1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Techcombank Ba Đình

78 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 762,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế để có thể đứng vững và phát triển trước xu hướng cạnh tranh gaygắt như hiện nay đòi hỏi các Ngân hàng nói chung và Ngân hàng thương mại cổphần Kỹ thương nói riêng phải luôn đổi mớ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH

Giáo viên hướng dẫn : THS

NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG Sinh viên thực hiện : VŨ HOÀI TRANG

Khoá : 49

Mã sinh viên : CQ492890

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu của các nước kinh tếđang phát triển muốn tiếp cận nhanh nền kinh tế tiên tiến Đối với Việt Nam, hộinhập quốc tế là một hướng đi đúng đắn và quan trọng làm tiền đề cho việc tạo dựng

vị thế trên trường quốc tế, đồng thời mang lại nhiều cơ hội để phát triển nhanh và

bền vững cho nền kinh tế đất nước Năm 2008 cuộc khủng hoảng tài chính tại Mỹ,

bắt đầu từ sự sụp đổ của chương trình cho vay thứ cấp của một số ngân hàng, kéotheo hàng loạt các ngân hàng khác Điển hình là Ngân hàng Lehman Brothers sụp

đổ sau 158 năm tồn tại, Merrill Lynch bị Bank of America Corp thâu tóm, AmericaInternationnal Group (viết tắt là AIG) tập đoàn bảo hiểm lớn nhất thế giới mất khảnăng thanh toán do những khoản thua lỗ liên quan đến nợ cầm cố Hậu quả là ảnhhưởng đến toàn bộ nền kinh tế thế giới Sau khi gia nhập vào tổ chức thương mạithế giới – Word Trade Oganization (viết tắt là WTO), đã và đang trong tiến trìnhhội nhập vào nền kinh tế quốc tế, thì việc Việt Nam bị ảnh hưởng là điều tất yếu.Hội nhập quốc tế đã đưa Việt Nam đến gần với thế giới hơn và ngày càng có chỗđứng trên trường quốc tế, nền kinh tế của Việt Nam đã có được sự thay đổi đáng kểtheo hướng tích cực nhưng cũng đem đến nhiều khó khăn và thách thức cho nềnkinh tế nước ta Chính quá trình đó đã gây áp lực đối với các doanh nghiệp trongnước cần phải củng cố tiềm lực, tìm kiếm một chỗ đứng vững chắc trên thươngtrường để chuẩn bị bước vào một cuộc cạnh tranh mới, đặt ra cho các doanh nghiệpViệt Nam, đặc biệt là các ngân hàng thương mại – doanh nghiệp đặc biệt kinhdoanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng đứng trước những thách thức lớn Để vượtqua những thách thức và tận dụng tốt cơ hội đòi hỏi các Ngân hàng thương mại ViệtNam phải phân tích những điểm mạnh những điểm yếu của mình để đưa ra chiếnlược phù hợp cho từng thời kỳ, từng giai đoạn của sự phát triển phù hợp với xu thếhội nhập trên nguyên tắc đảm bảo lợi ích của quốc gia và của doanh nghiệp

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

Với bất cứ một quốc gia nào, bất cứ một nền kinh tế nào thì vốn luôn

là yếu tố hàng đầu quyết định sự tăng trưởng kinh tế

Từ một nước nông nghiệp lạc hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, quahơn 20 năm đổi mới Việt Nam đã và đang từng bước vươn lên, bước đầu khẳngđịnh được uy tín, chinh phục được mọi thị trường, chiếm lĩnh thị trường lớn, ổnđịnh góp phần nâng cao vị thế của mình trên chính trường quốc tế Hiện nay với cơchế mở cửa, các thành phần kinh tế hoạt động một cách bình đẳng theo pháp luật.Nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời và phát triển mạnh mẽ Cùng với nó là sự cạnhtranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới công nghệ, trang thiết bị và mở rộng sản xuất.Sau nhiều năm cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống các ngân hàngthương mại ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọimặt, kể cả số lượng, qui mô, nội dung và chất lượng; đã có những đóng góp xứngđáng vào công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa nền kinh tế Việt Nam nói chung

và quá trình đổi mới, phát triển của các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp nóiriêng; Ngân hàng thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổi mới cơ chế kinh

tế Đặc biệt trong những năm qua, hoạt động ngân hàng nước ta đã góp phần tíchcực trong việc huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển,tạo điều kiện thu hút vốn nước ngoài để tăng trưởng kinh tế trong nước

Nhu cầu về nguồn vốn luôn luôn là một yếu tố hết sức cần thiết và quyết địnhcho sự phát triển hay thụt lùi của các doanh nghiệp nói chung hay các Ngân hàngthương mại nói riêng Vốn chính là tiềm lực tài chính, là yếu tố căn bản đảm bảokhả năng hoạt động và khả năng thanh khoản của các Ngân hàng Do đó, việc sửdụng nguồn vốn bằng phương thức cho vay hay cấp tín dụng một cách có hiệu quả

là vấn đề rất quan trọng đối với các Ngân hàng Thêm vào đó, sự cạnh tranh giữacác Ngân hàng trên thị trường cung cấp vốn đang ngày càng quyết liệt

Trang 4

Vì thế để có thể đứng vững và phát triển trước xu hướng cạnh tranh gaygắt như hiện nay đòi hỏi các Ngân hàng nói chung và Ngân hàng thương mại cổphần Kỹ thương nói riêng phải luôn đổi mới, tìm ra các giải pháp tích cực để nângcao hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng theo tiêu chí chất lượng cao, vững chắc, antoàn và hiệu quả trên cơ sở các nội dung chỉ đạo của Chính phủ

Theo dự tính trong tương lai thì nhu cầu vốn ngày càng tăng nhằm đáp ứng yêucầu của sản xuất kinh doanh tạo ra năng lực mới, nâng cao khả năng cạnh tranh củacác doanh nghiệp Để hoạt động kinh doanh phát triển và cạnh tranh được trên thịtrường các doanh nghiệp cần phải đầu tư một lượng vốn không nhỏ, mà vốn tự cócủa doanh nghiệp chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầu vốn của họ Đặc biệt là đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ do vốn tự có ít nên nhu cầu về vốn là rất cấp thiết Vìvậy ngân hàng chính là nơi mà các doanh nghiệp này tìm đến để giải quyết các khâu

về vốn

Tín dụng của các ngân hàng thương mại là một trong những hình thức sửdụng vốn đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nóiriêng Tuy nhiên trong những năm qua, vấn đề tín dụng đối với các doanh nghiệpvừa và nhỏ gặp không ít những khó khăn và tồn tại như: sự an toàn, chất lượng, hiệuquả đặc biệt là vấn đề chất lượng của các khoản tín dụng Đây là mối quan tâmhàng đầu của các ngân hàng trong đó có Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thươngViệt Nam – Chi nhánh Techcombank Ba Đình Nâng cao chất lượng tín dụng luôn

là một vấn đề cấp thiết và quan trọng đối với các ngân hàng, vì chất lượng tín dụngliên quan trực tiếp đến quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng và hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chính vì lý do đó mà em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín

dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Techcombank Ba Đình” với mục đích nghiên cứu

các vấn đề lý luận và tiễn để nói nên được tầm quan trọng về chất lượng của cáckhoản tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bài viết được chia làm 3 phần:

Chương I : Lý luận chung về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏChương II : Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạiNgân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Techcombank BaĐình

Trang 5

Chương III : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa vànhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánhTechcombank Ba Đình.

