Muốn nõng cao năng lực cạnh tranh cỏc doanh nghiệp cần phải nõng cao năng lực tài chớnh, ngoài việc đảm bảo đủ vốn, phải tỡm cỏch để sử dụng đồng vốn sao cho hợp lý, cú hiệu quả, mang lạ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Chuyên đề tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT Thành phố Bẵc Giang” là công trình nghiên cứu riêng của tôi.
Các số liệu trong chuyên đề được sử dụng trung thực Các số liệu có nguồn trích dẫn, kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa từng công bố trong các công trình nghiên cứu khác
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2013
Tác giả
Đinh Vũ Nhật Minh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo trường Học viện Ngân hàng trong suốt quá trình học tập tại trường đã giúp em có được những kiến thức về chuyên ngành học của mình
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị tại ngân hàng
NN0&PTNT chi nhánh thành phố Bắc Giang đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại đây và hoàn thành chuyên đề này
Trang 3BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônNHNN Ngân hàng nhà nước
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ
Bảng 2.2 KÕt cÊu cho vay theo thêi h¹n vµ lo¹i tiÒn 34
Sơ đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện tình hình dư nợ ngắn hạn và trung
dài hạn
40
Trang 5Môc Lôc
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT 3
Nhược điểm : 9
Nguồn vốn hạn chế: 9
STT 12
Quy mô 12
1.3.1 Kh¸i niÖm chÊt lîng tÝn dông: 16
3.2.6 Tăng cường cho vay có đảm bảo bằng tài sản: 61
3.2.7 Nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát : 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CủA ĐỀ TÀI:
Năm 2011 đi qua với nhiều biến động kinh tế ảnh hưởng rất lớn đối với cỏc doanh nghiệp Nền kinh tế thế giới núi chung và Việt Nam núi riờng đó phải gồng mỡnh để vực dậy trong năm 2012 Bước sang năm 2013, tỡnh hỡnh kinh tế được dự bỏo là vẫn cũn nhiều bất ổn tuy nhiờn sẽ cú nhiều cơ hội cho cỏc doanh nghiệp nhưng bài toỏn lợi nhuận của doanh nghiệp vẫn chưa sỏng
tỏ Trong điều kiện kinh tế hiện nay, bờn cạnh sự hợp tỏc đú là sự cạnh tranh gay gắt giữa cỏc đơn vị kinh tế, nhất là cỏc đơn vị kinh tế cựng ngành kinh doanh Muốn nõng cao năng lực cạnh tranh cỏc doanh nghiệp cần phải nõng cao năng lực tài chớnh, ngoài việc đảm bảo đủ vốn, phải tỡm cỏch để sử dụng đồng vốn sao cho hợp lý, cú hiệu quả, mang lại lợi ớch kinh tế là cao nhất.Tín dụng của các ngân hàng thơng mại là một trong những hình thức sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng Tuy nhiên trong những năm qua, vấn đề tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp không ít những khó khăn và tồn tại nh: sự an toàn, chất lợng, hiệu quả đặc biệt là vấn đề chất lợng của các khoản tín dụng Đây là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng trong đó có Chi nhánh NHNo&PTNT Tp Bắc Giang Nâng cao chất lợng tín dụng luôn là một vấn đề cấp thiết và quan trọng đối với các ngân hàng, vì chất lợng tín dụng liên quan trực tiếp đến quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Vỡ vậy, để thỳc đẩy phỏt triển DNVVN ở nước ta đũi hỏi phải giải quyết hàng loạt cỏc khú khăn mà cỏc doanh nghiệp đang gặp phải Trong đú, khú khăn lớn nhất, cơ bản nhất, phổ biến nhất, làm tiền đề cho cỏc khú khăn đú là thiếu vốn sản xuất và đổi mới cụng nghệ Giải quyết khú khăn về vấn đề vốn cho cỏc DNVVN đó, đang là một vấn đề cấp bỏch mà Đảng, Nhà nước, bản thõn cỏc doanh nghiệp và cỏc tổ chức tớn dụng cũng phải quan tõm giải quyết
Trang 7Nhận thấy sự cần thiết của việc phỏt triển cho vay đối với cỏc DNVVN, trong quỏ trỡnh thực tập tại chi nhỏnh Ngõn hàng No&PTNT Thành phố Bắc
Giang em đó lựa chọn đề tài: "Giải phỏp nõng cao chất lượng tớn dụng đối với cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhỏnh NHNo&PTNT Thành phố Bẵc Giang" làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn đúng gúp một số ý kiến
giỳp ngõn hàng phỏt triển thị trường cho vay sang khu vực cỏc DNVVN, gúp phần thỳc đẩy sự phỏt triển của nền kinh tế
Thực tập trước khi tốt nghiệp là một thời gian quan trọng đối với một sinh viên, đây là cơ hội vận dụng những lý thuyết được học tập, nghiên cứu ở nhà trường vào thực tế Nhận thức được tầm quan trọng của thực tập, được sự quan tâm của nhà trường, các thầy cô và các cô chú cán bộ NHNo Tp Bắc Giang, em đã nghiêm túc học tập, nghiên cứu, vận dụng và so sánh giữa lý thuyết được học ở trường vào thực tập tốt nghiệp tại ngân hàng
Để hoàn thành tốt thời gian thực tập và hoàn thành được tốt nhất luận văn tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú cán bộ NHNo Tp Bắc Giang đã giúp đỡ, hớng dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại Ngân hàng
2 MỤC ĐÍCH NGHIấN CỨU
Xem xột một cỏch tổng quỏt và cú hệ thống thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của cỏc DNVVN và việc đầu tư tớn dụng của chi nhỏnh Ngõn hàng No&PTNT Thành Phố Bắc Giang cho cỏc doanh nghiệp này Đồng thời đề tài cũng đưa ra một số giải phỏp tớn dụng ngõn hàng nhằm phỏt triển DNVVN trờn phạm vi hoạt động của chi nhỏnh Ngõn hàng No&PTNT Thành Phố Bắc Giang
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIấN CỨU
Hoạt động tớn dụng cho cỏc DNVVN tại chi nhỏnh Ngõn hàng No&PTNT Thành Phố Bắc Giang, trong những năm gần đõy được lựa chọn làm đối tượng nghiờn cứu
Trang 84 PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu, khúa luận đó sử dụng cỏc phương phỏp nghiờn cứu khoa học để phõn tớch lý luận giải thực tiễn: phương phỏp duy vật biện chứng, phương phỏp duy vật lịch sử, phương phỏp phõn tớch hoạt động kinh tế, phương phỏp tổng hợp thống kờ…
5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận thỡ khúa luận gồm 3 chương :
Chơng 1: Những vấn đề lý luận về tín dụng đối với DNVVN.
