Môi trường kinh tế...18 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH -CHI NHÁNH HÀ NỘI...20 2.1.. Em nhận thấy được việc nâng cao c
Trang 1trờng đại học kinh tế quốc dân VIệN NGÂN HàNG – TàI CHíNH
Giáo viên hớng dẫn : TS LÊ HƯƠNG LAN
Sinh viên thực hiện : nguyễn CÔNG HOAN
Mã sinh viên : cq511435
Lớp : TàI CHíNH DOANH NGHIệP
Hệ : CHíNH QUY
Hà Nội - 2013
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 3
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 3
1.1.1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế 5
1.1.2 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 6
1.1.2.1 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 6
1.1.2.2 Hình thức tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 7
1.1.3 Tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 9
1.1.3.1 Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất 9
1.1.3.2 Tín dụng ngân hàng hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp 9
1.2 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 10
1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng và sự cần thiết của nâng cao chất lượng tín dụng 10
1.2.1.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng 10
1.2.1.2 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng 11
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 13
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu định tính 13
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng 13
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ 16
1.3.1 Những nhân tố chủ quan 16
Trang 31.3.1 Những nhân tố khách quan 17
1.3.2.1 Nhân tố từ phía các doanh nghiệp 17
1.3.2.2 Môi trường pháp lý 18
1.3.2.3 Môi trường kinh tế 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH -CHI NHÁNH HÀ NỘI 20
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP An Bình - chi nhánh Hà Nội 20
2.1.1 Lịch sử phát triển 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP – Chi nhánh Hà Nội 20
2.1.3 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Ngân Hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội 23
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 23
2.1.3.2 Hoạt động đầu tư và cho vay 24
2.1.3.3 Kinh doanh ngoại tệ 26
2.1.3.4 Hoạt động thẻ 26
2.1.3.5 Hoạt động dịch vụ 27
2.1.3.6 Kết quả hoạt động kinh doanh 27
2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh 28
2.2.1 Những quy định chung về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh 28
2.2.2 Thực trạng tình hình tín dụng tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội 30
2.2.2.1 Tín dụng theo thời hạn vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 32
2.2.2.2 Dư nợ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành/ lĩnh vực 35
2.2.3 Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh 38 2.2.3.1 Chỉ tiêu lợi nhuận 38
2.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu về độ an toàn 40
Trang 42.3 Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại chi nhánh 46
2.3.1 Những kết quả đạt được 47
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 49
2.3.3 Những nguyên nhân tồn tại 50
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 50
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 52
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NHTMCP AN BÌNH – CHI NHÁNH HÀ NỘI 54
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh 54
3.1.1 Kế hoạch hoạt động của ngân hàng 54
3.1.1.1 Đối với hoạt động tín dụng 54
3.1.1.2 Đối với hoạt động huy động vốn 55
3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh 55
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội 56
3.2.1 Đa dạng hóa hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 56
3.2.1.1 Đa dạng hóa hoạt động tín dụng theo thời hạn cho vay: 56
3.2.1.2 Đa dạng hóa phương thức cho vay đối với doanh nghiệp 56
3.2.1.3 Điều chỉnh linh hoạt chính sách lãi suất 57
3.2.2 Nâng cao chất lượng khâu thẩm định khách hàng 58
3.2.2.1 Nâng cao khả năng thu thập và xử lý thông tin khách hàng 58
3.2.2.2 Nâng cao khả năng quản lý rủi ro 60
3.2.3 Coi trọng công tác tổ chức, bồi dưỡng và đào tạo nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên 60
Trang 53.2.4 Mở rộng Marketing Ngân hàng và tăng cường công tác tư vấn cho
khách hàng vay vốn 62
3.2.4.1 Tăng cường công tác tư vấn cho khách hàng vay vốn 62
3.2.4.2 Mở rộng Marketing Ngân hàng 63
3.3 Một số kiến nghị 64
3.3.1 Một số kiến nghị đối với chính phủ 64
3.3.1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật và công tác thực thi pháp luật 64
3.3.1.2 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 64
3.3.1.3 Tăng cường những chính sách trợ giúp những tổ chức tín dụng ngân hàng 65
3.3.2 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 65
3.3.2.1 Điều hành chính sách tiền tệ một cách linh hoạt phù hợp với biên động của nền kinh tế 65
3.3.2.2 Hoàn thiện và xây dựng hệ thống thông tin tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 66
3.3.2.3 Ban hành các quy định, cơ chế cho vay riêng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 66
3.3.3 Một số kiến nghị đối với ngân hàng TMCP An Bình 67
3.3.3.1 Hoàn thiện mô hình hoạt động tín dụng 67
3.3.3.2 Cải thiện quy trình thẩm định tài sản đảm bảo 68
LỜI KẾT 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN : Công nghiệp
CTCP : Công ty cổ phần
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DPRR : Dự phòng rủi ro
GDP : Gross domestic product – tổng sản phẩm quốc nội
NHTM : Ngân hàng thương mại
NN : Nông nghiệp
TCTD : Tổ chức tín dụng
TM-DV : Thương mại – dịch vụ
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ tại một số quốc gia 4
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHTMCP An Bình - Chi nhánh Hà Nội .23
Bảng 2.2: Tinh hình đầu tư của Chi nhánh NHTMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội .24
Bảng 2.3: Tình hình cho vay của NH TMCP An Bình - chi nhánh Hà Nội 25
Bảng 2.4: Tình hình kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh Hà Nội 26
Bảng 2.5: Bảng kết quả kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 27
Bảng 2.6: Tình hình tín dụng của Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội theo các đối tượng khách hàng 30
Bảng 2.7: Tình hình dư nợ chung Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội theo thời hạn cho vay 32
Bảng 2.8: Tình hình dư nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thời hạn vay 33
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội theo ngành nghề kinh tế 35
Bảng 2.10: Dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội theo loại hình doanh nghiệp 37
Bảng 2.11: Dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội theo thành phần kinh tế 37
Bảng 2.12: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội năm 2010, 2011, 2012 39
Bảng 2.13: Phân loại dư nợ toàn chi nhánh năm 2010, 2011, 2012 41
Bảng 2.14: Phân loại dư nợ quá hạn tại chi nhánh theo đối tượng khách hàng năm 2010,2011,2012 43
Bảng 2.15: Phân loại dư nợ quá hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh 44
Bảng 2.16: Hệ số thu hồi nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 46
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy chi nhánh NH TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội 21Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu tăng trưởng lợi nhuận của NH TMCP An Bình – Chi
nhánh Hà Nội 28Hình 2.2: Biểu đồ tăng trưởng tín dụng của NH TMCP An Bình – Chi nhánh
Hà Nội theo nhóm khách hàng qua các năm 31Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu và tăng trưởng dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
NH TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội theo thời hạn 33Hình 2.6: Biểu đồ diễn biến nợ quá hạn và nợ xấu của chi nhánh NH TMCP
An Bình – chi nhánh Hà Nội qua các năm 41Hình 2.7: Biểu đồ cơ cấu dư nợ quá hạn của NH TMCP An Bình – chi nhánh
Hà Nội theo đối tượng khách hàng 43Hình 2.8: Biểu đồ tình hình dư nợ quá hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
NHTMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội 44
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà thực tiễn nền kinh tế toàn cầu vẫn còn đangchịu dư chấn của cuộc khủng hoảng năm 2010 Các nền kinh tế hàng đầu thế giớinhư Mỹ và Nhật vẫn đang bị ám ảnh bởi bóng đen suy thoái, trong khi cộng đồngEurozone vẫn còn bị ảnh hưởng nặng nề về hậu quả mà cuộc khủng hoảng nợ côngnăm 2010 gây ra Kinh tế trong nước cũng không tránh khỏi những ảnh hưởng tiêucực dẫn tới tình trạng suy thoái và khó khăn khi mà lần lượt áp lực từ lạm phát vàtổng cầu thấp gây ra những bất ổn trong thị trường
Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp vừa vànhỏ nói riêng đã và đang phải đối mặt với những khó khăn trong hoạt động sản xuâtkinh doanh Rất nhiều doanh nghiệp đã phải giải thể khi không thể trụ vững đượctrước việc hàng hóa không tiêu thụ được do sức mua kém, dẫn đến tình trạng hàngtồn kho ứ đọng làm tăng chi phí hoạt động trong khi các doanh nghiệp lại không tìmkiếm được nguồn thu để duy trì hoạt động Trước những diễn biến khó khăn nhưvậy những sự điều chỉnh vĩ mô của chính phủ và ngân hàng nhà nước là rất cần thiết
để có thể giúp nền kinh tế vượt qua khủng hoảng và tiếp tục phát triển Trong đó, tíndụng ngân hàng là một trong những đầu mối chủ chốt của chính sách tiền tệ Thôngqua đó có thể giúp các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn phong phú để tăngcường hoạt động, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tác động đến tổng cung và tổngcầu, đưa nền kinh tế trở lại quỹ đạo phát triển Do vậy, vai trò của tín dụng ngânhàng đối với nền kinh tế là không thể phủ nhận và việc nâng cao chất lượng tíndụng cũng là một nhu cầu thiết yếu đối với các tác nhân trong nền kinh tế
Trên cơ sở những lý luận và kiến thức đã được học tại trường, và những kinhnghiệm thực tiễn trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chinhánh Hà Nội Em nhận thấy được việc nâng cao chất lượng tín dụng đóng một vaitrò rất quan trọng đối với hoạt động của các tổ chức trong nền kinh tế đặc biệt vớicác ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp vừa và nhỏ Chính vì vậy, em chọn đề
tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Trang 112 Đối tượng, phương pháp và mục đích nghiên cứu của đề tài.
