1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GiảI pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại sở giao dịch NHTMCP ngoại thương

48 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 298,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là mối quantâm hàng đầu của các ngân hàng trong đó có Sở giao dịch ngân hàng ngoại thương.Nâng cao chất lượng tín dụng luôn là một vấn đề cấp thiết và quan trọng đối với cácngân hàng

Trang 1

Với xu thế phát triển của nền kinh tế , hệ thống các doanh nghiệp nhỏ và vừangày càng gia tăng cả về số lượng và chất lượng đóng góp không nhỏ vào sự pháttriển chung của toàn bộ nền kinh tế.Với quy mô không lớn các doanh nghiệp vànhỏ có ưu điểm so với các doanh nghiệp có quy mô lớn ,đó là dễ dàng thực hiệnnhững thay đổi ,cải cách nhằm phù hợp với điều kiện thị trường trong điều kiện thịtrường có sự biến động Điều này đã giúp ích rất nhiều cho chính các doanh nghiệpnày tồn tại và phát triển, nhờ đó góp phần giúp giảm bớt sự bất ổn trong điều kiệnnền kinh tế có nhiều biến động.Tuy nhiên,chính hạn chế về quy mô,đặc biệt là vềvốn cũng khiến cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp phải khó khăn trong điềukiện cạnh tranh ngày càng gay gắt.Hiểu rõ vai trò cũng như những khó khăn mà cácDNNVV gặp phải ,Đảng và Nhà Nước ta đã đưa ra nhiều biện pháp hỗ trợ tích cựcnhăm giúp cho sự tồn tại và phát triển của loại hình doanh nghiệp này.

Trang 2

Các ngân hàng ở nước ta hiện nay đã nhận thức rõ phân khúc khách hàng làcác doanh nghiệp nhỏ và vừa là phân khúc thị trường tiềm năng,có thể đem về chongân hàng lợi nhuận lớn.Do đó ,đã từng bước nghiên cứu phát triển nhiều loại hìnhdịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp này, đặc biệt là nhu cầu vềvốn trong điều kiện các doanh nghiệp để tồn tại được cần liên tục đổi mới về côngnghệ Tuy nhiên trong những năm qua, vấn đề tín dụng đối với các doanh nghiệpvừa và nhỏ gặp không ít những khó khăn và tồn tại như: sự an toàn, chất lượng,hiệu quả đặc biệt là vấn đề chất lượng của các khoản tín dụng Đây là mối quantâm hàng đầu của các ngân hàng trong đó có Sở giao dịch ngân hàng ngoại thương.Nâng cao chất lượng tín dụng luôn là một vấn đề cấp thiết và quan trọng đối với cácngân hàng, vì chất lượng tín dụng liên quan trực tiếp đến quá trình hoạt động kinhdoanh của ngân hàng

Chính vì lý do đó mà em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương ” với mục đích nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn để

nói nên được tầm quan trọng về chất lượng của các khoản tín dụng

Do trình độ lí luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên chuyên

đề không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp củathầy giáo và các anh, chị trong Chi nhánh để chuyên đề được hoàn thiện và đầy đủhơn

Trang 3

CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ TÍN DỤNG

VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

I Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại:

1.1 Tín dụng – Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế:

- Tín dụng được coi là mối quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người cho vay và người

đi vay trong điều kiện có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Hay nóimột cách khác: Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế màtrong đó mỗi cá nhân hay một tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giátrị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay một tổ chức khác với những ràng buộc nhấtđịnh về thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi

Vậy tín dụng ngân hàng là gì?

“ Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ mà một bên là ngân hàng –một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các tổchức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa

là người cho vay”

Với tư cách là người đi vay : ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhànrỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức cánhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hộiVới tư cách là người cho vay: Ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp, tổchức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung trong hoạt động sản xuấtkinh doanh và tiêu dùng Với vai trò này, ngân hàng đã thực hiện chức năng phânphối lại vốn, tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội

Trang 4

Đây là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường, nó luôn đáp ứngnhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt đầy đủ và kịp thời

1.2 Các loại hình thức tín dụng

Tín dụng cho vay tồn tại dưới rất nhiều hình thức, nhiều tên gọi Tuy nhiên, căn cứvào một số các tiêu thức khác nhau để phân chia tín dụng ngân hàng Dưới đây làmột số cách phân chia mà Ngân hàng thường sử dụng khi phân tích và đánh giá

a) Phân loại theo thời hạn tín dụng.