Chơng2: Thực trạng chất lợng tín dụng đối với DNVVN tại chi nhánh NHNo&PTNT Thành phố Bắc Giang.
Chơng 3: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNVVN tại chi nhánh NHNo&PTNT Thành phố Bắc Giang".
Do trình độ lí luận cũng nh kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc ý kiến
đóng góp của thầy giáo và các anh, chị trong Chi nhánh để luận văn đợc hoàn thiện và đầy đủ hơn
Trang 9CHƯƠNG 1 Những vấn đề lý luận về tín dụng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1 Những vấn đề lý luận về hoạt động tín dụng của NHTM.
1.1.1 Ngân hàng thơng mại:
Ngân hàng thơng mại đợc hiểu theo nhiều cách khác nhau ở các nớc trên thế giới ở một số nớc thì khái niệm này dùng để chỉ một số tổ chức tài chính tiền tệ mà hoạt động kinh doanh chủ yếu của nó là nhận tiền gửi từ các cá nhân hay tổ chức kinh tế rồi lại để cho các tổ chức này vay lại Các ngân hàng không đợc phép kinh doanh tổng hợp các dịch vụ khác nh đầu t tài chính, cung cấp dịch vụ cho các nhóm ngành nghề riêng biệt Trong khi đó ở một số nớc khác thì lại cho rằng ngân hàng thơng mại là ngân hàng đợc phép kinh doanh tổng hợp tất cả các dịch vụ ngân hàng
ở Việt nam, ngân hàng thơng mại đợc quy định rõ trong luật ngân hàng
và các tổ chức tín dụng: “ Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh doanh tiền
tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán ”
Trên thực tế, các ngân hàng thơng mại ở nớc ta ngoài việc thực hiện các hoạt động ghi trong luật nêu trên thì còn phải thực hiện các hoạt động khác phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội thực hiện theo định hớng xã hội chủ nghĩa Đó là cho vay để phát triển một số thành phần kinh tế, u đãi đối với một số dự án, một số đối tợng
1.1.2 Tớn dụng ngõn hàng:
1.1.2.1 Khỏi niệm:
Tớn dụng đó ra đời từ lõu và trải qua nhiều giai đoạn phỏt triển với cỏc
Trang 10hình thức khác nhau Lịch sử ra đời và phát triển của tín dụng gắn liền với lịch sử phát triển của phương thức sản xuất hàng hóa Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa, tín dụng ngày càng phát triển cả về nội dung và hình thức, và hình thức phát triển cao nhất là tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu trong xã hội loài người Thuật ngữ tín dụng xuất phát từ chữ Latinh là “credo” có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau
Một cách khái quát, “Tín dụng là quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận” Từ khái niệm trên, ta có thể thấy rằng tín
dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả Đó là quan hệ giữa hai bên trong đó một bên chu cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ cho bên kia và bên kia cam kết thanh toán lại trong tương lai bao gồm cả khoản nợ gốc và khoản lãi.Đứng trên mỗi góc độ khác nhau người ta sẽ có những cách hiểu khác nhau về tín dụng Nhưng dù đứng trên quan điểm nào thì bản chất của tín dụng vẫn không hề thay đổi: trong quan hệ tín dụng, người cho vay chỉ nhường quyền sử dụng vốn cho người đi vay trong một thời gian nhất định, chứ không nhường quyền sử dụng, và người đi vay phải hoàn trả lại cho người cho vay khi đến hạn thỏa thuận Sự hoàn trả này không chỉ là sự bảo tồn về mặt giá trị mà còn được tăng thêm dưới hình thức lãi suất
1.1.2.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng:
- Đặc trưng đầu tiên cần phải nói đến là sự tín nhiệm: Tín dụng thực
chất là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin.Ở đây, người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, có khả năng trả nợ và có thiện chí trả nợ ngân hàng trong tương lai khi HĐTD đến hạn
Trang 11- Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn
Thời hạn vay là một trong những nội dung không thể thiếu trong bất kì HĐTD nào.Việc xác định thời hạn cho vay phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, chu kỳ luân chuyển vốn, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn ngân hàng sử dụng để cho vay
- Thứ ba là tính hoàn trả : Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một
lượng giá trị trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Đây là thuộc tính riêng của nghiệp vụ tín dụng Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Điều này có nghĩa là bên đi vay phải hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay ki đến hạn thanh toán
1.1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng:
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau Để sử dụng và quản lý có hiệu quả thì phải tiến hành phân loại tín dụng Ngoài ra viêc phân loại tín dụng còn tạo tiền đề giúp ngân hàng thiêt lập quy trình tín dụng thích hợp với từng đối tượng, giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
1.1.2.3.1 Theo thời hạn tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn : Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và
thường được sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân Đối với NHTM, TDNH chiếm tỷ trọng lớn nhất
- Tín dụng trung hạn : Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, chủ
yếu được sử dụng mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rống sản xuất, đổi mới công nghệ, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn : Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thường được
sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn
Trang 121.1.2.3.2 Theo tài sản đảm bảo :
- Tín dụng có đảm bảo : Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm
như thế chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba Ngân hàng nắm giữ tài sản của người vay để xử lý, thu hồi nợ khi người vay không thực hiện các nghĩa vụ đã được cam kết trong hợp đồng tín dụng Hình thức này thường
áp dụng với các khách hàng không có hoặc chưa có uy tín cao với ngân hàng
- Tín dụng không có đảm bảo : là loại tín dụng không có tài sản thế
chấp cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba,việc cho vay chủ yếu chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng.Loại tín dụng này có thể được cấp cho các khách hàng có uy tín, thường là khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chính vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dây dưa, hoặc món vay tương đối nhỏ so với vốn của người vay
1.1.2.3.3 Theo xuất xứ tín dụng:
- Tín dụng trực tiếp : Là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng trực
tiếp cấp vốn cho người có nhu cầu,đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng.Trong tín dụng trực tiếp, rủi ro của ngân hàng thấp hơn vì ngân hàng trực tiếp gặp gỡ, tiếp xúc với khách hàng, từ đó có cái nhìn trực quan hơn về khách hàng, đưa ra được quyết định đúng đắn hơn