Với phạm vi một chuyên đề tốt nghiệp, bài viết trình bày những lý luậnchung về hoạt động tín dụng ngân hàng, phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đốivới các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh HàNội thông qua những số liệu thống kê thực tế tại chi nhánh và các phương phápnghiên cứu Qua đó đánh giá những kết quả đạt được và các hạn chế còn tồn tạitrong hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Đồng thờiđưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh
3 Kết cấu của đề tài.
Về hình thức, bản chuyên đề của em được chia là 3 chương cơ bản bao gồm:
Chương 1: Lý luận cơ bản chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi
nhánh Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội.
Với vốn kiến thức còn hạn chế, và còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn,chuyên đề của em chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rấtmong nhận được sự đóng góp và chỉ bảo từ phía thầy cô và các anh chị trong chinhánh để hoàn thiện đề tài của mình Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến TS Lê Hương Lan – GV trực tiếp hướng dẫn em, cùng toàn thể các anh chịtrong chi nhánh Ngân hàng An Bình Hà Nội, đã giúp đỡ và hỗ trợ em rất nhiềutrong việc hoàn thiện đề tài này!
Sinh viên
Nguyễn Công Hoan
Trang 12CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp được hiểu là các tổ chức kinh tế
có tư cách pháp nhân được thành lập để hoạt động kinh doanh trong một lĩnh vựcnhất định với mục đích công ích hoặc thu lợi nhuận Các loại hình trong nền kinh tếthường rất phong phú và đa dạng Nếu dựa vào chỉ tiêu quy mô hoạt động có thểchia doanh nghiệp thành hai loại: loại thứ nhất là doanh nghiệp lớn, thứ hai là doanhnghiệp vừa và nhỏ Trong đó, doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình doanh nghiệprất phổ biến, kinh doanh năng động và đa ngành nghề tại nhiều quốc gia trên thếgiới Các tiêu chí để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các nước trên thế giớikhông có một quy định chung, mà do luật pháp từng nước quy định tùy theo sự pháttriển của nền kinh tế Tuy nhiên, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều phân biệtdoanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ theo hai tiêu chí: “Tổng nguồn vốnkinh doanh và số lượng lao động của doanh nghiệp”
Cụ thể, ở Việt Nam, theo quyết định của chính phủ tại nghị định90/2001/NĐ-CP được ban hành ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanhnghiệp vừa và nhỏ, thì doanh nghiệp vừa và nhỏ được định nghĩa như sau:
‘’Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng
ký kinh doanh theo pháo luật hiện hành Có vốn đăng ký không quá 10 tỷ VNĐ hoặc số lao động hàng năm không quá 300 người”
Với tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ theo NĐ 90/2001/NĐ-CP thìhiện tại theo số liệu thống kê năm 2012 Việt Nam có tổng cộng 543.963 doanhnghiệp đang hoạt động và 97% trong số đó là các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% vào GDP của cả nước
Trang 13Bảng 1.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ tại một số quốc gia.
Tên quốc gia Số lượng lao động Tổng tải sản
Thái Lan dưới 100 dưới 20 triệu bạtIndonesia dưới 100 dưới 0,6 tỉ rupiPhi líp pin dưới 200 dưới 100 triệu pê sôSingapore dưới 100 dưới 499 triệu SGDViệt Nam dưới 300 dưới 10 tỉ VND
(Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam năm 2010) 1.1.1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình doanh nghiệp hoạt động rất đa dạng vànăng động, trải rộng trên mọi lĩnh vực ngành nghề của nền kinh tế thị trường Loạihình doanh nghiệp này có một số đặc điểm chung sau đây:
- Thứ nhất, các doanh nghiệp này có quy mô hoạt động nhỏ bé, trình độ quản
lý và điều hành hoạt động còn yếu kém Tính đến hết năm 2012, theo niên giámthống kê cho thấy số các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô bé với số vốn dưới 1
tỷ đồng chiếm 41,8% tổng số các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động trong cảnước Trong đó phần lớn là các doanh nghiệp tư nhân Do quy mô và nguồn vốnkinh doanh hạn hẹp, kéo theo những khó khăn về mặt bằng sản xuất kinh doanh,trình độ công nghệ cũng như năng lực quản lý hạn chế Điều này dẫn đến những yếukém trong khâu hoạt động của các doanh nghiệp loại này
- Thứ hai, sức cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thị trường còn
thấp Do quy mô nguồn vốn nhỏ, cùng với đó là trình độ quản lý còn chưa cao Dẫnđến hệ quả chất lượng các sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp vừa và nhỏ cung cấp
ra thị trường có chất lượng chưa cao, sức cạnh trạnh kém Điều này tất yếu dẫn đếnviệc lợi nhuận bị giảm sút, cản trở việc quay vòng sản xuất kinh doanh, qua đó cóthể dẫn tới các hành vi gian lận thương mại, trái quy định của pháp luật
- Thứ ba, doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu ảnh hưởng sâu sắc từ những biến
động của thị trường và môi trường kinh doanh Trên thực tế, những tác động bênngoài tới doanh nghiệp vừa và nhỏ để lại không ít những hậu quả nghiêm trọng dẫnđến tình trạng rất nhiều doanh nghiệp phải giải thể Trước tiên là sự tác động về mặt
Trang 14quản lý của nhà nước như các chính sách thuế, luật doanh nghiệp, thương mại…còn nhiều bất cập Bên cạnh đó là sự thiếu hụt của thị trường vốn, thị trường dịch
vụ, thông tin Những điều này trực tiếp gây nhiều khó khăn cho hoạt động của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế.
Mặc dù còn tồn tại nhiều hạn chế, nhưng không thể phủ nhận những đónggóp đáng kể của các doanh nghiệp vừa và nhỏ cho nền kinh tế Những đóng góp nàytrực tiếp đem lại lợi ích to lớn cho nền kinh tế quốc dân
- Thứ nhất, doanh nghiệp vừa và nhỏ cung cấp một khối lượng sản phậm dịch
vụ đa dạng, đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu, tiêu dùng góp phần thúc đẩy tăng trưởngkinh tế Với đặc điểm hoạt động đa dạng và trải rộng trên mọi lĩnh vực của nền kinh
tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng đáp ứng các nhu cầu đa dạng, phongphú của người tiêu dùng Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cung cấp những sản phẩmbán lẻ có tính chất lặt vặt và không thích hợp với loại hình doanh nghiệp lớn, gópphần đa dạng hóa sự lựa chọn của người tiêu dung Bên cạnh đó, theo số liệu thống
kê năm 2012, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp hơn 40% vào GDC của cảnước Đây là một con số ấn tượng cho thấy những đóng quan trọng của các doanhnghiệp vừa và nhỏ và sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam
- Thứ hai, doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra
công ăn việc làm phù hợp với nhiều đối tượng, tăng thu nhập cho người lao động,góp phần ổn định xã hội Theo số liệu thống kê năm 2012 cho thấy các doanhnghiệp vừa và nhỏ đã tạo công ăn việc làm cho 51% lao động xã hội Với đặc điểmhoạt động đa dạng và nhiều ngành nghề, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tạocông ăn việc làm ổn định và tăng cho các đối tượng lao động có trình độ tay nghềthấp, góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp và ổn định xã hội
- Thứ ba, các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực tài chính.Với sự đa dạng trong các loại hình như doanh nghiệp nhà nước,công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân… Các doanh nghiệp vừa vànhỏ tạo điều kiện cho dân cư đưa những khoản vốn nhàn rỗi vào đầu tư, góp phầnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế Bên cạnh đó, với đặc điểm hoạt động rất năng động,
Trang 15luôn có nhu cầu vay vốn rất lớn, các doanh nghiệp này cũng góp phần vào việc pháttriển thị trường vốn.
