1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG TIÊN PHONG

15 294 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp lớn tại ngân hàng Tiên Phong
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 33,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đẩy mạnh phát triển công tác huy động vốn trên thị trường,đa dạng hóa các hình thức huy động để nguồn vốn đạt tốc độ tăng trưởng ở mức khoảng 150% đạt 10555 tỷ đồng trong khi mức huy độn

Trang 1

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG TIÊN PHONG

3.1.Định hướng hoạt động tín dụng doanh nghiệp lớn của ngân hàng Tiên Phong trong thời gian tới.

3.1.1.Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tiên Phong trong thời gian tới.

Đẩy mạnh phát triển công tác huy động vốn trên thị trường,đa dạng hóa các hình thức huy động để nguồn vốn đạt tốc độ tăng trưởng ở mức khoảng 150% đạt 10555 tỷ đồng trong khi mức huy động của ngân hàng trong năm 2009 là 4230 tỷ đồng

Bên cạnh đó hoạt động tín dụng cũng cần phát triển theo.TPB sẽ phấn đấu cung cấp cho khách hàng nguồn tín dụng không ngừng mỏ rộng về quy mô (tăng khoảng 150% trong năm 2010)

Tiên phong Bank tiếp tục tăng cường đầu tư ứng dụng công nghệ,hiện đại hóa hơn nữa khả năng cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử,với chất lượng cao đáp ứng nhu câu khắt khe của khách hàng và đa dạng hóa khách hàng

Đồng thời ngân hàng cũng hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro để đảm bao an toàn trong hoạt động của ngân hàng

Tiên Phong cũng xác định sẽ đẩy mạnh xây dựng văn hóa doanh nghiệp,tích cực tham gia các hoạt động vì cộng đồng

Trong thời gian tới ngân hàng tiếp tục gia tăng vốn chủ sở hữu,tiến tới cuối năm

2010 vốn chủ sở hữu của ngân hãng sẽ đạt 3000 tỷ đồng

Đẩy mạnh mở rộng mạng lưới chi nhánh hoạt động tuyển dụng thêm nhiều cán

bộ ưu tú vào hoạt động trong ngân hàng,gia tăng uy tín của ngân hàng trong lòng khách hàng nhằm xây dựng cho ngân hàng một lượng khách hàng truyền thống đông đảo

Các mục tiêu hoạt động theo từng năm trong thời gian tới của ngân hàng là: 12/2010 Ngân hàng trở thành ngân hàng số 1 về sản phàm công nghệ,các sản phẩm như mobilebanking và interenet bangking đạt hiệu quả cao.vốn chủ sở hữu của ngân hàng đạt 3000 tỷ đồng

12/2011 Ngân hàng trở thành ngân hàng số 1 về quản trị doanh nghiệp,sở hữu một mô hình quản trị donh nghiệp tiên tiến theo các tiêu chuẩ hàng đầu về quản trị doanh nghiệp

12/2012 Ngân hàng số 1 về hiệu quả hoạt động,ngân hàng thuộc nhóm các ngân hàng có các chỉ tiêu ROA,ROE lớn nhất

Trang 2

12/2013 Ngân hàng là một trong tám ngân hàng có giá trị vốn hóa trên thị trường lớn nhất

Đặc biệt trong năm 2010 ngân hàng đặc biệt chú trọng vào những vấn đề sau: -Đặt trọng tâm vào việc xây dựng, hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ của TPB dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại nhằm đưa đến cho khách hàng những tiện ích mà

họ thực sự cần

TP phải làm sao cho hàng trăm ngàn, hàng triệu khách hàng cần đến dịch vụ của

TPB, và một khi đã dùng dịch vụ đó thì sẽ tiếp tục sử dụng suốt quãng đời còn lại Chỉ có làm được như vậy thì TPB mới có lý do để tồn tại

- Hoàn tất việc tăng vốn lên 3000 tỷ

- Hoàn chỉ tiêu kinh doanh của TPB 2010

- Bổ sung thêm các thành viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý ngân hàng cho HĐQT