- Tín dụng gián tiếp : Là hình thức cấp tín dụng thực hiện thông qua
việc mua lại các khế ước hay chứng từ nợ đã phát sinh và còn thời hạn thanh toán của khách hàng Tín dụng gián tiếp thường đem lại rủi ro cao hơn cho ngân hàng vì ngân hàng không có đầy đủ thông tin về con nợ Tuy nhiên, hình thức tín dụng gián tiếp này giúp ngân hàng tăng nhanh doanh số cho vay, tiết kiệm chi phí trong cho vay
1.2 Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ :
DNVVN là một phần tất yếu của nền kinh tế, đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia Theo nghị định
Trang 1390/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/11/2001, DNVVN được định nghĩa như sau:
“DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”
Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ :
Ưu điểm:
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, sự tồn tại nhiều hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, nhiều loại hình doanh nghiệp với những quy mô, trình độ khác nhau là tất yếu Mỗi loại hình doanh nghiệp có ưu và nhược điểm riêng, song so với các doanh nghiệp lớn, DNVVN có những ưu điểm:
•Thứ nhất, cần ít vốn, chi phí quản lý, đào tạo không lớn, thường hướng
vào những lĩnh vực phục vụ trực tiếp đời sống, những sản phẩm có sức mua cao, dung lượng thị trường lớn, nên huy động được các nguồn lực xã hội, các nguồn vốn còn tiềm ẩn trong dân
•Thứ hai, có thể sử dụng các loại máy móc, thiết bị sản xuất trong nước,
dễ dàng thay đổi công nghệ, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật mà không cần nhiều chi phí, có thể kết hợp cả những công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, sản xuất những sản phẩm chất lượng cao trong điều kiện sản xuất
không thuận lợi.
•Thứ ba, nhạy cảm với những biến động của thị trường, chuyển đổi mặt
hàng nhanh phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, tận dụng được các
nguồn nguyên vật liệu, nhân lực tại chỗ
•Thứ tư, dễ dàng duy trì sự tự do cạnh tranh, làm vệ tin gia công, chế tác
cho các doanh nghiệp lớn DNVVN có thể len lỏi, xâm nhập vào các thị trường ngóc ngách và dễ dàng tạo nên sự phát triển cân đối giữa các vùng,
Trang 14miền trong lãnh thổ một quốc gia.
Nhược điểm :
•Nguồn vốn hạn chế:
Nhìn chung, ở nước ta, quy mô DNVVN còn hạn chế, tình trạng thiếu vốn hoạt động là phổ biến Khoảng 60% DNVVN không đủ vốn pháp định theo luật định, 50% không đủ vốn lưu động tương ứng với quy mô hoạt động
Số DNVVN có số vốn dưới 1 tỷ đồng chiếm 26%, dưới 5 tỷ đồng chiếm 65%,
từ 5 – 10 tỷ đồng chiếm 15% Hầu hết các DNVVN hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn tự có và nguồn vốn đi vay trên thị trường tài chính phi chính thức, ít có khả năng tiếp cận được với các nguồn vốn tín dụng của ngân hàng
do không đảm bảo được các điều kiện cần thiết về tài sản thế chấp và các điều kiện vay vốn khác
•Trình độ quản lý yếu kém:
Năng lực và trình độ quản lý của đội ngũ chủ doanh nghiệp rất thấp trong khi đây lại là yếu tố quyết định sự thành bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh (theo điều tra nguyên nhân thất bại của DNVVN, 96% là do quản
lý yếu kém) Hầu hết các DNVVN hoạt động mạng tính chất tự phát, thiếu định hướng, tổ chức sản xuất kinh doanh thiếu chặt chẽ Rất ít doanh nghiệp
áp dụng phương thức kinh doanh, quản lý hiện đại dẫn đến bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh ở Việt Nam có khoảng 74% lao động chưa tốt nghiệp phổ thông
và 30% chủ doanh nghiệp chưa qua các trường lớp đào tạo, chỉ quản lý doanh nghiệp theo kinh nghiệm và theo suy nghĩ chủ quan Điều này không chỉ gây tác động xấu tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến hoạt động của nền kinh tế nói chung
• Công nghệ lạc hậu:
Hầu hết các DNVVN ở Việt Nam đều sử dụng lao động thủ công, máy móc thiết bị cũ, lạc hậu Vì vậy, các sản phẩm làm ra thường có giá trị thương
Trang 15mại thấp, khả năng cạnh tranh kém so với các sản phẩm cùng loại của quốc gia khác Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập hiện nay, khi mà công nghệ thông tin ngày một phát triển và trở thành yếu tố quyết định trong cạnh tranh trên thương trường thì các DNVVN của Việt Nam lại gặp không ít khó khăn Chỉ
có khoảng 20% DNVVN tiếp cận được thông tin từ các thương vụ, trong khi các thông tin này được khai thác chủ yếu từ internet nên chất lượng không cao Việc triển khai thương mại điện tử còn rất hạn chế, hiện chỉ có khoảng 7% tổng doanh nghiệp tiếp cận được thương mại điện tử, trong số đó DNVVN chiếm 33,1%
•Thị trường tiêu thụ sản phẩm nhỏ bé:
Do quy mô vốn nhỏ bé nên các DNVVN cũng rất hạn chế trong việc tiếp thị và khai thác thị trường nước ngoài Bên cạnh đó, sự liên kết hợp tác giữa DNVVN với các doanh nghiệp lớn và với các dự án liên doanh còn thấp, khiến cho mạng lưới phân phối sản phẩm bị bó hẹp trong nội địa Cùng với sự độc quyền của một số doanh nghiệp lớn khiến cho sức cạnh tranh của các DNVVN lại càng nhỏ hơn và có thể dễ dàng bị tổn thương trước những biến động bất thường của thị trường
1.2.2 Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Thông thường để phân chia quy mô DNVVN, các quốc gia căn cứ vào những tiêu chuẩn: số lao động thường xuyên, vốn sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng ở mỗi quốc gia khác nhau, tiêu chí để phân biệt DNVVN cũng khác nhau Trên thực tế, các nước thường căn cứ vào hai tiêu chí cơ bản là vốn sản xuất và số lao động thường xuyên để phân biệt DNVVN với các doanh lớn, nhưng cũng tuỳ theo từng ngành, từng thời kỳ và tuỳ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của từng nước
Ở nước ta, việc phân chia DNVVN được thực hiện theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ, trong đó DNVVN bao gồm các doanh nghiệp
có số vốn nhỏ hơn 10 tỷ đồng và số lao động thường xuyên dưới 300 người
Trang 16Căn cứ theo tiêu thức này thì các DNVVN bao gồm các đối tượng như sau:
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật Doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật Doanh nghiệp nhà nước
- Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo luật Hợp tác xã
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh
Trong lĩnh vực ngân hàng, việc phân chia doanh ngiệp thành các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng Doanh nghiệp là đối tác chính, góp phần vào sự thành công hay thất bại của ngân hàng, do đó, đòi hỏi các ngân hàng phải đưa ra các tiêu thức để phân loại doanh nghiệp Một trong những phương pháp phân loại quy mô doanh nghiệp được sử dụng phổ biến ở các ngân hàng là dùng thang điểm để chấm điểm quy mô doanh nghiệp Có thể xem xét bảng chấm điểm quy mô của doanh nghiệp được áp dụng ở nhiều NHTM Việt Nam như sau:
Trang 17Bảng 1.1: Bảng chấm điểm quy mô của doanh nghiệp
2 Lao động - Từ 1500 người trở lên
- Từ 1000 người đến dưới 1500 người
- Từ 500 người đến dưới 1000 người
- Từ 100 người đến dưới 500 người
- Từ 50 người đến dưới 100 người
- Dưới 50 người
15 12 9 6 3 1
3 Doanh thu thuần - Từ 200 tỷ đồng trở lên
Căn cứ vào thang điểm trên, các doanh nghiệp được xếp loại thành quy
mô lớn, vừa và nhỏ như sau:
Từ 70 – 100 điểm Lớn
Trang 18Từ 30 – 69 điểm Dưới 30 điểm
Vừa Nhỏ
1.2.3 Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Xác định tầm quan trọng của DNVVN đối với phát triển kinh tế đất nước theo xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Chính phủ đã có nhiều chính sách, giải pháp nhằm phát huy đến mức cao nhất hiệu quả hoạt động, sức cạnh tranh cũng như tiềm năng của loại hình kinh tế này Mặc dù vậy, trong quá trình hoạt động, các DNVVN vẫn gặp phải không ít khó khăn và thách thức, làm cản trở tiến trình phát triển của doanh ngiệp Hầu hết các DNVVN ở Việt Nam đều có quy mô vốn nhỏ, công nghệ lạc hậu, kỹ năng nghiệp vụ quản lý cũng như tay nghề của lực lượng lao động thấp Điều này dẫn đến tình trạng sản phẩm làm ra không thể đáp ứng được mẫu mã, chất lượng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh, đến việc nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm Tóm lại, tất cả những khó khăn trên chỉ có thể được giải quyết khi doanh nghiệp huy động được vốn để tài trợ cho các hoạt động của mình
Trong mỗi doanh nghiệp, vốn bao gồm hai bộ phận: vốn chủ sở hữu và
nợ, mỗi bộ phận này được cấu thành bởi nhiều khoản mục khác nhau tuỳ theo tính chất của chúng Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào các đặc điểm cụ thể của từng loại hình doanh nghiệp thì có thể có các phương thức huy động vốn khác nhau Một trong những biện pháp huy động vốn đơn giản và ít tốn kém đối với doanh nghiệp là tăng vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp có thể huy động vốn
từ gia đình, bạn bè, người thân; từ vốn góp của các cổ đông, từ lợi nhuận không chia Với phương thức huy động này, doanh nghiệp thường không mất nhiều chi phí nhưng quy mô vốn huy động nhỏ và không đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp Đối với các quốc gia có nền kinh tế phát triển thì việc huy động vốn trên thị trường tài chính là lựa chọn hàng đầu của các chủ doanh nghiệp Tuy nhiên, trong hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam hiện nay, thị
Trang 19trường tài chính chưa phát triển hoàn chỉnh nên việc khai thác vốn theo phương thức này gặp rất nhiều khó khăn hoặc là không thể thực hiện được đối với các DNVVN
Có thể nói, vốn vay ngân hàng vẫn là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp đều gắn liền với các dịch vụ tài chính do các NHTM cung cấp, trong đó có việc cung ứng các nguồn vốn Không một doanh nghiệp nào không vay vốn ngân hàng hoặc không sử dụng tín dụng thương mại nếu doanh nghiệp đó muốn tồn tại vững chắc trên thương trường Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thường vay ngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặ biệt là đảm bảo có đủ vốn cho các dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp Tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thương mại được xem là một phương thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh, đồng thời nó còn tạo khả năng mở rộng các mối quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền
1.2.4.Vai trò của tín dụng đối với DNVVN:
Sự tồn tại và phát triển của DNVVN trong nền kinh tế thi trường là một tất yếu khách quan Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh DNVVN cũng sử dụng vốn vay ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn tín dụng ngân hàng đóng một vai trò vô cùng quan trọng Nó không những thúc đẩy doanh nghiệp phát triển mà thông qua đó nó tác động trở lại hệ thống ngân hàng nhằm đổi mới chính sách tiền tệ, hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng,…Để thấy được rõ hơn vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN, chúng ta đi xem xét một số vai trò dưới đây:
Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các DNVVN:
Trang 20Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn cải tiến
kĩ thuật, thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị để tồn tại, đứng vững và phat triển trong cạnh tranh.Trên thực tế không một doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ cả 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Việc phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào tài trợ của hệ thống ngân hàng Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đàu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị va cải tiến phương thức kinh doanh,…Có vôn doanh nghiệp sẽ đáp ứng được kịp thời nhu cầu về nguyện vật liệu phục vụ sản xuất Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho DNVVN phát triển sản xuất kinh doanh được liên tục
Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNVVN:
Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng, cac s doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, đảm bảo hoàn trả gốc và lãi đúng hạn và tôn trọng các điều khoản trong hợp đồng cho dù doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không Ngoài ra, các ngân hàng hcir chi vay khi các doanh nghiệp kinh doanh
có hiệu quả, khả năng tài chính lành mạnh đủ khả năng trả nợ Do đó đòi hỏi doanh nghiệp muốn có vốn tín dụng ngân hàng phải có phương án sản xuất khả thi Không chỉ thu hồi vốn, các doanh nghiệp phải tìm cách sử dung vốn
có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi Trong quá trình cho vay, ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả
Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNVVN:
Hiếm khi có doanh nghiệp nào chỉ duy nhất sử dụng vốn tự có để sản xuất kinh doanh Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bảy để doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn Đối với các DNV&N do hạn chế về vốn nên
Trang 21việc sử dụng vốn tự cú để sản xuất là khú khăn vỡ vốn hẹp hũi và nếu sử dụng thỡ giỏ vốn sẽ cao và sản phẩm sẽ khú được thị trường chấp nhận Để đạt hiệu quả, doanh nghiệp phải cú một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lớ, nhất là nguồn vốn tự cú và vốn vay nhằm tối đa húa lợi nhuận tại mức giỏ vồn bỡnh quõn rẻ nhất.