- Thứ tư, Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hỗ trợ các doanh nghiệp lớn trong sản
xuất kinh doanh Bên cạnh việc sản xuất và cung cấp các nguyên vật liệu nhỏ và lẻ,các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn có thể nhận gia công, cung ứng nguyên liệu đầuvào, hoặc nhận làm đại lý phân phối sản phẩm cho các doanh nghiệp lớn Qua đógiúp làm tăng tính chuyên môn hóa và nâng cao hiệu quả của từng loại hình doanhnghiệp trong nền kinh tế Sự kết hợp giữa các doanh nghiệp lớn và các doanhnghiệp vừa và nhỏ góp phần thúc đấy sự phát triển của các ngành kinh tế, đóng gópvào sự tăng trưởng chung của nên kinh tế
1.1.2 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.2.1 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tín dụng là một khái niệm ra đời rất sớm và gắn lền với sự ra đời và phát triểncủa sản xuất hàng hóa trên thế giới “Tín dụng” xuất phát từ chữ Latin là Creditium cónghĩa là tin tưởng Còn theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, “tín dụng” có nghĩa là sựvay mượn Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trịdưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trảlại với một giá trị lớn hơn Khái niệm tín dụng được thể hiện trên ba mặt cơ bản đó là:
- Có sự chuyển giao một lượng giá trị từ người này sang người khác
- Sự chuyển giao chỉ mang tính chất tạm thời
- Khi hoàn trả lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theomột lượng giá trị gọi là lợi tức Một quan hệ được gọi là tín dụng phát có đầy đủ cả
ba yếu tố trên
1 Bên cạnh đó, trong hoạt động ngân hàng thì tín dụng là hoạt động sinh lời lớn
nhất đối với một NHTM Đây là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàngnói riêng và của cá trung gian tài chính nói chung Theo giáo trình Giáo trình Tín
dụng ngân hàng – TS Hồ Diệu, NXB Thống Kê 2001 “Tín dụng ngân hàng là
quan hệ kinh doanh bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một bên là các tổ chức kinh doanh hoặc cá nhân trong xã hội Trong đó ngân hàng vừa đóng vai trò là người cho vay và vừa là người đi vay.”
Trang 16Như vậy ta có thể hiểu tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ làquan hệ kinh doanh bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một bên là các doanhnghiệp vừa và nhỏ Trong đó ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay vừa làngười cho vay.
Trong tư cách là người đi vay, ngân hàng huy động nguồn vốn nhàn rỗi từdân cư và các tổ chức kinh tế trong xã hội bằng cách hình thức nhận tiền gửi tiếtkiệm, tiền gửi thanh toán… hoặc phát hành các chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu đểhuy động vốn trong xã hội
Với tư cách là người cho vay, ngân hàng cho các tổ chức kinh tế, cá nhântrong xã hội có nhu cầu vay vốn để kinh doanh hoặc tiêu dùng
1.1.2.2 Hình thức tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tín dụng ngân hàng là hoạt động đặc trưng của các NHTM, nó được phânchia theo nhiều rất tiêu thức khác nhau, dưới đây là 5 tiêu thức cơ bản nhất để phânloại tín dụng ngân hàng
2 Hình thức tín dụng theo thời gian.
Theo tiêu chí thời gian, tín dụng ngân hàng được chia làm 3 loại là tín dụngngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Tín dụng ngắn hạn là các khoản tín dụng có thời hạn cho vay từ 12 thángtrở xuống Đây thường là các khoản tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của cáctổ chức kinh doanh, hoặc là các khoản cho vay tiêu dùng đối với cá nhân
- Tín dụng trung hạn là các khoản tín dụng có thời hạn cho vay từ 1 nămđến 5 năm Đây thường là các khoản tín dụng đáp ứng nhu cầu đầu tư tài sản cốđịnh của các tổ chức kinh doanh, các khoản cho vay mua nhà hoặc đầu tư đối với
cá nhân
- Tín dụng dài hạn là các khoản tín dụng có thời hạn cho vay trên 5 năm.Đây là những khoản tín dụng cấp cho các dự án đầu tư và phát triển dài hạn, có thờigian hoàn vốn trên 5 năm hoặc các nhu cầu xây dựng nhà cửa, trường học, thiết bịdài hạn
Rủi ro của các khoản tín dụng thường tỉ lệ thuận với thời hạn của chúng, dovậy tỉ trọng tín dụng ngắn hạn tại các ngân hàng thương mại thường cao hơn so với
Trang 17- Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốnlưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Cho thuê bao gồm hai loại là cho thuê vận hành và cho thuê tài chính Tài sảncho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máy móc thiết bị
4 Hình thức tín dụng theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.
Theo tiêu chí này, tín dụng ngân hàng được chia làm hai loại là tín dụng cóbảo đảm và không có bảo đảm
- Tín dụng không bảo đảm là hình thức cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba Việc cho vay chỉ dựa vào uy tín củakhách hàng Đối với những khách hàng có lịch sử tín dụng tốt, trung thực trongkinh doanh và có tiềm lực tài chính mạnh mẽ, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng
có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần nguồn thu nợthứ hai bổ sung
- Tín dụng có bảo đảm là hình thức cho vay dựa trên cơ sở hình thức bảođảm như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba
5 Hình thức tín dụng theo phương pháp hoàn trả.
Dựa vào tiêu chí này, tín dụng ngân hàng được chia làm các loại như sau:
- Tín dụng có thời hạn, là loại tín dụng có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thểtheo hợp đồng Bao gồm các loại cho vay như cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ cụthể, cho vay có nhiều kì hạn trả nợ cụ thể (cho vay trả góp), hoặc cho vay trả nợnhiều lần nhưng không có kì hạn trả nợ cụ thể
- Tín dụng không có thời hạn cụ thể, đây là loại tín dụng mà ngân hàng cóthể yêu cầu người đi vay trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian
Trang 18hợp lý, thời gian này có thể thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
6 Hình thức tín dụng theo xuất xứ.
Dựa vào tiêu chí này thì tín dụng ngân hàng được chia làm hai loại
- Cho vay trực tiếp, là hình thức tín dụng mà ngân hàng cấp vốn trực tiếp đốivới các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn, đồng thời các tổ chức, cá nhân này cótrách nhiệm hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
- Cho vay gián tiếp, là hình thức tín dụng được thực hiện thông qua việc mualại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh còn thời hạn trong thanh toán Cụ thể,cho vay gián tiếp có các hình thức như chiết khấu thương phiếu, mua các phiếu bánhàng tiêu dùng, máy móc của các tổ chức kinh tế hoặc nghiệp vụ thanh tín – muacác khoản nợ thương mại
6.1.1 Tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ tín dụng là một trong những yếu tốthiết yếu giúp các doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu vốn để phát triển Khi nềnkinh tế ngày càng phát triền thì các quan hệ này ngày càng được mở rộng và đadạng hóa về hình thức như tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, tín dụng nhànước… Tuy nhiên trong các hình thức trên thì tín dụng ngân hàng đóng vai trò quantrọng hơn hết do những ưu điểm của nó đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
6.1.1.1 Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất.