Do trình độ lí luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên chuyên

đề không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp củathầy giáo và các anh, chị trong Chi nhánh để chuyên đề được hoàn thiện và đầy đủhơn

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Ở mỗi nền kinh tế, quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một

số vai trò quan trọng như sau:

+ Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các DNVVN thường chiếm tỷ trọnglớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét các doanhnghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 97%) Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sảnlượng và tạo việc làm là rất đáng kể

+ Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: Ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệpvừa và nhỏ là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợpđồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thếdoanh nghiệp vừa và nhỏ được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế

+ Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô nên

dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động

+ Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp vừa

và nhỏ thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dung để lắp rápthành một sản phẩm hoàn chỉnh

Trang 6

+ Là trụ cột của nền kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt

cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp vừa và nhỏ ở khắpcác địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng

và tạo công ăn việc làm ở địa phương

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh ngiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn,lao động, doanh thu Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể chia thành ba loại cũng căn

cứ theo quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanhnghiệp vừa Theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanhnghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động

từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động Ở mỗinước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước mình

Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ quyđịnh số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được gọi ladoanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến 200 người lao động được gọi là doanh nghiệp nhỏ

và từ 200 đến 300 người lao động được coi là doanh nghiệp vừa

Qua đó doanh nghiệp vừa và nhỏ có các đặc điểm sau:

+ DNVVN có vốn đầu tư ban đầu ít nên chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện cho doanhnghiệp kinh doanh hiệu quả

+ DNVVN tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế: thươngmại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông lâm ngư nghiệp… và hoạt động dướimọi hình thức như : doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các

cơ sở kinh doanh cá thể…

+ DNVVN có tính năng động cao trước những thay đổi của thị trường

Các DNVVN có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàngnhanh Mặt khác, do DNVVN tồn tại ở mọi thành phần kinh tế, sản phẩm của cácDNVVN đa dạng phong phú nhưng số lượng không lớn nên chỉ cần không thíchứng được với nhu cầu của thị trường, với loại hình kinh tế - xã hội này thì nó sẽ dễdàng hơn các doanh nghiệp có quy mô vốn lớn trong việc chuyển hướng sang loạihình khác cho phù hợp với thị trường

+ Năng lực kinh doanh còn hạn chế:

Trang 7

Do quy mô vốn nhỏ nên các DNVVN không có điều kiện đầu tư quá nhiều vàonâng cấp, đổi với máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại Việc sửdụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, tính cạnhtranh trên thị trường kém DNVVN cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm,thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường, côngtác marketing còn kém hiệu quả Điều đó làm cho các mặt hàng của DNVVN khótiêu thụ trên thị trường.

+ Năng lực quản lý còn thấp:

Đây là loại hình kinh tế còn khá non trẻ nên trình độ kỹ năng của nhà lãnh đạodoanh nghiệp cũng như người lao động còn hạn chế Số lượng DNVVN có chủdoanh nghiệp, giám đốc giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưanhiều Một bộ phận lớn chủ doanh nghiệp và giám đốc tư nhân chưa được đào tạobài bản về kinh doanh cũng như quản lý, còn thiếu nhiều kiến thức kinh tế - xã hội

và kỹ năng quản trị kinh doanh Mặt khác, DNVVN ít có khả năng thu hút đượcnhững nhà quản lý và lao động có trình độ, tay nghề cao do khó có thể trả lương cao

và có các chính sách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút và giữ chân những nhà quản lýcũng như những người lao động giỏi

1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.2.1 Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiêp vừa và nhỏ.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế thế giớinói chung và Việt Nam nói riêng Bộ phận DNVVN tại Việt Nam bao gồm các loạihình kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư nhân và cả các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài Các DNVVN Việt Nam được nhìn nhận có tốc độ tăng trưởng cao, đặcbiệt sau chính sách mở cửa của Chính phủ Việt Nam và sau đó, cùng với việc banhành Luật Doanh nghiệp năm 2000 Trong quá trình phát triển, số lượng của  cácDNNVV đã liên tục gia tăng: tính đến thời điểm hiện nay, các DNVVN chiếm trên97% tổng số doanh nghiệp của cả nước DNVVN đã có những đóng góp không thểphủ nhận cho nền kinh tế quốc dân, trong đó, phải kể đến vai trò huy động sử dụnghiệu quả các tài nguyên và nguồn lực đa dạng, tạo ra việc làm cho đại bộ phận lựclượng lao động trong nước

Tuy vậy, sự phát triển của DNVVN tại Việt Nam hiện nay vẫn còn một số vấn

đề khó khăn và trở ngại, chẳng hạn, những khó khăn về nguồn vốn; hạn chế về trình

độ quản lý; kỹ năng của người lao động Bên cạnh đó, tính nhỏ lẻ, tự phát, thiếu liên

Trang 8

kết đã làm cho DNVVN Việt Nam gặp không ít khó khăn trong quá trình phát triển.Trong đó khó khăn về vốn luôn là bài toán nan giải đối với các DNVVN nhất làtrong giai đoạn tình hình kinh tế có nhiều biến động như hiện nay

Từ hạn chế về vốn, doanh nghiệp lại càng khó tìm kiếm được mặt bằng sảnxuất Khó khăn của DNVVN được mô tả giống như cái vòng luẩn quẩn: thiếu vốndoanh nghiệp không thể thuê hoặc mua được đất làm mặt bằng sản xuất, không cóđất đồng nghĩa với việc không có tài sản thế chấp ngân hàng để vay vốn… Vớinhiều DNVVN ở các thành phố lớn thì việc tìm được mặt bằng sản xuất giá rẻ quả

là một vấn đề quá khó khăn bởi giá thuê đất tại đây quá cao

Chính sự không ổn định về vốn, mặt bằng mà nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏkhông dám manh dạn đầu tư mở rộng sản xuất Do đó, quy mô của doanh nghiệp lạicàng khó tăng lên và đây cũng chính là một trong những lý do mà doanh nghiệpkhông thể giữ chân lao động hay thu hút lao động có tay nghề cao

Khó tiếp cận nguồn vốn, đất đai cũng hạn chế các DNVVN đầu tư đổi mớicông nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động

Rõ ràng những khó khăn, hạn chế nêu trên đã làm cho hoạt động của cácDNVVN trở nên bấp bênh, không ổn định, từ đó ảnh hưởng đến khả năng cạnhtranh của sản phẩm cũng như của doanh nghiệp Vì vậy, tín dụng Ngân hàng là vôcùng cần thiết đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Tiếp cận được tín dụng ngân hàng,doanh nghiệp huy động được vốn để thuê mặt bằng, nhà xưởng, mở rộng sản xuất,tăng năng suất lao động, cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu, nâng caođời sống cho công nhân

1.2.2 Các hình thức tín dụng áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.2.2.1 Phân loại theo thời hạn tín dụng

Theo cách này tín dụng ngân hang dược chia làm 3 loại:

1.2.2.1.1 Tín dụng ngắn hạn:

Là khoản tín dụng dưới 1 năm và được sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạmthời vốn lưu động của doanh nghiệp, nó có thể được vay cho những sinh hoạt cánhân

1.2.2.1.2 Tín dụng trung hạn:

Là khoản tín dụng có thời hạn từ 1 – 3 năm Loại tín dụng này thường dùng đểcung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và biến đổi kỹ thuật, mở rộng và xâydựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

Trang 9

Là khoản tín dụng có thời gian từ 3 năm trở lên Loại tín dụng này dùng đểcung cấp vốn cho xây dựng cơ bản như: đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, cáccông trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.

Tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và bổ sungmột phần cho vốn lưu động

1.2.2.2 Phân loại theo mục đích

Theo tiêu thức này thì tín dụng ngân hàng được phân chia rất đa dạng và phongphú

1.2.2.2.1 Cho vay bất động sản

Là loại cho vay liên quan dến việc mua sắm và xây dựng bất động sản, nhà ở,đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp thương mại và dịch vụ

1.2.2.2.2 Cho vay công nghiệp và thương mại

Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp tronglĩnh vực này

1.2.2.2.3 Cho vay Nông nghiệp

Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu,giống cây trồng, con giống, lao động…

1.2.2.2.4 Cho vay cá nhân:

Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vận dụngđắt tiền Ngày nay Ngân hàng còn cho vay để trang trải các khoản chi phí thôngthường của đời sống thông dụng dưới tên gọi là tín dụng tiêu dung và phát hành thẻtín dụng là một ví dụ

1.2.2.2.5 Thuê mua và các loại tín dụng khác

1.2.2.3 Phân loại theo căn cứ bảo đảm

1.2.2.3.1 Cho vay không bảo đảm

Là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của ngườithứ ba Việc cho vay chỉ dựa trên uy tín Đối với những khách hàng tốt, trung thựctrong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì Ngân hàng

có thể cấp tín dụng mà không đòi hỏi nguồn thu nợ bổ sung

1.2.2.3.2 Cho vay có bảo đảm

Là loại cho vay được Ngân hàng cung cấp với điều kiện phải có tài sản thếchấp hoặc cần có bảo lãnh của bên thứ ba Đối với khách hàng không có uy tín caođối với Ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm Sự bảo đảm này là căn cứpháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ

Trang 10

nhất thiếu chắc chắn nhằm bù lại khoản tiền vay trong trường hợp người vay không

Loại tín dụng này được chia làm 2 loại:

+ Cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất

+ Cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu, vớithời hạn cho vay là thời hạn ngắn

1.2.2.4.2 Tín dụng vốn cố định

Là loại tín dụng được cấp phát để hình thành tài sản cố định Loại này thườngđược đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sảnxuất, xây dựng các công trình mới Thời hạn cho vay đối với loại này là trung và dàihạn

1.2.2.5 Phân loại theo phương thức hoàn trả tiền vay

Theo cách này thì khoản cho vay có thể được trả theo hai cách Cách thứ nhất

là trả một lần cả gốc và lãi khi đến hạn Hai là khoản tiền vay sẽ được trả làm nhiềulần trong kỳ

1.2.2.6 Phân loại theo xuất xứ vốn vay

Có loại do Ngân hàng trực tiếp cho vay, có loại cho vay gián tiếp tức là Ngânhàng mua lại nợ từ chủ nợ khác

1.2.2.7 Phân loại theo hình thức giá tự có

Một là cho vay bằng tiền: đây là loại cho vay mà hình thái của tín dụng đượccấp bằng tiền, đây là loại cho vay chủ yếu của Ngân hàng và thực hiện bằng các kỹthuật khác như: tín dụng ứng trước, tín dụng trả góp, tín dụng thời vụ, thấu chi… Hai là cho vay bằng tài sản: là hình thức cho vay phổ biến và đa dạng riêng đốivới Ngân hàng, cho vay bằng tài sản được áp dụng phổ biến đó là tài trợ thuê mua.Theo phương thức cho vay này, Ngân hàng hoặc các công ty thuê mua (công ty concủa Ngân hàng) cung cấp trực tiếp bằng tài sản cho người đi vay được gọi là người

Trang 11

đi thuê, và theo định kỳ người đi thuê phải hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc vàlãi.

1.2.2.8 Phân loại theo thành phần kinh tế

- Tín dụng đối với thành phần kinh tế quốc doanh

- Tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh

1.2.2.9 Phân loại căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể

- Cho vay trực tiếp: là loại cho vay mà Ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho người

có nhu cầu, đồng thời người vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng

Sơ đồ 1 : Sơ đồ cho vay trực tiếp

- Cho vay gián tiếp: là loại cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại khế

ước hoặc chứng từ đã phát sinh trong thời hạn thanh toán Việc hoàn trả nợ cũngkhông được thực hiện trực tiếp bởi người đi vay mà được thực hiện gián tiếp thôngqua người thụ lệnh của người đi vay

Sơ đồ 1 :Sơ đồ cho vay gián tiếp

Thanh toán nợ Cấp vốn

Ngân hàng

Thanh toán nợ

nhận vốn vayNgười thanh toán nợ

Trang 12

1.3 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.3.1.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng dưới góc độ hoạt động của ngânhàng

1.3.1.1.1 Các chỉ tiêu về an toàn tín dụng và mức độ rủi ro

- Tổng dư nợ quá hạn trong kỳ và tổng dư nợ quá hạn tích lũy

- Cơ cấu nợ quá hạn “theo tuổi”: Phân nhóm nợ quá hạn theo thời gian quáhạn và theo khách hàng, ước tính tỷ lệ nợ quá hạn chuyển sang nợ khó đòi Chi tiết

nợ quá hạn theo tuổi sau:

- Tỷ lệ phần trăm nợ quá hạn theo tuổi

- Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn trong kỳ: Cùng với tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ thu hồi nợquá hạn cho ta biết mức độ quản lý nội bộ đối với nợ quá hạn Nếu tỷ lệ thu hồi nợquá hạn nhỏ thì thực tế Ngân hàng có thể đang đứng trước một rủi ro mất mộtlượng vốn lớn cho vay Tỷ lệ này có thể xác định bằng công thức:

Doanh số thu nợ quá hạn trong kỳ

Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn =

Dư nợ quá hạn đầu kỳ + Dư nợ quá hạn trong kỳ 1.3.1.1.2 Các chỉ tiêu về sử dụng vốn

- Tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động (LDR): chỉ tiêu này cho biết hiệu quảcủa tình hình sử dụng vốn vay của Ngân hàng

Trang 13

Tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động=

- Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn: Chỉ tiêu này chứng tỏ uy tín củaNgân hàng trong việc huy động nguồn vốn

Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn=

- Lượng dư nợ tích lũy đến thời điểm hết kỳ và cơ cấu dư nợ (ngắn, trung vàdài hạn)

- Cơ cấu cho vay theo mức lãi suất và lãi suất cho vay bình quân Chỉ tiêu nàycho thấy được mức lãi suất cho vay bình quân của ngân hàng Nói chung, lãi suấtcho vay bình quân phải lớn hơn lãi suất huy động bình quân thì ngân hàng mới hoạtđộng và có lãi

- Vòng quay vốn tín dụng trong năm

Dư nợ trong năm

Vòng quay vốn tín dụng trong năm =

Dư nợ bình quân năm

Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn của ngân hàng được cho vay bao nhiêulần trong năm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ ngân hàng thu đượcnhiều nợ và chứng tỏ rằng nguồn vốn mà ngân hàng đã đầu tư vào hoạt động kinhdoanh có hiệu quả

1.3.1.1.3 Các chỉ tiêu về doanh lợi

- Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản(ROA): chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo rathu nhập từ tài sản có của Ngân hàng

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản =

- Tỷ suất sinh lợi trên vốn tự có(ROE): Chỉ tiêu này Ngân hàng rất quan tâm

vì nó cho thấy được hiệu quả tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng

Tỷ suất sinh lợi trên vốn tự có =

Vốn huy động

Vốn huy độngTổng nguồn vốn

Lợi nhuận ròngTổng tài sản

Lợi nhuận ròngVốn tự có

Trang 14

- Hệ số sinh lời của Ngân hàng: chỉ số này cho biết hiệu quả của một đồngdoanh thu của Ngân hàng, đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý thu nhập của Ngânhàng Chỉ số này cao chứng tỏ Ngân hàng thực hiện tốt mối tương quan giữa lãisuất huy động vốn bình quân với lãi suất cho vay bình quân

Hệ số sinh lời của Ngân hàng =

- Tổng doanh thu của Ngân hàng từ hoạt động tín dụng

- Cơ cấu thu nhập từ các hoạt động tín dụng của Ngân hàng và từ trong hoạtđộng kinh doanh khác

- Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng

1.3.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng dưới góc độ hoạt động của doanhnghiệp

Doanh nghiệp là người trực tiếp quản lý và sử dụng vốn nên đối với họ chỉ tiêuđánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng là doanh thu từ khoản vay ngân hàng, lợinhuận tăng lên nhờ việc sử dụng vốn vay ngân hàng Ngoài ra nó còn thể hiện ởchỗ nhờ có số tiền vay ngân hàng mà doanh nghiệp có thể đổi mới công nghệ nângcao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh, củng cố vị thếdoanh nghiệp trên thị trường, tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống công nhân 1.3.1.3 Hiệu quả kinh tế xã hội

Được thể hiện qua một số chỉ tiêu như:

- Giá trị sản phẩm hàng hóa gia tăng bao gồm: giá trị gia tăng trực tiếp do dự

án có vốn tín dụng tác động tăng thêm và giá trị gia tăng gián tiếp thu được từ cáchoạt động kinh tế khác do phản ứng dây chuyền từ dự án có vốn tín dụng sinh ra

- Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân: được tính trên cơ sở mức tăngbình quân đầu người đối với các sản phẩm do các dự án có vốn tín dụng tham gia

- Góp phần phát triển các ngành có liên quan khác: dựa trên sự đánh giá tácđộng dây chuyền đến các ngành khác có liên quan đến dự án có vốn tín dụng thamgia

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng.