Theo cách này tín dụng ngân hàng được phân làm 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dưới 1 năm và được sử dụng để bổ

sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp, nó có thể được vay chonhững sinh hoạt cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-3 năm loại tín

dụng này thường dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và biến đổi kỹthuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là khoản tín dung có thời gian từ 3 năm trở lên Loại tín

dụng này dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản như: Đầu tư xây dựng các xínghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy

mô lớn

Tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần bổsung cho vốn lưu động

b) Phân loại theo mục đích:

Theo tiêu thức này thì tín dụng ngân hàng được phân chia rất đa dạng và phong phú:

Trang 5

- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng

bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp thương mại vàdịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thương mại: là cho vay ngắn hạn để bổ xung vốn lưu

động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này

- Cho vay Nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân

bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, con giống, lao động,

- Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm

các vật dụng đắt tiền Ngày nay Ngân hàng còn cho vay để trang trải các khoản chiphí thông thường của đời sống thông dụng dưới tên gọi là tín dụng tiêu dùng vàphát hành thẻ tín dụng là một ví dụ

- Thuê mua và các loại tín dụng khác

c) Phân loại theo căn cứ đảm bảo.

- Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố hoặc

sự bảo lãnh của người thứ ba Việc cho vay chỉ dựa trên uy tín Đối vói nhữngkhách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị

có hiệu quả thì Ngân hàng có thể cấp tín dụng mà không đòi hỏi nguồn thu nợ bổxung

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay được Ngân hàng cung cấp với điều kiện phải

có tài sản thế chấp hoặc cần có bảo lãnh của bên thứ ba Đối với khách hàng không

có uy tín cao đối với Ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm Sự bảo đảmnày căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ xung cho nguồnthu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn nhằm bù lại khoản tiền vay trong trường hợp ngườivay không có khả năng trả nợ

Trang 6

d) Phân loại theo đối tượng tín dụng

Theo tiêu thức này thì tín dụng được chia làm 2 loại

- Tín dụng lưu động: loại nào được cấp phát để hình thành vốn lưu động

của các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hoá đối với xí nghiệp, thươngnghiệp, bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời

* Loại này được chia làm 2 loại:

+ Cho vay dự trữ hàng hoá, cho vay chi phí sản xuất

+ Cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu, với thờihạn cho vay là ngắn hạn

- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cấp phát để hình thành tài sản

cố định Loại này thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổimới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các công trình mới Thời hạn cho vay đốivới loại này là trung và dài hạn

e) Phân loại theo phương thức hoàn trả tiền vay.

Theo cách này thì khoản cho vay có thể được hoàn trả theo hai cách Cách thứ nhất

là trả một lần cả vốn gốc và lãi khi đến hạn Hai là khoản tiền vay sẽ được trả làmnhiều lần theo nhiều kỳ

f) Phân loại theo xuất xứ vốn vay.

Có loại do ngân hàng trực tiếp cho vay, có loại cho vay gián tiếp tức là ngân hàngmua lại nợ từ chủ nợ khác

g) Phân loại theo hình thức giá tự có

Một là cho vay bằng tiền, đây là loại cho vay chủ yếu của các ngân hàng được thựchiện bằng các kỹ thuật khác nhau

Trang 7

Hai là cho vay bằng tài sản - loại này được áp dụng phổ biến dưới hình thức tài trợthuê mua.

h) Phân loại theo thành phần kinh tế.

- Tín dụng đối với thành phần kinh tế quốc doanh

- Tín dụng đối với thành phần kinh tê ngoài quốc doanh

II Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

1.1.1 Hoạt động tín dụng xét ở góc độ hoạt động của ngân hàng

Các khoản tín dụng của ngân hàng có chất lượng tốt khi hiệu quả sử dụng vốn cao,

an toàn và mang lại hiệu quả kinh tế cho chủ thể sử dụng đồng thời mang lại mộtmức lợi nhuận nào cho ngân hàng Dưới đây là một số chỉ tiêu đánh giá chất lượngtín dụng đối với ngân hàng:

a) Các chỉ tiêu về an toàn tín dụng và mức độ rủi ro

- Tổng dư nợ quá hạn trong kỳ và tổng dư nợ quá tích lũy

- Cơ cấu nợ quá hạn “theo tuổi”: Phân nhóm nợ quá hạn theo thời gian quá hạn vàtheo khách hàng, ước tính tỷ lệ nợ quá hạn chuyển sang nợ khó đòi Chi tiết nợ quáhạn theo tuổi sau:

+) Tên khách hàng

+) Tổng dư nợ

Trang 8

+) Qúa hạn dưới 3 tháng.