Bổ sung thêm các cán bộ quản lý cao cấp cho BĐH và đặc biệt chú trọng công tác đào tạo nghiệp vụ cho toàn thể nhân viên TPB

3.1.2.Các chỉ tiêu về kinh tế trong năm 2010 của ngân hàng Tiên Phong

Trang 3

Bảng 8 :chỉ tiêu kinh tế năm 2010

Đơn vị :tỷ đồng

2010

Mức tăng trưởng(%)

Huy động từ tổ chức tín dụng và dân

Dư nợ cho vay tổ chức tín dụng và

dân cư

Tổng thu nhập từ họa động kinh

doanh

Trong đó:doanh thu từ hoạt động dịch

vụ

Tổng chi phí từ hoạt động kinh doanh 123,8 190,9 54,2%

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh

Số liệu lấy từ báo cáo của hội đồng quản trị ngân hàng Tiên Phong năm 2009

Ta thấy các chỉ tiêu phấn đấu của ngân hàng đều ở mức cao cho thấy triển vọng phát triển của ngân hàng trong năm 2010 là rất lớn mặc dù trong năm 2010 nền kinh tế

dự đoán sẽ gặp rất nhiều khó khăn

3.2Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng DNL trong thời gian tới.

3.2.1 Hiện đại hóa công nghệ ,phát triển hơn nữa hệ thống thông tin cho khách hàng.

Xác định công nghệ thông tin là nền tảng để triển khai các ứng dụng/dịch vụ nhanh chóng thuận tiện, ngay từ khi mới thành lập, TiênPhongBank cần đầu tư một hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ với các giải pháp tiên tiến đáp ứng được khả năng mở rộng và phát triển của TiênPhongBank trong nhiều năm tới

Công tác an toàn thông tin cần được đặt lên hàng đầu Cùng với trung tâm dữ liệu chính với các trang thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế phải được đưa vào hoạt động ngay từ khi mới thành lập, với các biện pháp bảo mật nghiêm ngặt, trung tâm dữ liệu dự phòng cần được đưa vào vận hành, đảm bảo dữ liệu được đồng bộ, thường xuyên và liên tục từ trung tâm dữ liệu chính

Trang 4

Nâng cấp cải tiến hệ thống giám sát băng thông và máy chủ, tự động hoá việc quản lý; Triển khai hệ thống theo dõi đường truyền, tự động gửi cảnh báo đến người phụ trách hệ thống trong trường hợp hệ thống có sự cố; Triển khai hệ thống giám sát cấu hình thiết bị mạng và cảnh báo tự động khi có thay đổi cấu hình

Tiến hành tách hệ thống dữ liệu báo cáo độc lập với dữ liệu Ngân hàng lõi FCC.Việc này giúp cho việc xử lý giao dịch nhanh hơn một cách đáng kể

Bên cạnh hệ thống ngân hàng lõi FCC, cần chú trọng xây dựng những ứng dụng mang tính tự động hoá cao Hệ thống phê duyệt tín dụng tự động (Loan Automation) được triển khai và chuyển giao công nghệ thành công

Để đưa TiênPhongBank trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên ở Việt Nam tiến hành tự động hoá trong phê duyệt tín dụng đảm bảo thời gian xử lý nhanh và chất lượng đồng đều

Tập trung mạnh vào các dịch vụ trực tuyến và tự động hoá là mục tiêu chiến lược lâu dài của TiênPhongBank

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho vay.

