1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi Nhán Hà Tây, thực trạng và giải pháp

55 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 317,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên góc độ Ngân hàng hộ sản xuất là một thuật ngữ đợc dùng trong hoạt động cung ứng vốn tín dụng cho hộ sản xuất gia đình để làm kinh tế chung của hộ.. Qúa trình sản xuất kinh doanh tro

Trang 1

Lời nói đầu

Nền kinh tế nớc ta đã có những chuyển biến sâu sắc căn bản và toàn diệnsau khi thực hiện chuyển đổi từ nền kinh tế tập chung quan liêu bao cấp sang nềnkinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa Với sự khuyến khích pháttriển kinh tế của Đảng và Nhà nớc đã tạo động lực lớn cho sự phát triển niềnkinh tế xã hội Cùng với sự ra đời và phát triển của nhiều loại hình kinh tế khác,lúc này kinh tế hộ sản xuất đã mang lại những kết quả to lớn cho nền kinh tế nóichung và lĩnh vực Nông nghiệp nông thôn nói riêng Một thành tựu phải kể đến

là từ một trong hai nớc có sản lợng gạo xuất khẩu lớn nhất thế giới Trong tìnhhình thực tế hiện nay hộ sản xuất là kinh tế hộ chủ yếu cung cấp các sản phẩmtiêu dùng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân Do đó phát triển kinh tế hộ sản xuất

là yêu cầu cần thiết trong giai đoạn phát triển kinh tế trớc mắt trong tơng lai

Hoà chung quá trình đổi mới của kinh tế đất nớc, hệ thống Ngân hàngViệt Nam đã có những đổi mới không chỉ về cơ cấu tổ chức chuyển từ hệ thốngNgân hàng một cấp sang hệ thống Ngân hàng hai cấp mà còn đổi mới cả về ph-

ơng thức hoạt động, chất lợng hoạt động

Một trong những yếu tố quan trọng cần thiết cho quá trình phát triển kinh

tế hộ sản xuất là sự trợ giúp về vốn của các Ngân hàng thơng mại Cũng giống

nh hầu hết các ngân hàng khác, ngân hàng TMCP Công Thơng Việt Nam vớicác chi nhánh của mình đã và đang là kênh chuyển tải vốn chủ yếu đến hộ sảnxuất góp phần tạo công ăn việc làm giúp ngời dân làm giàu chính đáng bằngsức lao động của mình Tuy nhiên công tác cho vay hộ sản xuất có tính chấtphức tạp nh món vay nhỏ lẻ, chi phí nghiệp vụ cao, địa bàn hoạt động rộng, chế

độ tín dụng ban hành còn cha đồng bộ cha ăn khớp với các chính sách Nôngnghiệp - Nông thôn, các thủ tục hành chính còn rờm rà, chồng chéo, việc cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm nên việc cho vay hộ sản xuấtcòn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động tín dụng của lĩnh vực này

đó tìm ra những giải pháp để đầu t đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế

Trang 2

hộ và đảm bảo an toàn vốn đầu t

Chuyên đề đợc nghiên cứu theo phơng pháp thống kê, so sánh, phân tích tổnghợp, suy luận phù hợp với đặc điểm thực tiễn để có những kết luận hữu ích.Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề bao gồm 3 chơng

Chơng I: Những vấn đề cơ bản về tín dụng đối với hộ sản xuất

ChơngII: Thực trạng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng TMcp Công thơng việt nam – chi nhánh hà tây

Chơng III: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng tmcp công thơng việt nam – chi nhánh

hà tây

Do thời gian có hạn, trình độ và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đềkhông tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp củacác thầy, Cô nhằm giúp em hiểu rõ hơn về vấn đề này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo cùng Ban giám đốc,các cán

bộ của phòng giao dich số 1 của ngân hàng TMCP Công Thơng Việt Nam -ChiNhánh Hà Tây đã giúp em hoàn thành chuyên đề này

Chơng 1:

Những vấn đề cơ bản về tín dụng

đối với hộ sản xuất 1.1- Hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trờng

1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học, hộ sản xuất là tất cả những ngờicùng sống chung trong mái nhà, nhóm ngời đó bao gồm những ngời cùng huyếttộc và cùng sản xuất

Theo các nhà kinh tế học Việt Nam, hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủtrực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuấtkinh doanh

Về thành phần của hộ sản xuất, nghị định 14/CP ngày 2/3/1993 của Thủ ớng Chính phủ về chính sách cho hộ sản xuất vay vốn đề phát triển nông, lâm,nghiệp và kinh tế nông thôn có đề cập hộ sản xuất bao gồm : Hộ nông dân, hộ tnhân, công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động sản xuất kinh

Trang 3

t-doanh, dịch vụ trong các ngành nông, lâm, ng, nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ởnông thôn

Trên góc độ Ngân hàng hộ sản xuất là một thuật ngữ đợc dùng trong hoạt

động cung ứng vốn tín dụng cho hộ sản xuất gia đình để làm kinh tế chung của

hộ

1.1.2 Đặc điểm của kinh tế hộ sản xuất

Khác với những hình thức tổ chức kinh tế khác trong kinh tế hộ sản xuấtcác thành viên thờng có mối quan hệ với nhau về mặt hôn nhân và huyết thống

do đó trong kinh tế hộ gia đình có sự thống nhất giữa quyền sử hữu và quyền sửdụng các t liệu sản xuất, có sự thống nhất giữa quyền sở hữu và quyền sử dụngcác t liệu sản xuất, có sự thống nhất giữa quản lý và lao động trực tiếp Các thànhviên trong gia đình đều tham gia vào toàn bộ các khâu của quá trình sản xuấttrên cả hai cơng vị kiểm tra giám sát và sản xuất chính, theo đó đã tạo ra ý

thức trách nhiệm cao của từng thành viên đối với tất cả các khâu cũng nh kết quảcuối cùng

Kinh tế hộ có khả năng tự điều chỉnh cao và rất linh hoạt Do đó mối quan

hệ chặt chẽ và bền vững giữa thành viên và hầu nh không có sự đối lập về mặt lợiích, lợi ích của từng cá nhân hoà chung trong lợi ích của toàn gia đình, mọi ngờilàm việc vì lợi ích chung, thế hệ trớc vì thế hệ sau Vì một mục đích chung rõràng nên khi có nhu cầu tập trung đầu t mở rộng sản xuất thì tiêu dùng trongkinh tế hộ có thể thu hẹp Trờng hợp kinh doanh bị thu thiệt hộ nông dân có thểtăng chi phí lao động của mình hoặc hạ thấp nhu cầu của mình xuống Sự linhhoạt của kinh tế hộ còn đợc thể hiện trong việc chuyển mục tiêu sản xuất kinhdoanh, thích ứng với điều kiện sản xuất, điều kiện thị trờng một cách nhanh nhấtvì vậy kinh tế hộ có khả năng cạnh tranh tơng đối cao mà các hình thức tổ chứckinh tế khác không có đợc

1.1.3 Thực trạng kinh tế hộ sản xuất hiện nay

a Đất canh tác bị thu hẹp và giảm dần

Diện tích đất nông nghiệp nớc ta vào khoảng 8,5 triệu ha, hình quân cả

n-ớc một hộ nông dân khoảng 0,25ha Tỷ lệ này đợc coi là thấp so với các nn-ớctrong khu vực và trên thế giới, tại Thái Lan bình quân là 1ha/1hộ; Inđônêxia1,23ha/1hộ Hơn nữa diện tích đất canh tác của hộ thờng bị xé lẻ, và ngàycàng giảm do dân số tăng, do quá trình tách hộ Điều này không thuận lợi choquá trình sản xuất cơ giới hoá, mâu thuẫn với yêu cầu của sản xuất hàng hoá,bên cạnh đó tình trạng ô nhiễm đất, đất bị phong hoá ngày càng tăng

b Về công cụ sản xuất

Trang 4

Mặc dù trong những năm trở lại đây quá trình cơ giới hoá đã có bớc pháttriển, các dịch vụ cung ứng năng lực sản xuất tăng lên nhng nhìn chung hệ thốngcác công cụ lao động của ngời nông dân vẫn còn thiếu và lạc hậu đòi hỏi phải cóvốn đầu t

c Về việc làm:

Tình trạng thiếu việc làm trong khu vực nông thôn hiện nay đang gia tăng

và rất cần đợc quan tâm Theo thống kê hiện có khoảng 30% lao động nông thônthiếu việc làm phần lớn số lao động này còn trẻ, khoẻ Sự gia tăng dân số trongnông thôn ngày càng tăng việc làm cũng đã tạo ra một hớng mới, những vấn đềgiải quyết công ăn việc làm vẫn là áp lực lớn đối với khu vực nông thôn, việc didời lên đô thị kiếm việc làm cùng các tệ nạn khác đang là tác động tiêu cực kéotheo

d Về vốn, ứng dụng tiến bộ mới vào sản xuất nông nghiệp

Sản xuất hàng hoá đã đợc mở ra, ngời nông dân đã có thể mạnh dạn đầu tcho sản xuất Nhng tình trạng thiếu vốn là vấn đề ở hầu hết các hộ sản xuất hiệnnay Số hộ nghèo chiếm tỷ lệ vẫn rất cao, nhng ngay cả các hộ khá giả cũngtrong tình tạng thiếu hụt vốn