+) Qúa hạn dưới 3-6 tháng

+) Quá hạn từ 6 tháng đến 1 năm

+) Quá hạn trên 1 năm

- Tỷ lệ phần trăm nợ quá hạn theo tuổi

- Tỷ lệ nợ quá hạn trong kỳ: Cùng với tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn cho

ta biết mức độ quản lý nội bộ đối với nợ quá hạn Nếu tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn nhỏthì thực tế Ngân hàng có thể đang đứng trước một rủi ro mất một lượng vốn lớncho vay Tỷ lệ này có thể xác định bằng công thức:

Doanh số thu nợ quá hạn trong kỳ

Tổng lượng vốn huy động tích lũy

Tỷ lệ này cho biết khả năng ngân hàng tận dụng nguồn vốn huy động trong hoạtđộng tín dụng

- Cơ cấu cho vay theo mức lãi suất và lãi suất cho vay bình quân Chỉ tiêu này chothấy được mức lãi suất cho vay bình quân của ngân hàng Nói chung, lãi suất chovay bình quân phải lớn hơn lãi suất huy động bình quân thì ngân hàng mới hoạtđộng và có lãi

Trang 9

- Vòng quay vốn tín dụng trong năm

Dư nợ trong năm

Vòng quay vốn tín dụng trong năm =

Dư nợ bình quân năm

Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn của ngân hàng được cho vay bao nhiêu lầntrong năm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ ngân hàng thu được nhiều

nợ và chứng tỏ rằng nguồn vốn mà ngân hàng đã đầu tư vào hoạt động kinh doanh

có hiệu quả

c) Các chỉ tiêu về doanh lợi

- Tổng doanh thu của ngân hàng từ hoạt động tín dụng

- Cơ cấu thu nhập từ các hoạt động tín dụng của ngân hàng và từ trong hoạt độngkinh doanh khác

- Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của ngân hàng

1.1.2 Chất lượng tín dụng ngân hàng dưới góc độ họat động của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là người trực tiếp quản lý và sử dụng vốn nên đối với họ chỉ tiêuđánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng là doanh thu từ khỏan vay ngân hàng, lợinhuận tăng lên nhờ việc sử dụng vốn vay ngân hàng Ngoài ra nó còn thể hiện ởchỗ nhờ có số tiền vay ngân hàng mà doanh nghiệp có thể đổi mới công nghệ nângcao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh, củng cố vị thếdoanh nghiệp trên thị trường, tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống công nhân

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng:

1.2.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

- Chính sách tín dụng

Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng, nó có ý nghĩa quyếtđịnh sự thành công hay thất bại của Ngân hàng Chính sách tín dụng phải phù hợpvới đường lối phát triển kinh tế của đảng và nhà nước, đồng thời kết quả hài hòa

Trang 10

giữa quyền lợi của người gửi tiền, của ngân hàng và người sử dụng vốn vay Muốnvậy, chính sách tín dụng phải được xây dựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn.

- Thông tin tín dụng.

Nhờ có thông tin tín dụng mà người quản lý có thể đưa ra những quyết định cầnthiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiền vay, giảm thiểu rủi ro tíndụng, nâng cao hiệu quả tín dụng Thông tin tín dụng có thể thu thập được từ nguồnthông tin sẵn có của ngân hàng từ thông tin tín dụng(CIC), từ khách hàng, từ đốithủ cạnh tranh hoặc nói cách khác từ nguồn trực tiếp hay gián tiếp, từ các nguồnthông tin của cơ quan pháp luật

-Chất lượng nhân sự.

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh nóichung, còn nói đến hoạt động Ngân hàng thì nó lại càng quan trọng Vì cán bộ côngnhân viên của Ngân hàng là bộ mặt, hình ảnh của Ngân hàng đối với khách hàng.Hơn nữa nghiệp vụ ngân hàng càng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sựngày càng cao Việc tuyển dụng nhân viên có đạo đức tốt, giỏi chuyên môn nghiệp

vụ sẽ giúp ngân hàng ngừa tối đa những sai phạm có thể xẩy ra để đem lại mộtkhoản tín dụng có chất lượng

- Công tác kiểm soát nội bộ.