1.3.2.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

1.3.2.1.1 Chính sách tín dụng

Thu nhậpLợi nhuận ròng

Trang 15

Chính sách tín dụng: là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng

đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó có ý nghĩaquyết định đến sự thành bại của một ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn

sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tíndụng Bất cứ ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng cao đều phải có chínhsách tín dụng phù hợp với điều kiện của ngân hàng, của thị trường

1.3.2.1.2 Thông tin tín dụng

Hoạt động tín dụng muốn đạt được hiệu quả, an toàn cần phải có hệ thốngthông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Nhờ có thông tin tín dụng mà ngườiquản lý có thể đưa ra những quyết định cần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lýđảm bảo tiền vay, giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng Thông tintín dụng có thể thu thập được từ nguồn thông tin sẵn có của ngân hàng từ thông tintín dụng (CIC), từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh hoặc nói cách khác từ nguồntrực tiếp hay gián tiếp, từ các nguồn thông tin của cơ quan pháp luật

Muốn nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần xây dựng được hệ thốngthông tin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời vềkhách hang, tăng khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng

1.3.2.1.3 Quy trình tín dụng:

Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bước, công việc cần phải thựchiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt đầu từ việc xét đơnxin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Chấtlượng tín dụng phụ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính logickhoa học và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng cũng như sự phốihợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước Quy trình tín dụng gồm ba giai đoạn chính:

- Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay Trong giai đoạn nàychất lượng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng và việcchấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của ngân hàng

- Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro Việc thiết lập

hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp kiểm tra

sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng

- Thu nợ và thanh lý: sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúpngân hàng giảm thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảo toànvốn, nâng cao chất lượng tín dụng

Trang 16

- Khả năng thu thập và xử lý thông tin: Thông tin là yếu tố sống còn đối vớimỗi doanh nghiệp trong kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt Trong cạnh tranh ainắm được thông tin trước là người có khả năng dành chiến thắng lớn hơn, với ngânhàng thông tin tín dụng hết sức cần thiết là cơ sở để xem xét, quyết định cho vayhay không cho vay và theo dõi, quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo antoàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho vay Thông tin tín dụng có thể được thuđược từ nhiều nguồn khác nhau như mua thông tin từ các nguồn cung cấp thông tin,đến cơ sở của khách hàng trực tiếp xem xét, thông tin từ hồ sơ xin vay vốn Thôngtin càng đầy đủ, chính xác và kịp thời, toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro cànglớn, chất lượng tín dụng càng cao

1.3.2.1.4 Công tác tổ chức ngân hàng

Khả năng tổ chức của ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng tổchức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân sự và tổ chức các hoạt động trongngân hàng Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phốihợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngânhàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quankhác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có hiệuquả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lýchặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng như các khoản cho vay, từ đó nângcao hiệu quả tín dụng

1.3.2.1.5 Chất lượng nhân sự

Chất lượng nhân sự mà cụ thể là chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngânhàng là yêu cầu hàng đầu đối với mỗi ngân hàng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khảnăng hoạt động và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng Con người là yếu tố quyếtđịnh đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của ngânhàng nói chung Kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnhtranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao động càng cao Đội ngũ cán

bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiệntiền đề để ngân hàng tồn tại và phát triển Nếu chất lượng con người tốt thì họ sẽthực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc thẩm định dự án, đánh giá tài sản thế chấp,giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay, hay xử

lý các tình huống phát sinh trong quan hệ tín dụng của ngân hàng giúp ngân hàng cóthể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những rủi ro xảy ra trong khi thực hiện

Trang 17

hoặc đánh giá không tốt, cố tình làm sai… là một trong những nguyên nhân dẫn đếnrủi ro tín dụng Nhân viên Ngân hàng phải tiếp cận với nhiều ngành nghề, nhiềuvùng, thậm chí nhiều quốc gia Để cho vay tốt, họ phải am hiểu khách hàng, lĩnhvực mà khách hàng kinh doanh, môi trường mà khách hàng đang sống Họ phải cókhả năng dự báo các vấn đề liên quan đến người vay… Như vậy, họ cần phải đượcđào tạo và tự đào tạo kỹ lưỡng, liên tục và toàn diện Khi nhân viên tín dụng chovay đối với khách hàng mà họ chưa đủ trình độ để hiểu kỹ lưỡng, rủi ro tín dụngluôn rình rập họ Sống trong môi trường “ tiền bạc”, nhiều nhân viên Ngân hàng đãkhông tránh khỏi cám dỗ của đồng tiền Họ tiếp tay cho khách hàng rút ruột Ngânhàng.

Như vậy, chất lượng nhân viên ngân hàng bao gồm cả trình độ và đạo đứcnghề nghiệp luôn là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượngtín dụng của Ngân hàng

1.3.2.1.6 Công tác kiểm soát nội bộ

Thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt độngkinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn việc chấp hành những quy địnhpháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh, thủ tục tín dụng từ đó giúp lãnhđạo ngân hàng có đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp giải quyết những khókhăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu quả kinh doanh.Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ, chínhsách và mức độ kịp thời phát hiện sai sót cũng như nguyên nhân dẫn đến sai sót lệchlạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng

1.3.2.2 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Để đảm bảo khoản tín dụng xử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngânhàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội thì khách hàng có vaitrò hết sức quan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tàichính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay củaNgân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng và tíndụng Các nhân tố này bao gồm:

1.3.2.2.1 Năng lực của doanh nghiệp

Có nhiều nhóm chỉ tiêu khác nhau biêủ hiện tình hình tài chính, khả năng độclập tài chính của doanh nghiệp như nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm chỉtiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn, nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận Ngoài ra khixem xét về tình hình tài chính ngân hàng còn quan tâm đến luồng tiền vào, luồng

Trang 18

tiền ra, dự trữ ngân quỹ Khả năng tài chính tốt là điều kiện để doanh nghiệp cóthể mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư mua sắm thiết bị tiên tiến, sản xuất sảnphẩm có chất lượng cao, chiếm lĩnh thị trường và đem laị lợi nhuận lớn, hoạt độngtốt là điều kiện để doanh nghiệp trả nợ cho ngân hàng

1.3.2.2.2 Trình độ quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp

Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, đạo đức tốt sẽ có khả năng đưa rachiến lược kinh doanh, cạnh tranh phù hợp giúp doanh nghiệp đứng vững và pháttriển Doanh nghiệp làm ăn tốt là điều kiện để họ bù đắp chi phí kinh doanh và vàtrả nợ ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn, qua đó giảm rủi ro và nâng cao chất lượngtín dụng Trình độ năng lực cán bộ của doanh nghiệp là điều kiện quan trọng vàđược ngân hàng xem xét kỹ trước khi cấp tín dụng

Trang 19

1.3.2.2.3 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Trên cơ sở nhận định một cách khách quan, chính xác khả năng phát triển sảnxuất của doanh nghiệp, thị hiếu của người tiêu dùng vơi sản phẩm của doanh nghiệpmình cùng với những yếu tố thuận lợi, khó khăn của môi trường, doanh nghiệp sẽquyết định kế hoạch chiến lược mở rộng thu hẹp hay ổn định sản xuất, từ đó xâydựng các kế hoạch cụ thể về sản xuất, thiêu thụ Việc xây dựng các kế hoạch kinhdoanh đúng đắn quyết định đến dự thành công hay thất bại của của một doanhnghiệp

1.3.2.2.4 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp. 

Hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ kinh doanh bó hẹp trong một phạm vinhỏ, số lượng mặt hàng ít mà họ thường kinh doanh đa dạng các mặt hàng, mở rộngmạng lưới tiêu thụ ra nhiều khu vực lãnh thổ, từ các tỉnh thành phố trong nước racác nước trong khu vực và thế giới Sự hình thành mạng lưới hoạt động phức tạpnhư thế đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự tổ chức sản xuất và tiêu thụ hợp lý Tổchức tốt việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là yếu tố giúp quá trình tái sản xuất diễn

ra được thông suốt, nhanh chóng, tăng khả năng quay vòng vốn, tiết kiệm chi phí vàtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là sự đảmbảo cho ngân hàng nâng cao chất lựơng tín dụng

1.3.2.2.5 Đạo đức của người đi vay

Tư cách đạo đức xét trên phương diện ý muốn hoàn trả khoản nợ vay, trongnhiều trường hợp người vay có ý muốn chiếm đoạt vốn, không hoàn trả nợ vay mặc

dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ra những rủi ro không nhỏ cho ngân hàng.Trình độ yếu kém của người vaytrong việc dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu kémtrong quản lý, chủ động lừa đảo cán bộ Ngân hàng, chây ỳ…là nguyên nhân gây rủi

ro tín dụng Rất nhiều người vay sẵn sáng mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợinhuận cao Để đạt được mục đích của mình, họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phóvới Ngân hàng như cung cấp thông tin sai, mua chuộc,… Nhiều người vay đã khôngtính toán kỹ lưỡng hoặc không có khả năng tính toán kỹ lưỡng những bất trắc có thểxảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh.Trong trường hợp còn lại, người vay kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ choNgân hàng đúng hạn Họ chây ỳ với hy vọng có thể quỵt nợ, hoặc sử dụng vốn vaycàng lâu càng tốt

Trang 20

Tóm lại qua việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tathấy tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý của từng nước mà nhữngnhân tố này có ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng tín dụng Vấn đề là phải nắmvững những nhân tố ảnh hưởng và vận dụng sáng tạo trong điều kiện hoàn cảnh cụthể thì sẽ nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng.