Vấn đề tiếp cận và ứng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng chathực sự đợc phổ biến, các kỹ thuật canh tác nuôi trồng mới chủ yếu dựa vào kinhnghiệm và tập quán canh tác Các quy trình sản xuất sạch hiệu quả cha thực sự

đến với mỗi vùng nông dân, một phần do tâm lý, sự hiểu biết, do thiếu vốn đầu t

và cũng do các chính sách triển khai hỗ trợ của Nhà nớc còn yếu Trong quátrình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, với sự

phát triển của các mô hình VAC, kinh tế trang trại, sản xuất và chế biến tại chỗthì vấn đề vốn và đầu t luôn đợc đặt ra và cần đợc quan tâm hơn nữa, có nh vậymới đem lại sự khởi sắc cho kinh tế nông thôn

1.1.4 Vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trờng

a Hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực ở nông thôn

Trong nền kinh tế mở hiện nay các Công ty liên doanh, doanh nghiệp 100% vốnnớc ngoài tăng lên nhanh chóng nhng yêu cầu sử dụng lao động của các doanhnghiệp này đòi hỏi ngời lao động phải có năng lực và kiến thức kỹ thuật, côngnghệ Nh vậy để sử dụng hợp lý nguồn lao động dồi dào, giải quyết tốt việc làmcho ngời lao động ở nông thôn hiện nay là vấn đề hết sức cấp bách đợc giảiquyết bằng con đờng phát triển kinh tế hộ sản xuất Đó là hớng đi đúng mà Đảng

và Nhà nớc đã lựa chọn Kinh tế hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng nguồn lao động, giải quyết tốt công ăn việc làm ở nông thôn

Trang 5

Từ khi chuyển đổi chế quản lý trong nong nghiệp theo cơ chế thị tr ờng hộsản xuất đợc công nhận là đơn vị kinh tế tự chủ, đợc Nhà nớc giao quyền sửdụng quản lý đất lâu dài đã tạo động lực thúc đẩy các hộ sản xuất khai thác cóhiệu quả nguồn lực đất đai và tài nguyên thiên nhiên tại chỗ, tăng vòng quay sửdụng đất, đầu t thâm canh tăng độ phì nhiêu của đất, tăng vòng quay sử dụng đất,tăng năng xuất cây trồng, mở rộng khai hoang phục hoá tăng diện tích canh tác,tăng sản lợng cây trồng

b Kinh tế hộ có khả năng thích ứng với kinh tế thị trờng, thúc đẩy kinh tế hộ sản xuất hàng hoá

Trong cơ chế thị trờng có sự tự do cạnh tranh trong sản xuất hoàn toàn tựchủ trong việc hạch toán kinh tế và đề ra các mục tiêu sản xuất kinh doanh, dịch

vụ của mình, sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào và cho ai? Nhằm mục tiêu cuốicùng là có lãi Điều đó đòi hỏi sự không ngừng nâng cao năng suất, chất lợngsản phẩm bằng việc tăng cờng đầu t, mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật

Với qui mô nhỏ đã tạo ra u thế về quản lý, năng động trong việc thích ứngvới những biến động của thị trờng Đợc Đảng và Nhà nớc có các chính sáchkhuyến khích, hỗ trợ, kinh tế hộ ngày càng lớn mạnh vơn lên khẳng định vai trò

và vị trí trên thị trờng, kinh tế hộ cũng là một yếu tố thúc đẩy thị trờng phát triển

đầy đủ và đa dạng hơn Bằng u thế của mình kinh tế hộ sản xuất đã góp phần đápứng đầy đủ yêu cầu ngày càng cao của thị trờng, tạo động lực kích thích sản xuấthàng hoá phát triển hơn

c Kinh tế hộ thúc đẩy sự phân công lao động dẫn tới chuyên môn hoá và tạo khả năng hợp tác trên cơ sở cùng có lợi

Từ chỗ các hộ sản xuất chỉ sản xuất thuần nông, lạc hậu một mặt vừakhông phát huy đợc các quan hệ sản xuất, mặt khác không thúc đẩy sản xuấthàng hoá phát triển Một vài năm trở lại đây, kinh tế hộ đã từng bớc tạo ra sựchuyển dịch cơ cấu nông thôn, thông qua việc phát triển và có sự chuyên mônhoá trong các lĩnh vực nhỏ Có hộ chuyên thực hiện các dịch vụ về giống, phânbón Có sự chuyên môn hoá và hợp tác chặt chẽ này là yêu cầu tất yếu và làmcho hiệu quả của sản xuất đạt cao hơn Giữa các hộ sản xuất trên đã có hợp đồngdịch vụ với nhau ở từng công việc Nh vậy nếu chuyên môn hoá làm cho năngsuất lao động tăng , chất lợng sản phẩm tốt hơn thì hợp tác hoá đợc hoàn thiệnhơn Đó chính từ nhu cầu của các hộ sản xuất và từ đó đáp ứng tốt nhất đòi hỏicủa thị trờng

1.2- Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế

hộ sản xuất

1.2.1 Khái niệm tín dụng

Trang 6

Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hoá Bản chất của tín dụng là

sự chuyển nhợng tạm thời quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định, cóhoàn trả đầy đủ cả vốn và lãi Điều 20 luật các tổ chức tín dụng qui định

“Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có,nguồn vốn huy động để cấp tín dụng”

“Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụngmột khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, triếtkhấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ khác”

Trong nền kinh tế hàng hoá có nhiều loại hình tín dụng nh: tín dụng thơngmại, tín dụng NH, tín dụng Nhà nớc

Tín dụng NH là sự tin tởng lẫn nhau trong quan hệ đi vay và cho vay giữacác NH với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, đợc thực hiện dới hình thứcchủ yếu bằng tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi

1.2.2 Đặc điểm tín dụng đối với hộ sản xuất

a Tính chất thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trởng của vật nuôi

Tính chất thời vụ cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh trởngcủa động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề cụ thể

mà NH tham gia cho vay Thông thờng tính thời vụ đợc biểu hiện ở những mặtsau:

- Vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu

nợ Nếu NH tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp nh cho vay một số cây,con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định củanăm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch tiêu thụ tiến hành thu nợ

- Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán thờihạn cho vay Chu kù ngắn hay dài phụ thuộc vào loại giống cây hoặc con và quytrình sản xuất

b Môi trờng tự nhiên có ảnh hởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách

Đối với khách hàng sản xuất - kinh doanh nông nghiệp nguồn trả nợ vay

NH chủ yếu là tiền thu bán nông sản và các sản phẩm chế biến có liên quan đếnnông sản Nh vậy sản lợng nông sản thu về sẽ là yếu tố quyết định trong việc xác

định khả năng trả nợ của khách hàng Tuy nhiên sản lợng nông sản chịu ảnh ởng của các yếu tố thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là những yếu tố nh đất, nớc, nhiệt

h-độ, thời tiết, khí hậu vv

Bên cạnh đó yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản làm

ảnh hởng lớn tới khả năng trả nợ của khách hàng đi vay

c Chi phí tổ chức cho vay cao

Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố nh chi phí tổ chứcmàng lới , chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng , món vay và chi phí

Trang 7

phòng ngừa rủi ro Số lợng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên mở rộngcho vay thờng liên quan tới việc mở rộng mạng lới cho vay và thu nợ cũng là yếu

tố làm tăng chi phí

Khách hàng vay chủ yếu trong lĩnh vực này là hộ nông dân Điều này xuất phát

từ thực tế nớc ta có 12.588 triệu hộ với 27.922 triệu lao động đang hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp chiếm hơn 70% lực lợng lao động trong cả nớc.Phần lớn các hộ gia đình sản xuất quy mô nhỏ Chính đặc điểm này ảnh hởngrất lớn đến tổ chức cho vay và áp dụng các phơng thức, kỹ thuật cho vay

1.2.3 Các loại hình tín dụng đối với hộ sản xuất

a Tín dụng ngắn hạn

Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng dùng

để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động và các nhu cầu chi tiêu cá nhân

Để hỗ trợ cho việc phát triển nông nghiệp và nông thôn Nhà nớc đã cónhững chính sách u đãi về vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn cho vay

Đối với các hộ ở Miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các hộ nghèo

đ-ợc Nhà nớc hỗ trợ để các NH cho vay với lãi suất thấp

Cũng nh các loại khách hàng khác, cho vay hộ sản xuất cũng bao gồmcho vay có đảm bảo và không đảm bảo bằng tài sản

b Tín dụng trung - dài hạn

Theo quy định hiện nay của ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, cho vay trunghạn có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng Cho vay dài hạn có thời hạntrên 5 năm và có thời hạn tối đa có thể đến 20 - 30 năm

Tín dụng trung - dài hạn chủ yếu đợc sử dụng để mua sắm tài sản cố định,cải tiến đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các sự án mới

có quy mô vừa và nhỏ phục vụ đời sống, sản xuất

Cho vay trung hạn hộ sản xuất chủ yếu dùng đầu t các đối tợng nh muasắm máy móc, cải tạo đất trồng đồi núi trọc để trồng cây ăn quả, xây dựngchuồng trại chăn nuôi, đào ao nuôi thả cá

