng vay vốn chịu trách nhiệm trớc pháp luật về tính hợp pháp và tính chính xác của các thông tin và tài liệu gửi cho Ngân hàng TMCP Công Thơng Việt Nam.

Khi nhận đầy đủ các tài liệu do Ngân hàng cung cấp thì:

- Khâu thẩm định cho vay do cán bộ tín dụng và lãnh đạo phòng thực hiện ờng hợp cần thiết hoặc pháp luật có quy định thì thuê cơ quan t vấn có liên quan để thẩm định

Tr Những ngời thẩm định phải đảm bảo tính độc lập, khách quan, chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định và ý kiến đề xuất của mình Trờng hợp thuê cơ quan chức năng thẩm định thì phải lập hợp đồng và ghi rõ cơ quan thẩm định, phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về kết quả thẩm định của mình

- Quyết định cho vay do Tổng giám Đốc Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam hoặc ngời đợc Tổng giám Đốc Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam uỷ quyền thực hiện và chịu trách nhiệm về quyết định cho vay hay không cho vay của mình

- Những trờng hợp phải đa ra hội đồng tín dụng thì hội đồng tín dụng chịu trách nhiệm về quyết định cho vay hay không cho vay, cán bộ tín dụng và lãnh

đạo phòng tín dụng chịu trách nhiệm thẩm định

-Trờng hợp Ngân hàng cho vay có phòng (tổ ) thẩm định thì phòng ( tổ) thẩm

định chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định, phòng tín dụng chịu trách nhiệm thẩm định, giám đốc Ngân hàng cho vay hoặc hội đồng tín dụng chịu trách nhiệm quyết định cho vay

2.3.3 Tình hình cho vay thu nợ d– – nợ đối với DNV&N tại Chi nhánh

Ba Đình

Trong những năm gần đây Chi nhánh Ba Đình đã không ngừng nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNV&N đợc thể hiên qua bảng sau:

Ngày đăng: 30/03/2015, 09:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp tại Thái Lan. - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNV&N tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
Bảng 1 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp tại Thái Lan (Trang 3)
Sơ đồ 1: Tổ chức của chi nhánh Ba Đình - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNV&N tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
Sơ đồ 1 Tổ chức của chi nhánh Ba Đình (Trang 14)
Bảng 2: Tình hình huy động vốn qua các năm 2007-2009 - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNV&N tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
Bảng 2 Tình hình huy động vốn qua các năm 2007-2009 (Trang 17)
Bảng 3 : Tình hình cho vay qua các năm 2007   2009 – - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNV&N tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
Bảng 3 Tình hình cho vay qua các năm 2007 2009 – (Trang 20)
Bảng 6: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh Ba Đình - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNV&N tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
Bảng 6 Kết quả kinh doanh của Chi nhánh Ba Đình (Trang 25)
Bảng 7: số DNV&N có quan hệ với chi nhánh Ba Đình - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNV&N tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
Bảng 7 số DNV&N có quan hệ với chi nhánh Ba Đình (Trang 26)
Bảng 8:Tình hình cho vay   thu nợ   d – –  nợ đối với DNV&N tại Chi - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNV&N tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
Bảng 8 Tình hình cho vay thu nợ d – – nợ đối với DNV&N tại Chi (Trang 29)
Bảng 9: D nợ cho vay DNV&N phân theo thời gian cho vay - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNV&N tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
Bảng 9 D nợ cho vay DNV&N phân theo thời gian cho vay (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w