1.3.2.3 Các nhân tố khách quan khác

1.3.2.3.1 Tác động của môi trường kinh tế

Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng pháttriển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao,doanh nghiệp hoàn trả được vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi, nên hoạt động tíndụng của ngân hàng phát triển, chất lượng tín dụng được nâng cao Ngược lại trongthời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút,lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sửdụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Hoạt động tín dụng ngânhàng giảm sút về quy mô và chất lượng

Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận của doanh nghiệpsản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng, lợi tức của ngân hàng thu được bị giới hạn bởi lơị nhuận của doanhnghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng, nên với mức lãi suất cao các doanh nghiệp vayvốn ngân hàng không có khả năng trả nợ ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung Hoạt động tín dụngngân hàng lúc này không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

và chất lượng tín dụng cũng giảm sút

Ngoài ra những sự biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trường cũng ảnhhưởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng Bài học từ cuộc khủng hoảng tài chínhĐông Nam á đã cho thấy sự mất giá của đồng nội tệ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng tín dụng ngân hàng

1.3.2.3.2 Tác động của môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liênquan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.Trong nền kinh tế thị trường có điều tiết của nhà nước, pháp luật có vai trò quantrọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng thuận

Trang 21

lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhân côngdân, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo.

Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thốngnhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quyđịnh của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêmminh triệt để

Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chếhoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lànhmạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạtđộng tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệtín dụng Những quy định pháp luật về tín dụng phải phù hợp với điều kiện và trình

độ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó kích thích hoạt động tín dụng có hiệu quảhơn

Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ, gây khó khăn cho ngânhàng khi kí kết thực hiện hợp đồng tín dụng Luật ngân hàng còn nhiều sơ hở, chưađồng bộ với các văn bản luật khác Điều này ảnh hưởng đến việc quản lý chất lượngtín dụng của ngân hàng

Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khảnăng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu, dothay đổi đột ngột, gây xáo động trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không tiêuthụ được sản phẩm, hay chưa có phương án sản xuất kinh doanh mới dẫn đến nợquá hạn, nợ khó đòi, chất lượng tín dụng giảm sút

1.3.2.3.3 Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Để ổn định nền kinh tế, Nhà nước thực hiện một loạt các biện pháp thông quacác chính sách kinh tê vĩ mô như: chính sách về thuế, chính sách về tỷ giá, lãisuất…

Các chính sách này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng

và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng đó

1.3.2.3.4 Các yếu tố thiên tai gây nên

Các yếu tố do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hỏa hoạn, động đất, dịch bệnh…

có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được cho cả doanh nghiệp và ngânhàng, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

Địa chỉ: VIT Tower, số 519 Kim Mã, Ba Đình , Hà Nội

Chi nhánh Ba đình được thành lập vào tháng 10/2004, trên cơ sở nâng cấp từPhòng Giao dịch trực thuộc chi nhánh Thăng Long Trụ sở của chi nhánh Ba Đình

ở vị trí, đẹp và thuận lợi với dân cư đông đúc và có đời sống dân trí cao, tạo ra thếmạnh của chi nhánh là huy động dân cư nhưng đồng thời cũng có những điểm chưathuận lợi cho hoạt động của ngân hàng

Là một trong những chi nhánh có quy mô trung bình khá của Techcombank, từnăm 2010, chi nhánh Ba đình được định hướng xây dựng phát triển là chi nhánh đanăng Sau sáu năm hoạt động, tổng tài sản của chi nhánh hiện nay đạt 1.750 tỷ đồngvới hơn 62.000 tài khoản thanh toán

Trang 23

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức.

Huy động vốn là chức năng cơ bản , nghiệp vụ hàng đầu của ngân hàng bởi lẽvốn tự có của ngân hàng thường chiếm tỷ lệ rất nhỏ, do đó không thể thỏa mãn nhucầu thỏa đáng của ngân hàng Do vậy việc huy động vốn nhàn rỗi sẽ đáp ứng nhucầu vốn trong nền kinh tế, từ đó ngân hàng có thể duy trì và thực hiện tốt các chứcnăng hoạt động khác Xuất phát từ tầm quan trọng nói trên Tech combank Ba Đình

đã đạt được kết quả sau:

BAN GIÁM ĐỐC

Các ban liên quan

P kế toán ngân quỹ

Trang 24

Bảng 1: Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh qua các năm

( Ngoại tệ đã quy đổi)

( Nguồn từ báo cáo thường niên của chi nhánh Techcombank Ba Đình)

Năm 2008 tổng vốn huy động đạt 1323,077 tỷ đồng đến năm 2009 là 1724,86 tỷđồng, tăng 401,783 tỷ đồng, tương đương tăng 30,37% so với năm 2008 Tuy nhiênđến 31/12/2010 huy động vốn đã giảm xuống còn 1678 tỷ đồng, giảm 46,86 tỷđồng, tương đương giảm 2.19% so với năm 2009 Có sự sụt giảm tổng vốn huyđộng là do diễn biến CPI tháng 12/2009 tăng 1,38%, tháng 01/2010 tăng 1,36% vàtháng 02/2010 tăng 1,96% đã tác động đến tâm lý thị trường nên mặt bằng lãi suấthuy động VND trong Quý I/2010 có xu hướng tăng, lãi suất cho vay VND thực tế ởmức khá cao Sau khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện đồng bộ, quyết liệt nhiều giảipháp nhằm ổn định và giảm mặt bằng lãi suất, lãi suất huy động và cho vay VND từđầu tháng 4/2010 đã giảm, tuy mức giảm chưa mạnh vì vậy tốc độ tăng trưởngnguồn vốn huy động vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng dư nợ tín dụng

* Về cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế bao gồm: tiền gửi của dân cư vàtiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi, tiền vay của các tổ chức tài chính, tổ chứctín dụng Trong đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi, tiền vay của các tổchức kinh tế, tổ chức tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể Nguồn vốn huy động từcác tổ chức kinh tế sẽ giúp ngân hàng thuận lợi trong công tác quản lý vốn vì đây lànguồn vốn lớn, chi phí quản lý đối với loại vốn này thường thấp hơn nhiều so vớicác vốn khác, nhưng các doanh nghiệp chủ yếu gửi vốn là để giao dịch vì vậy nguồnvốn này có tính ổn định không cao Ngoài nguồn vốn từ doanh nghiệp, ngân hàng

Trang 25

cũng cần gia tăng nguồn vốn đối với dân cư, để thu hút thêm nhiều khách hàng làdân cư và tạo sự cân bằng cần thiết cho nguồn vốn.