Tớn dụng ngõn hàng gúp phần tập trung vốn sản xuất, nõng cao khả năng cạnh tranh của cỏc DNVVN:
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường Muốn tồn tại, đứng vững và phỏt triển đũi hỏi doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệt đối với cỏc DNV&N, do cú một số hạn chế nhất định, việc chiếm ưu thế trong cạnh tranh trước cỏc doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước là một vấn đề khú khăn Xu hướng hiện nay của cỏc doanh nghiệp này
là tăng cường liờn doanh, liờn kết, tập trung vốn đầu tư, mở rộng sản xuất, trang thiết bị kĩ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiờn, để cú một lượng vốn đủ lớn để đầu tư cho sự phỏt triển trong khi vốn tự cú lại hạn hẹp, khả năng tớch lũy thấp thỡ phải mất nhiều năm mới thực hiện được và khi đú
cơ hội để đàu tư phỏt triển khụng cũn nữa Vậy để đỏp ứng kịp thời cơ hội đầu
tư doanh nghiệp chỉ cú thể tỡm đến tớn dụng ngõn hàng Chỉ cú tớn dụng ngõn hàng mới cú thể giỳp doanh nghiệp thực hiện mục đớch của mỡnh là mở rộng phỏt triển sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường cạnh tranh
1 3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng đối với DNVVN.
1.3.1 Khái niệm chất lợng tín dụng:
Chất lợng, giá cả và lợng hàng hoá là ba chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sức mạnh và khả năng của doanh nghiệp Để có thể đứng vững trong hoạt
động kinh doanh thì việc cải thiện chất lợng sản phẩm là điều tất yếu Các nhà kinh tế nói đến chất lợng bằng nhiều cách: Chất lợng là "Sự phù hợp với mục
đích và sự sử dụng", là" một trình độ dự kiến trớc về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trờng" hay chất lợng là" năng lực của một
Trang 22sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của ngời sử dụng".Với cách đề cập nh vậy, thì chất lợng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội.
Để có thể hiểu rõ hơn về chất lợng tín dụng, ta xem xét sự thể hiện chất ợng tín dụng trên các khía cạnh sau:
l Đối với khách hàng: Chất lợng tín dụng đợc thể hiện ở chỗ số tiền mà
Ngân hàng cho vay phải có lãi xuất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợi, thu hút đợc nhiều khách hàng nhng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng
- Đối với Ngân hàng thơng mại: Chất lợng tín dụng đợc thể hiện ở phạm
vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo đợc tính cạnh tranh trên thị trờng với nguyên tắc hoàn trả
đúng hạn và có lãi Đối với một ngân hàng nhỏ thì nên cấp tín dụng với mức
độ và trong phạm vi nhất định để thoả mãn một cách tốt nhất khách hàng của mình
- Đối với Chính phủ, với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lợng tín dụng
đợc thể hiện ở việc tín dụng phục vụ sản xuất và lu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trởng tín dụng với tăng trởng kinh tế
1.3.2.Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng của DNVVN:
1.3.2.1 Chỉ tiêu tổng d nợ và kết cấu d nợ.
Tổng d nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lợng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm Tổng d nợ bao gồm d nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Tổng d nợ thấp chứng tỏ hoạt động của ngân hàng yếu kém, không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình độ cán bộ công nhân viên thấp Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lợng tín dụng càng cao bởi vì đằng sau những khoản tín dụng đó còn những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu
Trang 23Tỷ lệ d nợ
DNVVNvụựi
ủoỏinụù Dử
Chỉ tiêu tổng d nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, sự uy tín của Ngân hàng đối với doanh nghiệp Tổng d nợ của ngân hàng khi so sánh với thị phần tín dụng của ngân hàng trên địa bàn sẽ cho chúng ta biết đợc d nợ của ngân hàng là cao hay thấp
Kết cấu d nợ phản ánh tỷ trọng của các loại d nợ trong tổng d nợ Phân tích kết cấu d nợ sẽ giúp ngân hàng biết đợc ngân hàng cần đẩy mạnh cho vay theo loại hình nào để cân đối với thực lực của ngân hàng Kết cấu d nợ khi so với kết cấu nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay nào là nhiều nhất
1.3.2.2 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn.
Nợ quá hạn là hiện tợng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi ngời đi vay không thực hiện đợc nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng đúng hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng d nợ của ngân hàng thơng mại ở một thời điểm nhất định, thờng là cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Tỷ lệ nợ quá hạn
DNVVN haùn
quaựNụù
Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lợng tín dụng Khi một khoản vay không đợc trả đúng hạn nh đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó
sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thờng Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề có khả năng mất vốn Nh vậy, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng thơng mại càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán
và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lợng tín dụng càng thấp
Trang 24Tỷ lệ nợ
DNVVN haùn
quaựNụù
Tỷ lệ nợ
DNVVN
xaỏuNụù
1.3.2.3 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng.