Thẩm định dự án đầu tư là quá trình kết hợp nhiều khâu từ thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, phân tích năng lực, tư cách, khả năng tài chính của doanh nghiệp, các nguồn thu, trả nợ của dự án, từ đó đi đến quyết định cho vay hay không

Xây dựng một qui trình thẩm định hợp lý, kết hợp với việc giải quyết đồng bộ, nghiêm túc tất cả các khâu trong qui trình đó sẽ đem lại một phán quyết tín dụng đúng đắn, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh cao cho ngân hàng Việc thực hiện nghiêm túc qui trình cho vay cần phải được quán triệt từ cán bộ tín dụng, lãnh đạo phòng thẩm định đến giám đốc quyết định cho vay

Trong qui trình cho vay thì công tác thẩm định có ý nghĩa quan trọng hơn cả và

có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng của khoản tín dụng Để đạt được hiệu quả cao khi cho vay cần làm tốt công tác thẩm định khách hàng và phương án vay vốn nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro cho ngân hàng.Các vẫ dễ sau cần tập trung làm

rõ khi thầm đinh

- Phương án vay vốn phải có hiệu quả, có tính khả thi

- Khách hàng phải có đầy đủ các điều kiện vay vốn

- Hồ sơ thủ tục vay vốn phải đầy đủ hợp pháp nếu xẩy ra tố tụng tranh chấp thì đảm bảo an toàn về pháp lý cho ngân hàng

- Khách hàng có năng lực pháp lý được đánh giá thông qua: quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền, có giấy phép kinh doanh, có tài sản riêng thuộc quyền quản

lý hay sở hữu, quyết định bổ nhiệm người đại diện hợp pháp trước pháp luật,

Trang 5

- Thẩm định về tính cách, uy tín của khách hàng nhằm hạn chế những rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên

- Thẩm định về năng lực tài chính của khách hàng, xác định sức mạnh tài chính, khả năng độc lập tự chủ về tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán, khả năng hoàn trả nợ vay vốn của chủ sở hữu tham gia vào phương án vay vốn

Tiêu chuẩn mà ngân hàng có thể sử dụng để phân tích đánh giá về tình hình tài chính của khách hàng là các Tỷ lệ tài chính Phân tích tỷ lệ tài chính là một trong nhiều phương pháp có thể được sử dụng hỗ trợ cho công tác phân tích và tìm hiểu các báo cáo tài chính của khách hàng trong quá trình đánh giá tín dụng Tỷ lệ được tạo ra từ các

số liệu mà ta thấy từ bảng tổng kết tài sản và từ các tài liệu kế toán khác, trong một vài năm hay quý sẽ cho thấy các xu hướng Nếu xu hươớng nghịch không thuận lợi sẽ giúp cán bộ thẩm định xác định việc tìm hiểu, kiểm tra phải thực hiện theo phương hướng nào để rồi kiến nghị khách hàng tiến hành các biện pháp điều chỉnh đảm bảo kinh doanh liên tục có lợi, tạo ra khả năng trả nợ của khách hàng Việc phân tích xu hướng của các tỷ lệ tài chính chủ yếu sẽ giúp ngân hàng nắm bắt sâu sắc tình hình nội tại của khách hàng Ta có các tỷ lệ tài chính:

Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng chuyển hoá tài sản thành tiền để đảm bảo khả năng thanh toán

-Tỷ lệ thanh toán hiện thời (K1)

K1= TS có lưu động / TS nợ lưu động

Tỷ lệ này là một trong những tỷ lệ được sử dụng nhiều nhất Nó kiểm tra khả năng DN có thể bảo đảm khả năng thanh toán các hợp đồng ngắn hạn được không với giả thiết rằng nếu các khoản nợ đó có thể đến hạn phải thanh toán

K1>=1

K1 càng lớn thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng cao và ngược lại.Song, nếu tỷ lệ này quá cao cũng không phải là tốt, vì lúc đó giá trị TSLĐ được tồn giữ quá mức không tham gia vào hoạt động sinh lời, tức là vốn không được sử dụng hiệu quả trong DN

Tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh (K2)

K2= Vốn bằng tiền / Giá trị các khoản nợ đến hạn K2 là một tỷ lệ bổ sung cho tỷ lệ khả năng thanh toán hiện thời (K1), tỷ lệ này đánh giá khả năng thực hiện nhanh chóng các cam kết của DN Sự khác nhau giữa K1

và K2 là tốc độ thanh toán Đó là cách kiểm tra nghiêm ngặt hơn về khả năng thanh toán vì nó cho rằng hàng tồn kho thuộc loại TSLĐ luân chuyển chậm, K2 không tính đến hàng hoá có trong kho