Bảng 2: Nguồn vốn huy động theo cơ cấu thành phần kinh tế

( Đơn vị: tỷ đồng)

Chỉ tiêu 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010

Tiền gửi của TCKT/

( Nguồn từ báo cáo thường niên của chi nhánh Techcombank Ba Đình)

* Nguồn vốn chủ yếu mà chi nhánh huy động là nguồn tiền gửi, còn các nguồnvốn khác như phát hành giấy tờ có giá, vốn đi vay chỉ chiếm một phần không đáng

kể, gần như không có Trong nguồn tiền gửi thì nguồn tiền gửi không kì hạn và tiềngửi kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm chủ yếu, trên 80% trong tổng nguồn tiền gửi củachi nhánh Sở dĩ chủ yếu là nguồn vốn không kì hạn vì đó là nguồn tiền gửi củadoanh nghiệp, nguồn vốn này các doanh nghiệp sử dụng để chi tiêu cho hoạt độngcủa doanh nghiệp thông qua ngân hàng Đây là nguồn luôn biến động lớn, do đó gâykhó khăn cho ngân hàng trong việc ổn định nguồn vốn và cân đối giữa kì hạn nguồnvốn và kì hạn cho vay Ngân hàng còn hạn chế việc dự báo những biến động củanguồn vốn trong tương lai gần Chính vì vậy, ngân hàng gặp bất lợi trong việc xâydựng kế hoạch nguồn vốn cũng như chính sách tín dụng hợp lý

Trang 26

Bảng 3: Nguồn vốn huy động theo cơ cấu kì hạn tiền gửi

là một hoạt động quan trọng và chiếm vị trí chủ đạo trong hoạt động của các ngânhàng

Trong 2 năm gần đây, do ảnh hưởng chung của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đãtác động xấu đến hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.Đối với chi nhánh Techcombank Ba Đình thì hoạt động tín dụng vẫn có tốc độ tăngtrưởng so với năm trước nhưng nó đã giảm dần trong việc đem lại nguồn thu chongân hàng

Trang 27

Là một chi nhánh thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam,chi nhánh Techcombank Ba Đình thực hiện hoạt động tín dụng hỗ trợ nhu cầu phục

vụ cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh đối với cácdoanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ trong hệ thống kinh tế quốc dân…Ngoài ra, chi nhánh cũng thực hiện các khoản cho vay, tài trợ theo dự án đối vớidoanh nghiệp, hộ sản xuất nhỏ và cho vay tiêu dùng Hoạt động tín dụng ngân hàngchủ yếu là hoạt động cho vay còn các hoạt động khác như chiết khấu giấy tờ có giá,bảo lãnh, cho thuê…chiếm một phần rất nhỏ

Tuy nhiên, sự mất cân đối đáng kể giữa dư nợ tín dụng và huy động vốn cũngđặt ra những khó khăn nhất định cho Chi nhánh trong công tác huy động vốn, thuhút dịch vụ và tìm kiếm khách hàng Đồng thời, áp lực tăng tín dụng trung dài hạncho các dự án tại Hội sở là rất lớn trong điều kiện kỳ hạn huy động vốn hầu hết chỉ

có thời hạn ngắn Do vậy, có sự chênh lệch khá lớn về kỳ hạn bình quân giữa nguồnvốn và sử dụng vốn Tỷ lệ vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung dài hạn và việc sửdụng vốn liên ngân hàng để cho vay khách hàng có thể không đạt như quy định củaNHNN nếu không có sự điều chỉnh kịp thời

Biểu đồ 1: Tương quan giữa huy động và cho vay

(Đơn vị: tỷ đồng)

* Về cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay thì chủ yếu vẫn là cho vay ngắn hạn,

chiếm khoảng 60% các khoản cho vay Cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ

Trang 28

hơn nhiều đối với cho vay ngắn hạn trong tổng dư nợ của ngân hàng Mặt khác, ta

có thể thấy tỷ trọng dư nợ ngắn hạn tăng qua từng năm Cụ thể: năm 2008, dư nợngắn hạn là 120,556 tỷ đồng, đến năm 2009, dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng lên đến204,938 tỷ đồng và đến năm 2010 dư nợ đã là 357 tỷ đồng Mặt khác khoảng cáchgiữa dư nợ ngắn hạn và dư nợ trung, dài hạn có chiều hướng ngày càng tăng có thểdẫn đến tỷ lệ vốn ngắn hạn sử dụng cho vay trung dài hạn và việc sử dụng vốn liênngân hàng để cho vay khách hàng có thể không đạt như quy định của NHNN nếukhông có sự điều chỉnh kịp thời

Chi nhánh đang từng ngày hoàn thiện hơn về quy trình tín dụng, cân đối hơn cơ cấu

dư nợ cũng như chất lượng tín dụng Tổng dư nợ tăng so với năm các năm trước hứahẹn trong tương lai sẽ tiếp tục phát triển và tăng so với kế hoạch trung ương đặt ra

Bảng 4: Cơ cấu dư nợ của chi nhánh theo thời hạn.

204,93863,59%

35768,13%

2.Dư nợ trung,dài hạn

-Số tiền

-Tỷ trọng

84,27741,14%

117,35436,41%

16731,87%

( Nguồn từ báo cáo thường niên của chi nhánh Techcombank Ba Đình)

* Về cơ cấu tín dụng theo nhóm khách hàng

Trang 29

Bảng 5: Cơ cấu dư nợ của chi nhánh theo nhóm khách hàng

(Đơn vị: tỷ đồng)

Chỉ tiêu 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010

Cho vay các DN lớn và vừa 44,031 12,799

-Cho vay các DN vừa và nhỏ 50,333 164,772 319

Cho vay các DN siêu nhỏ 54,996 47,099

( Nguồn từ báo cáo thường niên của chi nhánh Techcombank Ba Đình)

Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy cho vay cá nhân và cho vay các doanh nghiệpvừa và nhỏ là sản phẩm chủ đạo của chi nhánh vì 2 nhóm sản phẩm này chiếm tỷtrọng lớn trong cơ cấu dư nợ tín dụng của chi nhánh Cụ thể: năm 2008, cho vay cánhân và cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 50,1% tổng dư nợ tín dụng,dến năm 2009 đã chiếm đến 81,41% tổng dư nợ, sang đến năm 2010 là 99,42%.Doanh số cho vay cá nhân và các doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng rất nhanh qua từngnăm, năm 2008 là 102,62 tỷ đồng, năm 2009 là 262,394 tỷ đồng, đến năm 2010 con

số này là 522 tỷ đồng Có được những con số ấn tượng trên là nhờ chi nhánh luônlinh hoạt sáng tạo, tìm ra những cách làm mới, những nhóm khách hàng mới, tiếpthị sản phẩm có hiệu quả…qua đó nâng cao hiệu quả tín dụng, tạo được niềm tincho khách hàng, càng ngày càng có nhiều khách hàng tìm đến với thương hiệuTechcombank

Trong 2 nhóm sản phẩm chủ đạo của chi nhánh thì cho vay khách hàng doanhnghiệp vừa và nhỏ là sản phẩm tín dụng chính Doanh số cho vay của nhóm kháchhàng này tăng mạnh qua các năm: năm 2008 mới chỉ là 50,333 tỷ đồng đến năm

2009 là 164,772 tỷ đồng, năm 2010 là 319 tỷ đồng Doanh số của nhóm khách hàngnày tăng mạnh và ổn định qua từng năm chứng tỏ đây là hướng đi đúng của chinhánh, đạt được kết quả trên là do Chi nhánh đã đẩy mạnh các biện pháp huy độngvốn như mở rộng nhanh mạng lưới các phòng giao dịch, tăng cường các đợt quảng

Trang 30

bá, quảng cáo, các hoạt động tài trợ, mở đợt tiết kiệm tặng vàng, kỳ phiếu tặng tiềnmặt, Huy động vốn từ các doanh nghiệp tăng mạnh sau khi Ngân hàng chú trọngvào hoạt động thu hút nguồn vốn của các doanh nghiệp, đặc biệt là các định chế tàichính như công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, công ty tài chính…

Nguồn vốn huy động từ dân cư và doanh nghiệp luôn được xem là nền tảng choChi nhánh triển khai các hoạt động kinh doanh, do vậy Chi nhánh Techcombank BaĐình luôn chú trọng các chính sách để gia tăng nguồn vốn từ thị trường này để tạo

cơ sở vững chắc cho các bước phát triển cao hơn

* Về chất lượng tín dụng và công tác thu hồi nợ xấu

Ngân hàng đã tiếp tục quan tâm đến chất lượng tín dụng, từng bước lành mạnhhóa công tác tín dụng nhằm ổn định và phát triển Công tác thẩm định dự án, kiểmsoát trước, trong và sau khi cho vay được thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ Bộ phậnkiểm soát nội bộ đã hoạt động rất hiệu quả, thực hiện nhiệm vụ quan trọng là kiểmsoát rủi ro của hoạt động cho vay Nhờ hoạt động hiệu quả trên cơ sở nhận biết cácrủi ro tiềm ẩn, hoạt động quản lý rủi ro của Ngân hàng đã góp phần nâng cao chấtlượng các món vay, quản lý rủi ro một cách khoa học và linh hoạt

Bảng 6: Công tác thu hồi nợ của Chi nhánh

( Nguồn từ báo cáo thường niên của chi nhánh Techcombank Ba Đình)

Cuối năm 2008, tỷ lệ nợ quá hạn chiếm đến 23,48% trên Tổng dư nợ, tỷ lệ nợxấu chiếm 4,17% Tổng dư nợ Các chỉ số này tăng so với năm 2007 bởi tác độngtiêu cực từ khó khăn chung của nền kinh tế