Đây là công tác mà Ngân hàng nào cũng cần tiến hành thường xuyên, liên tục nhằmduy trì chất lượng, hiệu quả kinh doanh của mình phù hợp với các chính sách, đápứng yêu cầu, mục tiêu đã đề ra Để làm tốt công tác này, Ngân hàng cần sắp xếpmột đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, trung thực làm nhiệm vụ này và cóchế độ thưởng, phạt nghiêm minh Có như thế, công tác tín dụng mới được thựchiện đúng quy trình nhằm nâng cao chất lượng tín dụng

1.2.2 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

-Năng lực của doanh nghiệp:

Trang 11

Không một doanh nghiệp nào đi vay lại không muốn món vay đem lại hiệu quả.

Nhưng nhiều khi do năng lực có hạn chế, họ không thực hiện được mục đích củamình và làm ảnh hưởng đến khoản tín dụng mà họ đã nhận từ ngân hàng

- Trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp:

Do trình độ của nhiều nhà lãnh đạo còn nhiều hạn chế về học vấn, kiếm thức cũngnhư kinh nghiệm thực tế nên nhiều khi họ không dự đoán được những biến độngcủa thị trường, yếu kém Marketing sản phẩm Do sự bảo thủ của nhiều nhà quản

lý không dám đổi mới khiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không có hiệuquả, dẫn đến tình trạng không thu hôi hết được vốn và làm ảnh hưởng đến hiệu quảcủa doanh nghiệp từ đó ảnh hưỏng đến chất lượng của khoản tín dụng đã sử dụng

- Đạo đức của người đi vay:

Ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã phân tích kỹ các yếu tố có liên quanđến khả năng của người vay trong việc hoàn trả nợ và cách thức sử dụng vốn vay.Nhưng thông tin này có thể bị thay đổi sau khi doanh nghiệp nhận được tiền vay.Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay không hợp lý dẫn đến không đạtđựơc hiệu quả sản xuất kinh doanh Còn có nhiều ngừơi có ý tham nhũng và kếtquả là hiệu quả sử dụng vốn vay Ngân hàng kém thậm chí không thu hồi được Vìvậy, công tác kiểm tra, giám sát của ngân hàng là rất quan trọng

1.2.3 Các nhân tố khách quan khác

Ngoài những nhân tố chủ quan trên còn nhiều nhân tố khách quan mà tác động của

nó cũng không nhỏ đến chất lượng của các khoản tín dụng ngân hàng

- Tác động của môi trường kinh tế.

Đây là nhân tố luôn ảnh hưởng đến khả năng tài chính của người vay hay nói rõhơn là nếu môi trường kinh tế xấu làm cho hoạt động của doanh nghiệp gặp khókhăn, ảnh hưởng đến thời hạn trả nợ và khả năng hoàn trả món vay cho ngân hàng

đo đó ảnh hưởng đến chất lượng của khỏan tín dụng đó của ngân hàng Ngược lại

Trang 12

nếu môi trường kinh tế thuận lợi sẽ giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thuận lợi, thu hồi được vốn nhanh đồng thời lợi nhuận thu được sẽcao và từ đó khả năng trả nợ của doanh nghiệp, khỏan vay sẽ được trả đúng hạn,khoản tín dụng ngân hàng sẽ có chất lượng tốt.

- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước.

Trong nền kinh tế thị trường các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước bao gồmcác chính sách tài chính tiền tệ, chính sách lãi suất, chính sách đối ngoại có vaitrò quan trọng đối với hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động của cácngân hàng, các doanh nghiệp nói riêng Chính sách kinh tế trong hoàn cảnh này thì

có tác dụng cho cả ngân hàng và doanh nghiệp nhưng trong hoàn cảnh khác thì lạingược lại Các chính sách này nhằm ưu tiên phát triển hay hạn chế một ngành nào

đó để đảm bảo cân đối cho nền kinh tế Do vậy các chủ trương, chính sách của Nhànước phải đúng đắn thì mới thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, là điều kiệncần để đạt được chất lượng và hiệu quả của các khoản tín dụng ngân hàng

- Các yếu tố thiên tai gây lên.

Chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhiều khi mang tín thời vụ Trong cơcấu kinh tế nhiều thành phần của Nhà nước có thành phần kinh tế Nhà nước, trong

đó doanh nghiệp trong các ngành nông – lâm – ngư nghiệp lại chiếm một tỷ lệkhông nhỏ thì yếu tố này rất quan trọng Khi thiên tai xẩy ra như: lũ lụt, hạn hán,mưa bão, hỏa hoạn, làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

bị đổ bể, dẫn đến khả năng hoàn trả các khoản nợ là khó khăn hoặc không thể, làmcho chất lượng của các khoản tín dụng bị giảm sút

Trang 13

- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam thành lập ngày 01/04/1963, tiền thân là

Sở quản lý Ngoại hối thuộc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam

Trải qua hơn 40 năm hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Ngoại thương đãtừng bước khẳng định vị trí hàng đầu của mình trong nhiều lĩnh vực như thanh toánquốc tế, tài trợ thương mại, kinh doanh ngoại hối, phát hành thẻ, ứng dụng côngnghệ tiến tiến vào trong hoạt động ngân hàng và cũng là ngân hàng có nguồn vốnvào loại lớn nhất Việt Nam

Là một trong những thành viên đầu tiên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam vào năm

1994, từ đó đến nay Ngân hàng TMCP Ngoại thương đã là thành viên của nhiềuhiệp hội quốc tế như Hiệp hội ngân hàng Châu Á, ASEAN Pacific Bankers Club, tổchức thanh toán toàn cầu Swift, tổ chức thẻ quốc tế Visa Card, Master Card

II GIỚI THIỆU VỀ SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG

1 Sơ lược về Sở giao dịch ngân hàng Ngoại Thương:

-Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam thành lập ngày25/3/1991 là đơn vị trực thuộc, hạch toán chung với Ngân hàng TMCP Ngoạithương Trung ương Đó cũng là nơi mà các quy định, chính sách của Ngân hàngTMCP Ngoại thương được thực thi đầu tiên Đến 01/01/2006 Sở giao dịch tách ra

Trang 14

hoạt động như là một chi nhánh độc lập, tháng 01/2008 Sở giao dịch chuyển trụ sở

về 31-33 Ngô Quyền

-Mặc dù mới chính thức tách ra hoạt động độc lập với Hội Sở chính được gần

4 năm nhưng trong thời gian qua, Sở giao dịch đã nhanh chóng khẳng định được vịthế “anh cả” trong đại gia đình VCB Bên cạnh hoạt động như một Chi nhánhVietcombank với thị phần lớn trong nhiều lĩnh vực tại Hà Nội, Sở giao dịch còn lànơi tiên phong thực hiện các chủ trương chính sách của VCB, đi đầu trong việc thửnghiệm và triển khai các sản phẩm mới cũng như thực hiện một số nghiệp vụ đặcthù khác SGD luôn là đơn vị dẫn đầu trong toàn hệ thống VCB về quy mô huyđộng vốn, ngay cả trong những thời điểm̀ công tác huy động vốn gặp nhiều khókhăn SGD cũng là một trong hai đơn vị có đóng góp lớn nhất cho lợi nhuận củaVCB

2 Sơ đồ tổ chức của Ngân Hàng Sở Giao Dịch Ngân Hàng Thương Mại

Cổ Phần Ngoại Thương :

Về mặt tổ chức: đến cuối năm 2009, bộ máy tổ chức của SGD bao gồm Ban Giámđốc và 39 phòng nghiệp vụ cụ thể như sau:

- Ban Giám đốc: bao gồm Giám đốc và 3 Phó Giám đốc

+ Phòng Vốn và kinh doanh ngoại tệ

Trang 15

+ Phòng Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.Các hoạt động kinh doanh chủ yếu tại Sở Giao Dịch :

Như hầu hết các ngân hàng thương mại quốc doanh khác, các hoạt động nghiệp vụ chủ

yếu của Sở Giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương là:

- Huy động và vay vốn dưới các hình thức như: Nhận tiền gửi, phát hành các chứng chỉtiền gửi, kỳ phiếu và trái phiếu, vay Ngân hàng nhà nước Việt Nam và vay các tổ chứctín dụng khác