Cho vay dài hạn để đáp ứng các nhu cầu dài hạn nh xây dựng nhà ở, cácthiết bị, các phơng tiện vận tải quy mô lớn, các dự án đầu t phát triển cơ sở hạtầng

Định mức cho vay: áp dụng nh cho vay ngắn hạn đối với giá trị tài sản thếchấp, cầm cố và cho vay tối đa bằng 85% tổng nhu cầu vốn

1.2.4 Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất

a Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất đảm bảo

quá trình sản xuất liên tục, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trờng, tại một thời điểm nhất định thờng có hiện ợng thừa vốn tạm thời nhàn rỗi để đầu t cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 8

t-của các thành phần kinh tế trong đó có hộ sản xuất Nhờ có vốn tín dụng các hộsản xuất một cách hợp lý sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tăng năng suất lao

động cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động

Nh vậy tín NH có vai trò rất quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốncho hộ sản xuất, góp phần thúc đấy kinh tế nông nghiệp, nông thôn Nhu cầuphát triển sản xuất nông nghiệp rất lớn, khu vực nông thôn đã đang và vẫn là mộtthị trờng rộng lớn của ngân hàng

b Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy qúa trình tích tụ và tập trung vốn trong kinh tế hộ sản xuất sản xuất

Qúa trình sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng đòi hỏi ngời sản xuấtphải nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm.Muốn vậy phải không ngừng mổ rộng quy mô sản xuất kinh doanh, cải tiến máymóc, thiết bị, ứng dụng công nghệ mới, cải tiến cơ chế quản lý những hoạt độngnày đòi hỏi một khối lợng vốn lớn, thờng vợt qua khả năng của các hộ sản xuất.Nhờ có vốn tín dụng Ngân hàng, các hộ sản xuất có đủ vốn để tái sản xuất mởrộng, tập trung vốn hạ giá thành sản phẩm , tăng mức lợi nhuận, từ đó thúc đẩyquá trình tích tụ vốn, tăng qui mô của vốn tự có, tăng sức mạnh trong cạnh tranh

c Tín dụng ngân hàng góp phần hạn chế cho vạy nặng lãi ở nông thôn.

Một trong những đặc điểm quan trọng của sản xuất nông nghiệp là tínhthời vụ khi cha tới vụ thu hoạch, cha có sản phẩm hàng hoá để bán nên cha cóthu nhập song hộ sản xuất vẫn cần có vốn để tái sản xuất và chi tiêu nhữngkhoản cần thiết tối thiểu Chính điều này đã tạo điều kiện cho tệ nạn cho vaynặng lãi tồn tại Khi nền kinh tế còn trong thời kỳ bao cấp, việc cho vay nặng lãi

đã làm cho không ít những hộ đã khó khăn lại càng khó khăn thêm, làm cho họkhó thoát khỏi cảnh đói nghèo Nạn cho vay nặng lãi đã kìm hãm quá trình sảnxuất

d Tín dụng ngân hàng đã góp phần khôi phục, phát huy các ngành nghề truyền thống

Việt Nam là nớc có nhiều nghề truyền thống Trong một thời gian dàinhiều nghề truyền thống đã mai một do không đợc quan tâm và đầu t đúng mức.Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc trong việc phát triển kinh tế, phát huynội lực, khôi phục và phát triển các nghề truyền thống, phát triển thêm ngànhnghề, góp phần phát triển toàn diện nông, lâm, ng, diêm nghiệp gắn liền vớicông nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng đầu tiêu dùng và hàng xuấtkhẩu, mở rộng thơng nghiệp, du lịch, dịch vụ, tạo tiền đề để ngành nghề này pháttriển nhịp nhàng, đồng bộ

Tóm lại: TDNH có vai trò cực kỳ to lớn đối với hộ sản xuất Để vốnTDNH đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vay của các hộ sản xuất, các NHTM

Trang 9

phải hoàn thiện mạng lới tổ chức và biện pháp nghiệp vụ để đáp ứng kịp thời đầy

đủ nhu cầu vốn cho các hộ sản xuất

1.3.Chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất

1.3.1 Quan điểm về chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất

Qua nghiên cứu ở phần trên chúng ta thấy rằng TDNH có vai trò quantrọng trong việc phát triển kinh tế xã hội nói chung và đối với hộ sản xuất nóiriêng , là điều quan tâm chung đối với các NH Vậy chất lợng tín dụng là gì?

Chất lợng tín dụng đợc hiểu theo đúng nghĩa là vốn cho vay của NH đợckhách hàng sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ để tạo ra một

số tiền lớn hơn vừa để hoàn trả NH gốc và lãi, trang trải chi phí và có lợi nhuận

Từ đây ta có thể rút ra nhận định rằng chất lợng tín dụng thể hiện mức độ thoảmãn của nền kinh tế, của ngời cho vay (NHTM) và ngời đi vay (hộ sản xuất)trong quan hệ tín dụng Vốn vay NH đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vốn của

hộ sản xuất kinh doanh đúng mục đích tạo ra số tiền lớn hơn, hoàn trả đợc NH

đúng hạn gốc và lãi nghĩa là NH và hộ sản xuất trang trải đủ chi phí và có lợinhuận còn xã hội thì có đợc nhiều sản phẩm hơn, việc làm tăng lên, qui mô sảnxuất đợc mở rộng

Tóm lại trong quá trình chu chuyển vốn (T - H - T), NH thu đợc (cả gốc vàlãi), hộ sản xuất có lãi, khối lợng sản phẩm cung ứng cho xã hội tăng lên Nh vậyvốn vay NH có chất lợng vừa tạo ra đợc hiệu quả kinh tế vừa tạo ra hiệu quả xãhội

Chính vì thế khi nói đến chất lợng tín dụng phải có sự đánh giá từ nhiềugóc độ khác nhau: Từ phía NH, từ phía khác hàng và nền kinh tế

- Theo quan điểm Ngân hàng: Trong các hoạt động của NH thì hoạt độngtín dụng luôn là hoạt động quan trọng nhất và có vai trò quyết định đến sự thànhbại và sống còn của NH Do vậy các NH luôn quan tâm chú trọng đến chất lợnghoạt động tín dụng với các yếu tố cấu thành cơ bản là mức độ an toàn và khảnăng sinh lời của NH do hoạt động tín dụng mang lại Vì trong thực tế khi cungcấp một khoản tín dụng cho khách hàng, vấn đề NH quan tâm hàng đầu là việcthu hồi vốn đúng hạn và đảm bảo kinh doanh có lãi

Nh vậy chất lợng tín dụng theo quan điểm của NH đợc xem xét trên haigóc độ: Mức độ an toàn vốn và khả năng sinh lời của NH do hoạt động tín dụngmang lại

+ Về mức độ an toàn vốn: Trớc khi cho vay NH luôn phải xem xét khảnăng trả nợ của khách hàng cả gốc và lãi, tức là quan tâm đến mức độ an toàn(hay mức độ rủi ro) của khoản vốn đó cao hay thấp vì trong nền kinh tế thị trờng,rủi ro lớn nhất đối với các NH, hậu quả của nó thờng là những mất mát, thiệt hại

Trang 10

lớn nên NH phải có các giải pháp tìm ra đợc nguyên nhân nhằm phòng ngừa vàhạn chế những rủi ro đến mức tối đa Làm đợc điều này đồng nghĩa với việcnâng cao mức độ an toàn tín dụng cho các khoản vốn của NH.

+ Khả năng sinh lời của các NH do hoạt động tín dụng mang lại:

Ta có thể hiểu đó là việc mang lại cho NH sự tăng lên của d nợ TD dẫn

đến thu nhập ròng từ hoạt động tín dụng cũng tăng lên, góp phần giảm tỷ lệ nợquá hạn, giảm rủi ro tín dụng giúp NH tránh đợc các tổn thất do hoạt động tíndụng mang lạo Ngoài ra nó còn làm tăng uy tín của NH trên thị trờng, làm tăngkhả năng huy động, khả năng thanh toán, thu hút đợc nhiều khách hàng hơn.Chất lợng tín dụng tốt sẽ đóng vai trò quyết định trong việc tăng khả năng sinhlời của NH

Nh vậy có thể hiểu khái niệm chất lợng tín dụng theo quan điểm của NH

nh sau: “Chất lợng tín dụng là một thuật ngữ phản ánh mức độ an toàn và khảnăng sinh lời của NH do hoạt động tín dụng mang lại”

- Theo quan điểm của khách hàng (hộ sản xuất): Một khoản tín dụng gọi

là tốt khi nó thoả mãn đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn của hộ sản xuất với lãi suấtm

kỳ hạn, phơng thức giải ngân, thu nợ hợp lý, các thủ tục đợc giải quyết một cáchnhanh gọn tiết kiệm thời gian và cho phí hợp lý Mục tiêu của khách hàng vayvốn là làm sao tối đa hoá lợi ích của mình nên họ rất quan tâm đến lãi suất và kỳhan vì khách hàng hay ngời đi vay cũng giống nh ngời đi mua hàng rất thíchmua đợc hàng hoá càng rẻ càng tốt