Bên cạnh các kênh huy động vốn khác, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thểtìm đến tín dụng ngân hàng như một kênh huy động chiến lược để phát triển sảnxuất kinh doanh Với những hình thức đa dạng, tín dụng ngân hàng có thể đáp ứngtốt nhu cầu vốn của doanh nghiệp cả về ngắn hạn và trung, dài hạn Ngoài ra, tíndụng ngân hàng còn góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp mở rộng pham vi giaothương với thị trường quốc tế thông qua các hình thức như bảo lãnh, thư tín dụng,tài trợ xuất nhập khẩu
6.1.1.2 Tín dụng ngân hàng hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiết choviệc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để biếnnhững ý tưởng và kế hoạch kinh doanh thành hiện thực, đòi hỏi phải có một lượngvốn nhằm hình thành nên những tài sản cần thiết cho hoạt động kinh doanh của
Trang 19doanh nghiệp để đạt được những mục tiêu đề ra Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải
có cơ cấu nguồn vốn tốt Dựa vào tiêu thức nhất định có thể phân chia cơ cấu nguồnvốn của doanh nghiệp ra làm nhiều loại khác nhau, nhưng thông thường trong côngtác quản lý, vốn của doanh nghiệp được chia làm 2 loại là vốn chủ sở hữu và vốnvay Vốn vay có thể đến từ các khoản chiếm dụng vốn của khách hàng và vốn vayngân hàng Nó góp phần đảm bảo cho doanh nghiệp mở rộng khả năng sản xuấtkinh doanh và hoạt động hiệu quả hơn so với chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu Để cóđược một cơ cấu vốn tối ưu thì các doanh nghiệp cần phải kết hợp hợp lý nhất giữacác nguồn tài trợ kinh doanh Nếu vốn chủ sở hữu tham gia vào hoạt động kinhdoanh quá lớn, thì độ an toàn của doanh nghiệp trong kinh doanh sẽ được đảm bảo,tuy nhiên điều này sẽ dẫn đến tỉ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệpgiảm Bên cạnh đó, việc sử dụng một cơ cấu nguồn vốn thiên về vốn vay, sẽ giúpdoanh nghiệp gia tăng tỉ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu, nhưng đối diện với đó lànguy cơ rủi ro gia tăng nếu doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn không hiệu quả
6.2 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ
6.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng và sự cần thiết của nâng cao chất
lượng tín dụng
1.2.1.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng
Hoạt động tín dụng luôn đóng vai trò là hoạt động quan trọng nhất và đem lạinguồn thu nhập chính cho các ngân hàng thương mại Do vậy việc đảm bảo hiệuquả của những khoản tín dụng này sẽ là vấn đề có tính quyết định đến kết quả kinhdoanh của các NHTM Do vậy, việc duy trì và nâng cao chất lượng tín dụng luôn làyếu tố được các NHTM quan tâm trong việc cạnh tranh và phát triển
Trước tiên, có thể hiểu “chất lượng tín dụng là sự đáp ứng nhu cầu vay
vốn hợp lý của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, phù hợp với khả năng của ngân hàng Qua đó khách hàng đưa nguồn vốn vào sử dụng vào tạo ra lợi nhuận để hoàn trả lại cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng.”
Cụ thể hơn, xét từ góc độ ngân hàng thì chất lượng tín dụng được đánh giáqua phạm vi, mức độ giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng thực lực theo
Trang 20hướng tích cực của ngân hàng Qua đó đảm bảo được sự cạnh tranh, tuân thủ cácquy tắc hoàn trả đúng hạn Cùng với đó là sự gia tăng của các chỉ tiêu như lợinhuận, mức dư nợ và sự giảm của các chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ xấu Đảm bảo được
sự cân đối về nguồn vốn của ngân hàng
Xét từ phía doanh nghiệp, thì chất lượng tín dụng là sự đáp ứng nhu cầu vốnmột cách tốt nhất về lãi suất, thủ tục cho vay đơn giản và cùng với đó là những điềukiện cho vay hợp lý
Xét từ góc độ nền kinh tế, chất lượng tín dụng phải tạo ra được các hiệu quảnhư tăng cường hiệu quả của công cuộc sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triểnkinh tế xã hội qua đó giải quyết các vấn nạn như thất nghiệp, tệ nạn giúp ổn định xãhội và phát huy các nguồn lực kinh tế một cách cao nhất
Qua những điều trên có thể định nghĩa chất lượng tín dụng là sự kết hợpnhằm mục đích phát triển chung của các tổ chức Từ đó góp phần thúc đấy sự tăngtrưởng của nền kinh tế
6.2.1.1 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng
7 Đối với ngân hàng.
Ngân hàng thương mại giống như các nhà kinh doanh: bỏ vốn của mình ra vàmong muốn thu được lợi nhuận và thu hồi vốn Như vậy đảm bảo chất lượng chocác khoản vay và cho vay bản thân nó đối với Ngân hàng đã là một nhu cầu cấpthiết Đặc biệt đối với các Ngân hàng thương mại ở Việt nam hiện nay không còn làcái bóng của ngân hàng trung ương mà đã và đang dần trở thành một chủ thể kinhdoanh độc lập, tự kiếm lợi nhuận lời ăn lỗ chịu, chịu trách nhiệm với khách hàng,với ngân hàng trung ương Do vậy mà Ngân hàng không thể không cần đến sự antoàn với các khoản vay Vì thế để nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng khôngchỉ là người cung cấp vốn cho các doanh nghiệp mà Ngân hàng còn phải là ngườihiểu rõ hơn ai hết về lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, có như thế thì Ngânhàng mới mở rộng được các dịch vụ của mình như dịch vụ tư vấn giúp doanhnghiệp tránh khỏi được những rủi ro không đáng có Vì vậy, có thể thấy mục tiêunâng cao chất lượng cho vay là điều kiện tối ưu cần thiết cho mỗi ngân hàng, nó vừa
là yếu tố không những đảm bảo cho ngân hàng duy trì hoạt động mà còn giúp Ngân
Trang 21hàng phát triển.
8 Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Cũng giống như đối với ngân hàng, việc nâng cao chất lượng tín dụng đóngvai trò rất cần thiết đối với các doanh nghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệpvừa và nhỏ Trong vai trò là người đi vay tiền và trực tiếp sử dụng và chịu tráchnhiệm đối với khoản vay Chất lượng tín dụng đối với họ chính là sự thỏa mãn vàhài lòng về khoản tín dụng đó Với đặc điểm hoạt động trên rất nhiều ngành nghềtrải rộng trong nền kinh tế, nhu cầu vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn rấtphong phú Do vậy, để đáp ứng được tốt nhu cầu vốn của các doanh nghiệp hoạtđộng trên nhiều lĩnh vực thì sự cần thiết trong việc nâng cao chất lượng tín dụng làđiều tất yếu Chất lượng tín dụng được nâng cao sẽ tạo điều kiện cho các doanhnghiệp tiếp cận và sử dụng nguồn vốn ngân hàng một cách hiệu quả nhất, qua đógia tăng lợi nhuận của cả ngân hàng và doanh nghiệp
9 Đối với nền kinh tế.
Đối với nền kinh tế thì việc nâng cao chất lượng tín dụng cũng là vấn đề cầnthiết Bởi một đồng vốn của Ngân hàng cho vay nó là đầu mối trong tất cả các mốiquan hệ kinh tế, nếu các tổ chức sử dụng vốn đó hiệu quả thì cũng đồng nghĩa vớiviệc nó có hiệu quả đối với Ngân hàng và xã hội bởi nó sẽ góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế, đóng góp phát triển các công trình phúc lợi xã hội Hơn nữa, việc nângcao chất lượng tín dụng còn là một mục tiêu tất yếu của hệ thống ngân hàng Nếukhông đảm bảo được chất lượng tín dụng tốt rất có thể sẽ dẫn đến những hệ quả xấuđối với hệ thống và tồi tệ nhất có thể dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng.Qua đó gây ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế nó có thể làm cho nền kinh tế lâmvào tình trạng suy thoái trầm trọng và sẽ ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ xã hội Do
đó vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng cũng là một điều rất cần thiết đối với nềnkinh tế
9.1.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng hiện nay có rất nhiều giải
Trang 22pháp Tổng thể nhất được thể hiện qua hai nhóm chỉ tiêu định tính và định lượng.