Trang 31

Đến năm 2009, dư Nợ quá hạn (Nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5) là 25,325 tỷ đồng,chiếm tỷ lệ 7,86% trên Tổng dư nợ Trong đó, Nợ xấu (Nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5)

2.1.3.3 Các hoạt động khác

2.1.3.3.1 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Trong năm 2008, hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh Techcombank

Ba Đình phải đối mặt với rất nhiều khó khăn từ biến động của nền kinh tế và biếnđộng của thị trường tiền tệ Trong giai đoạn tính thanh khoản của thị trường ở mứcthấp nhất, hoạt động kinh doanh ngoại tệ đã góp phần quan trọng bổ sung vốn, giúpChi nhánh đảm bảo được khả năng chi trả, từng bước vượt qua khó khăn Do địnhhướng đảm bảo thanh khoản, nên hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánhkhông đặt mục tiêu lợi nhuận trong năm 2008 Tổng doanh số mua và bán ngoại tệnăm đạt khoảng 15 triệu USD, tương đương khoảng 255tỷ đồng Hoạt động kinhdoanh ngoại tệ trong năm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng thực hiện thànhcông các nghiệp vụ phái sinh như kỳ hạn và hoán đổi,

Hoạt động mua bán kinh doanh ngoại tệ trong năm 2009 đạt doanh số mua bánrất lớn và đạt hiệu quả cao Tổng doanh số mua và bán ngoại tệ cả năm đạt khoảng

40 triệu USD, tương đương khoảng 680 tỷ đồng, tăng gấp 3 lần so với năm 2008.Năm 2010 tổng doanh số kinh doanh ngoại tệ vào khoảng 80 triệu USD, tươngđương khoảng 1600 tỷ đồng Trong năm này, doanh số kinh doanh ngoại tệ có phầnchững lại là vì có nhiều biến động của nền kinh tế vĩ mô đã ảnh hưởng trực tiếp vàgián tiếp đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh cũng như toàn hệ thống

2.1.3.3.2 Dịch vụ ngân hàng

Tổng mức thu từ hoạt động dịch vụ năm 2010 đạt 60,7 tỷ đồng trên toàn Chinhánh, tăng 12,3 tỷ đồng tương đương tăng 25,41% so với tổng mức thu cả năm

Trang 32

2009 Tuy nhiên, cơ cấu thu dịch vụ chủ yếu còn là các dịch vụ thuyền thống nhưthanh toán, bảo lãnh trong nước, thanh toán quốc tế, sản phẩm dịch vụ chưa đadạng.

2.1.3.4 Kết quả kinh doanh

Bảng 7:Kết quả kinh doanh của Techcombank Ba Đình

(Đơn vị: tỷ đồng)

Lợi nhuận trước thuế 35,964 31,861 43

( Nguồn từ báo cáo thường niên của chi nhánh Techcombank Ba Đình)

Lợi nhuận sau thuế năm 2009 đạt 23,9 tỷ đồng, giảm 1,99 tỷ đồng, tương đươnggiảm 7,69% so với năm 2008 Lợi nhuận năm 2009 đạt thấp hơn 2008 và thấp hơn

kế hoạch đề ra ban đầu nhưng là một nỗ lực rất lớn trong bối cảnh phải đảm bảo antoàn hoạt động góp phần bình ổn thị trường tiền tệ và chia sẻ khó khăn với kháchhàng Năm 2010,lợi nhuận sau thuế đạt 32,25 tỷ đồng, tăng 8,35 tỷ đồng, tươngđương tăng 34,94 % so với năm 2009, đạt được kết quả trên trong điều kiện năm

2010 vẫn còn nhiều khó khăn, bất ổn là một sự cố gắng lớn của toàn Chi nhánh

2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng của Chi nhánh đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Trang 33

Nợ nhóm 5 - 0,353

( Nguồn từ báo cáo thường niên của chi nhánh Techcombank Ba Đình)

Các loại nợ quá hạn và nợ xấu của Chi nhánh đều có xu hướng giảm,

+ Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh được thể hiện trong bảng sau

( Nguồn từ báo cáo thường niên của chi nhánh Techcombank Ba Đình)

Đối với một Ngân hàng thì tỷ lệ nợ quá hạn chấp nhận được là dưới 3%.Nhìn vào bảng trên ta thấy, tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh đang có xu hướng giảm

để đạt được yêu cầu đặt ra Năm 2008, tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh là 23, 49%,một tỷ lệ rất cao, trong bối cảnh chung của nền kinh tế khi đó đang lâm vào tìnhtrạng khủng hoảng, hoạt động của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn thì việcChi nhánh có tỷ lệ nợ quá hạn cao như vậy là điều dễ hiểu Năm 2009, nền kinh tếthế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đạt nhiều khởi sắc, hoạt độngcủa Chi nhánh cũng đạt được nhiều kết quẩ tốt đẹp hơn Vì thế năm 2009, tỷ lệ nợquá hạn của Chi nhánh giảm xuống còn 7,86% Đến năm 2010, toàn bộ nền kinh tế

đã dần trở lại ổn định, tỷ lệ nợ quá hạn chỉ còn là 0,95% Đó là sự cố gắng lớn củatoàn thể cán bộ, nhân viên, chuyên viên Chi nhánh từ khâu giới thiệu các sản phẩmtín dụng cho khách hàng, tư vấn cho khách hàng sản phẩm phù hợp… đến khâu thuhồi nợ

+ Cơ cấu dư nợ theo nhóm khách hàng và loại nợ:

Khách hàng của Chi nhánh hầu hết là các các nhân, doanh nghiệp có quan hệ tíndụng lâu dài với Chi nhánh, có khả năng tài chính vững vàng, khả năng trả nợ tốt

Cơ cấu tín dụng của chi nhánh chủ yếu là nợ nhóm 1, chiếm đến hơn 98% Đạtđược kết quả này cũng do Chi nhánh thực hiện tốt quy trình tín dụng, công tác thẩmđịnh, tái thẩm định và theo dõi sát sao việc sử dụng vốn vay của cá nhân và doanhnghiệp

Trang 34

Bảng 10: Cơ cấu dư nợ theo nhóm khách hàng và loại nợ:

Cho vay khác

( Nguồn từ báo cáo năm 2010 của chi nhánh Techcombank Ba Đình)

Mặc dù trải qua 2 năm sau cuộc khủng hoảng kinh tế nhưng việc dư nợ của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ nằm chủ yếu trong nhóm 1 thể hiện rằng hoạt động kinhdoanh của khu vực doanh nghiệp này đang trỗi dậy mạnh mẽ Dư nợ nhóm 1 củanhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong năm 2010 là 315 tỷ đồng chiếm60,1 % tổng dư nợ của Chi nhánh Nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn

là nhóm khách hàng chính của Chi nhánh trong năm 2010 và những năm tiếp theo

Biểu đồ 2: Cơ cấu dư nợ của nhóm khách hàng DN vừa và nhỏ:

( Đơn vị : tỷ đồng )

Trang 36

2.2.1.2 Các chỉ tiêu về huy động và sử dụng vốn

+ Cơ cấu dư nợ theo thời hạn

Chủ yếu vẫn là cho vay ngắn hạn, chiếm khoảng 60% các khoản cho vay Chovay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhiều đối với cho vay ngắn hạn trongtổng dư nợ của ngân hàng Mặt khác, ta có thể thấy tỷ trọng dư nợ ngắn hạn tăngqua từng năm khm Cụ thể: năm 2008, dư nợ ngắn hạn là 120,556 tỷ đồng, đến năm

2009, dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng lên đến 204,938 tỷ đồng và đến năm 2010 dư

nợ đã là 357 tỷ đồng Mặt khác khoảng cách giữa dư nợ ngắn hạn và dư nợ trung,dài hạn có chiều hướng ngày càng tăng có thể dẫn đến tỷ lệ vốn ngắn hạn sử dụngcho vay trung dài hạn và việc sử dụng vốn liên ngân hàng để cho vay khách hàng cóthể không đạt như quy định của NHNN nếu không có sự điều chỉnh kịp thời