Nh vậy theo quan điểm của khách hàng “Chất lợng tín dụng là khả năng

đáp ứng nhu cầu của khách hàng về lãi suất, qui mô, kỳ hạn, phơng thức giảingân và thu nợ ” đối với mỗi khoản TDNH cung cấp

- Quan điểm của toàn xã hội : “Chất lợng tín dụng là khả năng đáp ứngnhững mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong lĩnh vực mà các khoản TDNH

đem lại” Chất lợng các khoản tín dụng tốt đồng nghĩa với việc sản xuất kinhdoanh có hiệu quả, sản phẩm cung cấp cho xã hội có chất lợng cao, giá thành hạ,

đáp ứng nhu cầu trong nớc và có sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế Điều này

sẽ thúc đẩy tăng trởng kinh tế và việc làm, ngoài ra nó còn thể hiện tính an toàncao của hoạt động NH và từ đó có khả năng thanh toán, chi trả cao, tránh đợcnhững rủi ro hệ thống đáng sợ

Nh vậy chất lợng tín dụng cao là thoả mãn đợc ba mục tiêu: Mục tiêu củaNgân hàng, của khách hàng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

Một điều dễ nhận thấy là có sự mâu thuẫn về mục tiêu theo ba quan điểmtrên, thể hiện rõ nét nhất là giữa mục tiêu của Ngân hàng với mục tiêu của kháchhàng NH mong muốn thu đợc lợi nhuận cao nhất có thể từ các khoản vốn cho

Trang 11

vay vì thế họ sẽ mong muốn có những khoản tín dụng có lãi suất cao mà đợc trả

đúng thời hạn cả gốc và lãi Còn khách hàng cũng muốn tối đa hoá lợi nhuận củamình mà chỉ tốn ít chi phí nên họ mong muốn có những khoản tín dụng có lãisuất thấp nhất có thể Trong khi đó, xã hội thì mong muốn những hoạt động tíndụng của NH phải giải quyết đợc công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, pháttriển kinh tế công cộng, bảo vệ môi trờng Do vậy mà hoạt động tín dụng phải

làm dung hoà đợc cả ba lợi ích để Ngân hàng hoạt động và phát triển một cáchbền vững

1.3.2- Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng TDNH đối với hộ sản xuất

a- Chỉ tiêu tổng d nợ cho vay hộ sản xuất.

Bao gồm tổng d nợ cho vay ngắn, trung, dài hạn, cho vay uỷ thác Tổng d

nợ thấp phản ánh chất lợng tín dụng thấp, NH không có khả năng mở rộng chovay, khả năng tiếp thị khách hàng kém, trình độ đội ngũ cán bộ NH thấp Tuyvậy tổng d nợ cao cha chắc đã phản ánh chất lợng hoạt động TDNH cao.Vì vậy

ta phải sử dụng chỉ tiêu thứ hai là chỉ tiêu nợ quá hạn

Tổng d nợ hộ sản xuất có các

Tỷ lệ hộ sản xuất khoản thanh toán quá hạn

Có tiềm ẩn rủi ro =

Tổng d nợ hộ sản xuấtChỉ tiêu này đánh giá đầy đủ hơn chất lợng tín dụng, nhất là đối với cáckhoản cho vay trung dài hạn có phân kỳ trả nợ

Tổng d nợ khó đòi

Tổng d nợ quá hạnCác khoản nợ quá hạn trên 360 ngày đợc coi là khó đòi Sử dụng chỉ tiêunày đánh giá chính xác hơn chất lợng tín dụng bởi nó xác định trong tổng d nợquá hạn thì bao nhiêu phần trăm khó có khả năng thu hồi

c- Tỷ lệ thu hộ sản xuất bằng nguồn thu thứ nhất.

Trang 12

Doanh số thu nợ hộ sản xuất

Tỷ lệ thu nợ HSX bằng bằng nguồn thu thứ nhất

Nguồn thu thứ nhất =

Tổng doanh số thu nợ hộ sản xuấtNguồn thu thứ nhất là nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của hộsản xuất Tỷ lệ này bằng 1 hoặc xấp xỉ bằng 1 phản ánh chất lợng tín dụng hộsản xuất là tốt

d- Tỷ lệ thu lãi

Tổng số lãi thu đợc

Tổng số lãi phải thu

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ chất lợng tín dụng càng tốt bởi NH thông ờng không những phải thu đủ tiền vốn mà còn phải thu đủ lãi để đảm bảo hoạt

th-động kinh doanh tiến hành bình thờng, đảm bảo khả năng sinh lời của vốn tíndụng là lợi nhuận của Ngân hàng

e- Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất

Doanh số thu nợ hộ sản xuấtVòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất =

D nợ hộ sản xuất bình quânVòng quay vốn tín dụng là chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trong điềukiện kinh doanh bình thờng, vòng quay tín dụng lớn chứng tỏ Ngân hàng đã chovay đợc nhiều hơn từ số vốn của mình

1.4- Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng.

1.4.1- Những nhân tố chủ quan.

* Chiến lợc kinh doanh của Ngân hàng.

Chiến lợc kinh doanh là nhân tố đầu tiên ảnh hởng tới chất lợng hoạt độngtín dụng, nếu không có chiến lợc kinh doanh, NH sẽ luôn bị động Trên cơ sởchiến lợc kinh doanh dài hạn đúng đắn để có các chiến lợc bộ phận phù hợp,

đảm bảo thực hiện các mục tiêu đề ra

* Chính sách tín dụng.

Trang 13

Chính sách tín dụng quyết định sự thành công hay thất bại của mộtNHTM Chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng, đảmbảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủpháp luật, đờng lối, chính sách của Nhà nớc.

* Việc tuân thủ quy trình nghiệp vụ

Chấp hành tốt quy trình nghiệp vụ trong cho vay sẽ có những quyết địnhcho vay đúng đắn, đảm bảo hiệu quả đầu t vốn

* Công tác kiểm tra giám sát tín dụng.

Đây là biện pháp giúp ban lãnh đạo Ngân hàng có đợc những thông tin vềtình hình kinh doanh, phát hiện và xử lý kịp thời những trờng hợp vi phạm hợp

đồng, rủi ro trong kinh doanh đồng thời giúp cán bộ tác nghiệp thực hiện tốt quytrình nghiệp vụ cho vay Thông qua kiểm tra giúp ban lãnh đạo có cơ sở điềuchỉnh kế hoạch kinh doanh cho phù hợp

* Hệ thống thông tin tín dụng:

Thông tin càng đầy đủ, chất lợng, kịp thời thì càng nâng cao khả năngphòng ngừa rủi ro, tín dụng nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng

* năng lực trình độ phẩm chất đạo đức cán bộ tín dụng.

Con ngời là yếu tố quyết định sự thành bại trong kinh doanh cũng nh việc

đảm bảo chất lợng hoạt động tín dụng mà trớc hết là năng lực phẩm chất của cán

bộ điều hành Chất lợng cán bộ đòi hỏi ngày càng cao để có thể đáp ứng kịp thời,

có hiệu quả với sự thay đổi nhanh chóng của môi trờng kinh doanh Việc tuyểnchọn cán bộ có đạo đức nghề nghiệp và giỏi chuyên môn sẽ

giúp Ngân hàng ngăn ngừa đợc những sai phạm có thể xảy ra hoạt động kinhdoanh

1.4.2- Những nhân tố khách quan.

- Cơ chế chính sách:

Cơ chế chính sách của Nhà nớc thay đổi cha phù hợp với yêu cầu đòi hỏicủa thị trờng ảnh hởng tới sự hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vàhoạt động đầu t của Ngân hàng

- Môi trờng kinh tế

Nói đến môi trờng kinh tế ta đề cấp đến những bến số vĩ mô của nó: tăngtrởng, lạm phát, lãi suất, tỷ giá

Nền kinh tế ổn định tạo điều kiện lu thông hàng hoá, làm cho hoạt độngNgân hàng và hộ sản xuất đợc thuận lợi Nền kinh tế ổn định tạo điều kiện cho

Trang 14

các hộ sản xuất tiến hành sản xuất kinh doanh, giá cả hàng hoá ít biến động làmcho dự toán của hộ sản xuất chính xác và khả năng trả nợ NH cao.

- Nhóm nhân tố môi trờng pháp lý

Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủthống nhất của các văn bản dới luật đồng thời gắn liền với quá trình chấp hànhpháp luật và sự hiểu biết của ngời dân trong vấn đề này

Nhóm nhân tố môi trờng pháp lý này tạo ra một hành lang pháp lý trong

đó quy định rõ quyền hạn và nghĩa vụ của Ngân hàng cũng nh các hộ sản xuấtgặp một loại rủi ro là “rủi ro pháp lý” có nguyên nhân từ tính không đồng bộ và

ổn định của pháp luật gây ra Nh vậy rõ ràng là môi trờng pháp lý ảnh hởng lớn

đến chất lợng tín dụng

Ngoài ra còn có các nhân tố khác nh: Biến động về tình hình chính trị,kinh tế trên thế giới, trong khu vực, trong nớc, thiên tai, hoả hoạn, bão lũ, hạnhán, động đất Trực tiếp gây bất lợi cho tình hình sản xuất kinh doanh củakhách hàng làm ảnh hởng đến kinh doanh của họ

Từ việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng hoạt động tín dụng

để củng cố và có những giải pháp có hiệu quả để nâng cao chất lợng tín

dụng hạn chế mức thấp nhất rủi ro, tạo điều kiện thực hiện thắng lợi nhiệm vụkinh doanh

Chơng 2

Thực trạng chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất tại

NHN 0 &PTNT thị xã Phú Thọ.