9.1.1.1 Nhóm chỉ tiêu định tính.
Đây là nhóm chỉ tiêu được thể hiện dựa trên cơ sở pháp lý, và việc tuân thủcác quy chế, quy trình nghiệp vụ của NHTM, việc thực hiện đúng những cam kếttrong hợp đồng tín dụng
- Các khoản tín dụng cần phải tuân thu 3 nguyên tắc đó là: Sử dụng vốnvay đúng mục đích, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn
- Cho vay phải tuân thủ các điều kiện như: khách hàng vay vốn phải cónăng lực pháp luật, có khả năng tài chính để đảm bảo trả nợ đúng hạn,mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có phương án sản xuất kinh doanhhiệu quả và thực hiện đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của NHNN
- Uy tín của ngân hàng cũng góp phần làm nên chất lượng tín dụng củangân hàng: thái độ phục v
- cdxZụ chuyên nghiệp, trang phục nhân viên, cách bố trí sắp xếp không gianlàm việc trong ngân hàng tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho khách hàng
9.1.1.2Nhóm chỉ tiêu định lượng.
10 Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.
Mức sinh lời của đồng vốn vay = Thu lãi
Dư nợ cho vay bình quânTrong bất cứ hoạt động kinh doanh nào thì lợi nhuận cũng là mục đích cuốicùng mà các tổ chức hướng đến Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng khôngphải là ngoại lệ Sự tăng trưởng của lợi nhuận qua các năm thể hiện chất lượng của hoạtđộng tín dụng ngân hàng ngày càng được nâng cao Các khoản tín dụng đảm bảo được
an toàn vốn cho ngân hàng Bằng cách so sánh chỉ tiêu này giữa các ngân hàng ta cóthế đánh giá được chất lượng tín dụng của ngân hàng nào tốt hơn
Ta có thể xem xét chỉ tiêu: tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ
Tỷ lệ thu nhập = Thu lãi từ hoạt động tín dụng đối với DNVVN
Tổng thu nhập
Từ tỷ lệ này, có thể biết được thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với doanh
Trang 23nghiệp vừa và nhỏ đóng góp bao nhiêu phần trăm vào thu nhập của ngân hàng Từ
đó có thể xem xét vai trò và sự hiệu quả của hoạt động tín dụng đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
11 Nhóm chỉ tiêu phản ánh độ an toàn
Nhóm chỉ tiêu nay bao gồm các chỉ tiêu hệ số thu hồi nợ, tỉ lệ nợ quá hạn, tỉ lệ
nợ xấu Phản ánh khả năng quản lý và thu hồi các khoản tín dụng của ngân hàng,
Tỷ lệ nợ quá hạn có khả
năng thu hồi =
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn không có
khả năng thu hồi =
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn Hai chỉ tiêu này cho chúng ta biết được bao nhiêu phần trăm trong tổng nợ quáhạn có khả năng thu hồi Do vậy sử dụng thêm chỉ tiêu này cho phép đánh giá chínhxác chất lượng tín dụng của ngân hàng
Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo.
Tỷ lệ cho vay có TSĐB = Dư nợ cho vay có TSĐB
Tổng dư nợTài sản đảm bảo là một trong những đệm đỡ an toàn cho hoạt động cho vay của
Trang 24ngân hàng, nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của khách hàng khi khách hàng khôngthể trả được nợ Căn cứ vào giá trị của TSĐB mà khách hàng đưa ra, NHTM sẽ xácđịnh lượn vốn có thể cho vay tối đa Một NHTM có tỷ lệ cho vay có TSĐB caochứng tỏ các khoản cho vay của NHTM đó luôn được đảm bảo tốt.
Tỷ lệ này cao hay thấp một phần phụ thuộc vào chính sách của NHNN và củaNHTM trong từng thời kỳ
13 Hệ số thu hồi nợ.
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trong việc quản lý và thu hôi những khoản tíndụng đã được giải ngân của các ngân hàng thương mại Chỉ số này cao phản ánhkhả năng thu hồi của các khoản cho vay là tương đối tốt Thể hiện sự hiệu quả củahoạt động tín dụng ngân hàng Chỉ số này được xác định qua công thức:
Hệ số thu hồi nợ = Doanh số thu hồi nợDoanh số cho vay
Trong đó: R là số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: số dư nợ gốc của khoản nợ
C: giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Như vậy, với quy định nêu trên, việc xác định số tiền dự phòng cụ thể khôngchỉ phụ thuộc vào số nợ gốc của khoản nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng mà còn phụthuộc vào giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm Tuy nhiên, không phải mọi giá trịcủa tài sản bảo đảm sẽ được sử dụng để khấu trừ khi tính số tiền dự phòng cụ thể,
Trang 25mà chỉ những tài sản đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
Tổ chức tín dụng có quyền phát mại tài sản bảo đảm theo dự kiến của tổ chứctín dụng là không quá một năm đối với tài sản không phải là bất động sản và khôngquá hai năm đối với tài sản bảo đảm là bất động sản, kể từ khi bắt đầu tiến hànhviệc phát mại tài sản bảo đảm
Trường hợp tài sản bảo đảm không đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên hoặckhông phát mại được, giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm đó phải được coi bằng không Bên cạnh việc trích lập tỷ lệ dự phòng cụ thể, các tổ chức tín dụng còn phảithực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản
tế thực tiễn
Công tác tổ chức ngân hàng.
Công tác tổ chức ngân hàng là nhân tố tiếp theo ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng tín dụng Một ngân hàng có công tác tổ chức tốt sẽ giúp cho các phòng bantrong ngân hàng phối hợp một cách hiệu quả, nhịp nhàng từ lãnh đạo đến công nhânviên Điều đó là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh, nâng cao hiệuquả của hoạt động tín dụng
Quy trình cho vay.
Quy trình cho vay bắt đâu từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn cho đến khi hoàn tấtthu hồi nợ vay Quá trình thực hiện quy trình này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệuquả của việc cho vay Quy trình này được quy định khác nhau trong từng hệ thốngngân hàng nhưng đều dựa trên mục tiêu chung nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt
Trang 26động quản trị nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi Hoạt động tín dụng củamột ngân hàng có hiệu quả, phụ thuộc rất nhiều vào việc quy trình cho vay của ngânhàng đó có được thiết kế phù hợp, chuyên nghiệp và tạo điều kiện tốt cho các kháchhàng vay vốn
Công tác kiểm tra, kiểm soát.
Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại thì công tác kiểm tra vàkiểm soát đóng vai trò rất quan trọng trong việc ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro đốivới ngân hàng Hoạt động này giúp ngân hàng có những hành động và giải pháp kịpthời đối với các nguy cơ xảy ra rủi ro, qua đó đảm bảo được chất lượng các khoảntín dụng, nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng
13.1.2 Những nhân tố khách quan.
1.3.1.1 Nhân tố từ phía các doanh nghiệp.
Năng lực, trình độ quản lý và uy tín của doanh nghiệp.
Trong hoạt động tín dụng thì năng lực, trình độ quản lý và uy tín của doanhnghiệp là tiêu chí đầu tiên mà ngân hàng nhìn vào để đánh giá và thẩm định Mộtdoanh nghiệp có trình độ quản lý cao khả năng tạo ra lợi nhuận trong tương lai cao,hoạt động sản xuất sẽ luôn Doanh nghiệp có năng lực tài chính lành mạnh và lịch sửtín dụng tốt, minh bạch sẽ là những đối tượng khách hàng tiềm năng mà ngân hànghướng tới Thật vậy, thực tế chứng minh doanh nghiệp jcó uy tín và hoạt động kinhdoanh hiệu quả sẽ có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn cao, qua đó giảm thiểu rủi ro màngân hàng phải đối mặt và góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng
Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh.
