Trongquá trình phát triển các Ngân hàng không ngừng lớn mạnh và dần trở thànhkênh luân chuyển vốn lớn trong nền kinh tế, hoạt động của Ngân hàng ngàycàng đóng vai trò quan trọng đối với
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin câm đoan bài viết này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các
số liệu trong bài viết là rõ ràng và có nguồn gốc trung thực, chưa từng đượccông bố ở bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2011
Sinh viên
Trần Xuân Tâm
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại khoa tài chính- ngânhàng Trường Học viện ngân hàng, với sự dạy bảo nhiệt tình và tâm huyết củacác thầy các cô trong khoa cũng như các thầy cô bộ môn đã giúp chúng em
có được nhiều kiến thức bổ ích và quan trọng về lĩnh vực Tài chính – ngânhàng Và sau thời gian thực tập tại chi nhánh ngân hàng VIB Thanh Hóa , với
sự chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình của các cán bộ Ngân hàng tại chi nhánh ngânhàng VIB Thanh Hóa đã tạo điều kiện tốt cho em nắm bắt được các hoạt độngthực tế về Ngân hàng
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thànhtới các thầy cô giáo và cán bộ ngân hàng tại chi nhánh ngân hàng VIB Thanh
Hóa , đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng VIB Thanh Hóa ”.
Tuy nhiên, với kiến thức, kinh nghiệm và khả năng phân tích tìm hiểucòn hạn chế, chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rấtmong nhận được sự đóng góp của các thầy các cô giúp em khắc phục nhữnghạn chế, thiếu sót đó
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
Trần Xuân Tâm
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 3
1.1.Khái niệm ngân hàng thương mại 3
1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 3
1.3 Một số nét về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại 4
1.3.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng 4
1.3.2 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động tín dụng 4
1.3.3 Phân loại tín dụng 5
1.3.4 Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng 7
1.4 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 8
1.4.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 8
1.4.2 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế 9
1.4.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 11
1.5 Lý luận chung về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 12
1.5.1 Khái niệm chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại 12
1.5.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 14
1.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng .17
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIB THANH HÓA 22
2.1 Khái quát về chi nhánh VIB Thanh Hóa 22
Trang 42.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 22
Trang 52.1.2 Cơ cấu nhân sự 23
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong năm 2010 .23
2.2 Đánh giá tình hình hoạt động của chi nhánh năm 2010 24
2.2.1.Tổng tài sản 24
2.2.2.Công tác huy động vốn 24
2.2.3.Đánh giá công tác tín dụng 25
2.2.4 Hoạt động dịch vụ 26
2.2.5 Kinh doanh thẻ 28
2.2.6 Công tác phát triển mạng lưới 28
2.2.7 Các công tác khác 28
2.3 Thực trạng hoạt động cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP VIB Thanh Hóa 29
2.3.1.Tình hình dư nợ 29
2.3.2 Dư nợ của chi nhánh phân theo thời hạn cấp tín dụng 31
2.3.4.Hiệu suất sử dụng vốn 33
2.3.5.Tình hình trích lập dự phòng 34
2.3.6.Lợi nhuận thu được từ quá trình cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 35
2.4 Đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng VIB Thanh Hóa 36
2.4.1 Những thành quả đạt được 36
2.4.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân chủ yếu 36
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIB THANH HÓA 41
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng đối với các dnvvn tại chi nhánh ngân hàng VIB Thanh Hóa 41
Trang 63.1.1 Kế hoạch hoạt động của ngân hàng 41
Trang 73.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng đối với DNVVN 42
3.2 Giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB chi nhánh Thanh Hóa 43
3.2.1 Đổi mới chính sách tín dụng 45
3.2.2 Về huy động vốn 45
3.2.3 Đổi mới và hoàn thiện thêm cơ chế cho vay đối với DNV&N .45
3.2.4 Thời hạn cho vay 47
3.2.5 Nghiêm túc thực hiện quy trình cho vay, đặc biệt là khâu thẩm định 48
3.2.6 Tăng cường các biện pháp thu nợ, đảm bảo trả nợ và lãi vay Ngân hàng 48
3.2.7 Lãi suất cho vay 49
3.2.8 Những biện pháp làm giảm rủi ro tín dụng 49
3.2.9 Xây dựng chiến lược về khách hàng và thông tin về khách hàng 50
3.3 Một số kiến nghị 51
3.3.1 Đối với Nhà nước 51
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 52
3.3.3 Đối với Ngân hàng VIB Việt Nam 53
KẾT LUẬN 54
DANG MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh năm 2010 của VIB Thanh Hóa 27
Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ 30
Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ xét theo thời gian 31
Bảng 2.4 Tình hình dư nợ của Ngân hàng 32
Bảng 2.5 Hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng qua các năm 34
Bảng 2.6 Cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng 35
Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ lợi nhuận của ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế 35
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng gắn liền với sự phát triển củanền sản xuất hàng hoá, quá trình phát triển của nền kinh tế là điều kiện và đòihỏi sự phát triển của Ngân hàng, đồng thời đến lượt mình sự phát triển của hệthống Ngân hàng đã trở thành động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển Trongquá trình phát triển các Ngân hàng không ngừng lớn mạnh và dần trở thànhkênh luân chuyển vốn lớn trong nền kinh tế, hoạt động của Ngân hàng ngàycàng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia, bởi nó vừa
là nơi lưu trữ, cung cấp thông tin vừa là nơi thu hút và phân bổ vốn cho nềnkinh tế
Đối với các nước có nền kinh tế phát triển, sự phát triển của các Ngânhàng đã tạo điều kiện tiền đề cho sự phát triển của các doanh nghiệp, các tổchức kinh tế, các công ty xuyên quốc gia… qua đó nâng cao tiềm lực tàichính của quốc gia
Việt Nam đang trong thời kì đổi mới nền kinh tế, thực hiện công cuộcCông nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước với mục tiêu đưa nền kinh tế nước tadần chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo địnhhướng XHCN Trong quá trình đổi mới, nền kinh tế đã có nhiều thành phầnkinh tế ra đời và mang lại những đóng góp to lớn, trong thành công chung đóphải kể đến sự đóng góp to lớn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việc pháttriển các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo điều kiện khai thác hợp lí và hiệuquả các nguồn lực trong nền kinh tế Tuy nhiên, với một nền kinh tế còn ởmức thấp, chất lượng nguồn lao động thấp, thị trường vốn chưa phát triển đãgây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình huyđộng vốn để phát triển, bên cạnh đó hiệu quả sử dụng vốn của các doanhnghiệp vừa và nhỏ là chưa cao, do đó khả năng tiếp cận vốn ngân hàng củacác doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế Vì vậy việc nâng cao chất lượng