2.1- Khái quát tình hình hoạt động của NHN 0 &PTNT thị xã Phú Thọ.

2.1.1- Sơ lợc về quá trình hình thàng và phát triển của NHN 0 &PTNT thị xã Phú Thọ.

NHN0&PTNT thị xã Phú Thọ là một chi nhánh của NHN0&PTNT tỉnh PhúThọ, hoạt động theo luật của các tổ chức tín dụng và điều lệ của NHN0&PTNTViệt Nam Đợc thành lập từ 01/09/2001 đến nay NHN0&PTNT thị xã Phú Thọ

đã trải qua 7 năm xây dựng và phát triển

Bảy năm qua là chặng đờng đầy khó khăn thử thách từ khi mới thành lập,cơ sở còn thiếu thốn, đội ngũ cán bộ nhân viên trình độ không đồng đều, tổngnguồn vốn huy động của đơn vị cha đầy 700 triệu đồng, tổng d nợ chỉ ở mức

4916 triệu đồng Có thể nói vào thời điểm mới thành lập NHN0 thị xã Phú Thọ

Trang 15

đang đứng trớc những khó khăn rất lớn Sau những năm mới thành lập, đợc sựquan tâm của các cấp chính quyền địa phơng và NHN0 tỉnh Phú Thọ cùng vớiviệc xác định định hớng kinh doanh đúng đắn đó là kiên trì định hớng hoạt độngkinh doanh về nông nghiệp và nông thôn mở rộng đầu t khu vực thành thị với ph-

ơng châm “Đi vay để cho vay” lấy hiệu quả kinh tế và mục tiêu sinh lời làm thớc

đo chính trong kinh doanh trên cơ sở tạo mọi điều kiện và tiện ích cho kháchhàng, đẩy nhanh tốc độ hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng, đơn giản hoá thủ tục

hồ sơ vay vốn, thay đổi phong cách phục vụ nhằm mục tiêu huy động tối đanguồn vốn nhàn rỗi từ các tầng lớp dân c và đáp ứng nhu cầu vốn trên địa bàn,với phơng châm khách hàng và NH cùng tồn tại và phát trên, phục vụ tốt nhấtnhiệm vụ kinh tế chính trị tại địa phơng góp phần xoá đói giảm nghèo

Đến nay tổng nguồn vốn huy động đạt gần 128,6 tỷ đồng gấp trên 203 lần

so với khi mới thành lập Tổng d nợ 122,5 tỷ đồng bằng 25 lần khi mới thànhlập Hiện nay có khoảng 7000 khách hàng có quan hệ với Ngân hàng, hoạt độngcủa NHN0&PTNT thị xã Phú Thọ đã trở thành Ngân hàng chủ đạo trên lĩnh vựcNông nghiệp nông thôn Với những thành tích nổi bật và những kinnh nghiệm

đợc đúc rút ra trong hoạt động kinh doanh, phục vụ có hiệu quả NHN0&PTNTthị xã Phú Thọ tiếp tục phát huy để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao

2.1.2- Tình hình hoạt động kinh doanh của NHN 0 &PTNT thị xã Phú Thọ trong thời gian qua.

a- Công tác huy động vốn.

Vốn củ NHTM là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng thơng mại tạo lậphoặc huy động đợc dùng để vay, đầu t hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanhkhác Vốn không những kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển mà còn chiphối toàn bộ hoạt động và quyết định đối với việc thực hiện chức năng củaNHTM, vốn là thớc đo tầm vóc và uy tín của Ngân hàng thơng mại trên thị tr-ờng

Nằm trên địa bàn của một tỉnh trung du miền núi sản xuất nông nghiệp làchủ yếu, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển chậm, các làng nghềkhông có nhiều, thơng mại dịch vụ kém phát triển, thu nhập bình quân đầu ngờithấp (4 triệu đồng/ ngời/ năm) do đó NHN0&PTNT thị xã Phú Thọ luôn xác địnhviệc tăng trởng nguồn vốn là một khâu quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với

sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Nhận thức đợc điều đó nên NHN0&PTNTthị xã Phú Thọ luôn coi trọng công tác huy động vốn Với phơng châm đi vay đểcho vay trong những năm qua NHN0&PTNT thị xã Phú Thọ bằng nhiều hìnhthức huy động vốn phong phú, cải tiến nghiệp vụ, đổi mới phong cách giao dịch,

mở rộng mạng lới kinh doanh, cải tiến thủ tục giấy tờ, trang bị máy móc hiện

Trang 16

đại, thực hiện đa dạng các hình thức huy động cả về thời hạn và lãi súât đặc biệt

là hình thức tiết kiệm lãi suất bậc thang và tiết kiệm có thởng đã thu hút đợcnguồn vốn tạo thuận lợi đảm bảo nhanh chóng, chính xác, an toàn, bí mật chongời gửi tiền Thờng xuyên tổ chức thông tin tuyên truyền quảng cáo, tiếp thịkhuyến mại cho khách hàng gửi tiền và có chính sách u đãi cho khách hàng có

số d tiền gửi lớn Chính vì vậy nguồn vốn huy động trong những năm qua củaNHN0&PTNT thị xã Phú Thọ tăng liên tục, đặc biệt là việc huy động vốn tại địaphơng về cơ bản đã đáp ứng đợc yêu cầu kinh doanh

Bảng 01: Kết cấu nguồn vốn huy động của NHN 0 &PTNT thị xã Phú Thọ.

Thực hiện năm 2006

Thực hiện năm 2007

Năm 2007 so với năm 2005 Số

tiền trọng Tỷ tiền Số trọng Tỷ tiền Số trọng Tỷ +/- tuyệt đối Tỷ lệ (%)

1 Tiền gửi tiết kiệm 38.205 93.36 53041 94059 86897 97.53 48692 127.44

- Tiền gửi tiết kiệm dới

* Tiền gửi tiết kiệm: Huy động tiết kiệm là chiến lợc của mỗi ngân hàngnhằm mục tiêu tăng trởng và tự lực nguồn vốn Đối với NHN0&PTNT thị xã PhúThọ do địa bàn hoạt động đan xen, cùng có nhiều ngân hàng thơng mại trên địabàn hoạt động Địa bàn chủ yếu là nông thôn nên huy động tiết kiệm có đặc

điểm khác so với các ngân hàng khác trên địa bàn Năm 2007 ngân hàng chủ yếuhuy động vốn dới hình thức tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, dự thởng bừng vàng bachữ A, tiền gửi tiết kiệm bậc thang của NHN0&PTNT Việt Nam Mang lại nhiềutiện ích cho khách hàng vì vậy đã thu hút đợc nhiều khách hàng Từ

Trang 17

năm 2005 đến nay NHN0&PTNT thị xã Phú Thọ đã tập trung huy động tóêt kiệmvới nhiều hình thức và lãi suất hấp dẫn tạo nhiều tiện ích cho khách hàng Trờnghợp khi sổ tiết kiệm đến hạn khách hàng không đến lĩnh tiền sẽ đợc tính tiếp vàomột chu kỳ mới theo lãi suất hiện hành, nh vậy ngân hàng vẫn tiếp tục đợc sửdụng vốn đồng thời giảm đợc thời gian đi lại của khách hàng, giảm đợc chi phíthủ tục hồ sơ giấy tờ Nhìn vào bảng 01 cho ta thấy năm 2005 tiền gửi tiết kiệm

chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn (93.36%) đến năm 2007 tiền gửi tiết

kiệm chiếm tỷ trọng cao nhất 97.53% trong đó tiền gửi tiết kiệm trên 12 tháng

chiếm 93.41% trong tổng tiền gửi tiết kiệm huy động đợc, tăng so vớinăm 2005

là 55986 triệu tốc độ tăng trởng 205.52% Đây là một nguồn vốn tơng đối ổn

định giúp cho Ngân hàn chủ động đợc nguồn vốn để thực hiện các dự án đầu t cóhiệu quả

* Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Nguồn tiền gửi này chiếm tỷ trọng thấp

trong tổng nguồn vốn huy động 6.64% năm 2005; 2.47% năm 2007 nhng đãgiảm về số tuyệt đối 518 triệu đồng Điều đó chứng tỏ rằng NHN0&PTNT thị xãPhú Thọ cha có những giải pháp phù hợp, với các tổ chức kinh tế khác, cha thuhút đợc khách hàng lớn để mở tài khoản và giao dịch

b- Tình hình hoạt động tín dụng của NHN0&PTNT thị xã Phú Thọ

* Tình hình đầu t vốn: Khi nền kinh tế chuyển từ bao cấp hành chính sang

nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩahàng loạt các xí nghiệp quốc doanh lâm và tình trạng khủng hoảng hoạt động

yếu kém phải giải thể, kinh tế hợp tác xã hầu nh tự tan rã, ngừng hoạt động Từkhi nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế mới thì hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng cũng phải thay đổi theo để kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn cho các

thành phần kinh tế Là một NH kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và nôngthôn cho nên khách hàng chủ yếu của NHN0&PTNT thị xã Phú Thọ là các nhộsản xuất và kinh tế t nhân Trên cơ sở nguồn vốn huy động và nguồn vốn điều

hoà của Ngân hàng cấp trên NHN0&PTNT thị xã Phú Thọ đã đầu t kịp thời chocác nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế trên địa bàn

Trang 18

(Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2005, 2006, 2007 của NHN 0 &PTNT thị xã Phú Thọ)

Qua bảng 02 cho ta thấy doanh số cho vay, tổng d nợ bình quân đầu ngờiqua các năm đều tăng năm sau cao hơn năm trớc Tổng doanh số cho vay năm

2007 là 172.702 triệu đồng tăng 98.169 triệu đồng so với năm 2005 tỷ lệ tăng231,7% Tổng d nợ năm 2007 đạt 111 846 triệu đồng tăng 2 119 triệu đồng sovới năm 2005 tỷ lệ tăng 124.6% D nợ bình quân đầu ngời đạt 3857 triệu đồngtăng 653 triệu đồng so với năm 2005

Cùng với định hớng phát triển kinh tế của đất nớc, của tỉnh cũng nh củaThị xã những năm qua hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế

đã có những thay đổi căn bản Trớc đây trong nông nghiệp chủ yếu là ngànhtrồng trọt và độc canh cây lúa nớc thì đến nay với chủ trơng thay đổi cơ cấu kinh

tế trong nông nghiệp và nông thôn thì nhiều cây trồng, vật nuôi, nghề phụ dã đợccác hộ nông dân đón nhận và đa vào sản xuất kinh doanh nh kinh tế vờn đồi,trang trại, chăn nuôi đại gia súc gia cầm Từ thực tế đó NHN0&PTNT thị xãPhú Thọ đã tìm mọi biện pháp nhằm thay đổi cơ cấu đầu t, mở rộng mạng lớicho vay, ngoài ra NH còn cải tiến quy trình, đơn giản thủ tục hồ sơ, đổi mới ph-

ơng thức quản lý, giải ngân, giám sát ngời vay để mọi khách hàng có nhu cầu

đ-ợc vay vốn nhanh chóng và thuận lợi Việc tăng trởng quy mô tín dụng khôngnhững tạo cơ sở cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng sản xuất hànghoá, góp phần xoá đói giảm nghèo của địa phơng mà còn

nâng cao uy tín, vị thế và sức cạnh tranh trên thị trờng, đảm bảo sự tồn tại vàphát triển ngày càng lớn mạnh của ngân hàng nông nghiệp

Bảng số 03: Cơ cấu d nợ cho vay theo các thành phần kinh tế.

Đơn vị: Triệu đồng

STT Chỉ tiêu

Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 So 2007 với 2005 Số

tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng

Trang 19

Quyết định 499A ngày 02/9/1993 về cho vay hộ sản xuất nông, lâm, ngnghiệp, quyết định 67/1999/QĐTTg ngày 30/3/1999 về một số chính sách tíndụng NH phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã tháo gỡ nhiều khó khăntrong quá trình cho vay vốn đối với hộ sản xuất nông nghiệp.

Từ số liệu bảng 03 cho ta thấy tình hình d nợ của NHN0&PTNT thị xã PhúThọ năm 2007 so với năm 2005 tăng về số tuyệt đối là 22 119 triệu đồng, tốc độtăng 24.65%

Để hiểu đợc sự tăng lên này do thành phần kinh tế nào là chủ yếu ta hãyxem xét cụ thể từng chỉ tiêu:

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn cổ phần đến năm 2005 d nợ 7 241 triệu

đồng chiếm tỷ lệ 8.08% trong tổng d nợ thì đến năm 2007 có d nợ 18 061 triệu

đồng, chiếm tỷ trọng 16.15% trên tổng d nợ

+ Tín dụng đối với hộ sản xuất: Đối tợng này chiếm đa phần trong hoạt

động tín dụng và là thị trờng kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Qua bảng 03

ta thấy tỷ trọng d nợ đối với cho vay hộ sản xuất qua các năm đều chiếm hơn90% Năm 2007 d nợ đạt 93 785 triệu đồng chiếm 83.85% trong tổng d nợ, tăng

so với năm 2005 là 11 299 triệu đồng tốc độ tăng trởng 13.7% Điều này chứngminh sự đúng đắn trong việc xác định đối tợng khách hàng chính của Ngân hàng

đó là lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân Tuy nhiên đây cũng là một

đối tợng tiềm ẩn rủi ro lớn nhất mà NHN0&PTNT thị xã Phú Thọ phải tính toán

và có những chính sách cho phù hợp, lợng hoá thấp nhất rủi ro, có nh vậy mới

đảm bảo an toàn cho vốn đầu t, hoạt động tín dụng phát triển

Bảng 04: Kết cấu d nợ theo thời hạn cho vay

Đơn vị tính: triệu đồngChỉ tiêu

Tỷ

1- Cho vay ngắn hạn 52715 58.75 64644 63.18 69339 62 +16624 +31.53 Công ty CP TNHH 2460 2.74 4890 4.78 13421 11.99 +10961 +445.56

- Cho vay Hộ sản xuất 50255 56 59754 58.39 55918 49.99 +5663 +11.26 2- Cho vay trung, dài

Trang 20

chiếm tỷ trọng 41.25% tổng d nợ Đến năm 2007 vốn trung dài hạn đạt 42505triệu đồng tăng 5493 triệu đồng tốc độ tăng 14.8% Vốn trung dài hạn tăng đã

đáp ứng đợc nhu cầu mua sắm máy móc sản xuất để cải tạo đất trồng, các vùngchuyên canh, tạo ra năng lực sản xuất mới đa khoa học kỹ thuật giống mới vàosản xuất nông nghiệp

Vốn ngắn hạn trong những năm qua chủ yếu đầu t cho những hộ nông,lâm nghiệp kinh tế vờn đồi Nguồn vốn này giúp cho các hộ mua sắm vật t,nguyên liệu nh: giống, phân bón, thức ăn, thuốc trừ sâu, ngày công đã gópphần không nhỏ vào việc kích thích, mở rộng và tăng trởng sản xuất, làm chokinh tế hộ ngày càng phát triển

Có thể khẳng định nguồn vốn Ngân hàng giữ vai trò quan trọng trong việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển nền kinh tế từ chỗ mang tính tự túc sangnền kinh tế hàng hoá góp phần giữ vững và phát triển kinh tế địa phơng

Đối với cho vay trung và dài hạn, NHN0 thị xã Phú Thọ chủ yếu cho vayvới thời gian 3 năm, một số dự án phát triển cây ăn quả cho vay trên 5 năm vìvậy vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn năm 2004 đạt 0,44 vòng và đếnnăm 2007 lên tới 1.07 vòng Từ thực tế trên cho ta thấy vốn tín dụng củaNHN0&PTNT thị xã Phú Thọ đã phát huy hiệu quả tốt

Trang 21

c- Công tác kế toán và ngân quỹ.

* Về công tác hạch toán kế toán:

Trong nhữung năm qua NHN0&PTNT thị xã Phú Thọ đã thực hiện hạchtoán đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ phát sinh, chấp hành tốt chế độhạch toán thu chi tài chính Quản lý tốt quỹ an toàn chi trả, đảm bải khả năngthanh toán, thực hiện có hiệu quả thanh toán chuyển tiền qua hệ thống thanhtoán nội ngoại tỉnh một cách chính xác, an toàn từ đó thu hút đợc nhiều doạnnghiệp và cá nhân mở tài khoản, tăng nguồn thu dịch vụ và đáp ứng theo yêu cầucủa khách hàng Các chơng trình ứng dụng tin học nh giao dịch trực tiếp, thôngtin báo cáo, chuyển tiền điện tử, thông tin khách hàng đã đợc triển khai ápdụng trong toàn đơn vị đảm bảo hoạt động tốt từ đó đáp ứng kịp thời cho côngtác quản lý kinh doanh

* Về công tác ngân quỹ:

Công tác kho quỹ đảm bảo an toàn tài sna tiền bạc luôn đợcNHN0&PTNT thị xã Phú Thọ trú trọng, liên tục trong các năm qua tại ngân hàngthị xã không có trờng hợp nào thiếu mất quỹ mặt khác NHN0&PTNT thị xã PhúThọ còn đáp ứng kịp thời nhu cầu về tiền mặt cả nội tệ và ngoại tệ cho kháchhàng nhất là nhu cầu chi tiền mặt cho bảo hiểm xã hội, thực hiện điều chuyểnkịp thời đúng chế độ