Trong 5 nguyên tắc cho vay thì nguyên tắc tính khả thi của phương án sản xuấtkinh doanh luôn được đề cao hơn hết Nếu phương án sản xuất kinh doanh khả thi
và hiệu quả, thì đó sẽ là nguồn đem lại lợi nhuận cũng như nguồn trả nợ cho doanhnghiệp Bên cạnh đó, những phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả của doanhnghiệp còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
1.3.1.2 Môi trường pháp lý
Trong bất kì một nền kinh tế nào thì pháp luật cũng đóng vai trò hết sức quan
Trang 27trọng để điều chỉnh các hành vi của các tổ chức Pháp luật tạo ra môi trường pháp lýlành mạnh cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nó đóngvai trò giải quyết mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế Tất cả các đối tượngtrọng nền kinh tế đều phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của luật pháp Cụ thểhoạt động trong lĩnh vực ngân hàng tài chính, mọi chủ thể đều phải chịu sự điềuchỉnh của Luật các tổ chức tín dụng Do đó, pháp luật luôn cần được bổ sung vàhoàn thiện để tạo môi trường tốt nhất cho các tổ chức kinh tế hoạt động.
Những chính sách của nhà nước về luật pháp cũng tác động rất mạnh đến chấtlượng tín dụng Khi những chính sách này không ổn định sẽ gây khó khăn chodoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó gây khó khăn khi thu hồi
nợ và ngược lại
1.3.1.3 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có thể chi phối đến hoạt động sản xuất kinh doanh của tất
cả các thành phần kinh tế Ngay cả bản thân các ngân hàng trong quá trình kinhdoanh tiền tệ của mình mà không dự doán trước được sự biến động của thi trườngtiền tệ, tỷ giá hối đoái, giá trị đồng tiền cũng sẽ dẫn đến kinh doanh thua lỗ Môitrường kinh tế ảnh hưởng đến giá trị đồng tiền, sự sút giảm của tiền tệ chính là haomòn của đồng tiền Ngân hàng cho vay dựa trên mục đích tìm kiếm lợi nhuận Tuynhiên sự chênh lệch giữa lượng giá trị mà ngân hàng thu về với lượng giá trị màngân hàng cấp ra lúc trước mới chỉ phản ánh sự lớn lên về mặt lượng, còn giá trịthực sự có tăng lên hay không lại phụ thuộc vào sự biến động của giá trị đồng tiềntrong thời gian cấp tín dụng Sự gia tăng giá trị này thực sự tăng lên khi đồng tiềnổn định và tăng lên Ngược lại, sự phát triển trên chỉ là danh nghĩa nếu sức mua củađồng tiền tại thời điểm cấp tín dụng lớn hơn nhiều so với sức mua của đồng tiền tạithời điểm hoàn trả thì sẽ gây tổn thất cho ngân hàng Ngân hàng sẽ khó tránh khỏirủi ro nếu nền kinh tế không ổn định, chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ đếnhoạt động cho vay của ngân hàng Trong thời kỳ nền kinh tế thị trường bị suy thoái,sản xuất bị đình trệ, kinh doanh bị thu hẹp như thời điểm hiện tại thì nhu cầu vốn tíndụng của nền kinh tế giảm, đối với những khoản vay đã được giải ngân trước đó thìhiệu quả cho vay cũng không cao, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc trả nợ
Trang 28đúng hạn cho ngân hàng Ngược lại, thời kỳ nền kinh tế hưng thị hoạt động sản xuấtkinh doanh được mở rộng dẫn đến nhu cầu về vốn tăng, từ đó chất lượng tín dụngđược nâng lên, giảm bớt rủi ro tín dụng Như vậy, chu kỳ kinh tế ảnh hưởng nhiềuđến hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
AN BÌNH - CHI NHÁNH HÀ NỘI
Trang 2913.2 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP An Bình - chi nhánh Hà Nội
13.2.1Lịch sử phát triển
Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội được thành lập vàotháng 2 năm 2006, điều này được đánh dấu một bước đi quan trọng trong chiến lượcphát triển của Ngân hàng TMCP An Bình Hiện nay ABBank Hà Nội có địa chỉa tạitòa nhà 101 Láng Hạ Chi nhánh có phạm vi hoạt động rộng lớn, không chỉ trongphạm vi thành phố Hà Nội mà còn mở rộng sang một số tỉnh lân cận thông qua việc
mở nhiều PGD trên địa bàn Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Ninh, Thái Nguyên… Cáckhách hàng của ABBANK Hà Nội là các khách hàng thuộc tập đoàn điện lực ViệtNam và các doanh nghiệp, cá nhân khác của nền kinh tế
Sau khi thành lập ABBANK Hà Nội đã rất cố gắng trong việc mở rộngphạm vi hoạt động, chủ động tìm kiếm khách hàng và đã thu được nhiều thànhcông, đóng vai trò đầu tàu trong sự phát triển của ngân hàng TMCP An Bình tạikhu vực phía Bắc
Đến thời điểm hiện tại ABBank Hà Nội đã có mạng lưới rộng khắp Hà Nộivới 13 phòng giao dịch và tổng số cán bộ công nhân viên lên khoảng 200 người
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP – Chi nhánh Hà Nội.
Chi nhánh NHTMCP – Chi nhánh Hà Nội với đội ngũ cán bộ công nhân viên
200 người, làm việc tại các phòng ban khác nhau Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máyquản lý chi nhánh An Bình Hà Nội
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy chi nhánh NH TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội
GIÁM ĐỐC
Trang 30Các phòng tại chi nhánh Hà Nội Phòng giao dịch
Phòng hành chính nhân sự
Phòng kế toán kho thủ quỹ
Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp
Phòng quan hệ khách hàng cá nhân
Phòng thanh toán quốc tế
Phòng quản lý nợ và quản lý rủi ro
Chức năng và nhiệm vụ các phòng:
Mỗi phòng ban có sự độc lập tương đối, chuyên môn hóa trong lĩnh vực củamình để tham mưu cho ban giám đốc các kế hoạch, các chính sách kinh doanh Cácphòng thống nhất với nhau mục đích chung là cùng góp phần vào kết quả kinhdoanh của chi nhánh cũng như hoàn thành tốt các nhiệm vụ do ngân hàng TMCP
PGĐ 3 KHỐI KHCN
PGĐ 4 KHỐI THANH TOÁN QUỐC TẾ CÁC PHÒNG TRỰC THUỘC
Trang 31Quan hệ giao dịch với các ban ngành đối với các vấn đề liên quan đến công việc chinhánh.