Đây là chỉ tiêu thờng đợc các ngân hàng thơng mại tính toán hàng năm
để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lợng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Vòng quay vốn
nụùthusoỏDoanh
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguốn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lu thông hàng hoá Với một số vốn nhất định, nhng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng đã đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu t vào các lĩnh vực khác Nh vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất lợng tín dụng càng cao
1.3.2.4 Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng.
Không thể nói một khoản tín dụng có chất lợng cao khi nó không đem lại một khoản thu nhập cho ngân hàng Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển Lợi nhuận do tín dụng đem lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi đợc gốc mà còn có lãi, đảm bảo
đợc độ an toàn của nguồn vốn cho vay
Thu nhập từ
duùngtớnủoọng
t suaỏt hoaùLaừi
Ta thấy rằng nếu ngân hàng thơng mại chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng đợc thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp cũng không có ý nghĩa Chất lợng tín dụng đợc
Trang 25nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng.
1.3.2.5 Chỉ tiêu doanh số cho vay.
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của gân hàng đối với nền kinh tế Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt
động cho vay trong một thời gian dài, thấy đợc khả năng hoạt động tín dụng qua các năm
1.3.2.6 Chỉ tiêu các thông số quy định.
Ngoài các chỉ tiêu trên thì chất lợng tín dụng còn đợc đánh giá thông qua việc đảm bảo các quy chế thể lệ tín dụng nh cho vay một khách hàng, hệ số an toàn vốn tối thiểu 8%
+ Giới hạn cho vay một khách hàng: Để đảm bảo khả năng thanh toán, bất cứ một Ngân hàng thơng mại nào cũng chỉ đợc cấp tín dụng cho một khách hàng không quá 15% vốn tự có
+ Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (hệ số Cook): Tỷ lệ này cho biết một đồng vốn tự có bảo vệ cho bao nhiêu đồng tài sản có rủi ro của Ngân hàng thơng mại Nó đợc tính bằng công thức sau:
Tỷ lệ an toàn
vốn tối thiểu = Taứisaỷncoự ruỷi roquyủoồi
DNVVNcoự
tửù Voỏn
+ D nợ của 1 doanh nghiệp không quá 10% vốn điều lệ và các quỹ
Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lợng tín dụng Dựa vào các chỉ tiêu đó ta có thể nhận định đợc chất lợng tín dụng ngân hàng cao hay thấp Tuy nhiên chất lợng tín dụng còn chịu tác động của các nhân
tố khác
1.3.2.7 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn.
Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xem xét
đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân ngân hàng cũng nh đòi hỏi về vốn của nền kinh tế cha Trên cơ sở đó, các ngân hàng thơng mại có thể biết đợc khả năng mở rộng tín dụng của mình Từ đó,
Trang 26có thể quyết định quy mô, tỷ trọng đầu t vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốn cho vay, vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất có thể.
Chỉ tiêu này có thể đợc biểu thị bằng công thức
Hiệu suất
sử dụng vốn = Toồngvoỏn huyủoọng
nụùdửToồng
1.3.2.8.Chỉ tiêu trích lập dự phòng.
Về nguyên tắc, nguồn trả nợ cho ngân hàng chính là tiền bán hàng (với tín dụng ngắn hạn), là khấu hao tài sản cố định của tài sản cố định đợc đầu t bằng nguồn vốn vay đó, lợi nhuận sau thuế có thể từ tài sản đó hoặc tất cả hoạt
động sản xuất kinh doanh (đối với tín dụng trung và dài hạn)
Tuy vậy, có nhiều trờng hợp do sử dụng vốn kém hiệu quả, sản xuất kinh doanh thua lỗ, phá sản nên ngời vay phải bán tài sản thế chấp (có thể do tự nguyện hoặc bắt buộc) để trả nợ Ngân hàng Tỷ lệ này đợc xác định nh sau:
chaỏptheỏsaỷntaứi baựndonụù thutieànSoỏ
Tỷ lệ trích lập
ronụù ruỷidử
laọpTrớch
Dựa vào các chỉ tiêu trên ngân hàng tổ chức phân loại nợ cho các DNVVN nh sau:
Ban hành theo quyết định số 493/2005/QĐ - NHNN ngày 22/04/2005 của thống đốc NHNN “về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng”
1- Tổ chức tớn dụng thực hiện phõn loại nợ như sau:
2- a Nhúm 1 (Nợ đủ tiờu chuẩn) bao gồm:
Trang 27- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
b Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã
cơ cấu lại
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;
2- Trường hợp khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được
cơ cấu lại tối thiểu trong vòng một (01) năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại, tổ chức tín dụng có thể phân loại lại khoản nợ đó vào nhóm 1
3- Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với tổ chức tín dụng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó
Trang 28vào cỏc nhúm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro
4- Trường hợp cỏc khoản nợ (kể cả cỏc khoản nợ trong hạn và cỏc khoản
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đó cơ cấu lại) mà tổ chức tớn dụng cú đủ cơ sở để đỏnh giỏ là khả năng trả nợ của khỏch hàng bị suy giảm thỡ tổ chức tớn dụng chủ động tự quyết định phõn loại cỏc khoản nợ
đú vào cỏc nhúm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro
5- Tỷ lệ trớch lập dự phũng cụ thể đối với cỏc nhúm nợ quy định tại
Khoản 1 Điều này như sau:
a) Nhúm 1: 0%
b) Nhúm 2: 5%
c) Nhúm 3: 20%
d) Nhúm 4: 50%
đ) Nhúm 5: 100% Riờng đối với cỏc khoản nợ khoanh chờ Chớnh phủ
xử lý thỡ được trớch lập dự phũng cụ thể theo khả năng tài chớnh của tổ chức tớn dụng
1.4.Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến chất lợng tín dụng đối với DNVVN:
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của một ngân hàng, hoạt động tín dụng phát triển cũng kéo theo các hoạt động khác của ngân hàng phát triển Nâng cao chất lợng tín dụng đã, đang, và sẽ là cái đích mà tất cả các ngân hàng thơng mại hớng tới Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng Bên cạnh các nhân tố từ chính ngân hàng, còn có những nhân tố từ khách hàng của ngân hàng và các nhân tố khách quan khác
1.4.1 Cỏc nhõn tố thuộc về ngõn hàng thương mại :
Chiến lược cho vay của ngõn hàng:
NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ Cũng như cỏc doanh nghiệp khỏc, ngõn hàng luụn tỡm mọi cỏch để phỏt triển hoạt động của mỡnh như: mở rộng mạng lưới; cung ứng nhiều dịch vụ; ỏp dụng cụng nghệ tiờn tiến; đào tạo nguồn nhõn lực Mỗi hoạt động nhằm hướng tới một mục tiờu khỏc nhau
Trang 29song đều tập trung đảm bảo “an toàn và sinh lợi” cho ngân hàng Với mục tiêu này hầu hết các ngân hàng đều tỏ ra ngần ngại khi thực hiện cho vay đối với các DNVVN Rất dễ hiểu khi các DNVVN luôn tồn tại những vấn đề khiến ngân hàng còn do dự như: thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm quản lý, thiếu chiến lược kinh doanh thêm vào đó; chi phí chovay đối với DNVVN cũng lớn hơn rất nhiều so với việc cho vay các doanh nghiệp lớn
Trình độ của đội ngũ cán bộ ngân hàng:
Trong hoạt động cho vay của NHTM, cán bộ tín dụng là những người trực tiếp tổ chức và thực hiện cho vay, do đó trình độ, kinh nghiệm và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng có ảnh hưởng tới kết quả của hoạt động cho vay, thông qua việc họ có thực hiện đúng nội dung; quy trình cho vay hay không, họ có thực hiện công việc của mình một cách tận tụy và khách quan hay không ?