+ Tổng thu tiền mặt năm 2006 là 505 552 triệu đồng tăng so với 2004 là

Đi đôi với việc mở rộng tín dụng NHN0&PTNT thị xã Phú Thọ luông coitrọng công tác nâng cao chất lợng tín dụng Ngoài việc thờng xuyên chỉ đạo cán

bộ tín dụng thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ ban giám đốc, lãnh đạo phòngtín dụng hàng tháng xuống tận cơ sở để kiểm tra thực tế, trong năm 2006 đã tổchức kiểm tra chuyên đề tín dụng tại 100% số xã trên địa bàn NHN0&PTNT thịxã Phú Thọ cho vay

2.2 Thực trạng chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHN 0 &PTNT thị xã Phú Thọ

Trang 22

2.2.1 Tác động của tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn

a Những thuận lợi

Trong năm 2006 dới sự lãnh đạo của Thị uỷ thị xã, sự giám sát của hội

đồng nhân dân, sự phối hợp của uỷ ban mặt trận tổ quốc, các tổ chức đoàn thể,

uỷ ban nhân dân thị, các cấp, các ngành, đã nỗ lực thực hiện tốt các nhiệm vụphát triển kinh tế xã hội an ninh quốc phòng, kinh tế xã hội Thị xã phát triểnkhác và đạt đợc những chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: đạt 200 tỷ đồng bằng117% kế hoạch năm và bằng 119.7% so với cùng kỳ

- Dịch vụ thơng mại có bớc phát triển khá Số cơ sở, hộ kinh doanh đạttrên 300 cơ sở Hàng hoá đa dạng phong phú đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng củanhân dân

- Sản xuất nông lâm nghiệp: đạt mức tăng trởng khá đảm bảo an ninh lơngthực, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theo hớng gia tăng tỷ trọng chănnuôi thuỷ sản

Ngân hàng NHN0&PTNT thị xã Phú Thọ luôn đợc sự quan tâm sát sao củaThị uỷ, đặc biệt của sự quan tâm giúp đỡ của NHN0&PTNT tỉnh Phú Thọ trongviệc đầu t vốn theo chơng trình phát triển kinh tế của địa phơng, nhất là

chơng trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, CNH nông nghiệp đã tạo ra

điều kiện cho ngân hàng mở rộng thị phần tín dụng

b Những khó khăn

Tình hình nguồn vốn của địa phơng có nhiều biến động, các nguồn vốntiền gửi của các tổ chức kinh tế giảm mạnh, việc cân đối sử dụng vốn gặp nhiềukhó khăn Tốc độ lạm phát của nền kinh tế ở mức độ cao, giá một số mặt hàngtiêu dùng: Thực phẩm, sắt thép, xăng dầu, giá đất, giá vàng tăng cao đã ảnh hởng

đến thu nhập, cơ cấu chi tiêu của dân c một số ngoại tệ mạnh: USD, EUR, diễnbiến phức tạp đã hạn chế tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Trình độ của 1 số cán bộ còn bất cập so với yêu cầu nhiệm vụ, đổi mới hoạt

động kinh doanh ngân hàng, hội nhập

Thực trạng chất lợng tín dụng đối với cho vay hộ sản xuất

Tình hình cho vay thu nợ, d nợ đối với hộ sản xuất

Hoạt động cho vay thu nợ luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các Ngânhàng Đối với cho vay hộ sản xuất vấn đề này càng đợc quan tâm hơn bởi vì chovay hộ sản xuất món vay thờng nhỏ lẻ, số lợng khách hàng nhiều, địa bàn rộngkhông tập chung hộ vay còn nhiều hạn chế về cả nhận thức lẫn kinh nghiệm sảnxuất kinh doanh cũng nh tiêu thụ sản phẩm, do vậy việc thu nợ gặp nhiều khókhăn với những nguyên nhân khác nhau

Trang 23

Bảng 06: Tình hình cho vay thu nợ, d nợ hộ sản xuất tại

Xét về kỳ hạn cho vay ta nhận thấy doanh số cho vay ngắn hạn, trung dàihạn năm 2007 so với năm 2005 tăng trởng tơng đối đều nhau, doanh số cho vay

Trang 24

ngắn hạn tăng 60535 triệu đồng so với năm 2005, tốc độ tăng 81.36%, doanh sốcho vay trung dài hạn tăng 22531 triệu đồng tốc độ tăng 72.62% Xét về cơ cấu

d nợ trên tổng d nợ thì: Năm 2005 d nợ trung dài hạn đạt 38 683 triệu đồngchiếm 43.11% trên tổng d nợ Năm 2007 d nợ trung dài hạn đạt 50613 triệu đồngchiếm 45.93% trên tổng d nợ chứng tỏ tín dụng Ngân hàng góp phần nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ nông dân thông qua vốn đầu t trung dàihạn

Cùng với công tác cho vay thì công tác thu nợ cũng là một công việc đợcNHN0&PTNT tỉnh Phú Thọ đặt ra một cách nghiêm túc bởi vì nó sẽ ảnh hởng

đến quá trình phát sinh rủi ro tín dụng Đối với một Ngân hàng kết quả thu nợ

có ý nghĩa rất quan trọng nó phản ánh chất lợng hoạt động tín dụng Ngân hàng,bảo đảm kinh doanh Ngân hàng an toàn có lãi

Qua bảng trên cho thấy doanh số thu nợ tăng lên với tốc độ cùng nhịp vớitốc độ tăng của doanh số cho vay cụ thể: Doanh số thu nợ năm 2007 tăng

110381 triệu đồng so với năm 2005 tốc độ tăng 170.29% (doanh số cho vay tăng81.36%) Kết quả này cho thấy hiệu quả hoạt đọng kinh doanh của Ngân hàng,thấy đợc mức độ an toàn của các khoản tín dụng đó tăng lên Điều đó chứng tỏrằng hoạt động tín dụng của ngân hàng Thị xã đối với hộ sản xuất là khá tốt, mặtkhác khi kinh doanh số thu nợ cao dẫn tới lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tíndụng hộ sản xuất cũng đợc tăng lên góp phần đảm bảo tài chính của đơn vị, đâycũng là một trong các chỉ tiêu để đánh giá chất lợng tín dụng

D nợ cho vay luôn là thớc đo hoạt động của một Ngân hàng nên bất kỳNHTM nào cũng chú trọng tăng trởng d nợ Địa bàn của Thị xã Phú Thọ chủ yếu

là các hộ sản xuất sống bằng nghề nông lâm nghiệp và các hộ kinh doanh, cácdịch vụ còn cha mở rộng nên việc tăng trởng d ợ cho vay đối với hộ sản xuất có

ý nghĩa quyết định và là nhiệm vụ trọng tâm của Ngân hàng nông nghiệp Thị xãPhú Thọ

Qua bảng 06 cho ta thấy d nợ đối với hộ sản xuất ngày càng tăng với tốc

độ tăng trởng khá cao Năm 2007 d nợ tăng 22119 triệu đồng tốc độ tăng trởng24.65%

c- Tình hình về chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất.

Chất lợng tín dụng của NHN0&PTNT thị xã Phú Thọ đợc đánh giá trêncác mặt sau:

* Về cơ cấu đầu t:

Trang 25

Qua biểu số 06 cho thấy 3 năm qua vốn trung, dài hạn đã tăng 11930 triệu

đồng, tốc độ tăng trởng 30.84% Với cơ cấu đầu t trên đã góp phần làm thay đổicơ cấu kinh tế đó là:

Tạo điều kiện cho các hộ sản xuất chuyển dịch cơ cấu đầu t, hình thànhnhiều vùng sản xuất hàng hoá lớn tạo việc làm cho ngời lao động Góp một phầnquan trọng trong việc hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn

Tuy nhiên vốn trung, dài hạn mới chỉ đầu t cho kinh tế hộ sản xuất trongnông nghiệp, còn các ngành khác nh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch

vụ thì tỷ trọng đầu t còn rất thấp

Vốn trung, dài hạn cha đáp ứng đợc yêu câù nâng cao năng lực sản xuấtkinh doanh, đổi mới công nghệ và áp dụng trang thiết bị khoa học kỹ thuật Mặtkhác tập trung đầu t quá lớn vào ngành nông nghiệp sẽ không phân tán đợc rủiro

* Về khách hàng vay vốn.