K2>=0,5

Trang 6

Khi đó DN đảm bảo được khả năng thanh toán ngay các khoản nợ đến hạn Giông như K1, nếu K2 quá cao cũng không tốt, thể hiện lượng tiền quá nhiều, gây hiện tượng sử dụng vốn không hiệu quả Thường K2 được chấp nhận từ 0,5 đến 1,2

Do biết được người cho vay thươờng coi đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ ngắn hạn, cho nên người đi vay thươờng cải thiện chỉ tiêu này bằng cách trươớc khi lập báo cáo tài chính họ cố ý tạm ngừng mua hàng vào hoặc trả bớt các khoản nợ ngắn hạn Khi đó nếu ta căn cứ vào chỉ tiêu này để đánh giá sẽ có nhiều sai lệch Vì vậy, khi phân tích cán bộ tín dụng cần tính toán các chỉ tiêu theo từng quý và sau đó lấy hệ số bình quân

Tỷ lệ thanh toán cuối cùng (K3)

TS có _ TS thiếu _ Chênh lệch tỷ giá và

lơu động chờ xử lý chỉ số giá chưa xử lý

K3=

Nợ ngắn hạn NH và TCKT khác + Các khoản phải trả

K3 là chỉ tiêu bổ xung, làm căn cứ để cán bộ tín dụng xem xét có thể cho DN vay được hay không khi khả năng thanh toán hiện thời, khả năng thanh toán nhanh chưa đủ tiêu chuẩn để xét cho vay

K3>1:

Tình hình tài chính của DN rất xấu, toàn bộ tài sản của DN cũng không đủ để trả nợ

Số ngày hàng nằm trong kho (N1)

Giá trị hàng hoá trong kho 360

N1= - x -

Giá trị hàng hoá thực hiện 1

N1được sử dụng tính tốc độ hàng hoá được quay vòng hàng năm Nó tính được mức độ nhanh chóng và hiệu quả mà một DN có thể bán hàng và tạo ra khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Số ngày tồn đọng của hàng thành phẩm (N2)

Giá trị hàng thành phẩm 360

Trang 7

N2= - x -

Giá trị sản lượng hàng hóa hiện thực 1

N2 phải được xem xét kết hợp với tỷ lệ số ngày hàng tồn đọng trong kho Nó được dùng để tính số ngày trung bình cần thiết để một DN thực hiện được việc bán hàng thành phẩm

Số ngày thu nợ phải thu (N3)

Các khoản phải thu 360

N3= - x

Giá trị hàng hoá bán chịu 1

Thứ hai, các chỉ tiêu đánh giá về tình hình kinh doanh Gồm có: Tỷ lệ lãi gộp so với doanh thu bán hàng (L1); Tỷ lệ doanh lợi vốn tự có (L2); Tỷ lệ doanh lợi của tài sản có (L3);Tỷ lệ lãi tái đầu tư (L4); Tỷ lệ khả năng thanh toán lãi vay (L5); Hệ số tài trợ; Số vòng quay toàn bộ vốn (V)