Trang 11cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ là vấn đề trọng tâm của Đảng,Nhà nước và các Ngân hàng thương mại để rút ngắn khoảng cách về kinh tếđối với khu vực và thế giới Xuất phát từ thực trạng đó và thực tế tại chi
nhánh Ngân hàng VIB Thanh Hóa , em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng VIB Thanh Hóa” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
mình
Kết cấu chuyên đề gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động của ngân hàng thương mại và nâng
cao chất lượng hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại chi nhánh ngân hàng VIB Thanh Hóa
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cấp tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng VIB Thanh Hóa
Trang 12CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.1.Khái niệm ngân hàng thương mại:
Trong xã hội ngày nay chúng ta có thể thấy được vai trò tối quan trọngcủa ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế nói chung và và từng cộngđồng địa phương nói riêng Ngành công nghiệp ngan hàng đang ngày càngphát triển trên tất cả các phương diện và có tác động tới mọi lĩnh vực của đờisống kinh tế xã hội Chính vì vậy khái niệm ngân hàng hiện nay đã không còn
xa lạ đối với đại bộ phận dân cư nữa
Quay ngược lại tiến trình phát triển lịch sư của ngành ngân hàng chúng
ta có thể bắt gặp khá nhiều khái niệm về ngân hàng thương mại.Nhưng để hiểutheo nghĩa chung và giản đơn nhất thì “Ngân hàng là các tổ chức tài chính cungcấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất –đặc biệt ở đây là tín dụng,tiết kiệm và dịch vụ thanh toán đồng thời thực hiện chức năng tài chính nhất sovới bất kì tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế ”
Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam hiện hành : “ngân hàng là một tổchức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửicủa khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thựchiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán"
1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại :
Một trong những dịch vụ cơ bản đầu tiên mà ngân hàng cung ứng đóchính là hoạt động trao đổi ngoại tệ đây cũng là một tất yếu khách quan trongquá trình lưu thông trao đổi hàng hóa giữa các nước trên thế giới.Trongnghiệp vụ này ngân hàng thực hiện mua, bán một loại tiền tệ này lấy một loạitiền khác và hưởng phí dịch vụ
Huy động vốn cũng là một hoạt động đặc trưng của ngân hàng Tố chứckinh tế này là địa chỉ nhận tiền gưi của các chủ thể thặng dư vốn trong nềnkinh tế như chính phủ , các doanh nghiệp và cá nhân
Trang 13Trong nền kinh tế Các khách hàng gửi tiền sẽ nhận được một khoảntiền lãi như phần thưởng cho sự hi sinh nhu cầu chi tiêu trước mắt và chophép ngân hàng sử dụng tạm thời số vốn này để kinh doanh
Trên cơ sơ nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động được ngân hàngtiến hành cung ứng các dịch vụ của mình cho khách hàng như nghiệp vụ chovay, tài trợ dự án, bảo quản tài sản hộ, quản lí ngân quỹ, bảo lãnh, cho thuê tàichính, cung ứng các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán…trong cácnghiệp vụ trên nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ mang tính chất cơ bản vàtruyền thống nhất của các ngân hàng thương mại đem lại nguồn thu lớn hàngnăm cho các ngân hàng (khoảng 50-70%, ở một số ngân hàng tỉ lệ này còncao hơn) Tuy nhiên đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng rủi ro rất cao chính vìvậy tỉ trọng dịch vụ này ngày càng có xu hướng giảm trong cơ cấu cung ứngdịch vụ của ngân hàng
1.3 Một số nét về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại :
1.3.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng :
Có những khái niệm về tín dụng theo cách diễn đạt khác nhau nhưng cóthể nêu khái niệm một cách tổng quát: Tín dụng là một quan hệ kinh tế trong
đó có sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị ( hình thái tiền tệ hay hiệnvật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian thu hồi về mộtlượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu với những điều kiện mà hai bênthoả thuận với nhau
1.3.2 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động tín dụng :
_Tín dụng ngân hàng là quan hệ vy mượn dựa trên cơ sở là lòng tin._Tín dụng là quan hệ vay mượn có thời hạn
_Tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả
Trong quan hệ tín dụng với ngân hàng khách hàng luôn phải đảm bảocác nguyên tắc:
+ Hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng khoảng thời gian đã quy định theohợp đồng tín dụng
Trang 14+ Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kếtvới ngân hàng không sử dụng vào mục đích trái với pháp luật.
+ Ngân hàng cấp tín dụng dựa trên phương án (dự án) có hiệu quả:Phương án hoạt động kinh doanh có hiệu quả của người vay minh chứng chokhả năng thu hồi được vốn đầu tư và có lãi để trả nợ ngân hàng
1.3.3 Phân loại tín dụng :
1.3.3.1 Phân loại theo thời gian :
Chúng ta có :
+ Tín dụng ngắn hạn: Thời hạn cho vay dưới 1 năm
+ Tín dụng trung và dài hạn : Thời hạn cho vay từ 1-5 năm
+ Tín dụng dài hạn : Thời hạn cho vay trên 5 năm
Phân chia tín dụng theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với Ngânhàng vì thời gian vừa liên quan chặt chẽ tới tính an toàn và sinh lợi của cáckhoản tín dụng, đồng thời liên quan đến khả năng hoàn trả của khách hàng.Tuy nhiên,, việc xác định thời hạn trên cũng chỉ có tính chất tương đối vìnhiều khoản cho vay không xác định trước được chính xác thời hạn
1.3.3.2 Phân loại theo hình thức cấp tín dụng :
Theo cách phân loại này thì tín dụng gồm:
Chiết khấu thương phiếu: là hình thức tín dụng trong đó Ngân hàng
căn cứ trên những giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán do khách hàngmang đến để ứng trước cho khách hàng một khoản tiền tương ứng với giá trịcủa các giấy tờ đó sau khi đã trừ đi chi phí chiết khấu Nghiệp vụ chiết khấuđược coi là đơn giản, dựa trên sự tín nhiệm giữa Ngân hàng và những người
kí tên trên thương phiếu Để thuận tiện cho khách hàng thì Ngân hàng thường
kí với khách hàng hợp đồng chiết khấu (cấp cho khách hàng hạn mức chiếtkhấu trong kì) Khi cần chiết khấu khách hàng chỉ cần gửi thương phiếu lênNgân hàng xin chiết khấu Do tối thiểu có hai người cam kết trả tiền cho Ngânhàng nên độ an toàn của thương phiếu tương đối cao, hơn nữa Ngân hàng có
Trang 15thể tái chiết khấu thương phiếu tại các Ngân hàng Nhà nước để đáp ứng nhucầu thanh khoản với chi phí thấp Vì vậy thương phiếu còn được coi là loại tàisản có khả năng chuyển nhượng, tính thanh khoản cao.