Địa bàn thị xã Phú Thọ có 4 phờng và 5 xã, dân số có 69013 ngời số hộtrên địa bàn có 16368 hộ Trong năm 2006 NHN0&PTNT tỉnh Phú Thọ đã chohơn 10 lợt hộ vay vốn, doanh số cho vay là 188486 triệu Trong đó doanh số chovay hộ sản xuất là 118243 triệu đồng với khoảng 8320 lợt hộ Nhu cầy vay vốncủa các hộ còn rất lớn nhng năng lực tài chính, khả năng quản lý, khả năng tiếpthu tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiệu quả sản xuất của các hộ còn thấp phụ thuộcquá nhiều vào thiên nhiên (hạn hán, bão lụt, dịch bệnh ) và thị trờng đầu ra chosản phẩm Vì vậy NHN0&PTNT thị xã Phú Thọ cần phải mở rộng đầu t đa dạnghoá khách hàng

* Về nợ quá hạn:

Nợ quá hạn luôn là vấn đề đáng lo ngại đối với mỗi Ngân hàng làm tăngchi phí khi phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro, giảm lợi nhuận của Ngân hàng.Làm phát sinh các chi phí khác trong vấn đề đòi nợ, xử lý phát mại tài sản thếchấp Tỷ lệ nợ quá hạn cao diễn ra trong thời gian dài sẽ dẫn tới sự phá sản củaNgân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng của Ngânhàng, tỷ lệ này càng cao khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng càng thấp, nó gây

tác động xấu ảnh hởng mạnh mẽ tới chất lợng hoạt động tín dụng của NH D nợ

hộ sản xuất chiếm tỷ trọng cao trong tổng d nợ do vậy nợ quá hạn củaNHN0&PTNT thị xã Phú Thọ chủ yếu tập trung ở hộ sản xuất Ta sẽ phân tích

điều này cụ thể thông qua bảng số liệu dới đây:

Bảng 07: Nợ quá hạn theo thời gian

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 26

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

25631963

64.0249.032- NQH 181 đến 360 ngày

Trong đó: Hộ sản xuất

12081208

47.5547.55

827827

20.35

20.353- Nợ khó đòi (trên 360

ngày)

Trong đó: Hộ sản xuất

379379

14.9214.92

618517

Nhìn vào bảng trên ta có thể nhận thấy nợ quá hạn hộ sản xuất có xu hớng

tăng Năm 2007 tỷ lệ 0,04%, năm 2007 tỷ lệ là 2.95%, điều này chứng tở chất l

-ợng tín dụng của NHN0&PTNT Thị xã Phú Thọ cần đợc chấn chỉnh kịp thời để

an toàn vốn vay

- D nợ tín dụng hộ sản xuất ngày một tăng trởng năm sau cao hơn năm

tr-ớc, năm 2007 so với năm 2005 tăng 11299 triệu đồng tỷ lệ tăng là 13.7% nh ta

đã phân tích do đó nợ quá hạn tăng tơng ứng

- Mặt khác thực hiện Nghị quyết số 493/2005/QĐ- NHNN ngày 22 tháng

4 năm 2006 ban hành quy định phân loại nợ trích lập và dự phòng rủi ro tín dụng

trong hoạt động ngân hàng thì việc chuyển nợ quá hạn khác hoàn toàn trớc dây

Ngày nay nếu một khoản nợ gốc, nợ lãi đến hạn mà không đợc ngân hàng điều

chỉnh nợ, gia hạn nợ thì sẽ phải chuyển toàn bộ d nợ sang nợ quá hạn

Mặc dù vậy ta nên xem xét cụ thể hơn về các khoản nợ khó đòi trong tổng

nợ quá hạn để có cái nhìn tổng quan và xác thực hơn về vấn đề này Hiện nay

khai niệm “Nợ khó đòi” đợc hiểu chung là những khoản nợ có khả năng thu hồi

thấp Theo qui định của Ngân hàng Nhà nớc, nợ khó đòi là khoản nợ vợt quá

360 ngày nhng sau một thời gian vẫn thu hồi đợc nh nợ rủi ro, nợ tồn đọng

Theo bảng trên ta thấy nợ quá hạn tăng cao, tỷ lệ nợ khó đòi/ nợ quá hạn

tăng dần từ 2006 (16.37%) tới năm 2007 là 18.68%, bên cạnh đó tỷ lệ nợ quá

hạn cũng tăng dần năm 2006 tỷ lệ nợ quá hạn/tổng d nợ là 2.26%; năm 2007 tỷ

lệ là 2.95% Điều này còn cho thấy trong tổng d nợ quá hạn chủ yếu là các

khoản nợ mới chuyển do cơ cấu lại nợ, khách hàng khó khăn về tài chính tạm

thời cha trả đợc gốc khi đến hạn hoặc lãi vay khi đến kỳ hạn phải trả Nguyên

nhân phát sinh nợ quá hạn chủ yếu là do thiên tai dịch bệnh, biến động giá cả thị

trờng khách quan là chủ yếu, một số món chây ỳ đã đợc Ngân hàng phối hợp

Trang 27

với chính quyền địa phơng, đoàn thể, tổ chức xã hội động viên giáo dục cam kếttrả nợ.

Trờng hợp đặc biệt đã khởi kiện ra toà án để thu hồi nợ Có thể phân loạicác nguyên nhân đó thành các nguyên nhân chính nh sau:

+ Thứ nhất: Nguyên nhan bất khả kháng là những dự án khi mới thành

lập mang tính chất khả thi cao nhng đến khi đi vào áp dụng lại gặp một số tác

động không lờng trớc đợc nh thời tiết thay đổi, hạn hán làm ảnh hởng đến mùa

vụ Giá cả nguyên vật liệu, vật t đầu vào, sản phẩm hàng hoá đầu ra trên thị trờngbiến động bất lợi làm cho hộ sản xuất “thu không đủ chi” thậm chí không thuhồi đợc đồng vốn đã bỏ vào đầu t dự án do đó không có nguồn vốn để trả nợ vayvốn Ngân hàng dẫn đến nợ quá hạn gia tăng Đây là vấn đề Ngân hàng rất quantâm và đang tìm mọi biện pháp tháo gỡ nhằm nâng cao chất lợn tín dụng

+ Thứ hai: Là do nguyên nhân chủ quan từ phía hộ sản xuất Có nhiều

tr-ờng hợp nợ quá hạn phát sinh do hộ sản xuất sử dụng vốn sai mục đích, vay hộ,vay ké đến hạn không đòi đợc nợ dẫn đến không trả đợc nợ Ngân hàng

+ Thứ ba: Nguyên nhân từ phía Ngân hàng.

Một số CBTD còn cha nghiêm túc khi thực hiện quy trình nghiệp vụ Chalàm tốt khâu thẩm định trớc, trong và sau khi cho vay, có kiểm tra khách hàng

sử dụng vốn nhng kiểm tra không sâu sát, kém hiệu quả Cha có sự phối kết hợp

đồng bộ chặt chẽ giữa ngân hàng với chính quyền địa phơng và các tổ chức banngành hữu quan

Ngoài các nguyên nhân trên ta thấy nợ quá hạn phát sinh là do chủ yếu hộsản xuất nông, lâm, ng, điểm nghiệp đây là một trong những đối tợng kháchhàng phải chịu nhiều rủi ro trong sản xuất kinh doanh nhất do nhiều nguyênnhân mà chủ yéu là do những nguyên nhân khách quan nh ma lũ, hạn hán, dịchbệnh Ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn nh màng lới, cơ sở vật chất, yếu tốmôi trờng đây là đối tợng khách hàng mà hoạt động tín dụng Ngân hàng phảichi phí ở mức cao nhất trong tất cả các nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng Điềunày cho thấy việc cho vay đối vớii hộ sản xuất cần phải quan tâm hơn nữa, phải

có những biện pháp thích hợp áp dụng cho từng vùng, khu vực kinh tế thì mớimang lại chất lợng tín dụng thực sự cho cả hộ sản xuất và Ngân hàng

* Lợi nhuận:

Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của các NHTM là chỉ tiêu phản ánh chấtlợng tín dụng, việc đầu t vốn vào các dự án sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chất lợngtín dụng, doanh thu và lợi nhuận

Ngày đăng: 30/03/2015, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Kết cấu nguồn vốn huy động của NHN 0 &PTNT thị xã Phú Thọ. - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi Nhán Hà Tây, thực trạng và giải pháp
Bảng 01 Kết cấu nguồn vốn huy động của NHN 0 &PTNT thị xã Phú Thọ (Trang 16)
Bảng 02: Tình hình đầu t vốn - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi Nhán Hà Tây, thực trạng và giải pháp
Bảng 02 Tình hình đầu t vốn (Trang 17)
Bảng số 03: Cơ cấu d nợ cho vay theo các thành phần kinh tế. - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi Nhán Hà Tây, thực trạng và giải pháp
Bảng s ố 03: Cơ cấu d nợ cho vay theo các thành phần kinh tế (Trang 18)
Bảng 04: Kết cấu d nợ theo thời hạn cho vay - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi Nhán Hà Tây, thực trạng và giải pháp
Bảng 04 Kết cấu d nợ theo thời hạn cho vay (Trang 19)
Bảng 05: Vòng quay vốn tín dụng - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi Nhán Hà Tây, thực trạng và giải pháp
Bảng 05 Vòng quay vốn tín dụng (Trang 20)
Bảng 06: Tình hình cho vay thu nợ, d nợ hộ sản xuất tại - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi Nhán Hà Tây, thực trạng và giải pháp
Bảng 06 Tình hình cho vay thu nợ, d nợ hộ sản xuất tại (Trang 23)
Bảng 09: Kết quả kinh doanh của NHN 0 &PTNT Thị xã Phú Thọ - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi Nhán Hà Tây, thực trạng và giải pháp
Bảng 09 Kết quả kinh doanh của NHN 0 &PTNT Thị xã Phú Thọ (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w