- Tín dụng và đầu tư: Cho vay các loại, chiết khấu, cho vay theo chương trình ủy thác,bảo lãnh, hùn vốn liên doanh và mua cổ phần

- Cung cấp các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sở Giao Dịch Ngân Hàng Thương Mại

Cổ Phần Ngoại Thương giai đoạn 2006 – 2009 :

- Sở Giao dịch không được phép huy động vốn từ Thị trường liên ngân hàng nêntổng nguồn vốn của SGD chỉ bao gồm huy động vốn từ nền kinh tế và vốn khác;trong đó, vốn huy động từ nền kinh tế bao gồm huy động từ tổ chức và dân cư, vốnkhác bao gồm các khoản lợi nhuận giữ lại,

Trang 16

-Tận dụng những lợi thế về quy mô và công nghệ cũng như uy tín thương hiệuVietcombank, SGD đã đảm đương thành công vai trò cung ứng vốn cho toàn hệthống VCB Nếu khi tách ra, vốn huy động quy VND của SGD là 27,836.05 tỷđồng thì đến cuối năm 2009 con số này đã lên tới 38,146.86 tỷ đồng, tăng10,310.85 tỷ đồng (37.04%) so với 31/12/2005 Số liệu cụ thể như sau:

Số dư 31/12/06

+/- so với 31/12/05 (%)

Số dư 31/12/07

+/- so với 31/12/06 (%)

Số dư 31/12/08

+/- so với 31/12/07 (%)

Số dư 31/12/09

+/- so với 31/12/08 (%) Tiền gửi của

TCKT 17,654.30 36.68 22,249.63 26.03 29,183.93 31.17 27,003.42 (7.47) Tiền gửi của

dân cư 16,064.66 7.67 14,603.41 (9.10) 9,551.62 (34.59) 11,143.44 16.67 Tổng vốn huy

Trang 17

2008 Tuy nhiên, việc sụt giảm nguồn vốn huy động cũng là tình trạng chung củacác ngân hàng do khó khăn chung của nền kinh tế cũng như chịu ảnh hưởng mộtphần của thâm hụt ngân sách nhà nước Hệ thống kho bạc, Bộ Tài chính, SCIC đãrút một lượng vốn khá lớn ra khỏi hệ thống NHTM để thực hiện các nhiệm vụ củangân sách nhà nước.

Về sử dụng vốn:

-Tại thời điểm tách ra, do toàn bộ các khách hàng lớn và các dự án cho vay trungdài hạn và cho vay đồng tài trợ có dư nợ lớn đã chuyển lên TW nên dư nợ cho vaykhách hàng quy VND của SGD chỉ còn 2.200 tỷ đồng trong đó dư nợ cho vay ngắnhạn chiếm tới 83% tổng dư nợ cho vay khách hàng Đây là một bất lợi lớn đối vớiSGD do nguồn vốn cho vay ngắn hạn luân chuyển nhanh dẫn đến thu nhập từ lãikhông ổn định Thêm vào đó, tỷ trọng cho vay khách hàng trên tổng nguồn vốn huyđộng lại quá nhỏ, toàn bộ phần vốn huy động dôi ra sau khi trừ phần thanh khoảncần thiết đã được SGD gửi HSC nhưng thu nhập từ nguồn này phụ thuộc khá nhiềuvào chính sách huy động vốn nội bộ của HSC nên SGD không chủ động được thunhập trong hoạt động kinh doanh Nhận thức được vấn đề này, BGĐ SGD đã chỉđạo khối tín dụng tập trung tăng dư nợ trên cơ sở sàng lọc các đối tượng kháchhàng có tình hình tài chính tốt, làm ăn hiệu quả để cho vay vốn lưu động đồng thờitích cực tiếp cận, tìm kiếm các dự án trung dài hạn có hiệu quả, có triển vọng đểcho vay nhằm tăng dư nợ, tăng tỷ trọng cho vay trung dài hạn trong tổng dư nợ chovay, góp phần tăng trưởng ổn định tín dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Thêmvào đó, thực hiện chủ chương của Chính phủ về khuyến khích phát triển doanhnghiệp vừa và nhỏ, SGD đã thành lập Phòng Tín dụng vừa và nhỏ (SME) nhằm tậptrung mở rộng tín dụng đối với đối tượng khách hàng này Kết quả, dư nợ cho vaynền kinh tế của SGD tăng trưởng khá mạnh Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ quy VND quacác năm 2006, 2007, 2008 và 2009 so với năm trước tương ứng là 8.1%, 47.49%,