Tham mưu cho các giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, lao động, nhân sựtiền lương và công tác đào tạo của chi nhánh
- Phòng kế toán kho quỹ
Chịu trách nhiệm hướng dẫn, thực hiện chế độ hạch toán kế toán, chế độ thểchế tài chính
Làm quyết toàn hằng năm, theo dõi việc thực hành thanh toán, tính thuế phảinộp, xây dựng kế hoạch tài chính hằng năm
Tổ chức việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chấp hành các quychế có liên quan đến tài chính, kế toán, thanh toán
Thực hiện chức năng mở và quản lý tài khoản tiền gửi, tiền vay của kháchhàng Thực hiện nghiệp vụ thanh toán ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, chuyểntiền thư điện tử, các loại séc…
Thực hiện thu chi tiền mặt, sec lĩnh tiền mặt bằng VNĐ từ tài khoản tiền gửicủa khách hàng và thực hiện thu lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay
Quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN vàcủa ngân hàng TMCP An Bình, tổ chức điều chuyển tiền giữa quỹ nghiệp vụ củachi nhánh với NHNN, các chi nhánh khác trong cùng hệ thống trên địa bàn, các Quỹtiết kiệm, các đeiẻm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt giao dịch có giátrị lớn
- Phòng quan hệ khách hàng cá nhân
Thực hiện các nghiệp vụ cho vay đối với các khách hàng cá nhân
- Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp
Tiếp xúc và thực hiện các nghiệp vụ cho vay đối với các khách hàng là các tổchức kinh tế xã hội trong nền kinh tế
- Phòng quản lý nợ và quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro: phối hợp với phòng quan hệ khách hàng, thực hiện các quytrình rủi ro đối với các khách hàng tín dụng
Quản lý nợ: thực hiện việc nhập dữ liệu vào hệ thống, mở tài khoản vay, lưu
Trang 32giữ hồ sơ vay vốn, hỗ trợ phòng Quan hệ khách hàng và quản lý rủi ro trong quátrình giám sát khoản vay, thu nợ…
2.1.3.Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Ngân Hàng TMCP
An Bình – Chi nhánh Hà Nội
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Vốn giữ một vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củabất kỳ doanh nghiệp hay công ty nào Đối với ngân hàng, thì nguồn vốn còn giữmột vai trò quan trọng hơn khì ngân hàng kinh doanh tiền tệ Chính vì lý do đó màhoạt động huy động vốn có một tác động to lớn đến các hoạt động khác của ngânhàng Chi nhánh Hà Nội đã rất quan tâm, chú ý đến công tác huy động vón và đã cụthể hóa bằng những biện pháp nghiệp vụ nhằm thu hút nguồn tiền nhàn rỗi về chongân hàng
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHTMCP An Bình - Chi nhánh Hà Nội
(Nguồn: NH TMCPAn Bình – Chi Nhánh Hà Nội)
Từ bảng 2.1 ta có thể thấy được tổng nguồn vốn huy động được của chinhánh NH TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội tăng đều ở mức trên 10% trong 3năm qua Trong năm 2010, tổng vốn huy động là 1.049.999 triệu đồng tăng lên1.159.498 triệu đồng vào năm 2011 và tiếp tục đạt mức cao hơn vào năm 2012 là1.292.831 triệu đồng tương đương với mức tăng lần lượt là 10,42% và 11,5%
Xét về cơ cấu nguồn vốn huy động thì tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng nguồn vốn huy động Trong suốt 3 năm 2010, 2011 và 2012 thì tiềngửi tiết kiệm chiếm 50,09%, 49,84% và 47,41% so với tổng nguồn vốn huy độngtức là chiếm tới gần nửa tổng nguồn Trong khi đó thì tiền gửi khách hàng có bước
Trang 33tăng mạnh từ năm 2010 sang năm 2011 từ 272.109 triệu đồng lên 352.790 triệuđồng tương đương 29,65% Điều này tạo thuận lợi cho ngân hàng bởi vì các khoảntiền gửi này hầu như là khoàn tiền gửi thanh toán nên có mức lãi suất thấp, giảm chiphí huy động cho ngân hàng Tuy nhiên thì nó cũng có tính ổn định không cao donhu cầu thanh toán của doanh nghiệp có thể phát sinh đột ngột So với năm 2011 thìnguồn tiền gửi khách hàng có bước tăng chững lại, thay đổi là không đáng kể.
Mặt khác, ta thấy tỷ lệ tiền gửi bằng Việt Nam đồng chiếm tỷ trọng lớn hơnrất nhiều so với ngoại tệ Số vốn huy động bằng Việt Nam đồng đều chiếm trên80% tổng nguồn vốn huy động hàng năm Điều đó thể hiện tâm lý người dân ưathích dùng Việt Nam đồng và các giao dịch ở ngân hàng chủ yếu là những giao dịchtrong nước
2.1.3.2 Hoạt động đầu tư và cho vay.
14 Hoạt động đầu tư
Danh mục đầu tư của chi nhánh còn chưa đa dạng phong phú, chủ yếu vẫn làmua bán các loại chứng khoán chính phủ và tiền gửi của các tổ chức tín dụng
Bảng 2.2: Tinh hình đầu tư của Chi nhánh NHTMCP An Bình – Chi nhánh Hà
Các khoản đầu tư 2010 2011 2012
1 Tiền gửi tại các TCTD trong nước 4,5 12,75 15
4 Chứng khoán đầu tư 15.890,25 13.673,7 21.173,7
Tổng cộng 15.894,75 13.674.98 21.175,2
( Nguồn: NH TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội )
15. Hoạt động cho vay
Bảng 2.3: Tình hình cho vay của NH TMCP An Bình - chi nhánh Hà Nội.
Đơn vị tính: triệu đồng.
I Tổng dư nợ cho vay 1.367.825 1.679.009 1.988.301
1 Theo loại tiền
Dư nợ VNĐ 1.310.941 1.551.609 1.735.342
Dư nợ ngoại tệ quy đổi VNĐ 57 127,5 252,75
Trang 342 Theo thời hạn món vay
Cho vay ngắn hạn 1.155.927 1.336.736 1.684.363
3 Theo đối tượng khách hàng
KH Doanh nghiệp lớn 197,25 234 286,5
KH Doanh nghiệp vừa và nhỏ 994.266 1.176.609 1.258.797
(Nguồn: NH TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội )
Qua đây ta thấy tổng dư nợ cho vay ở ngân hàng tăng trưởng ở mức ổn định.Năm 2012, tổng dư nợ cho vay là 1.988.301 triệu đồng tăng 309.292 triệu đồngtương đương 18,42% so với năm 2011
Dựa vào bảng trên ta có thể thấy dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng rấtcao so với cho vay trung và dài hạn Năm 2010 và 2012 dư nợ cho vay ngắn hạn lầnlượt chiếm 84,5% và 84,7% tổng dư nợ cho vay Năm 2011 có thấp hơn đôi chútnhưng cũng chiếm đến 79,61% tổng dư nợ cho vay Nguyên nhân của điều này làcác khoản cho vay ngắn hạn có độ rủi ro thấp hơn với cho vay trung và dài hạn và
nó cũng vẫn đảm bảo được khả năng sinh lời
Ngoài ra, nếu xét theo đối tượng khách hàng thì doanh nghiệp vừa và nhỏcũng chiếm phần lớn trong tỷ trọng cho vay của ngân hàng Dư nợ cho vay tăng dầntheo từng năm từ 994.266 triệu đồng năm 2010 lên 1.258.797 triệu đồng vào năm
2012 Tuy nhiên thì cơ cấu của nó trong tổng dư nợ cho vay có xu hướng giảm từnăm 2010 chiếm 72,68% xuống còn 63,33% vào năm 2012 Song song với điều đó
là sự tăng trưởng của khu vực khách hàng cá nhân, nếu như năm 2010 khu vực nàychỉ chiếm 12,87% trong tổng dư nợ cho vay thì đến năm 2012 con số này là22,26% Những con số trên đã chứng tỏ, chi nhánh đã có những biện pháp cụ thểnhằm cải thiện hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng-một mảng lớn trong bộphận khách hàng cá nhân
2.1.3.3 Kinh doanh ngoại tệ
Năm 2011, 2012 là những năm mà thị trường ngoại tệ có những biến động
Trang 35hết sức phức tạp Diễn biến tỷ giá cũng như tình trạng khan hiếm đồng USD luônbiến động khó lường Trước tình hình đó, NHNN đã có những biện pháp nhằm ổnđịnh tỷ giá như có những đợt điều chỉnh tỷ giá bình quân liên hàng lớn vào tháng 2năm 2011 hay cấm bán USD ở thị trường chợ đen và yêu cầu các tập đoàn lớn bánlại USD để giải quyết khó khăn về thanh khoản trên thị trường ngoại hối Trongnăm 2012 thì tỷ giá đã ổn định hơn do chủ chương kiểm soát tỷ giá biến động ởmức 2-3% theo hướng có lợi cho VND của NHNN.
Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội chủ yếu kinh doanh các loạingoại tệ như USD, Euro, AUD
Bảng 2.4: Tình hình kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh Hà Nội
Đơn vị tính: triệu đồng.