Cho vay: là việc Ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách
hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Cho vay làtài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng Cho vay thường được định lượngtheo hai chỉ tiêu: doanh số cho vay trong khách hàng trong kì và dư nợ cuối
kì Khi lập báo cáo tài chính thì cho vay được ghi dưới hình thức dư nợ
Cho thuê tài chính : là việc Ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách
hàng thuê theo những thoả thuận nhất định Sau thời gian nhất định, kháchhàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho Ngân hàng Cho thuê tài sản trung và dài hạnđược ghi vào khoản mục tài sản theo giá trị tài sản cho thuê trừ đi phần tiềnthuê Ngân hàng đã thu được
Bảo lãnh: là việc Ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ
khách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra song Ngân hàng đã chokhách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi Bảo lãnh được ghi vào tài sảnngoại bảng, đó là giá trị mà Ngân hàng cam kết trả thay khách hàng của mình,phần bảo lãnh Ngân hàng phải thực hiện chi trả được ghi vào tài sản nội bảng
1.3.3.3.Phân loại theo tài sản đảm bảo :
Về nguyên tắc thì mọi khoản tín dụng của Ngân hàng đều có đảm bảo,Tuy nhiên,, Ngân hàng chỉ ghi vào hợp đồng tín dụng loại đảm bảo mà Ngânhàng có thể bán đi để thu nợ nếu khách hàng không trả nợ Cam kết đảm bảo
là cam kết của người nhận tín dụng về việc dùng tài sản mà mình đang sở hữuhoặc sử dụng hoặc khả năng trả nợ của người thứ ba để trả nợ cho Ngân hàng Tín dụng không cần tài sản đảm bảo có thể được cấp cho các kháchhàng có uy tín, thường là khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tàichính vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dây dưa, hoặc món vay tươngđối nhỏ so với vốn của người vay Các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính
Trang 16phủ mà Chính phủ yêu cầu, không cần tài sản đảm bảo Các khoản cho vayđối với các tổ chức tài chính lớn, các công ty lớn, hoặc những khoản cho vaytrong thời gian ngắn mà Ngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng …cũng có thể không cần tài sản đảm bảo.
Tín dụng đảm bảo dựa trên cam kết đảm bảo yêu cầu Ngân hàng vàkhách hàng phải kí hợp đồng đảm bảo Ngân hàng phải kiểm tra, đánh giáđược tình trạng của tài sản đảm bảo (quyền sở hữu, giá trị, tính thị trường, khảnăng bán, khả năng tài chính của người thứ ba…), có khả năng giám sát việc
sử dụng hoặc có khả năng bảo quản tài sản đảm bảo
1.3.4 Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng :
1.3.4.1.Đối với chính bản thân ngân hàng :
Đây là một nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng chiếm tỉ trọng lớntrong tổng tài sản của ngân hàng và đem lại nguồn thu nhập lãi lớn cho ngânhàng(50-70%).Cuộc cạnh tranh thị phần cấp tín dụng giữa các ngân hàng luônxảy ra gay gắt vì vậy đòi hỏi các ngân hàng phải luôn tự làm mới mình, nângcao chất lượng dịch vụ cấp tin dụng
1.3.4.2 Đối với nền kinh tế :
Tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất lớn đối với sự nghiệp phát triển kinh
tế của đất nước Chúng ta đều biết rằng muốn phát triển kinh tế thì cần phải cóvốn mà cụ thể ở đây là vốn bằng tiền để đầu tư mở rộng sản suất kinh doanh
Để có vốn hoạt động các tổ chức kinh tế phải huy động từ rất nhiềunguồn như vốn tự có, vốn vay, phát hành giấy tờ có giá… Nhưng không phảibất kì tổ chức kinh tế nào cũng có đủ điều kiện để thực hiện tất cả các hìnhthức huy động nói trên vì điều này còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhưquy mô, uy tín của doanh nghiệp… Chính vì vậy ngân hàng với tư cách làmột định chế tài chính trung gian với chức năng chính là lưu thông điều hòanguồn vốn cho nền kinh tế ngày càng nắm vai trò quan trọng trong sự nghiệpphát triển kinh tế Sở dĩ như vậy là vì sao? Thực tiễn cuộc sống đã cho ta thấy
Trang 17rõ điều này Tín dụng ngân hàng đã góp phần giảm lượng tiền nhàn rỗi trongdân thông qua quá trình huy động vốn của nó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy, mở rộng quan hệ giao lưu quốc tế tácđộng tích cực tới nhịp độ phát triển và nâng cao cạnh tranh trong nền kinh tế
Nó góp phần quan trọng trong việc thực hiện chiến lược kinh tế và thực hiệnchính sách tiền tệ
1.4 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ :
1.4.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ :
Có rất nhiều các định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ khác nhau củacác nhà kinh tế tuỳ vào quan điểm hay điều kiện của từng quốc gia Ở nước tahiện nay có thể hiểu doanh nghiệp vừa và nhỏ là các doanh nghiệp đạt mộttrong hai tiêu chí sau:
+ Các DNNN, Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh,Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Doanh nghiệp tư nhân, HTX, hộkinh doanh cá thể có đăng kí kinh doanh có số lao động trung bình hàng nămkhông quá 300 lao động (không giới hạn vốn đăng kí)
+ Các DNNN, Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh,doanh ngiệp cố vốn đầu tư nước ngoài, Doanh nghiệp tư nhân, HTX, hộ kinhdoanh cá thể có đăng kí kinh doanh có vốn đăng kí không quá 10 tỷ đồng
Tiêu chí về lao động chỉ xem xét đối với những doanh nghiệp có vốnđăng kí trên 10 tỷ đồng
Trang 181.4.2 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế :
Thứ nhất: Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ cao về doanh nghiệp, về thu
hút lao động và đóng góp thu nhập quốc dân cho đất nước.