Trang 8

Để thẩm định về tư cỏch ngõn hàng cú thể dựa trờn bảng tổng kết sau

Uy tín cao Uy tín tốt Uy tín khá Uy tín hạn

chế

Nếu tất cả các

điều kiện dới

đây đều thuận

Nếu hầu hết các

điều kiện dới đây thuận lợi

Uy tín tín dụng cần phải cân nhắc thêm bởi các yếu tố không thuận sau

Các yếu tố rủi

ro lớn, uy tín tín dụng bị hạn chế

Thanh

toán

Đầy đủ có sự

giải thích chính

đáng đối với

mọi sự chậm

trễ

Nói chung đầy

đủ, có sự giải thích chính đáng cho sự chậm thanh toán

Rất chậm thanh toán

Rất chậm, thậm chí th-ờng xuyên chậm thanh toán

Tài chính

Thờng xuyên

nhận đợc các

bản sao kê Các

số liệu thờng

khớp nhau

Điều kiện vững

chắc Xu hớng

đi lên

Nhận ssợc bản sao kê Điều kiện khá Xu hớng th-ờng xuyên thuận lợi

Báo cáo nhận

đ-ợc Điều kiện bấp bênh Thua

lỗ nghiệp vụ

Vốn luân chuyển

bị sút kém Nợ nhiều

Báo các nhận

đợc Điều kiện bấp bênh Thua lỗ và nợ thậm chí trầm trọng hơn

Lịch sử

ít nhất một năm

hoạt động, nếu

3 năm thì càng

tốt Đảm bảo

đầy đủ về

quyền sở hữu

Không có năm tối thiểu nếu các yếu tố khác thoả

mãn Đảm bảo

đầy đủ về quyền

sở hữu

Có sự đảm bảo

đầy đủ về quyền

sở hữu

Có sự đảm bảo đầy đủ về quyền sở hữu

Trang 9

Lai lịch

nghiệm toàn diện về quản lý kinh doanh

Gần đây không thất bại trong kinh doanh, không vi phạm pháp luật có thể gây ảnh hởng nghiêm trọng

doanh

Nếu kinh nghiệm trớc đây liên tục hoặc trong quản

lý thành công

nghiệp trớc đây

Không có những thất bại trong kinh doanh, gần

đây không có những vi phậm pháp luật có thể gây phơng hại

đến kinh doanh

Có thể thiếu kinh nghiệm đầy

đủ hoặc kinh nghiệm liên tục

Cân nhắc ảnh h-ởng của những thất bại trong kinh doanh gần

đây hoặc những

vi phạm pháp luật trong kinh doanh

Có thể thiếu kinh nghiệm

đầy đủ hoặc kinh nghiệm liên tục Cân nhắc ảnh hởng của những thất bại trong kinh doanh gần đây hoặc

phạm pháp luật trong kinh doanh

Các yếu

tố khác

Có thể cân nhắc một số yếu tố khác đối với những ảnh hởng thuận lợi hay không thuận lợi lên hoạt động kinh doanh, gồm: hoạt động hay vị trí, hồ sơ ngân hàng, thông tin về sổ sách công khai, các yếu tố kinh tế chung, các điều kiện ngành hay địa phơng

Tuy nhiờn việc phõn tớch bỏo cỏo tài chớnh VN chưa tỏ ra nhiều hiệu quả do việc cụng khai minh bạch cỏc bỏo cỏo tài chớnh ở VN cũn hạn chế.Hệ thống kiểm toỏn cũn chưa minh bạch.Hệ thống luật phỏp cũn chưa hoàn thiện và nhiều rắc rối do đú cú sựu khỏc biệt với cỏc thụng tin tài chớnh được thụng bỏo với tỡnh hỡnh thực tế Vỡ vật phõn tớch bỏo cỏo tài chớnh NHTP cần phải nắm bắt được những thụng tin chớnh xỏc từ khỏch hàng,chắt lọc thụng tin từ bỏo cỏo TC.Khụng chỉ phõn tớch BCTC mà cũn phải đi thẩm định thực tế,kiểm tra những số liệu BCTC đưa ra

3.2.3 Nõng cao chất lượng kiểm tra kiểm soỏt phũng chống rủi ro tớn dụng

Rủi ro là một vấn đề khụng thể trỏnh khỏi trong bất kỳ một ngành nghề sản xuất kinh doanh nào Đặc biệt trong hoạt động tớn dụng của cỏc NHTM, xuất phỏt từ đặc trưng hoạt động kinh doanh được thực hiện trờn một diện rộng, rất đa dạng, phong phỳ

và phức tạp, cú liờn quan đến hầu hết đến tất cả cỏc ngành kinh doanh trong nền kinh tế,

vỡ vậy, yếu tố rủi ro luụn tiểm ẩn và cú nguy cơ to lớn Thực hiện tốt cỏc biện phỏp phũng ngừa và hạn chế rủi ro là hoạt động hết sức quan trọng và cần thiết đối với mọi NHTM nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao và chất lượng tớn dụng tốt