Cho vay đối với các doanh nghiệp; đặc biệt là các DNVVN đòi hỏi người cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kiến thức sâu rộng, có khả năng nhìn nhận, đánh giá sự việc một cách khách quan toàn diện và chính xác, có thể dự đoán được xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực hoặc của chính khách hàng
Chính sách tín dụng và quy trình cho vay:
Chính sách tín dụng bao gồm các quy định của ngân hàng như: hạn mức cho vay, kỳ hạn trả nợ, lãi suất cho vay, hình thức cho vay, tài sản đảm bảo.Có thể nói, chính sách tín dụng là cơ sở để cán bộ tín dụng thực hiện việc cho vay theo đúng yêu cầu và chiến lược của NH Khi những chính sách tín dụng quá cứng nhắc và không gắn với thực tiễn thì sẽ gây khó khăn cho khách hàng khi vay vốn, do đó sẽ làm giảm tính cạnh tranh của ngân hàng Đồng thời quy trình cho vay cũng phải thực hiện một cách đơn giản, dễ hiểu
để không làm mất nhiều thời gian và khiến khách hàng cảm thấy phiền hà
Công nghệ ngân hàng:
Trang 30Yếu tố công nghệ tác động trực tiếp đến chất lượng của hoạt động cho vay vì hiện nay, mọi công việc đều được thực hiện chủ yếu trên máy tính bằng các phần mềm chuyên dụng mang lại hiệu quả cao Nếu ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại, thì các giao dịch sẽ diễn ra nhanh chóng, chính xác
và thuận tiện cho khách hàng Đồng thời công nghệ ngân hàng cũng góp phần vào việc phát triển đa dạng các dịch vụ, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, phục vụ đắc lực cho quy trình phát triển hoạt động cho vay
1.4.2 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Tình hình tài chính của doanh nghiệp:
Tình hình tài chính của doanh nghiệp là cơ sở quan trọng để ngân hàng quyết định cho vay hay không? Khách hàng khi có nhu cầu vay với tình hình tài chính tốt và hoạt động kinh doanh có lãi thì sẽ dễ dàng được ngân hàng chấp thuận cho vay Ngân hàng nào cũng muốn mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả; song để đảm bảo mục tiêu an toàn và sinh lợi, thì ngân hàng vẫn phải đặt ra các yêu cầu về tình hình tài chính đối với doanh nghiệp để đảm bảo khi có rủi ro xảy ra Tuỳ vào tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu, ngân hàng có thể áp dụng hạn mức cho vay khác nhau; đối với các doanh ngiệp có tình hình tài chính vững vàng và ổn định thì ngân hàng có thể mở rộng hạn mức cho vay và ngược lại
Phương án sử dụng vốn:
Ngân hàng có thể quyết định cho vay khi doanh nghiệp xây dựng được một phương án sử dụng vốn khả thi Khi hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, tạo lợi nhuận cao, doanh nghiệp có thể trả nợ cho ngân hàng đồng thời tạo thêm nguồn vốn để tái đầu tư sản xuất Còn trong trường hợp, hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ sẽ không trả được nợ
và gây tổn thất cho ngân hàng
Trình độ quản lý của doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Ở Việt Nam, trình độ quản lý của nhiều chủ doanh ngiệp còn rất hạn
Trang 31chế, nhiều người không thể viết được một phương án sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của NHTM để được chấp thuận vay vốn Nhiều doanh nghiệp có
ý tưởng kinh doanh sáng tạo nhưng lại không thể xây dựng được kế hoạch thực hiện cụ thể Sự thiếu hiểu biết về các quy định của luật pháp cũng khá phổ biến, không ít chủ doanh nghiệp còn lúng túng trong việc tiếp cận với các dịch vụ của ngân hàng Những yếu kém trong quản lý của doanh nghiệp thường dẫn đến nguy cơ làm ăn kém hiệu quả, thất thoát vốn, mất khả năng thanh toán và có thể dẫn đến phá sản
1.4.3 Các nhân tố khác:
Chủ trương và chính sách của chính phủ:
Các chính sách trợ giúp DNVVN trong hoạt động kinh doanh có tác động to lớn đến việc thúc đẩy sự phát triển của loại hình doanh nghiệp này Đồng thời những chủ trương chính sách của chính phủ còn tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng định hướng chiến lược phát triển cho vay: cung cấp cho ngân hàng những thông tin, công cụ và gợi ý những biện pháp để các ngân hàng mở rộng cho vay đối với các DNVVN
Môi trường kinh tế – xã hội:
Trong bất cứ hoạt động nào của NHTM, môi trường kinh tế – xã hội đều
có ảnh hưởng rất sâu rộng đến kết quả của hoạt động đó, đặc biệt là đối với hoạt động cho vay Một nền kinh tế tăng trưởng ổn định, môi trường kinh doanh thuận lợi; nhu cầu tiêu dùng của dân cư tăng lên thì nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng tăng lên tương ứng, do đó nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp cũng phát triển mạnh Ngược lại, khi nền kinh tế đang trong giai đoạn đình trệ, lạm phát thất nghiệp ở mức cao, đầu tư không mang lại hiệu quả thì nhu cầu phát triển sản xuất cũng bị thu hẹp, do
đó nhu cầu tín dụng cũng giảm mạnh Sự ổn định và lành mạnh của môi trường kinh tế – xã hội cũng đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của các nguồn thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định dự án và thực hiện
Trang 32cho vay cú hiệu quả.