Trang 18

30.38% và 26.64%.Dư nợ của SGD qua các năm được thể hiện ở số liệu bảng dướiđây:

Bảng 2:Dư nợ cho vay tại SGD Đơn vị: tỷ đồng

Về các hoạt động dịch vụ khác

Các dịch vụ về Vay nợ viện trợ, thanh toán xuất nhập khẩu, chuyển tiền, hối đoái,thanh toán thẻ, kinh doanh ngoại tệ và bảo lãnh đều hoạt động rất tốt

Với uy tín lâu năm về hoạt động thanh toán đối ngoại, SGD đã thường xuyên được

là ngân hàng phục vụ cho các dự án vay nợ của Chính phủ Hoạt động này đã mangđến cho SGD nguồn ngoại tệ khá lớn cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ, góp phầntăng vốn huy động và thu phí dịch vụ ngân hàng Với nguồn cung USD khá dồidào, mức phí dịch vụ hợp lý và chất lượng thanh toán cao nên SGD cũng thu hútđược rất nhiều các doanh nghiệp hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu Doanh sốthanh toán XNK, bảo lãnh tăng trưởng ổn định Đặc biệt, SGD cũng như toàn hệthống VCB là đơn vị dẫn đầu trong nghiệp vụ kinh doanh thẻ trên thị trường trongnước

Trang 19

Bảng 4: Kết quả kinh doanh của SGD Đơn vị :tỷ đồng

2006 2007 2008 2009

Thu lãi cho vay 175.38 234.76 395.49 392.08

Thu lãi tiền gửi tại

Trả lãi tiền gửi 1,180.71 1,472.23 2,328.91 2,392.82

Chi kinh doanh ngoại

Trong những năm gần đây, mặc dù doanh thu của SGD vẫn khá cao nhưng chiphí cũng tăng nhiều nên lãi có phần sụt giảm Lý do là vào năm 2007 và 2008, docách tính trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được NHNN quy định thay đổi từ việcthực hiện theo QĐ 488 chuyển sang QĐ 493 và sau đó là QĐ số 18 nhằm tiếp cậnvới các chuẩn mực quốc tế nên số dự phòng rủi ro tín dụng tăng vọt dẫn đến sự sụtgiảm của lãi tương ứng Đặc biệt, năm 2008, SGD phát sinh khoản nợ xấu của Cty

Trang 20

LD Container Vinashin với tổng trị giá gần 400 tỷ đồng nên số dự phòng cụ thểphải trích cho đơn vị này khá lớn dẫn đến DPRR phải trích tăng vọt Năm 2009,mặc dù tình hình kinh doanh vẫn gặp rất nhiều khó khăn nhưng SGD đã đạt đượckết quả khả quan hơn Lãi trước thuế của SGD đạt 607 tỷ đồng.

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

Trang 21

-Quy trình tín dụng đối với khách hàng là DNVVN là quy trình thống nhất nội bộcủa ngân hàng ngoại thương Việt Nam về trình tự các bước xử lý trong quá trìnhcấp tín dụng đến khách hàng là DNVVN.Tuy nhiên, trong từng thời kỳ khácnhau,đối với các sản phẩm tín dụng khác nhau,NHNT VN có thể có những quyđịnh bắt buộc,khuyến khích hay không áp dụng một số bước trong quy trình này.Quy trình cụ thể như sau:

a)Xác định giới hạn tín dụng(GHTD)

Việc xác định giới hạn tín dụng được khuyến khích thực hiện, trong đó nhómkhách hàng thuộc đối tượng bắt buộc phải cho điểm,xếp hạng tín dụng ,xác địnhGHTD tại lần cấp tín dụng đầu tiên và/hoặc hằng năm do TGĐ NHNT quy địnhtrong từng thời kỳ

-Thẩm định đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng

-Cho điểm và xếp hạng tín nhiệm khách hàng

-Trên cơ sở kết quả thẩm định ,đánh giá rủi ro tín dụng và kết quả chấm điểm,xếphạng tín nhiệm khách hàng,nếu nhận thấy có thể thiết lập mới hoặc tiếp tục quan hệtín dụng với khách hàng,cán bộ QHKHSME lập đề xuất GHTD,trong đó có ý kiếncủa cán bộ QHKHSME và trưởng phòng QHKHSME

Trang 22

-Báo cáo tín dụng và đề xuất GHTD phải:

Cung cấp đầy đủ ,trung thực ,rõ ràng những thông tin phòng QHKHSME tổng hợpđược

Mạch lạc ,rõ ràng, không tẩy xóa,phân tích rủi ro trong việc cấp tín dụng đến kháchhàng

Cán bộ và trưởng phòng QHKHSME phải ký kiểm soát lên toàn bộ các trang báocáo

-Hồ sơ liên quan được tập hợp thành hồ sơ báo cáo đề xuất GHTD để trình GĐ xemxét phê duyệt theo thẩm quyền

Trang 23

-P.QHKHSME căn cứ ý kiến đồng ý phê duyệt GHTD tại báo cáo thẩm định và đềxuất GHTD ,P.QHKHSME lập thành bản phê duyệt GHTD và gửi phòng quản lýnợ.

+Cập nhật số liệu và lưu trữ hồ sơ do phòng quản lý nợ thực hiện

-Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của báo cáo thẩm định và đề xuất GHTD và bộ hồ

sơ phê duyệt GHTD kèm theo do P.QHKHSME gửi

-Lưu giữ và quản lý hồ sơ GHTD do P.QHKHSME gửi để đảm bảo không bị thấtlạc ,mất mát hoặc sửa chữa

+Rà soát và xác định lại GHTD:

-Định kỳ hàng năm ,chi nhánh rà soát để xác định GHTD cho khách hàng.Các bước

rà soát định kỳ và xác định lại GHTD được thực hiện như khi xác định GHTD lầnđầu

+Điều chỉnh GHTD

P.QHKHSME có trách nhiệm thường xuyên cập nhật tình hình hoạt động của kháchhàng để điều chỉnh kịp thời GHTD nếu cần thiết ,đặc biệt trong trường hợp có phátsinh rủi ro ngoài dự kiến

b)Cấp tín dụng cho vay vốn lưu động và đầu tư dự án

+Tiếp nhận yêu cầu vay vốn và đánh giá ban đầu

Khi tiếp nhận yêu cầu vay vốn,CB QHKHSME xem xét tối thiểu những nội dungsau:

-Tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức bề ngoài của hồ sơ

-Thông tin cập nhật về những thay đổi quan trọng của khách hàng so với thời điểmxác định GHTD(nếu có)

Trang 24

-Thông tin liên quan đến nhu cầu tín dụng cụ thể hóa đang đề cập,phương án kinhdoanh , nguồn trả nợ,khả năng thực hiện nghiệp vụ cam kết và biện pháp bảo đảmtiền vay.

+Thẩm định đề xuất tín dụng

Căn cứ vào những thông tin thu thập được,P.QHKHSME tiến hành thẩm định rủi rođối với đề xuất cấp tín dụng của khách hàng,sau đó lập báo cáo thẩm định và trìnhcấp có thẩm quyền xem xét đè xuất cấp tín dụng.Các nội dung cần thẩm định gồm:-sự phù hợp của việc cấp tín dụng với GHTD được phê duyệt và các quy định cóliên quan của pháp luật và chính sách quản lý rủi ro hiện hành của NHNT

-Tính khả thi ,hiệu quả và mức độ rủi ro (nếu có )liên quan đến phương án kinhdoanh của khách hàng

Ngày đăng: 30/03/2015, 09:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:Huy động vốn tại SGD Đơn vị: tỷ đồng - GiảI pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại sở giao dịch NHTMCP ngoại thương
Bảng 1 Huy động vốn tại SGD Đơn vị: tỷ đồng (Trang 16)
Bảng 2:Dư nợ cho vay tại SGD Đơn vị: tỷ đồng - GiảI pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại sở giao dịch NHTMCP ngoại thương
Bảng 2 Dư nợ cho vay tại SGD Đơn vị: tỷ đồng (Trang 18)
Bảng 4: Kết quả kinh doanh của SGD         Đơn vị :tỷ đồng - GiảI pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại sở giao dịch NHTMCP ngoại thương
Bảng 4 Kết quả kinh doanh của SGD Đơn vị :tỷ đồng (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w