NHTP nờn thực hiện một số biện phỏp sau để phũng chống rủi ro tớn dụng

Trang 10

Là một ngân hàng mới ra đời, TiênPhongBank cần xác định rất rõ mục tiêu tăng trưởng kinh doanh đi đôi với an toàn, hiệu quả do đó phương châm phát triển bền vững luôn được quán triệt trong toàn Ngân hàng Vì vậy bên cạnh việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh, công tác quản lý rủi ro phải được TiênPhongBank đặc biệt chú trọng

TiênPhongBank nên xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung trên

cơ sở có phân quyền cho các đơn vị kinh doanh Tuy nhiên, TiênPhongBank mới chỉ tổ chức mô hình quản trị rủi ro tín dụng ở quy mô Ban quản trị tín dụng doanh nghiệp thuộc khối Khách hàng doanh nghiệp TiênPhongBank nên tiến xây dựng khối quản lý rủi ro trên cơ sở tách Ban quản trị tín dụng doanh nghiệp thành một khối độc lập trong đó thực hiện chức năng quản lý rủi ro chung của toàn Ngân hàng Trên cơ sở đó, TiênPhongBank xây dựng và hoàn thiện các chính sách đồng bộ, công cụ

hỗ trợ cho công tác quản lý rủi ro, cụ thể là xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phục vụ cho việc đánh giá và có chính sách phù hợp với từng đối tượng khách hàng DNL; xây dựng và hoàn thiện các quy trình, chính sách tín dụng; xây dựng và hoàn thiện các quy

trình, chính sách liên quan đến tài sản bảo đảm …

Với việc thành lập thành một khối độc lập với các khối kinh doanh, công tác tín dụng được tách biệt rõ ràng thành 3 khâu: Kinh doanh – Quản lý rủi ro

– Hỗ trợ tín dụng nhằm bảo đảm tính độc lập và khách quan trong việc ra các quyết định phê duyệt tín dụng cũng như thực hiện các điều kiện tín dụng được phê duyệt Bên cạnh đó, công tác thẩm định tài sản bảo đảm cũng được khối quản lý rủi ro tiến hành và do đó bảo đảm tính độc lập, khách quan trong việc định giá tài sản bảo đảm

TiênPhongBank cũng nên tiếp tục củng cố và hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro một cách đồng bộ và phù hợp với các chuẩn mực tiên tiến trên thế giới nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro, tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động kinh doanh được tiến hành an toàn, hiệu quả và bền vững

Cụ thể NHTP cần định hướng hoạt động của Khối quản lý rủi ro như sau:

- Thực hiện tăng cường nhân lực đồng thời thành lập 3 phòng trong khối quản lý rủi ro trên cơ sở tách phòng Quản lý rủi ro hiện tại để thực hiện chuyên môn cụ thể theo chức năng của từng phòng: Phòng Quản lý rủi ro với chức năng quản lý rủi ro chung, soạn thảo các chính sách về rủi ro của toàn ngân hàng; Phòng Thẩm định tín dụng thực hiện việc tái thẩm định tín dụng tập trung trong toàn ngân hàng và tư vấn cho các cấp phê duyệt trong việc ra các quyết định tín dụng; Phòng Thẩm định tài sản độc lập thực hiện chức năng thẩm định tài sản độc lập cho toàn ngân hàng

Ngày đăng: 02/11/2013, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 8 :chỉ tiêu kinh tế năm 2010 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG TIÊN PHONG
Bảng 8 chỉ tiêu kinh tế năm 2010 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w