Theo số liệu thống kê của nhiều nước cho thấy doanh nghiệp vừa vànhỏ chiếm 95% tổng số các doanh nghiệp, thu hút từ 75 đến 90% số nhânviên làm việc trong các doanh nghiệp và đóng góp từ 40 đến 50% thu nhậpquốc dân ở mỗi nước Tạp chí “Những vấn đề kinh tế thế giới” cho biết: ở
Mỹ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ về số người lao động chiếm 78,5%, về thunhập quốc dân chiếm 34% so với toàn bộ doanh nghiệp nước Mỹ; ở Cộng hoàliên bang Đức con số đó là 75% và 45%; ở Nhật Bản con số đó là 92,8% và56%; ở Pháp số nhân việc làm việc trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm83,5% trong toàn bộ các doanh nghiệp nước này
Do có lợi thế là: chỉ cần một số vốn nhỏ cũng có thể thành lập đượccông ty, nhà xưởng; có thể mở văn phòng, xưởng sản xuất tại gia đình với chiphí quản lý thấp, tính năng động và tính linh hoạt cao, có khả năng thích ứngvới nhu cầu thường xuyên thay đổi của người tiêu dùng v.v nên số doanhnghiệp vừa và nhỏ trong những năm qua phát triển khá nhanh Đặc biệt là loạidoanh nghiệp mang tính chất gia đình, cá thể chiếm một tỷ lệ lớn
Kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu là nửa cơ giới,lao động sống chiếm tỷ lệ khá cao Mặt khác phần lớn các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biếnnông, lâm, hải sản; xây dựng và giao thông vận tải v.v nên nó có khả năngthu hút nhiều lao động, tạo nhiều công ăn việc làm cho xã hội và tăng thunhập bảo đảm đời sống cho người lao động Trong khi đó các doanh nghiệplớn kỹ thuật sản xuất hiện đại, công nghệ tiên tiến, nhất là đối với các xínghiệp tự động hoá sản xuất và sử dụng công nghệ người máy đã làm cho sốngười thất nghiệp ngày càng tăng, phát sinh nhiều tiêu cực xã hội
Trang 19Thứ hai : Doanh nghiệp vừa và nhỏ đáp ứng tích cực nhu cầu tiêu dùng xã hội
ngày càng phong phú, đa dạng mà các doanh nghiệp lớn không thể làm được.
Hiện nay, ở nhiều nước, hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ đã phát triển hầu khắp các lĩnh vực, rất đa dạng
và phong phú Trong cơ cấu các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì doanhnghiệp siêu nhỏ, sản xuất kinh doanh mang tính chất cá thể, gia đìnhchiếm tỷ lệ khá lớn ở Pháp, doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm tới 80% tổng sốdoanh nghiệp và có gần 50% trong số này chỉ sử dụng lao động trong giađình, không cần thuê ngoài một nhân viên nào
Ngày nay trong thực tế tiêu dùng xã hội, có những mặt hàng mà ngườitiêu dùng chỉ có nhu cầu ít và cá biệt song chất lượng, chủng loại mẫu mã,kiểu cách không ngừng thay đổi Trong trường hợp này các doanh nghiệp lớnkhông thể đáp ứng được; trái lại các doanh nghiệp vừa và nhỏ do qui mô sảnxuất nhỏ, có khả năng điều chỉnh hoạt động nên có thể đáp ứng những nhucầu nói trên của người tiêu dùng một cách nhanh chóng, thuận tiện Đặc biệt
có những hàng hoá người tiêu dùng có nhu cầu không thể sản xuất ở cácdoanh nghiệp có qui mô lớn, kỹ thuật hiện đại mà chỉ có thể sản xuất bằng laođộng thủ công, phân tán đến từng cơ sở sản xuất nhỏ và hộ gia đình
Thứ 3: Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng trong lĩnh vực phân
phối lưu thông và trong sản xuất, chế biến hàng hoá xuất khẩu.
Trong quá trình tái sản xuất xã hội, hàng hoá từ khâu sản xuất đến khâutiêu dùng phải qua khâu trung gian.Đó là khâu lưu thông do mạng lưới cáccửa hàng thương nghiệp dịch vụ bán buôn và bán lẻ đảm nhận
Do lợi thế của mình các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất thích hợp với lĩnhvực kinh doanh thương nghiệp - dịch vụ bán lẻ Vì rằng các doanh nghiệp vừa
và nhỏ chỉ cần một số vốn ban đầu nhỏ cũng có thể hoạt động được; còn nơilàm cửa hàng và kho hàng có thể sử dụng ngay nhà mình; nhân viên bán hàngthường cũng là người của gia đình Do đó chi phí lưu thông hàng hoá thấp
Trang 20Trong thời đại ngày nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đãlàm cho lực lượng sản xuất phát triển có tính nhảy vọt, vượt ra khỏi biên giớiquốc gia và đẩy mạnh quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới.
Cho nên bất kỳ nước nào, dù ở trình độ phát triển kinh tế cao hay thấpcũng đều phải thực hiện chiến lược kinh tế mở, với nội dung cơ bản là: Tậndụng lợi thế so sánh tích cực tham gia vào việc phân công lao động quốc tế,chuyên môn hoá và hợp tác hoá quốc tế, tranh thủ vốn, công nghệ và kinhnghiệm tốt của nước ngoài để thúc đẩy phát triển kinh tế trong nước Đặc trưng
cơ bản của chiến lược kinh tế mở là mức bảo hộ thấp, khuyến khích xuất khẩu(hướng ngoại)
Việt Nam đang là một nước nghèo, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ đang
ở trình độ thấp kém so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, nên việctích cực tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để khai thác có hiệu quả các lợi thếbên trong là vấn đề đặc biệt có ý nghĩa quan trọng
Chính vì vậy, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đảng
và Nhà nước chủ trương thực hiện chiến lược hướng mạnh về xuất khẩu, coixuất khẩu là trọng tâm; đồng thời ra sức sản xuất những sản phẩm trong nướcsản xuất có hiệu quả để thay thế nhập khẩu
Hiện nay trong tổng kim ngạch xuất khẩu ở nước ta, các mặt hàngtruyền thống do các doanh nghiệp vừa và nhỏ kể cả kinh tế hộ gia đình sảnxuất chế biến chiếm tỷ trọng đáng kể Đó là những mặt hàng nông sản, thựcphẩm, hải sản, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như: gốm sứ, mây tre, sơnmài, hàng thêu dệt, hàng may mặc
1.4.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Trong thời kì kinh tế hiện nay sau khi Việt Nam chúng ta gia nhập tổ chứckinh tế thế giới WTO áp lực cạnh tranh đối với bộ phận doanh nghiệp vừa vànhỏ càng được đẩy lên cao hơn đòi hỏi họ phải thay đổi công nghệ sản suất
Trang 21mới điều này đồng nghĩa với việc họ phải tìm được nguồn vốn đáp ứng.Trong các nguồn vốn mà các doanh nghiệp có thể huy động chúng ta có thể
dễ dàng nhận ra nguồn vốn ngân hàng là một nguồn tài trợ tương đối dẽ tìmkiếm đối với các doanh nghiệp với lợi thế mang lại là nguồn tài trợ ổn địnhvới chi phí vốn thấp.Chính vì vậy việc được tiếp cận dễ dàng đối với nguồntài trợ của ngân hàng hiện là một trong những điều kiện quyết định đến sựthành công của doanh nghiệp trên thương trường nói riêng và đối với sựnghiệp tăng trưởng kinh tế nói riêng
1.5 Lý luận chung về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
1.5.1 Khái niệm chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại
Đối với các NHTM, cái được biểu hiện ra bên ngoài vừa cụ thể, vừatrừu tượng của hoạt động tín dụng chính là chất lượng tín dụng Chỉ khi chấtlượng tín dụng tốt túc là ngân hàng có nhiều khách hàng, uy tín ngân hàngđược nâng cao tạo điều kiện thúc đẩy cho ngân hàng phát triển
Chất lượng tín dụng được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàngphù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triểncủa ngân hàng
Như vậy khi xem xét chất lượng tín dụng của ngân hàng nói chung vàđối với doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng, cần tính đến ba nhân tố là NHTM,khách hàng, và nền kinh tế
Thứ nhất: Chất lượng hoạt động tín dụng xét từ giác độ NHTM
Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phảiphù hợp với khả năng, thực lực theo hướng tích cực của bản thân ngân hàng
và phải đảm bảo được sự cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo nguyên tắc hoàntrả đúng hạn và có lãi Chất lượng hoạt động tín dụng phải thể hiện ở chỉ tiêulợi nhuận hợp lý và gia tăng, dư nợ ngày càng tăng trưởng, tỷ lệ nợ quá hạnđảm bảo đúng quy định và hợp lý, đảm bảo cơ cấu nguồn vốn giữa ngắn
Trang 22hạn,trung và dài hạn trong nền kinh tế.
Thứ hai: Chất lượng hoạt động xét từ giác độ khách hàng
Thông qua quan hệ lâu dài với khách hàng, sự am hiểu khách hàng sẽlàm cho ngân hàng hiểu rõ nhu cầu tín dụng của ngân hàng, đảm bảo thoảmãn nhu cầu hợp lý về vốn cho họ Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, chấtlượng là yêu cầu hàng đầu, vì vậy chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầuhợp lý của khách hàng, lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản không phiền hà, thuhút được khách hàng nhưng vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc và quy định của tíndụng phù hợp với tốc độ phát triển của xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triểncủa ngân hàng, góp phần làm lành mạnh tài chính doanh nghiệp
Thứ ba: Chất lượng tín dụng xét từ giác độ nền kinh tế
Hoạt động tín dung trong những năm gần đây phản ánh rõ nét sự năngđộng của nền kinh tế khi chuyển sang cơ chế mới Nhiều khái niệm mới vớinhững nội dung mới để đạt được sự thống nhất, về nhận thức và tạo điều kiệnnâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người laođộng, tăng thêm sản phẩm cho xã hội góp phần tăng trưởng kinh tế và khaithác khả năng tiềm ẩn trong nền kinh tế, thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗitrong nước, tranh thủ vay vốn nước ngoài có lợi cho nền kinh tế phát triển
Từ những điều trên, ta có thể rút ra:
- Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độthích nghi của NHTM và sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiệnsức mạnh một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại
- Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút đượckhách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn của vốn tín dụng,chi phí tổng thể về sản xuất, chi phí nghiệp vụ…
- Chất lượng tín dụng không tự nhiên mà có, nó là kết quả của một quytrình kết hợp hoạt động giữa con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức
Trang 23với nhau vì một mục đích chung, do đó để đạt được chất lượng tín dụng cần
mà một ngân hàng có thể mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, tăng quy
mô nguồn vốn huy động và khả năng cho vay của mình Nhận thức được tầmquan trọng của hoạt động tín dụng, mỗi ngân hàng cần phải tìm biện phápnâng cao chất lượng đối với các khoản cho vay và cho thuê cuả mình Thực tếchất lượng hoạt động tín dụng là một khái niệm tương đối và không có mộtchỉ tiêu tổng hợp nào để phản ánh nó một cách chính xác Trong phạm vichuyên đề này của mình, em chỉ xin trình bày các chỉ tiêu đánh giá chất lượngtín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ xét từ góc độ Ngân hàng
Theo đó, để đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của một ngân hàngthương mại, người ta dùng một tập hợp các chỉ tiêu khác nhau, nhưng về cơbản chất lượng tín dụng của một ngân hàng thương mại được đánh giá quacác chỉ tiêu sau:
Trang 241.5.2.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ.
Tổng dư nợ khi được đề cập để đánh giá chất lượng tín dụng bao gồmcho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, cho vay uỷ thác Chỉ tiêu này được đobằng số tuyệt đối, nó phản ánh doanh số cho vay của ngân hàng trong mộtkỳ(một năm) là bao nhiêu Tổng dư nợ thấp phản ánh chất lượng tín dụngthấp vì chỉ ra rằng ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay,khả năng tiếp thị khách hàng kém, trình độ của đội ngũ nhân viên khôngcao…Tuy nhiên không phải bất kỳ thời điểm nào chỉ tiêu này cao cũng là tốt
và ngược lại, do vậy khi xét chỉ tiêu này chúng ta cũng không nên xem xétchúng theo từng thời kỳ riêng rẽ mà phải xem xét chúng trong cả một quátrình trên cơ sở phân tích các yếu tố tác động bên ngoài để chỉ số này phảnánh một cách tốt nhất có thể thực tế hoạt động tín dụng cuả ngân hàng trongnền kinh tế
Tỷ lệ nợ quá hạn quá cao biểu hiện hiện tượng chất lượng tín dụng củangân hàng là thấp, rủi ro cao vì với một số lớn các khoản nợ không được hoàntrả đúng hạn thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc phân phối luồng vốnvào ra, với việc không thu được nợ thì ngân hàng sẽ phải đối mặt với việc mấtkhả năng thanh toán hoặc tệ hơn là phá sản Khi xem xét các chỉ tiêu nợ khóđòi, người ta thường xem xét cả về số tương đối lẫn số tuyệt đối
Trang 25+ Số tuyệt đối ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập hàng năm của ngân hàng+ Về số tương đối được xác định bởi tỷ lệ nợ khó đòi:
tỷ lệ quá hạn chỉ xem xét đến giá trị của khoản nợ quá hạn, trong khi đó thì tỷ
lệ nợ khó đòi xem xét đến giá trị các khoản nợ khó đòi trong nợ quá hạn
Hai chỉ tiêu này đều chịu ảnh hưởng của chính sách xoá nợ của ngânhàng, một ngân hàng có chính sách tốt phải thiết lập được quĩ dự phòng rủi ro
đủ mạnh và thông báo định kỳ về những món vay không có khả năng thu hồi
để tránh tình trạng trong một lúc ngân hàng phải thông báo con số nợ không
có khả năng thu hồi quá lớn và làm giảm tài sản của ngân hàng một cáchnghiêm trọng Tuy nhiên, nếu như ngân hàng thực hiện xóa nợ quá nhanh thìhai tỷ lệ này ở mức thấp nhất nhưng không có ý nghĩa thực tiễn
1.5.2.3.Chỉ tiêu lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng.
Ngân hàng hoạt động với mục đích quan trọng nhất là lợi nhuận Chỉtiêu này sẽ chỉ ra trong tổng thu nhập của ngân hàng thì phần đóng góp là baonhiêu Lợi nhuận thu từ hoạt động tín dụng lớn sẽ khẳng định chất lượng củacác khoản vay là tốt
Tất nhiên khi xem xét chất lượng của một hoặc một số hoạt động tíndụng đặc thù thì chúng ta sẽ dựa trên những chỉ tiêu chung này để vận dụngcho phù hợp, đồng thời những chỉ số cũng được xem xét trong cả một thời kỳdài để thấy khuynh hướng biến động của nó phù hợp với thực tiễn không,
Trang 26nhằm giúp cho các đánh giá được chính xác hơn.
1.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng:
1.5.3.1 Về phía Ngân hàng
* Chính sách cho vay của ngân hàng
Bao gồm giới hạn mức cho vay, các loại cho vay, mức lãi suất, lệ phí vay,
sự đảm bảo khả năng thanh toán của khách hàng, khả năng đối phó của kháchhàng với những biến động trên thị trường…Chính sách cho vay có ảnh hưởnglớn đến hoạt động cho vay của ngân hàng, đó cũng là tiêu chuẩn để ngân hàngthực hiện cũng như đáp ứng nhu cầu cho vay đối với khách hàng và phù hợpvới mục tiêu trong hoạt đông kinh doanh của Ngân hàng
*Quy trình nghiệp vụ cho vay
Trong quá trình thực hiện cho vay thì ngân hàng luôn phải đảm bảo thựchiện tốt nguyên tắc quy trình cho vay, đó là Ngân hàng phải thực hiện tốt babước trong quy trình cho vay, từ thẩm định trước khi cho vay, kiểm tra giámsát sau khi cho vay và kiểm tra giám sát thu hồi nợ sau khi cho vay
Khi thực hiện tốt các bước trên thì một mặt vừa giúp các doanh nghiệpnâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng khả năng kinh doanh đồng thời qua đógiúp ngân hàng giảm bớt những rủi ro, tạo điều kiện thuận lợi trong việc thuhồi gốc và lãi cho ngân hàng
* Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn có tác động lớn đến hoạt động cho vay của ngânhàng bởi Ngân hàng kinh doanh trên cơ sở đi vay để cho vay, do vậy nguồnvốn mà ngân hàng huy động đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhucầu vay vốn của khách hàng Nếu nguồn vốn huy động lớn thì hoạt động chovay của ngân hàng cao, đa dạng Tuy nhiên, không phải ngân hàng nào cũng
có thể huy động được nguồn vốn lớn, khi huy động vốn thì ngân hàng phảicăn cứ vào khả năng và tiềm lực của mình bởi nếu huy động được nguồn vốnlớn mà ngân hàng lại không cho vay được thì khi đó sẽ dẫn đến mất khả năng
Trang 27thanh toán của ngân hàng.
Khi cho vay ngân hàng phải căn cứ vào chi phí huy động vốn trên cơ sở
đó đưa ra mức lãi suất cho vay phù hợp sao cho đảm bảo rủi ro và mang lạithu nhập cho ngân hàng Vì vậy, một nguồn vốn ổn định và mức lãi suất hợp
lí sẽ tạo điều kiện cho hoạt động cho vay của ngân hàng mở rộng và phát triểnhơn, hạn chế được những rủi ro trước sự biến động của thị trường
*Chất lượng đội ngũ cán bộ
Đối với ngân hàng thì trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm, đạo
đức nghề nghiệp….của đội ngũ cán bộ là điều hết sức quan trọng bởi điều đóảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của ngân hàng
Đội ngũ cán bộ là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, cung cấp dịch
vụ ngân hàng tới khách hàng, họ giữ vai trò quan trọng cả về số lượng và kếtcấu chất lượng dịch vụ cung ứng và cả mối quan hệ giữa ngân hàng với kháchhàng Chính họ đã tạo ra sự khác biệt hoá, tăng giá trị thực tế của các dịch vụngân hàng, khả năng thu hút khách hàng và vị thế cạnh tranh của ngân hàng
Vì vậy luôn phải chú trọng công tác đào tạo cán bộ nhân viên, bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc củanhân viên… Có như vậy thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng mới đượcnâng cao và qua đó hoạt động cho vay mới có hiệu quả
* Cơ sở vật chất kĩ thuật và thông tin tín dụng của Ngân hàng
Cơ sở vật chất kĩ thuật của Ngân hàng cũng là một trong những yếu tố ảnhhưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng Cơ sở vật chất tiên tiến, kĩthuật, công nghệ hiện đại giúp ngân hàng đẩy nhanh quá trình giao dịch, tínhtoán nhanh chóng, chính xác, tránh được những sai sót, nhầm lẫn… qua đógiảm chi phí và rủi ro cho ngân hàng
Thông tin tín dụng là yếu tố quan trọng trong quản lý tín dụng của ngânhàng Qua thông tin tín dụng cán bộ quản lý có thể nắm bắt đầy đủ, chính xác
về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thông tin về thịtrường để từ đó đưa ra những quyết định cần thiết và kịp thời trong cho vay
Trang 28cũng như theo dõi và quản lý khoản vay của doanh nghiệp
Với hệ thống thông tin tín dụng kịp thời chính xác giúp cán bộ quản lýđưa ra những quyết định đúng đắn, giúp hạn chế những rủi ro trong hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng Ngược lại, khi hệ thống thông tin tín dụng khôngđầy đủ, không kịp thời, bị gián đoạn thì có thể có những sai lầm trong việcđưa ra những quyết định dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung vàhoạt động cho vay nói riêng không đạt hiệu quả
* Hoạt động của các bộ phận phòng ban và công tác kiểm soát nội bộ
Hoạt động của ngân hàng là thống nhất trên cơ sở hoạt động của các bộ
phận, phòng, ban Vì vậy, hoạt động của ngân hàng chỉ có hiệu quả khi các bộphận hoạt động hiệu quả và liên hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau
Trong kinh doanh thì công tác kiểm tra, kiểm soát là không thể thiếu Và
ở ngân hàng cũng vậy, trước sự biến động trong kinh doanh thì công tác kiểmtra kiểm soát sẽ giúp ngân hàng giảm bớt được những rủi ro, hoạt động kinhdoanh ổn định và hiệu quả
1.5.3.2 Về phía khách hàng
*Phương án sản xuất kinh doanh
Một trong những yêu cầu mà doanh nghiệp phải đáp ứng để có đượcnguồn vốn vay của ngân hàng là phải có một phương án sản xuất kinh doanhhiệu quả Nếu phương án kinh doanh không hợp lí, không hiệu quả, lợi nhuậnthấp dẫn đến khả năng trả nợ vay của doanh nghiệp là không cao Điều đólàm cho chất lượng cho vay của ngân hàng giảm Vì vậy đòi hỏi doanh nghiệptrước khi tiến hành sản xuất kinh doanh phải tìm hiểu, nghiên cứu môi trườngkinh doanh, cơ sở pháp lý… để đưa ra một phương án sản xuất kinh doanhhiệu quả
* Năng lực quản lý, tài chính của khách hàng
Năng lực tài chính của doanh nghiệp phản ánh khả năng trả nợ vay củadoanh nghiệp, năng lực tài chính cao thì khả năng trả nợ vay cao và ngược lại
Trang 29năng lực tài chính thấp phản ánh khả năng trả nợ vay thấp Năng lực tài chínhcủa doanh nghiệp được thể hiện ở số vốn tự có của doanh nghiệp và tỷ lệ vốn
tự có trên tổng nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng
Năng lực quản lý thể hiện ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệmcủa nhà quản lý và cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp Năng lực quản
lý cao sẽ giúp doanh nghiệp có định hướng, mục tiêu kinh doanh tốt, có khảnăng xoay sở trước những biến động của môi trường kinh doanh
* Tài sản đảm bảo
Để đảm bảo rủi ro trong hoạt động kinh doanh thì khi thực hiện cho vayđối với khách hàng, ngân hàng luôn yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảmbảo bởi điều đó ảnh hưởng rất quan trọng trong việc đảm bảo thu hồi nợ chongân hàng Nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì cơ sở duy nhất mà ngân hàngthu hồi vốn chính là tài sản đảm bảo
Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh cao, tài chínhmạnh, uy tín trên thị trường… thì ngân hàng cho vay có thể không yêu cầu phải
có tài sản đảm bảo bởi như vậy sẽ tạo điều kiện tốt cho doanh nghiệp trong kinhdoanh: mở rộng sản xuất, lựa chọn được các phương án kinh doanh hiệu quả…
1.5.3.3 Các nhân tố khác
Môi trường kinh tế
Tình hình và sự biến động của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế: lạmphát, lãi suất, tỷ giá …có sự tác động to lớn đến sự phát triển của nền kinh tếnói chung và hoạt động kinh doanh của ngân hàng, và các doanh nghiệp nóiriêng Môi trường kinh tế vừa tạo cho ngân hàng và các doanh nghiệp những
cơ hội kinh doanh, đồng thời cũng tạo ra cả những thách thức đối với hoạtđộng của ngân hàng và doanh nghiệp
Khi lạm phát tăng cao lãi suất thực sẽ giảm xuống, điều này làm cho lợinhuận của ngân hàng giảm xuống Khi lãi suất biến động mạnh sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến công tác huy động vốn cũng như công tác cho vay của ngân
Trang 30hàng, nếu ngân hàng không có những biện pháp điều chỉnh hợp lí giữa lãi suấtcho vay và lãi suất huy động thì sẽ không đảm bảo được cạnh tranh, giảm thunhập và khả năng thanh toán của ngân hàng.