Chi nhánh đang từng ngày hoàn thiện hơn về quy trình tín dụng, cân đối hơn cơ cấu

dư nợ cũng như chất lượng tín dụng Tổng dư nợ tăng so với năm các năm trước hứahẹn trong tương lai sẽ tiếp tục phát triển và tăng so với kế hoạch trung ương đặt ra.+ Tỷ lệ cho vay/ tổng vốn huy động

( Nguồn từ báo cáo thường niên của chi nhánh Techcombank Ba Đình)

Tỷ lệ cho vay của Chi nhánh có xu hướng tăng: từ 15,48% năm 2008 lên18,69% năm 2009 và 31,66% năm 2010 tỷ lệ cho vay tăng do dư nợ đến kỳ hạntăng hàng năm Năm 2008, dư nợ đến hạn là 204,833 tỷ đồng, năm 2009 là 322,292

tỷ đồng và 2010 là 524 tỷ đồng

+ Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn:

Nguồn vốn chủ yếu của Chi nhánh là nguồn huy động từ các thành phần kinh

tế trên địa bàn Dù chịu ảnh hưởng không nhỏ từ cuộc khủng hoảng kinh tế năm

2008 kéo dài sang năm 2009 nhưng công tác huy động vốn của Chi nhánh vẫn đạtđược những thành tựu đáng khích lệ Nguồn vốn mà Chi nhánh Huy động được tăng

Trang 37

tương dối qua các năm, năm 2008 nguồn vốn Chi nhánh huy động được là 1323 tỷđồng, chiếm 95,24% tổng nguồn huy động, năm 2009 là 1725 tỷ đồng chiếm97,23%., năm 2010 là 1687 tỷ đồng chiếm 96.4% Để đạt được kết quả đó là do Chinhánh đã thực hiện nhiều biện pháp như: tăng cường quảng bá hình ảnh của Chinhánh, có nhiều chính sách hỗ trợ về lãi suất, đa dạng hóa các sản phẩm tín dụngcho từng loại khách hàng và từng mức lãi suất…… qua đó cũng giúp tăng uy tíncủa Chi nhánh trên thị trường tín dụng

Bảng 12: Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn:

( Đơn vị : tỷ đồng )

Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn 95,24% 97,23% 96,4%

( Nguồn từ báo cáo thường niên của chi nhánh Techcombank Ba Đình)

Biểu đồ 3: Tương quan giữa vốn huy động và tổng nguồn vốn

( Đơn vị : tỷ đồng)

Trang 38

Nguồn vốn được huy động chủ yếu từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửicủa dân cư Trong nguồn huy động từ các tổ chức kinh tế thì nguồn huy động từ khuvực doanh nghiệp vẫn chiếm một tỷ trọng lớn.

Bảng 13: Cơ cấu huy động theo thành phần kinh tế

Huy động khác (5)

( Nguồn từ báo cáo thường niên của chi nhánh Techcombank Ba Đình)

Biểu đồ 4: Cơ cấu huy động

( Đơn vị : tỷ đồng)

Trang 39

Từ biểu đồ trên ta có thể thấy cơ cấu huy động đang có sự chuyển đổi lớn Chinhánh đang dành sự quan tâm đến nguồn vốn của nhóm khách hàng doanh nghiệpvừa và nhỏ Nguồn vốn huy động từ nguồn này tăng mạnh nhất với 100 tỷ đồngnăm 2009 đên 288 tỷ đồng năm 2010 ( tăng thêm 188 tỷ, tương đương tăng 188%),trong khi nguồn huy động từ các nhóm khách hàng khác hoặc giảm mạnh hoặc cótăng thì cũng không đáng kể

2.2.1.3 Các chỉ tiêu về doanh lợi

+ Tổng mức thu từ hoạt động dịch vụ năm 2010 đạt 60,7 tỷ đồng trên toàn Chinhánh, tăng 12,3 tỷ đồng tương đương tăng 25,41% so với tổng mức thu cả năm 2009.Tuy nhiên, cơ cấu thu dịch vụ chủ yếu còn là các dịch vụ thuyền thống như thanh toán,bảo lãnh trong nước, thanh toán quốc tế, sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng

+ Lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận trước thuế 35,964 31,861 43

Lợi nhuận sau thuế năm 2009 đạt 23,9 tỷ đồng, giảm 1,99 tỷ đồng, tương đươnggiảm 7,69% so với năm 2008 Lợi nhuận năm 2009 đạt thấp hơn 2008 và thấp hơn

kế hoạch đề ra ban đầu nhưng là một nỗ lực rất lớn trong bối cảnh phải đảm bảo antoàn hoạt động góp phần bình ổn thị trường tiền tệ và chia sẻ khó khăn với kháchhàng Năm 2010,lợi nhuận sau thuế đạt 32,25 tỷ đồng, tăng 8,35 tỷ đồng, tươngđương tăng 34,94 % so với năm 2009, đạt được kết quả trên trong điều kiện năm

2010 vẫn còn nhiều khó khăn, bất ổn là một sự cố gắng lớn của toàn Chi nhánh

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.

2.2.2.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

2.2.2.1.1 Chính sách tín dụng

Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của Techcombank, quyết định sựthành công hay thất bại của Ngân hàng Chính sách tín dụng của Chi nhánh cũngnhư của toàn hệ thống Techcombank được xây dựng trên cơ sở khoa học và thựctiễn phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của đảng và nhà nước, đồng thời kết

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Phan Thị Thu Hà, Quản trị ngân hàng thương mại, Giáo trình trường đại học Kinh tế quốc dân, NXB Giao thông vận tải năm 2009 Khác
2. PGS.TS Lưu Thị Hương, Tài chính doanh nghiệp, Giáo trình trường đại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê Khác
3. PGS.TS Nguyễn Hữu Tài, Lý thuyết tài chính tiền tệ, Giáo trình trường đại học Kinh tế quốc dân, NXB Kinh tế quốc dân năm 2007 Khác
4. Pete S.Rose, Quản trị Ngân hàng thương mại Khác
5. Misrekin, Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính.6. Tạp chí Ngân hàng Khác
9. Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh Techcombank các năm 2008, 2009, 2010 Khác
10. Một số Nghị định và thông tư của Chính phủ liên quan đến tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. : Sơ đồ cho vay trực tiếp - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Techcombank Ba Đình
Sơ đồ 1. Sơ đồ cho vay trực tiếp (Trang 11)
Sơ đồ 1. :Sơ đồ cho vay gián tiếp - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Techcombank Ba Đình
Sơ đồ 1. Sơ đồ cho vay gián tiếp (Trang 11)
Bảng 1: Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh qua các năm                                                                                           ( Ngoại tệ đã quy đổi) - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Techcombank Ba Đình
Bảng 1 Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh qua các năm ( Ngoại tệ đã quy đổi) (Trang 24)
Bảng 2: Nguồn vốn huy động theo cơ cấu thành phần kinh tế - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Techcombank Ba Đình
Bảng 2 Nguồn vốn huy động theo cơ cấu thành phần kinh tế (Trang 25)
Bảng 3: Nguồn vốn huy động theo cơ cấu kì hạn tiền gửi - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Techcombank Ba Đình
Bảng 3 Nguồn vốn huy động theo cơ cấu kì hạn tiền gửi (Trang 26)
Bảng 4: Cơ cấu dư nợ của chi nhánh theo thời hạn. - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Techcombank Ba Đình
Bảng 4 Cơ cấu dư nợ của chi nhánh theo thời hạn (Trang 28)
Bảng 5: Cơ cấu dư nợ của chi nhánh theo nhóm khách hàng - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Techcombank Ba Đình
Bảng 5 Cơ cấu dư nợ của chi nhánh theo nhóm khách hàng (Trang 29)
Bảng 6: Công tác thu hồi nợ của Chi nhánh - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Techcombank Ba Đình
Bảng 6 Công tác thu hồi nợ của Chi nhánh (Trang 30)
Bảng 7:Kết quả kinh doanh của Techcombank Ba Đình - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Techcombank Ba Đình
Bảng 7 Kết quả kinh doanh của Techcombank Ba Đình (Trang 32)
Bảng 8: Dư nợ quá hạn trong kỳ - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Techcombank Ba Đình
Bảng 8 Dư nợ quá hạn trong kỳ (Trang 32)
Bảng 9: Tỷ lệ nợ quá hạn - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Techcombank Ba Đình
Bảng 9 Tỷ lệ nợ quá hạn (Trang 33)
Bảng 11: Tỷ lệ cho vay - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Techcombank Ba Đình
Bảng 11 Tỷ lệ cho vay (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w