Chỉ tiêu 2011 2012 So sánh năm 2011
Số tuyệt đối Tỷ lệ %
Lợi nhuận thu từ kinh doanh NT 2.342 2.509 167 5
(Nguồn: NH TMCP An Bình – Chi Nhánh Hà Nội) 2.1.3.4 Hoạt động thẻ
Trong những năm gần đây, chi nhánh không ngừng mở rộng mạng lưới phục
vụ, cung cấp các tài khoản thẻ cho khách hàng Cụ thể là số thẻ phát hành tăng từ8.120 thẻ năm 2010 lên 10.123 thẻ năm 2012 Số điểm chấp nhận thẻ tăng từ 7 điểmlên 32 điểm chấp nhận thẻ Ở các trung tâm thương mại, siêu thị lớn của thành phốnhư Thùy Dương plaza, BigC, hay Metro đều chấp nhận thanh toán bằng các loạithẻ quốc tế do ngân hàng làm đại lý phát hành
2.1.3.5 Hoạt động dịch vụ
Thực hiện chủ trương của Ngân hàng TMCP An Bình cũng như của BanGiám đốc Chi nhánh về tăng cường phát triển các sản phẩm, dịch vụ của An Bình,Chi nhánh thực hiện dịch vụ mở Tài khoản cho các cá nhân, tổ chức trong và ngoàinước có nhu cầu mở tài khoản tại Chi Nhánh, dịch vụ thanh toán chuyển tiền trongnước, chuyển tiền ra nước ngoài; thư tín dụng L/C; phát hành thẻ ATM; thẻ tíndụng; dịch vụ kiều hối;….các dịch vụ này ngày càng phát triển mạnh mẽ và đem lại
sự hài lòng cho khách hàng vì thời gian thanh toán được rút ngắn đồng thời các dịch
Trang 36vụ này cũng đem lại thu nhập đáng kể cho Chi Nhánh.
Ngân hàng đã mở rộng được số khách hàng sử dụng thẻ và các điểm chấpnhận thẻ của khách hàng theo từng năm
2.1.3.6 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.5: Bảng kết quả kinh doanh năm 2010, 2011, 2012.
Đơn vị tính: triệu đồng.
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
LN thu từ phí dịch vụ 20.899 24.963 25.592
LN thu từ lãi KD ngoại tệ 2.244 2.342 2.509
LN thu từ hoạt động cho vay 46.332 57.343 94.259Lợi nhuận từ hoạt động khác 423 342 549Lợi nhuận (trước trích DPRR) 69.517 84.990 122.909Lợi nhuận trước thuế 67.575 79.337 117.925
Lợi nhuận sau thuế 50.681 59.503 88.443
(Nguồn: NH TMCP An Bình – Chi Nhánh Hà Nội)
Hình 2.5 Biểu đồ cơ cấu tăng trưởng lợi nhuận của NH TMCP An Bình – Chi
nhánh Hà Nội Đơn vị:triệu đồng
Trang 37Qua bảng trên ta thấy được lợi nhuận từ các hoạt động của ngân hàng đềutăng trưởng ở mức tương đối tốt Đây là điều đáng mừng do trong những năm qua,nền kinh tế Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực từ cuộc khủng hoảng kinh tếthế giới Trong năm 2012 tổng lợi nhuận sau thuế của Chi nhánh đạt 88.443 triệuđồng tăng 28.940 triệu đồng và tương đương 48,63% so với năm 2011 bất chấpnhững khó khắn đến từ tình hình lạm phát cao và sự siết chặt tiền tệ của ngân hàngnhà nước trong năm 2012 Lợi nhuận gia tăng trong những năm vừa qua thể hiệnđược kết quả điều hành, quản lí của ban quan trị đã được hiệu quả
15.1 Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi
Trang 38hoặc phòng khách hàng doanh nghiệp tại trụ sở chính để tái thẩm định Một hồ sơvay vốn của khách hàng chỉ được đồng ý giải ngân sau khi đã được thẩm định quađầy đủ các bước trên Cụ thể hơn, một bộ hồ sơ khách hàng đủ tiêu chuẩn để đượcphê duyệt cần có những yếu tố cơ bản sau:
- Thứ nhất, khách hàng xin vay vốn phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Thứ hai, khách hàng có khả năng tài chính và đảm bảo trả nợ đúng hạn theo
hợp đồng đã ký kết Yếu tố này được thể hiện thông qua mức độ vốn chủ sởhữu của khách hàng tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, tình hìnhtài chính lành mạnh, kinh doanh có lãi… Cụ thể, chi nhánh từ chối cho vayđối với khách hàng có hệ số tự tài trợ < 5%, khách hàng có hệ số thanh toánngắn hạn < 0,5 và có lỗ lũy kế lớn hơn vốn chủ sở hữu
- Thứ ba, mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp Khách hàng không được vay
vốn để sử dụng cho các mục đích mà pháp luật cấm như: để mua sắm, chi phíhình thành tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi;
để thanh toán chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm; đểđáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
- Thứ tư, có tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn vay phù hợp với quy
định của pháp luật và khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng (Như các dự ánđầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật) Chinhánh chỉ cấp tín dụng cho các phương án/ dự án vay vốn có hiệu quả kinh tếđảm bảo tạo ra nguồn để trả nợ vay ngân hàng cả gốc và lãi
- Thứ năm, khách hàng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo
quy định của chính phủ và theo hướng dẫn của thống đốc NHNN Việt Nam.Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngânhàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội
2.2.2 Thực trạng tình hình tín dụng tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh
Hà Nội
Trang 39Trong thời gian vừa qua, những dư chấn sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm
2010 vẫn còn đang gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế toàn cầu nói chung và ViệtNam nói riêng Trong bối cảnh nền kinh tế ảm đạm với sức mua yếu, phần lớn cácdoanh nghiệp đều phải đối mặt với khó khăn về tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, tìmkiếm nguồn thu nhập để tiếp tục duy trì sản xuất kinh doanh Trước tình hình đó,phần lớn các doanh nghiệp đều hoạt động cầm chừng và thắt chặt quản lý dòng tiền
để tránh nguy cơ bị đẩy đến bờ vực phá sản Do đó, các ngân hàng cũng gặp khókhăn trong việc tăng trưởng tín dụng vì nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệpgiảm Đứng trước những khó khăn đó, ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh HàNội đã có những chính sách điều chỉnh phù hợp để giảm thiểu rủi ro và nâng caohiệu quả chất lượng tín dụng Cụ thể như giảm thiểu cho vay trung và dài hạn, tậptrung vào các khoản tín dụng ngắn hạn để đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ Bên cạnh đóđối tượng cho vay chủ yếu của ngân hàng vẫn là các doanh nghiệp hiệu quả kinh tếcao, làm ăn có lãi và tình hình tài chính tốt
Bảng 2.6 Tình hình tín dụng của Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội
theo các đối tượng khách hàng.
(Nguồn: NHTMCP An Bình – Chi Nhánh Hà Nội)
Hình 2.2 Biểu đồ tăng trưởng tín dụng của NH TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội
theo nhóm khách hàng qua các năm.
Đơn vị : nghìn đồng
Trang 40
Qua bảng trên ta thấy, doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn là đối tượng kháchhàng chủ chốt của ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội qua các năm Dư
nợ của nhóm khách hàng này tăng trưởng dần qua các năm và luôn chiếm phần lớn
tỉ trọng trện tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Cụ thể hơn, nhìn vào số liệu năm
2012 ta có thể thấy, dư nợ tín dụng của nhóm khách hàng doanh nghiêp vừa và nhỏđạt 1.258.797 triệu đồng, tăng 82.188 triệu đồng tương đương với 6,98% so vớinăm 2011 và tăng 264.530 triệu đồng so với năm 2010 tương đương 26,67% vàchiếm tỉ trọng 63% trên tổng dư nợ giảm 7% so với năm 2011 và 10% so với năm
2010 Dư nợ của nhóm khách hàng này tuy giảm về tỉ trọng so với năm 2011 nhưngđây vẫn là nhóm khách hàng được coi là chủ đạo trong chiến lược kinh doanh củangân hàng
Một trong những nguyên nhân mà ngân hàng TMCP – An Bình lựa chọndoanh nghiệp vừa và nhỏ làm nhóm khách hàng chiến lược là do hiệu quả kinh tế tolớn mà nhóm khách hàng này đem lại cho ngân hàng cũng như nền kinh tế Với sốlượng hơn 30.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ trên toàn địa bàn TP Hà Nội Doanhnghiệp vừa và nhỏ đang là nguồn lực chủ yếu đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tếcủa thành phố Với sự đa dạng, năng động trong hoạt động của các doanh nghiệpvừa và nhỏ, thì nhu cầu tiếp cận nguồn vốn ngân hàng để hoạt động luôn là rất cao.Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế vĩ mô bất ổn như hiện tại, luôn có những rủi
ro tiềm ẩn đe dọa gây tổn thất lớn đối với các doanh nghiệp và ngân hàng Do vậy,