Mặt khác, môi trường kinh tế lành mạnh, ổn định hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mới có hiệu quả, các doanh nghiệp mới có nhu cầu
mở rộng sản xuất kinh doanh… qua đó thúc đẩy hoạt động cho vay của ngânhàng phát triển
Môi trường pháp lý
Kinh doanh Ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sựgiám sát chặt chẽ của luật pháp và các cơ quan chức năng của Nhà nước Hoạtđộng của ngân hàng được điều chỉnh chặt chẽ của các quy định pháp luật Đối với các doanh nghiệp cũng vậy, môi trường pháp lý là cơ sở để cácdoanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh Nếu môi trường pháp
lý thông thoáng, ổn định, các văn bản, quy định của pháp luật đồng bộ, kịpthời thì sẽ là điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hơn,mang lại thu nhập cao hơn qua đó tăng khả năng hoàn trả vốn vay cho ngânhàng Ngược lại, nếu các quy định của pháp luật không rõ ràng, chồng chéo sẽgây ra khó khăn cho doanh nghiệp trong định hướng kinh doanh, cũng nhưcông tác cho vay của ngân hàng
Môi trường chính trị xã hội
Trong một môi trường chính trị bất ổn thì hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa các thành phần kinh tế không bao giờ đạt hiệu quả cao được Với cácdoanh nghiệp khi tình hình chính trị không ổn định, an toàn xã hội khôngđược đảm bảo thì doanh nghiệp có xu hướng không mở rộng sản xuất, thuhẹp đầu tư… khi đó hoạt động cho vay của ngân hàng bị hạn chế Ngược lại,khi môi trường chính trị xã hội ổn định thì các doanh nghiệp sẽ yên tâm, chủđộng hơn trong hoạt động kinh doanh, đầu tư vốn mở rộng sản xuất… khi đó
hoạt động cho vay ngân hàng sẽ phát triển và đa dạng hơn
Trang 31CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP VIB THANH HÓA
2.1 Khái quát về chi nhánh VIB Thanh Hóa:
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển :
Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam (tên gọi tắt là Ngân hàng quốc tế VIB Bank) được thành lập theo quyết định số 22/ QD/NH5 ngày 25/01/1996 củathống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam
Trong quá trình hình thành và phát triển ngân hàng quốc tế đã và đangngày càng củng cố vị trí của mình trên thị trường tài chính tiền tệ ViệtNam Từ khi bắt đầu hoạt động ngày 18/06/1996 với số vốn điều lệ ban đầu
là 50 tỷ đồng Việt Nam, Ngân hàng quốc tế đã phát triển thành một trongnhững tổ chức tài chính dẫn đầu tại thị trường Việt Nam Tính đến thời điểmcuối năm 2010, vốn điều lệ của Ngân hàng quốc tế ước đạt trên 4000 tỉ đồng
và tổng tài sản đạt trên 94000 tỉ đồng Trong năm tài khóa vừa qua cùng với
sự nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên và ban lãnh đạo ngân hàng đã giúpcho ngân hàng có sự tăng trưởng vượt bậc về uy tín cũng như tổng lợinhuận Cùng với đó trong năm 2010 Ngân hàng quốc tế đã đón nhận thêm 1
cổ đông chiến lược đó là ngân hàng CBA (Commonwealth bank ofAustralia) Ngân hàng số 1 tại Úc hiện tại sẽ hứa hẹn một mức tăng trưởngvượt bậc của Ngân hàng quốc tế trong tương lai Đưa ngân hàng quốc tế trởthành ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam và ngày một phát triển theohướng một ngân hàng hiện đại
Ngày 18/06/2007, Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam chi nhánhThanh Hóa chính thức khai trương địa chỉ tại số 27-29 Đại lộ Lê Lợi, Trungtâm thương mại Thanh Hóa Với phương châm hoạt động là “ Ngân hàng tậntâm ” luôn đem tới dịch vụ tốt nhất cho khách hàng chi nhánh đã cung cấp
Trang 32một loạt các sản phẩm, dịch vụ tài chính trọn gói cho khách hàng với nòng cốt
là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động lành mạnh và những cá nhân, giađình có mức thu nhập ổn định Sau hơn 4 năm hoạt động và phát triển ngânhàng TMCP VIB Thanh Hóa ngày càng phát triển mạnh mẽ trở thành mộttrong những Ngân hàng thương mại cổ phần mạnh nhất trên địa bàn ThanhHóa nói riêng và sự phát triển mạng lưới VIB trên toàn quốc nói riêng
2.1.2 Cơ cấu nhân sự :
Tổng số nhân viên của VIB Thanh Hóa tính đến thời điểm 31/03/ 2011
là 50 người (gồm cả 2 giám đốc: 1 giám đốc khối kinh doanh và 1 giám đốcngân hàng bán lẻ ).Trong đó hầu hết cán bộ của VIB đều có trình độ đại học
và trên đại học
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong năm 2010:
2.1.3.1.Tình hình chung về môi trường kinh doanh :
Năm 2010 cùng với sự phục hồi của nền kinh tế thế giới , kinh tế ViệtNam đã có những nét khởi sắc Môi trường kinh doanh được cải thiện, nănglực cạnh tranh toàn cầu của Việt Nam được nâng lên Các giải pháp và chínhsách phù hợp của chính phủ đã tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh tế , ổn định ĩ
mô năm 2010 Kết quả 4/5 chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu đã đạt được kếhoạch (Tăng trưởng GDP 6,78%, tăng trưởng xuất khẩu 25,5%, nhập siêuchiểm 17,3% kem ngạch xuất khẩu, tổng vốn đầu tư tăng 41%) Tuy nhiênnhững dấu hiệu bất ổn trong nền kinh tế cũng thể hiện một cách rõ ràng hơn,đặc biệt là lạm phát và tỉ giá Lạm phát ở mức 11,75% vượt xa mục tiêu kiềmchế của chính phủ (mục tiêu đặt ra trong năm là 8%) thâm hụt thương mại vẫn
ở mức cao làm giảm dự trữ ngoại hối và gây sức ép lên đồng nội tệ
Tình hình kinh tế - xã hội , an ninh quốc phòng trong tỉnh tiếp tục được ổnđịnh và phát triển khá toàn diện Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 13,7%(mục tiêu là 13,5% đây là mức tăng trưởng khá so với bình quân tchung của
cả nước và là mức tăng khá từ trước tới nay, GDP bình quân đàu người ướcđạt mục tiêu kế hoạch đặt ra là 810USD Một số chỉ tiêu có mức tăng trưởng