Mụi trường phỏp lý:
Mụi trường phỏp lý thể hiện thụng qua hệ thống văn bản phỏp luật và
sự điều hành của cỏc cơ quan chức năng của Nhà nước là nhõn tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NHTM Trong trường hợp mụi trường phỏp lý lành mạnh, sẽ tạo điều kiện để hoạt động cho vay trong ngõn hàng được tiến hành đỳng trỡnh tự, tuõn theo phỏp luật đồng thời nhanh chúng, thuận tiện cho
cả ngõn hàng và khỏch hàng Ngược lại, những sai sút, khuyết điểm trong mụi trường phỏp lý cú thể dẫn đến tỡnh trạng là cỏc quy định luật phỏp chồng chộo
và mõu thuẫn nhau,gõy khú khăn cho người thực hiện và tạo kẽ hở cho những hành động khụng chõn chớnh,gõy thiệt hại cho ngõn hàng và cho xó hội
- Các yếu tố thiên tai gây lên:
Chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhiều khi mang tính thời
vụ Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần của Nhà nớc có thành phần kinh tế Nhà nớc, trong đó doanh nghiệp trong các ngành nông – lâm – ng nghiệp lại chiếm một tỷ lệ không nhỏ thì yếu tố này rất quan trọng Khi thiên tai xảy
ra nh: lũ lụt, hạn hán, ma bão, hỏa hoạn, làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp bị đổ bể, dẫn đến khả năng hoàn trả các khoản nợ
là khó khăn hoặc không thể, làm cho chất lợng của các khoản tín dụng bị giảm sút
Trang 33Chơng II Thực trạng chất lợng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHNo&PTNT
thành phố bắc giang
2.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh :
2.1.1 Sự hình thành NHNo&PTNT Việt Nam và Chi nhánh NHNo&PTNT
Th nh à Phố Bắc Giang
Năm 1988, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ra đời theo theo Nghị
định số 53/HĐBT của Hội đồng bộ trởng (nay là thủ tớng Chính phủ) Theo hệ thống Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam đã xó những bớc phát triển mới, cùng với các Ngân hàng thơng mại quốc doanh khác, hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp đã góp phần không nhỏ vào nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế trên cả nứơc mà đặc biệt là trong lĩnh vức Nông nghiệp và nông thôn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam hoạt động theo mụ hỡnh Tổng cụng ty NN theo quyết định số 90/TTg ngày 07/3/1994 của thủ tướng chớnh phủ và điều lệ NHNN Việt Nam do thống đốc NHNo Việt Nam phờ chuẩn tại quyết định số 390/1997/QĐ–NHNN ngày 22/11/1997, đựơc xõy dựng dựa trờn quy định của luật cỏc tổ chức tớn dụng,
để tạo cơ sở phỏp lý chặt chẽ hơn, được tự chủ, đồng thời chịu trỏch nhiệm trong cỏc hoạt động
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là ngân hàng duy nhất có mạng lới rộng khắp tại tất cả các đô thị và vùng nông thôn Với công nghệ ngày càng tiên tiến bao gồm hơn 25.000 nhân viên đợc đào tạo, hệ thống làm việc ở hơn 2000 Sở giao dịch, Chi nhánh tỉnh, thành phố, huyện, xã Kể từ năm 1993 đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là ngân hàng Việt Nam đầu tiên đợc kiểm toán quốc tế
Trang 34do công ty kiểm toán úc Cooper and Lybrand thực hiện và xác nhận “ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là tổ chức Ngân hàng lành mạnh, đáng tin cậy”.
Chi nhỏnh NHNo&PTNT Tp Bắc Giang có trụ sở chính tại đờng Nguyễn
Thị Lu, phờng Trần Phú, TP Bắc Giang đợc thành lập vào ngày 16/12/1996 và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01/01/1997
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Th nh phà ố Bắc Giang trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Bắc Giang, hoạt động theo luật các Tổ chức tín dụng và điều lệ hoạt động của
NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh NHNo&PTNT Th nh phà ốBắc Giang là một đơn vị hoạch toán độc lập nhng vẫn có phần phụ thuộc vào NHNo&PTNT Tỉnh Bắc Giang, có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu riêng Kể từ ngày thành lập đến nay, NHNo&PTNT Th nh phà ố Bắc Giang đã và đang hoạt động kinh doanh trên cở sở tự kinh doanh, tự bù đắp và có lãi
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT Th nh à Phố Bắc
Giang
Theo quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh NHNo&PTNT Thành phố Bắc Giang, Giám đốc là ngời điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Chi nhanh NHNo&PTNT TP Bắc Giang, Giám đốc đợc sự giúp đỡ của 03 Phó giám đốc Dới ban giám đốc, Chi nhánh gồm có 03 phòng ban chức năng và các 04 phòng giao dịch Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh đợc thể hiện bằng sơ đồ 1:
Trang 35- T vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp
đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của NHNo&PTNT Tp Bắc Giang
- Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ tại cơ quan
- Lu trữ các văn bản có liên quan đến Ngân hàng và các văn bản định chế của NHNo&PTNT Việt Nam
- Đầu mối giao tiếp với khách hàng đến làm việc, công tác tại Chi nhánh NHNo&PTNT Tp Bắc Giang
- Trực tiếp quản lý con dấu của Chi nhánh, thực hiện công tác hành chính, văn th lễ tân, phơng tiện giao thông, bảo vệ, y tế của Chi nhánh NHNo&PTNT Tp Bắc Giang
sự
Phòng kế toán – Ngân quỹ
Phòng kế
hoạch kinh
doanh
P Giám đốc: