1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng

102 554 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 757,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoạt động kinh doanh các NHTM luôn lấy chất lượng tín dụng là mục tiêu quan tâm hàng đầu. Chất lượng tín dụng là chỉ tiêu phản ánh trình độ tổ chức, quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ làm tăng hiệu quả kinh doanh cho chính bản thân ngân hàng, hạn chế tối đa tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu, đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng.Cùng với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, các ngân hàng đứng trước áp lực cạnh tranh khốc liệt cũng như phải đối mặt với những cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới lan rộng. Do đó, để có thể tồn tại, các ngân hàng cần gia tăng sức mạnh tài chính, năng lực điều hành cũng như nâng cao chất lượng hoạt động, đặc biệt là hoạt động tín dụng vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DNNVV CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Tín dụng DNNVV của ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm và vai trò của DNNVV 3

1.1.2 Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 7

1.1.3 Nội dung hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại đối với DNNVV 8

1.2 Chất lượng tín dụng DNNVV của ngân hàng thương mại 13

1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng của ngân hàng 13

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV 14

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng 15

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV 22

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 22

1.3.2 Các nhân tố khách quan: 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 29

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN Chi nhánh Hải Phòng 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29

2.1.2 Mô hình tổ chức 30

2.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN Chi nhánh Hải Phòng trong thời gian qua 30

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005- 2009 35

2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN Chi nhánh Hải Phòng 37

Trang 2

thương VN Chi nhánh Hải Phòng 39

2.3 Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN Chi nhánh Hải Phòng 49

2.3.1 Những kết quả đạt được 49

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 52

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 61

3.1 Định hướng phát triển của NHNT CN Hải Phòng giai đoạn 2010-2015 61

3.1.1 Định hướng phát triển tổng thể 61

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV 63

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN Chi nhánh Hải Phòng 64

3.2.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với DNNVV 64

3.2.2 Đa dạng hoá hình thức hỗ trợ tài chính cho DNNVV, kết hợp sản phẩm tín dụng với các sản phẩm khác của ngân hàng 67

3.2.3 Thực hiện tốt cơ chế đảm bảo tín dụng 68

3.2.4 Thường xuyên phân loại khách hàng 69

3.2.5 Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống cung cấp và xử lý thông tin tín dụng 69

3.2.6 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát 70

3.2.7 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 71

3.3 Một số kiến nghị 73

3.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 73

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 76

3.3.3 Đối với các cơ quan chức năng của Nhà nước 77

3.3.4 Kiến nghị với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa 79

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 4

Bảng 1.1: Định nghĩa DNNVV và siêu nhỏ theo Ngân hàng Thế giới 3

Bảng 2.2: Doanh số huy động vốn giai đoạn 2005-2009 30

Bảng 2.3: Doanh số cho vay - thu nợ - dư nợ giai đoạn 2005-2009 31

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2009 32

Bảng 2.5: Các hoạt động kinh doanh khác giai đoạn 2005 - 2009 34

Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh VCB Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2009 35

Bảng 2.7: Quy mô các doanh nghiệp vừa và nhỏ 39

Bảng 2.8: Nợ quá hạn DNNVV 41

Bảng 2.9: Cơ cấu nợ quá hạn DNNVV 44

Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ xấu và nợ có khả năng mất vốn của DNNVV 45

Bảng 2.11: Cơ cấu dư nợ DNNVV theo nhóm 46

Bảng 2.12: Tổn thất tín dụng của các DNNVV 46

Bảng 2.13: Thu nhập từ hoạt động cho vay DNNVV 47

Bảng 2.14: Tăng trưởng dư nợ tín dụng DNNVV tại VCB Hải Phòng 48

Trang 5

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VCB Hải Phòng 30Hình 2.2: Cơ cấu dư nợ theo ngành 32Hình 2.3: Quy trình thẩm định cấp tín dụng tại VCB Hải Phòng theo QĐ 246

38Hình 2.4: Nợ quá hạn DNNVV 41

Trang 6

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

DNNVV CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tín dụng DNNVV của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của DNNVV

Khái niệm

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn,

lao động hay doanh thu Không có một định nghĩa được công nhận trên toàn cầu vềDNVVN, mỗi nước, mỗi tổ chức có những sự lựa chọn các tiêu thức khác nhau

để đưa ra khái niệm riêng của mình Theo World Bank, DNNVV phải thỏa mãn ítnhất hai trong ba yếu tố là lao động phải ít hơn 300 người, tài sản nhỏ hơn 15 triệuUSD và doanh thu của doanh nghiệp phải thấp hơn 15 triệu USD Nhìn chung cácnước thường sử dụng hai tiêu thức phổ biến nhất là số lượng lao động trung bình vàtổng số vốn của doanh nghiệp

1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa : (1)Giữ vai trò quan

trọng trong nền kinh tế do đóng góp đáng kể vào tổng sản lượng quốc dân

và tạo việc làm; (2) Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: DNNVV có mặt ở gần như mọi điểm trong chuỗi giá trị, cung cấp đầu mối liên kết với khu vực hoạt động chính thức cho phép nền kinh tế có được sự ổn định; (3) Làm cho nền kinh tế năng động vì có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh hoạt động; (4) Là trụ cột của kinh tế địa phương

Đặc trưng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ nhất là quy mô nhỏ: Do đó, các DNNVV rất hạn chế về sức mạnh về kinh tế

và các chi phí cho việc tiếp cận, phân tích thông tin trở thành gánh nặng quá lớn đối vớicác DNNVV Tuy nhiên, với quy mô nhỏ bé nên DNNVV thường rất năng động trướcnhững thay đổi của thị trường

Thứ hai là sự hạn chế của nguồn lực Việc kinh doanh được quản lý và vận hànhbởi người chủ doanh nghiệp hay người sáng lập công ty Người quản lý này thường ít

Trang 7

kinh nghiệm kinh doanh, thiếu kỹ năng quản lý Bên cạnh đó các DNNVV rất hạn chế

về nguồn vốn

Thứ ba là sự phân tán rộng: Các DNNVV mang lại việc làm và đóng góp quantrọng vào ngân sách nhưng với quy mô nhỏ bé cộng với sự phân tán rộng nên cácDNNVV thiếu tiếng nói tập trung, thiếu sức mạnh tập thể, không tạo được sức ảnhhưởng đến chính sách, không tác động được đến thị trường

1.1.2 Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

Quan hệ tín dụng giữa các NHTM và các DNNVV tiềm ẩn nhiều rủi ro xuấtphát từ các hạn chế của loại hình doanh nghiệp này như vốn ít, trình độ quản lý yếukém, khả năng xử lý thông tin hạn chế, lịch sử tín dụng hạn chế, thông tin tài chínhkhông minh bạch

Do tình trạng thiếu thông tin này, đa số các khoản vay ngân hàng đối vớiDNNVV đều đòi hỏi phải có tài sản thế chấp Tuy nhiên, đây cũng là điểm yếu củacác DNNVV, vì các tài sản bảo đảm chủ yếu có nguồn gốc từ tài sản cá nhân củachủ doanh nghiệp và giá trị của các tài sản cá nhân thường thấp hơn rất nhiều so vớinhu cầu các khoản vay với mục đích đầu tư phát triển doanh nghiệp

Chính vì độ rủi ro cao mà nhiều ngân hàng áp dụng cho các khoản tín dụngDNNVV một mức lãi suất cao hơn để bù đắp rủi ro

1.1.3 Nội dung hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại đối với DNNVV

1.1.1.4 Xác lập hoạt động tín dụng của NHTM đối với DNNVV:

Ngân hàng thế giới đã đưa ra một mô hình bao gồm năm giai đoạn riêng biệtnhằm thực hiện dịch vụ tín dụng cho các DNNVV một cách hiệu quả Năm giaiđoạn này là (1) am hiểu thị trường, (2) phát triển các sản phẩm và dịch vụ, (3) phục

vụ khách hàng, (4) tìm và sàng lọc khách hàng, và (5) quản lý thông tin và kiến thức

1.1.1.5 Các hình thức tín dụng:

1.1.1.6 Áp dụng hình thức tín dụng phù hợp đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng sẽ giúp khách hàng sử nguồn vốn có hiệu quả hơn, tăng khả năng trả nợ ngâng hàng tức chất lượng tín dụng được nâng cao

Phân loại theo hình thức tín dụng

Trang 8

Cho vay gồm Cho vay từng lần, Cho vay hợp vốn, Cho vay theo hạn mức tín dụng, Cho vay theo hạn mức dự phòng, Cho vay theo dự án đầu tư

Phân loại theo sự đảm bảo tín dụng : gồm Tín dụng có tài sản bảo đảm và Tín dụng không có bảo đảm (tín chấp)

o Phân loại theo thời hạn tín dụng bao gồm các loại: gồm tín dụng ngắn

hạn, trung hạn và dài hạn

1.2 Chất lượng tín dụng DNNVV của ngân hàng thương mại

1.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng của ngân hàng

Đối với NHTM: chất lượng tín dụng là khoản cho vay có hoàn trả đúng hạn

bao gồm cả gốc và lãi, đảm bảo cả tiêu chí tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn hợp

lý và đúng theo quy định của NHNN

1.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV

Trong hoạt động kinh doanh các NHTM luôn lấy chất lượng tín dụng là mụctiêu quan tâm hàng đầu Chất lượng tín dụng là chỉ tiêu phản ánh trình độ tổ chức,quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nâng cao chất lượng tíndụng sẽ làm tăng hiệu quả kinh doanh cho chính bản thân ngân hàng, hạn chế tối đatổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu, đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng.Cùng với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, các ngân hàng đứng trước

áp lực cạnh tranh khốc liệt cũng như phải đối mặt với những cuộc khủng hoảngkinh tế thế giới lan rộng Do đó, để có thể tồn tại, các ngân hàng cần gia tăng sứcmạnh tài chính, năng lực điều hành cũng như nâng cao chất lượng hoạt động, đặcbiệt là hoạt động tín dụng vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro

1.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng

Nhóm các chỉ tiêu định tính

Đáp ứng tốt nhất những nhu cầu của khách hàng

Tuân thủ các nguyên tắc tín dụng

Nhóm các chỉ tiêu định lượng: để đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV tốt

hay xấu đi phải căn cứ đồng thời vào nhiều chỉ tiêu, so sánh các chỉ tiêu này quanhiều thời kỳ với nhau hoặc so sánh với chỉ tiêu thực hiện kế hoạch Bên cạnh đó

Trang 9

cần phải có các tiêu chuẩn để so sánh mới biết chất lượng đến đâu, ở mức nào do đómới có thể nâng cao.

Chỉ tiêu nợ quá hạn của DNNVV: là các khoản cho vay đã quá hạn thanhtoán theo thoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng

Nhưng quá hạn bao nhiêu ngày thì gọi là nợ quá hạn thì còn phụ thuộc vào quy định của mỗi nước hoặc mỗi ngân hàng khác nhau Tỷ lệ nợ quá hạn DNNVV là chỉ tiêu

quan trọng và phổ biến nhất khi đánh giá về chất lượng tín dụng Ngân hàng vì nóbiểu hiện cho những rủi ro tiềm ẩn về khả năng thu hồi gốc và lãi vay mà Ngân hàngđang phải đối mặt Tỷ lệ nợ quá hạn cao biểu hiện của một chất lượng tín dụng thấp

Tỷ lệ nợ quá hạn trên 90 ngày của Standard Chatered Bank năm 2009 là 1.32%

Chỉ tiêu nợ xấu: là khoản vay bị đánh giá là khó có khả năng thu hồi dobên vay đã vi phạm các điều khoản trong hợp đồng tín dụng hoặc xảy ra cáctrường hợp rủi ro do khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ củadoanh nghiệp

Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ DNNVV càng cao thì chất lượng tín dụng

càng thấp

Tỷ lệ rủi ro theo thời gian:

PAR là tỷ lệ giữa tổng dư nợ cho vay của các DNNVV có nợ quá hạn với tổng

dư nợ cho vay các DNNVV của ngân hàng PAR cao thể hiện chất lượng tín dụngcủa ngân hàng là thấp Tỷ lệ rủi ro theo thời gian là tỷ lệ PAR theo số ngày nợ quáthời hạn thanh toán Nhiều quốc gia đánh giá (PAR, 30+) ở mức từ 5% trở xuống,(PAR, 90+) dưới 2% là tốt

 Tổn thất tín dụng: được tính bằng tổng dư nợ của khách hàngkhông thể trả trừ đi các khoản có thể thu hồi Tỷ lệ tổn thất tín dụng trong tổng

dư nợ của các DNNVV cao chứng tỏ chất lượng tín dụng là thấp

Tỷ lệ tổn thất tín dụng khu vực kinh tế tư nhân của Standard Chatered Banknăm 2009 là 1,05%

Thu hồi nợ xấu: bao gồm các khoản tiền mà khách hàng trả và các khoảntiền thu được từ xử lý tài sản thế chấp, cầm cố Tỷ lệ thu hồi nợ xấu cho biết khảnăng xử lý rủi ro của ngân hàng Tỷ lệ này cao phản ánh chất lượng tín dụng

Trang 10

ngân hàng là tốt.

 Chỉ tiêu thu lãi từ hoạt động tín dụng: Chất lượng cho vay của ngânhàng đối với một đối tượng khách hàng nhất định tốt thì thu nhập từ hoạt động chovay sẽ cao khi cùng mức dư nợ so với ngân hàng khác Hay nói cách khác thu lãiđánh giá mức độ hiệu quả sử dụng tài sản của nhà quản lý ngân hàng

 Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với DNNVV; trong điều kiện cácchỉ tiêu về nợ quá hạn, tổn thất tín dụng vẫn đảm bảo thì một tốc độ tăng trưởng dư

nợ tín dụng đối với DNNVV ổn định qua các năm cho thấy một chiến lược tín dụngvới các DNNVV là hợp lý, cho thấy khả năng quản lý và xử lý rủi ro tín dụng của ngânhàng là tốt, chất lượng tín dụng được đảm bảo Bởi vì, nếu chất lượng tín dụngDNNVV là thấp, tổn thất tín dụng ngày càng gia tăng thì ngân hàng không thể đủnguồn lực để có thể mở rộng cho vay đối với các DNNVV

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV

1.1 Nhóm nhân tố chủ quan

Chính sách tín dụng đối với DNNVV: nếu chính sách tín dụng được xây dựngquá cứng nhắc sẽ khiến cho ngân hàng rất khó có thể thực hiện được khoản vay,giảm tính cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng

1.1.1.7 Chất lượng cán bộ tín dụng của ngân hàng: Năng lực trình

độ cán bộ là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến chất lượng hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng của ngân hàng

1.1.1.8 Quy trình tín dụng: có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạn

chế các sai sót khi cho vay và giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro

Các nhân tố chủ quan khác bao gồm: công tác tổ chức, thông tin tín dụng, côngnghệ ngân hàng, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

1.2 Các nhân tố khách quan:

Các nhân tố ảnh hưởng từ phía khách hàng: Năng lực quản lý điều hành, Năng

lực tài chính của khách hàng, Tính khả thi của phương án, dự án vay vốn của DN, khảnăng đảm bảo cho khoản vay của khách hàng, Đạo đức kinh doanh của khách hàng

Nhân tố kinh tế, chính trị, văn hóa-xã hội

1.1.1.9 Môi trường pháp lý

Trang 11

1.1.1.10 Các điều kiện tự nhiên

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN Chi nhánh Hải Phòng

Tác giả đã khái quát quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức củaVCB Hải Phòng Một số hoạt động chính của VCB Hải Phòng bao gồm: hoạt độngtín dụng chiếm vai trò quan trọng nhất ; hoạt động huy động vốn ; hoạt động kinhdoanh dịch vụ ; hoạt động thanh toán quốc tế ; hoạt động kinh doanh ngoại tệ vàmột số hoạt động khác Trong giai đoạn 2005- 2009, các mặt hoạt động của VCBHải Phòng đều có tốc độ tăng trưởng tốt và đóng góp tích cực vào việc hoàn thànhvượt mức kết quả kinh doanh của VCB Hải Phòng

2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN Chi nhánh Hải Phòng

2.2.1 Những quy định chung về tín dụng DNNVV

2.2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN Chi nhánh Hải Phòng

Nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn DNNVV nói riêng và của Chi nhánh nói chung

tương đối tốt tuy nhiên đã có sự tăng đột biến vào năm 2008 và 2009 Nguyên nhân

là do tác động của khủng hoảng kinh tế và biến động của thị trường ngoại tệ

Tỷ lệ rủi ro theo thời gian: (PAR, 90+) năm 2009 là 4 % cao hơn mức thông lệ

quốc tế là 2% chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng chưa đảm bảo

Tổn thất tín dụng: khá ít chủ yếu do việc miễn giảm lãi cho một số đơn vị khó

khăn có nợ nhóm 5 chứ chưa phải xóa nợ cho doanh nghiệp nào

Thu lãi hoạt động tín dụng DNNVV : thu nhập từ cho vay DNNVV tăng lênđáng kể trong ba năm 2007-2009 Năm 2007 thu nhập từ cho vay DNNVV chiếm33% trong tổng thu nhập thu được từ hoạt động tín dụng thì năm 2008 tỷ lệ này đãđạt tới 51%.Điều này đồng nghĩa với việc khẳng định chất lượng tín dụng đối vớiDNNVV của chi nhánh ngày được nâng lên

Trang 12

Tốc độ tăng trưởng dư nợ và cơ cấu vốn cho vay Kể từ năm 2007 với sự mở

rộng về chính sách khách hàng, đặc biệt hướng tới các DNNVV, Vietcombank HảiPhòng đã có sự tăng trưởng vượt bậc về tín dụng Tốc độ tăng trưởng dư nợ trong 2năm 2008 và 2009 đã giảm đáng kể so với năm 2007, ổn định ở mức trên 30% chothấy ngân hàng đã có sự điều chỉnh mục tiêu mở rộng thị trường DNNVV cho phùhợp với tình hình khủng hoảng kinh tế Dư nợ DNNVV tại Chi nhánh chủ yếu làngắn hạn, tập trung vào 2 ngành chính là sắt thép và vận tải

2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN Chi nhánh Hải Phòng

2.3.1 Những kết quả đạt được

Thứ nhất, qui mô tín dụng ngày càng gia tăng

Thứ hai, đối tượng tín dụng mở rộng hơn: Số lượng DNNVV không ngừng

được tăng lên qua các năm

Thứ ba, chất lượng tín dụng vẫn được đảm bảo: Tuy tỷ lệ nợ quá hạn của Chi

nhánh trong 2 năm 2008 và 2009 tăng cao đột biến nhưng vẫn được quản lý tốt vànằm trong vòng kiểm soát của Chi nhánh, bằng chứng là các khoản nợ nhóm 2 và 3hầu hết đều đã hoàn trả đầy đủ, Vietcombank Hải Phòng vẫn đảm bảo lợi nhuậndương sau khi trích lập dự phòng rủi ro

Thứ tư, về phương thức tín dụng: Hoạt động tín dụng ngày càng đa dạng với

phương thức cho vay vốn lưu động và đầu tư dự án đã hỗ trợ các DNNVV tronghoạt động sản xuất kinh doanh

2.3.1 Hạn chế và nguyên nhân

Hạn chế

Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn, tỷ lệ rủi ro theo thời gian của DNNVV khá cao

cho thấy các khoản nợ của ngân hàng thực chất vẫn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.: nếu

Vietcombank thực sự muốn hòa nhập với nền tài chính quốc tế thì cần phải nângcao chất lượng tín dụng hơn nữa

Chi nhánh chưa có các số liệu thống kê để tính các chỉ tiêu đánh giá chất

lượng tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế nên hạn chế phần nào khả nănng đánh giá và

Trang 13

dự phòng rủi ro

Khách hàng DNNVV chưa thực sự mạnh: cả về vốn lẫn năng lực tài chính,

quản lý, điều hành… nên khả năng chống đỡ trước những diễn biến tiêu cực của thịtrường kém, khả năng tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao

Phương thức cho vay còn đơn điệu: chủ yếu là là cho vay vốn lưu động từng

lần hoặc hạn mức, đầu tư dự án và tài trợ thương mại Phương thức cho vay chưađáp ứng được những nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Nguyên nhân

a) Nguyên nhân khách quan

Trong bối cảnh tình hình kinh tế - chính trị thế giới năm 2007 có nhiều diễnbiến phức tạp, sự biến động của giá dầu mỏ, giá thép, đại dịch cúm gia cầm, ảnhhưởng trực tiếp tới sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của nhân dân Mặt khác, chínhsách điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước làm tăng chi phívốn, tạo sức ép về vốn đầu tư của các Ngân hàng thương mại Giá vàng tăng cao vàUSD, Euro biến động mạnh, sự đóng băng của thị trường bất động sản làm ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động tiền tệ tín dụng - ngân hàng và hoạt động đầu tư củakhách hàng

Bên cạnh đó, hệ thống văn bản liên quan đến hoạt động của ngân hàng cònchậm và chưa đồng bộ, chưa theo kịp những biến động phức tạp của thị trường tàichính và hoạt động ngân hàng

Ngoài ra, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn nhiều chậm trễ gâykhó khăn và làm mất nhiều thời gian cho ngân hàng trong quá trình thẩm định, kéodài thời gian xin vay của khách hàng

b) Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng của ngân hàng còn chưa sát với đặc

điểm tình hình của địa bàn Hải Phòng, chưa theo kịp với những biến động của môitrường kinh doanh trên địa bàn và những thay đổi trong hoạt động của doanh nghiệpChậm trễ và chưa thực sự quan tâm đúng mức đến đối tượng khách hàng làDNNVV

Lãi suất: không có các chính sách ưu đãi dành riêng cho khu vực DNNVV dẫn

đến làm giảm tính cạnh tranh của chi nhánh

Quy trình, thủ tục tín dụng vẫn còn rườm rà: Quy trình tín dụng được áp dụng

Trang 14

chung cho tất cả các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu, qui mô doanhnghiệp Vì vậy, các món vay nhỏ ít được quan tâm do tốn nhiều thời gian chi phícho việc thẩm định khách hàng.

Năng lực của cán bộ tín dụng: Cán bộ tín dụng tại Vietcombank Hải Phòng phần

lớn là trẻ chưa có kinh nghiệm, thiếu sự am hiểu về tình hình thị trường, ngành nghề

Tài sản đảm bảo: Yêu cầu khắt khe về tài sản đảm bảo đã hạn chế rất nhiều

DNNVV tiếp cận vốn ngân hàng, đặc biệt là nhu cầu vốn trung và dài hạn

Cơ cấu tổ chức nhân sự và phân công nhiệm vụ: Ngân hàng Ngoại thương Chi

nhánh Hải Phòng chưa có bộ phận chuyên trách thực hiện cho vay DNNVV đã hạnchế việc tiếp cận cũng như theo dõi tình hình hoạt động của khách hàng

Việc xây dựng hệ thống thông tin về DNNVV về ngành nghề, lĩnh vực kinh

doanh, các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật chưa đáp ứng được yêu cầu Cáctiêu chuẩn để so sánh không có hoặc có nhưng đã bị lỗi thời gây ảnh hưởng rất lớnđến công tác thẩm định - yếu tố quyết định chất lượng của một món vay

Công tác tuyên truyền, quảng cáo, khuyếch trương hoạt động của chi nhánh chưa tốt Hầu như các DNNVV đều tự tìm đến chi nhánh chứ Vietcombank Hải

Phòng chưa chủ động tiếp xúc, quảng bá hình ảnh, sản phẩm cho các doanh nghiệp

c) Nguyên nhân xuất phát từ phía các DNNVV

Nguyên nhân đầu tiên phải kể đến đó là do công tác hạch toán kế toán ở doanhnghiệp còn không đúng với các quy định của Nhà nước, do đó rất khó để ngân hàng

có thể đánh giá đúng về tình hình tài chính của doanh nghiệp khi xem xét cho vay.Các DNNVV phần lớn còn rất non trẻ, chưa tạo được thương hiệu và uy tíntrên thương trường nên thường bị hạn chế hạn mức tín dụng, phải chịu lãi suất cao

và những điều kiện khắt khe hơn về tài sản đảm bảo

Nhiều chủ DNNVV đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thườngkhông được đào tạo một cách bài bản, trình độ quản lý yếu kém, không có tầm nhìnchiến lược nên các phương án sản xuất kinh doanh xây dựng thiếu chặt chẽ khôngthuyết phục Đây cũng là một trong lý do khiến doanh nghiệp khi xin cấp tín dụngthấy quá phức tạp nên ngại tiếp cận

Vốn chủ sở hữu của các DNNVV thấp nên nhu cầu vay vốn trung và dài hạn để

Trang 15

mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm mới trang thiết bị,… khó được chấp nhận.

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG

VN CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

3.1 Định hướng phát triển của NHNT CN Hải Phòng giai đoạn 2010 -2015

3.1.1 Định hướng phát triển tổng thể

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN Chi nhánh Hải Phòng

3.2.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng phải thực sự hướng tới khách hàng DNNVV theo nguyên tắccông khai - công bằng trên cơ sở hài hoà lợi ích và đảm bảo yêu cầu quản lý rủi ro của chinhánh Trước mắt phải coi trọng công tác khách hàng như quan tâm, giữ khách hàng truyềnthống có uy tín, tích cực tìm kiếm khách hàng mới làm ăn có hiệu quả, bên cạnh đó là côngtác đánh giá và phân loại khách hàng để đưa ra chính sách phù hợp Chính sách đó baogồm:

Thứ nhất, thể lệ cho vay đối với DNNVV phải rõ ràng, các thủ tục tín dụng

phải được đơn giản hoá.

Linh hoạt trong việc áp dụng các điều kiện vay vốn tùy theo thực trạng khách

hàng, theo quy mô món vay, theo hình thức cho vay, tuy nhiên linh hoạt hay khôngthì vẫn phải gắn liền với lợi ích của chi nhánh, đảm bảo chất lượng tín dụng

Áp dụng lãi suất cho vay linh hoạt: tùy theo từng đối tượng khách hàng xếp

hạng A hay B, truyền thống hay mới mà đưa ra mức lãi suất phù hợp

3.2.1 Đa dạng hoá các dịch vụ hỗ trợ tài chính cho DNNVV, kết hợp sản phẩm tín dụng với các sản phẩm khác của ngân hàng

Tăng cường các dịch vụ tài chính như: tư vấn, dich vụ thông tin theo nhu cầu,thu hộ, chi hộ,…cho doanh nghiệp nhằm gợi mở nhu cầu chưa được đánh thức của

Trang 16

nhiều doanh nghiệp, doanh nghiệp cũng sẽ nhận thấy sự tiên phong của ngân hàngtrong việc triển khai các dich vụ hỗ trợ, qua đó nâng cao uy tín cũng như khả năngcạnh tranh của ngân hàng.

3.2.2 Thực hiện tốt cơ chế đảm bảo tín dụng

Bảo đảm tín dụng tuy không phải là điều kiện tiên quyết song hiện nay nó làmột yêu cầu bắt buộc đối với các DNNVV chưa được sự tín nhiệm của ngân hàng.Nhưng khi áp dụng hình thức đảm bảo không nên cứng nhắc, áp đặt, có thể tạo điềukiện chấp nhận bảo lãnh của bên thứ ba, bảm bảo bằng tài sản riêng của chủ doanhnghiệp hay tài sản hình thành từ vốn vay Ngân hàng có thể bổ trợ bằng các biện phápnhư thuê bảo vệ ba bên hoặc thuê bảo vệ coi giữ 24/24 tại kho của doanh nghiệp.Ngân hàng cần phải có quá trình theo dõi thường xuyên những tài sản đã được đem ralàm bảo đảm, định giá tài sản đảm bảo cần tham khảo thông tin giá cả thị trường và

dự đoán tình hình biến động của nó ứng với thời hạn của khoản vay … để có thể xử

lý kịp thời khi có diễn biến xấu làm ảnh hưởng đến giá trị của tài sản đảm bảo chokhoản vay

3.2.3 Thường xuyên phân loại khách hàng

Chấm điểm tín dụng và xếp loại khách hàng cần được làm một cách nghiêm túc

và thận trọng Việc này hỗ trợ ngân hàng trong việc ra quyết định cấp tín dụng haykhông, xác định mức tín dụng, mức lãi suất, biện pháp bảo đảm tiền vay, biệp phápgiám sát khách hàng, phát hiện những dấu hiệu xấu để can thiệp kịp thời

3.2.4 Xây dựng mạng lưới thông tin, cung cấp thông tin kịp thời

Cần đổi mới hệ thống thông tin báo cáo, khai thác các dữ hiệu hiện có trên hệ thống

Thông tin tín dụng Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Thực hiện tốt các quy định của NHNN về công tác thông tin tín dụng (CIC) trên

cả hai góc độ: Cung cấp đầy đủ cho bộ phận CIC của NHNN các thông tin tín dụng

về khách hàng có quan hệ tín dụng và khai thác sử dụng một cách có hiệu quả,thường xuyên nguồn thông tin từ CIC của NHNN để phục vụ công tác tín dụng

3.2.5 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát

Công tác kiểm tra, kỉểm soạt tốt sẽ là nền tảng cho Ngân hàng trong vấn đềthu nợ và xử lý nợ trong những năm sau sẽ tốt hơn

Trang 17

Thứ nhất, Chi nhánh cần xây dựng cơ chế, hệ thống kiểm soát rủi ro: Xácđịnh mức độ chấp nhận rủi ro gắn với chiến lược kinh doanh của và định hướng tíndụng của Chi nhánh đối với khách hàng là DNNVV

Thứ hai, cần tăng cường năng lực (nhân lực, phần mềm, công cụ hỗ trợ ),kiểm soát, giám sát tác nghiệp tín dụng toàn hệ thống thông qua việc khai thác cóhiệu quả phân hệ tín dụng

3.2.6 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng

Để nâng cao chất lượng tín dụng, Ngân hàng cũng nên đề ra chính sách pháttriển nguồn nhân lực và chăm lo việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của cáccán bộ với một số biện pháp như: chuyên môn hoá cán bộ tín dụng, đào tạo các kỹnăng, có cơ chế khen thưởng, đãi ngộ hợp lý đối với các cán bộ tín dụng, thưởngphạt nghiêm minh

3.3 Một số kiến nghị

3.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNNVV của chinhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cần :

Thứ nhất là xây dựng các chương trình quản lý chất lượng tín dụng được lượnghoá theo tiêu chuẩn BaseII để có thể tiếp cận gần hơn với nền tài chính thế giới

Thứ hai là xây dựng mô hình quản lý rủi ro hiệu quả theo chương trình quản lý rủi

ro hiện đại theo khuyến nghị của World Bank ứng với mô hình 5 giai đoạn xác lậphoạt động tín dụng cho các DNNVV

Thứ ba là hoạch định một chiến lược về thị trường, khách hàng là DNNVVmột cách rõ ràng và cụ thể Bổ sung hoàn thiện quy chế, quy trình cho vay, cơ chếlãi suất phù hợp đối tượng vay vốn có tính đặc thù như DNNVV

Thứ tư là nghiên cứu chế độ khen thưởng có tính chất khuyến khích cán bộquan hệ khách hàng nhằm mở rộng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng đặcbiệt là đối với khách hàng là DNNVV

Thứ năm là nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghiệp vụ, kiến thức chuyên

Trang 18

môn cho các cán bộ trong hệ thống Vietcombank nói chung và chi nhánh nói riêng,thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo trao đổi tình hình, kinh nghiệm hoạt động giữacác Chi nhánh

Thứ sáu là hỗ trợ cho chi nhánh đặc biệt là hỗ trợ về tài chính trong việc thựchiện các chương trình quảng bá, nâng cao thương hiệu và hình ảnh của mình

Đồng thời, để phục vụ khách hàng vay vốn một cách thuận lợi, nhanh chóng,

đề nghị Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam cho phép bỏ những thủ tục giấy tờkhông cần thiết

Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm soát đảm bảo việc mở rộng cho vay vànâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNNVV, phối hợp chặt chẽ với Ngânhàng Nhà nước để tổ chức có hiệu quả chương trình thông tin tín dụng

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước

Ngân hàng Nhà nước cần hoàn thiện trong thời gian sớm nhất các văn bảnpháp luật về hoạt động của Ngân hàng Trên cơ sở đó tạo ra môi trường pháp lýthống nhất, bình đẳng cho tất cả các loại hình DN có thể tiếp cận nguồn vốn tíndụng ngân hàng một cách hiệu quả nhất Ngân hàng nhà nước cũng cần chú trọngcải tiến và nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng Ngoài ratăng cường công tác thanh tra, kiểm tra là vấn đề hết sức cần thiết trong quá trìnhhội nhập WTO

Ngân hàng Nhà nước cũng nên đưa ra những điều kiện, thủ tục, quy trình chovay cụ thể đối với từng loại hình DN đặc biệt là các DNNVV để phù hợp với đặcđiểm, tính chất của loại hình DN này và các NHTM mới có thể hỗ trợ tối đa các nhucầu cho DN

3.3.2 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước

Một là, hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Hai là, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế.

Ba là, nhà nước cần có chính sách cụ thể để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 19

Bốn là, Nhà nước cần có chính sách hợp lý để khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ tự nguyện tham gia kiểm toán tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh

3.3.3 Kiến nghị với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Một trong những nhân tố ảnh quyết định đến chất lượng tín dụng Ngân hàng

đó là bản thân khách hàng mà ở đây là các DNNVV Vì vậy, hiệp hội các DNNVVcần thực hiện các biện pháp giúp cho các DN:

- Hoàn thiện công tác kế toán

- Cần chú trọng công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm,nâng cao khả năng lập dự án, phương án khả thi

- Tận dụng tối đa các chương trình hỗ trợ của Chính phủ

Trang 20

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ khi Luật Doanh nghiệp (1-1-2000) có hiệu lực và hàng loạt các biện phápcải cách môi trường kinh doanh khác, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đãnhanh chóng phát triển cả về số lượng và chất lượng, phát huy tốt tính năng động,sáng tạo, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội của đấtnước trên các mặt

Theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), hiện nay ViệtNam có gần 300.000 doanh nghiệp, chiếm 96,5% trong số đó là DNNVV, hàng nămđóng góp khoảng 40% GDP của cả nước và thu hút khoảng 50% tổng số lao độngtrong doanh nghiệp Mặc dù giữ vai trò quan trọng của nền kinh tế, nhưng cácdoanh nghiệp này vẫn đang phải đối mặt với nỗi lo ngay trước mắt chính là vấn đềnguồn vốn để phát triển Bên cạnh các nguồn vốn huy động từ cá nhân, gia đình, thịtrường tự do thì nguồn vốn vay Ngân hàng vẫn là nguồn vốn ổn định, an toàn nhất

và lớn nhất mà bất cứ DNNVV nào cũng mong muốn có được

Trước sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính cũng với sự ra đời củangày càng nhiều ngân hàng mới như hiện nay, các NHTM đối mặt với sự cạnh tranhgay gắt để giành thị phần và vượt qua khó khăn trong thời kỳ khủng hoảng, và cácDNNVV chính là đối tượng khách hàng đầy tiềm năng mà các Ngân hàng cùnghướng tới Tuy nhiên thực tế cho thấy, còn rất nhiều DNNVV không thể tiếp cậnnguồn vốn vay ngân hàng Bởi đứng trên giác độ một NHTM, bên cạnh yếu tố sinhlời, yếu tố an toàn tín dụng vẫn được đặt lên trên hết

Nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động cho vay ngân hàng đối vớicác DNNVV cũng như qua khảo sát thực tế về tình hình cho vay tại Ngân hàng

TMCP Ngoại thương VN-CN Hải Phòng, đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng” đã được chọn nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sỹ.

Trang 21

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng tín dụng DNNVV trên giác độ ngân hàngtại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN Chi nhánh Hải Phòng

- Phạm vi nghiên cứu: chất lượng tín dụng DNNVV tại Ngân hàng TMCPNgoại thương VN Chi nhánh Hải Phòng từ năm 2005 đến năm 2009

4 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập số liệu: từ các báo cáo tín dụng, phân loại nợ của Ngân hàng từnăm 2005-2009

- Áp dụng các phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp số liệu để đưa racác kết luận về đối tượng nghiên cứu

5 Cấu trúc của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn sẽ baogồm 3 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng DNNVV của

ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực chất lượng tín dụng DNNVV tại Ngân hàng TMCP

Ngoại thương VN Chi nhánh Hải Phòng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV tại Ngân hàng

TMCP Ngoại thương VN Chi nhánh Hải Phòng.

Trang 22

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

DNNVV CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.4 Tín dụng DNNVV của ngân hàng thương mại

1.1.4 Khái niệm và vai trò của DNNVV

1.1.1.1 Khái niệm và vai trò

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn,

lao động hay doanh thu Trên thế giới không có một định nghĩa được công nhận toàncầu về DNNVV, mỗi nước mỗi tổ chức đều đưa ra các định nghĩa riêng của mình Theo tiêu chí của tổ chức Ngân hàng Thế giới [8], doanh nghiệp nhỏ và vừa phảithỏa mãn ít nhất hai trong ba yếu tố là lao động phải ít hơn 300 người, tài sản nhỏ hơn

15 triệu USD và doanh thu của doanh nghiệp phải thấp hơn 15 triệu USD Trong đó,doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanhnghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có

từ 50 đến 300 lao động

Bảng 1.1: Định nghĩa DNNVV và siêu nhỏ theo Ngân hàng Thế giới

(DN phải thỏa mãn ít nhất 2 trong 3 tiêu chí)

Quy mô doanh nghiệp Số nhân

Trong khi đó, theo tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp trong liên minh các nước

Trang 23

Châu Âu (EU), doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là các doanh nghiệp có số laođộng ít hơn 250 người cùng với doanh thu hàng năm dưới 50 triệu Euro hoặc tổng tàisản nhỏ hơn 43 triệu Euro (theo http://ec.europa.eu/enterprise/policies/sme/facts-figures-analysis/sme-definition/index_en.htm) Trong khu vực Châu Á, Nhật Bản xácđịnh DNNVV chỉ dựa trên tiêu thức số lượng lao động và vốn đầu tư, nhưng mức đặt

ra cho các ngành là rất khác nhau, với ngành dịch vụ thì lượng lao động và vốn đầu tưnhỏ hơn trong ngành công nghiệp Trong khi đó Mỹ và Hongkong phân loại DNNVVchỉ dựa trên số lượng lao động

Tuy nhiên việc phân loại doanh nghiệp theo quy mô vừa và nhỏ chỉ mang tínhtương đối do quá trình phân loại còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ pháttriển kinh tế của một nước; tính chất ngành nghề sản xuất; tính chất lịch sử… và nócũng thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế Trên cơ sở đómỗi nước sẽ có những sự lựa chọn các tiêu thức khác nhau để đưa ra khái niệmriêng của mình Song có thể thấy rằng, hầu hết các quốc gia đều lấy tiêu chí số laođộng bình quân làm cơ sở quan trọng để phân loại doanh nghiệp theo quy mô Điềunày là hợp lý hơn so với việc lựa chọn các tiêu chí khác như doanh thu, vốn là cácchỉ tiêu có thể lượng hóa được bằng giá trị tiền tệ Các tiêu chí như doanh thu, vốntuy rất quan trọng nhưng thường xuyên chịu sự tác động bởi những biến đổi của thịtrường, sự phát triển của nền kinh tế, tình trạng lạm phát nên thiếu sự ổn địnhtrong việc phân loại doanh nghiệp Điều này giải thích tại sao tiêu chí số lao độngbình quân được nhiều quốc gia lựa chọn, tiêu chí này thường có tính ổn định lâu dài

về mặt thời gian, lại thể hiện được phần nào tính chất, đặc thù của ngành, lĩnh vựckinh doanh mà doanh nghiệp đang tham gia

Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thểgiữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tươngđồng như sau:

 Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp nhỏ và vừathường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp Người taước tính rằng DNNVV chiếm ít nhất 95%các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trên

Trang 24

toàn thế giới; ví dụ, ở châu Âu con số này là hơn 99% Vì thế, đóng góp của họ vàotổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể Ở 30 quốc gia có thu nhập cao của Tổchức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), khu vực DNNVV - các doanh nghiệp cóđăng ký kinh doanh với qui mô chưa tới 250 nhân viên - chiếm hơn hai phần ba tỷ

lệ công ăn việc làm chính thức Ở các quốc gia có thu nhập thấp, con số này có vẻnhư thấp hơn, đặc biệt là ở những nơi ngành kinh doanh không chính thức chiếmphần lớn; tuy nhiên vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể Về sự đóng góp GDP, ở các quốcgia có thu nhập cao và một số quốc gia có thu nhập trung bình, ngành này chiếmhơn một nửa sản lượng đầu ra quốc gia Ở các quốc gia có thu nhập thấp, cácDNNVV cũng đóng vai trò quan trọng, mặc dù nền kinh tế không chính thức có

ưu thế hơn [8]

 Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: Các DNNVV là nền móng giữa cho nền kinh

tế, họ thường giao dịch với các công ty có qui mô lớn và cung cấp đầu mối liên kếtvới khu vực hoạt động chính thức cho các doanh nghiệp vi mô Họ có mặt ở gầnnhư mọi điểm trong chuỗi giá trị dưới hình thức nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhàphân phối, bán lẻ và cung cấp dịch vụ, thường có mối quan hệ cộng sinh với cácdoanh nghiệp có qui mô lớn hơn Sự liên kết do các DNNVV tạo ra ở mọi thời điểmcho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví

là thanh giảm sốc cho nền kinh tế

 Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ,nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động Các DNNVV rất dễ dàng đổimới thiết bị công nghệ Khác với các doanh nghiệp lớn, DNNVV với yêu cầu vốn

bổ sung không nhiều và giảm được sự thiệt hại trong việc thay đổi tư bản cố địnhkhi có sự cạnh tranh phải chuyển sang kinh doanh ngành khác nên các DNNVV dễdàng và nhanh chóng trong việc đổi mới thiết bị công nghệ khi cần thiết

 Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ

sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt

ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản

Trang 25

lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương

1.1.1.2 Đặc trưng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cho dù khái niệm DNNVV ở mỗi quốc gia là khác nhau nhưng nhìn chung cáckhái niệm đều khẳng định rằng DNNVV là một tập hợp các thực thể kinh tế có quy mônhỏ và vừa xét trên phương diện vốn, lao động so với mặt bằng phát triển chung củanền kinh tế ở một quốc gia nhất định và có những đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất là quy mô nhỏ DNNVV thường bắt đầu một cách tự phát từ một ýtưởng hoặc một sản phẩm mới, xuất phát điểm thường là từ doanh nghiệp gia đìnhhoặc ý tưởng của một nhóm bạn bè hay cá thể với số vốn ban đầu khá khiêm tốn Do

đó, các DNNVV rất hạn chế về sức mạnh về kinh tế và các chi phí cho việc tiếp cận,phân tích thông tin trở thành gánh nặng quá lớn đối với các DNNVV Thông tin với sự

đa dạng về nhu cầu thị trường, về đối thủ cạnh tranh, về công nghệ mới, về chính sáchpháp luật,… sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại của các chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp Ngày nay, ai có thể làm chủ được thông tin thì người đó đã có lợi thế rấtlớn trong kinh doanh Điều này trở thành lực cản cho khả năng đạt được các mục tiêukinh doanh của DNNVV và cũng khiến cho các DNNVV trở nên thiếu sức phòng tránhrủi ro, dễ rơi vào tình trạng phá sản

Tuy nhiên, với quy mô nhỏ bé nên DNNVV thường rất năng động trướcnhững thay đổi của thị trường Các DNNVV có khả năng chuyển hướng kinh doanh

và chuyển hướng mặt hàng rất nhanh Sản phẩm của các DNNVV đa dạng phongphú nhưng số lượng không lớn nên chỉ cần không thích ứng được với nhu cầu củathị trường, với loại hình kinh tế - xã hội này thì nó sẽ dễ dàng hơn các doanh nghiệp

có quy mô vốn lớn trong việc chuyển hướng sang loại hình khác cho phù hợp vớithị trường

Thứ hai là sự hạn chế của nguồn lực Việc kinh doanh được quản lý và vận hànhbởi người chủ doanh nghiệp hay người sáng lập công ty Người quản lý này thường ítkinh nghiệm kinh doanh, thiếu kỹ năng quản lý Mặt khác, DNNVV ít có khả năngthu hút được nguồn nhân lực có trình độ, tay nghề cao do khó có thể trả lương cao

Trang 26

và có các chính sách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút và giữ chân những nhà quản lýcũng như những người lao động giỏi.

Bên cạnh đó các DNNVV rất hạn chế về nguồn vốn Với số vốn đầu tư banđầu hạn chế, tài sản nhỏ bé, các chiến lược kinh doanh chưa thuyết phục, chi phícho nghiên cứu & phát triển quá cao so với khả năng của doanh nghiệp nên cácDNNVV rất hạn chế về khả năng tiếp cận thị trường vốn, đặc biệt là nguồn vốnngân hàng

Thứ ba là sự phân tán rộng DNNVV tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực,các thành phần kinh tế, ở khắp các địa phương Các DNNVV mang lại việc làm vàđóng góp quan trọng vào ngân sách nhưng với quy mô nhỏ bé cộng với sự phân tánrộng nên các DNNVV thiếu tiếng nói tập trung, thiếu sức mạnh tập thể, không tạođược sức ảnh hưởng đến chính sách, không tác động được đến thị trường Đây là điểmbất lợi của các DNNVV so với các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn đa quốc gia, nhữngngười có thể thao túng thị trường, ra quyết định về luật chơi Các DNNVV sẽ trở thànhmiếng mồi ngon trong cuộc chiến cá lớn nuốt cá bé

Qua phân tích đặc trưng của các DNNVV, cho chúng ta thấy vì sao hầu hếtcác nước, đặc biệt là các nước đang phát triển đều có chiến lược phát triển và hỗtrợ các loại hình doanh nghiệp này Và muốn phát triển được thì Chính phủ cácnước cần đưa ra những chính sách, biện pháp hỗ trợ phù hợp Bởi vì cácDNNVV ngày càng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế và trong quá trìnhphát triển kinh tế của đất nước

1.1.5 Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

Quan hệ tín dụng giữa các NHTM và các DNNVV tiềm ẩn nhiều rủi ro.Những rủi ro đó xuất phát từ chính các hạn chế của loại hình doanh nghiệp này nhưvốn ít, trình độ quản lý yếu kém, khả năng xử lý thông tin hạn chế mà các ngânhàng rất quan tâm trong việc thẩm định năng lực trả nợ

Các DNNVV thường là những doanh nghiệp trẻ và ít khả năng tiếp cận thịtrường vốn nên lịch sử tín dụng của các doanh nghiệp này là rất hạn chế Đó cũng là

Trang 27

bất lợi khi các ngân hàng muốn tìm hiểu về uy tín vay trả của doanh nghiệp làm mộttrong các căn cứ cho quyết định của mình.

Các DNNVV thường không thể cung cấp thông tin tài chính có thể xác minhđược Do tình trạng thiếu thông tin này, đa số các khoản vay ngân hàng đối vớiDNNVV đều được bảo đảm, hoặc nói cách khác là đòi hỏi phải có tài sản thế chấp.Các ngân hàng trong thị trường mới nổi báo cáo rằng hơn 80% các tín dụngDNNVV đều được bảo đảm bằng tài sản (nguồn World Bank)

Một trong những điều kiện cơ bản của các khoản vay DNNVV là các tài sảnbảo đảm Tuy nhiên, đây cũng là điểm yếu của các DNNVV, vì các tài sản bảo đảmchủ yếu có nguồn gốc từ tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp và giá trị của các tàisản cá nhân thường thấp hơn rất nhiều so với nhu cầu các khoản vay với mục đíchđầu tư phát triển doanh nghiệp

Chính vì độ rủi ro cao mà nhiều ngân hàng áp dụng cho các khoản tín dụngDNNVV một mức lãi suất cao hơn để bù đắp rủi ro

1.1.6 Nội dung hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại đối với DNNVV

1.1.3.1 Xác lập hoạt động tín dụng của NHTM đối với DNNVV

Ngân hàng thế giới đã đưa ra một mô hình bao gồm năm giai đoạn riêng biệtnhằm thực hiện các dịch vụ nói chung và dịch vụ tín dụng nói riêng cho cácDNNVV một cách hiệu quả Năm giai đoạn này là (1) am hiểu thị trường, (2) pháttriển các sản phẩm và dịch vụ, (3) phục vụ khách hàng, (4) tìm và sàng lọc kháchhàng, và (5) quản lý thông tin và kiến thức

Mô hình xác lập hoạt động tín dụng đối với DNNVV

Trang 28

1 Hiểu về thị

trường DNNVV

2 Phát triển sản phẩm và dịch vụ

3 Phục vụ các khách hàng DNNVV

4 Tìm và sàng lọc khách hàng DNNVV

5 Quản lý thông tin và kiến thức

 Bảo đảm khả năng sinh lời của sản phẩm cung cấp

 Phát triển các phương pháp cho vay dành riêng cho DNNVV

 Tiếp thị sản phẩm và dịch

vụ tới khách hàng

 Thiết lập một danh sách đầu

tư đa dạng và ngày càng pháttriển

 Phân biệt các khách hàng tiềm năng có thể sinh lời

và không sinh lời

 Đáp ứng các nhu cầu của khách hàng

 Tìm khách hàng mới qua việc bán sản phẩm chéo

 Giám sát các khoản vay

 Sử dụng các nhóm giao dịch trực tiếp với khách hàng

và các nhóm

hỗ trợ phía sau

 Lập mô hình và quản lýrủi ro dựa trên

dữ liệu danh sách đầu tư

 Sử dụng dữ liệu khách hàng hiện tại

để điều chỉnh các phương pháp phục vụ

 Phân tích và phản hồi đối với dữ liệu về khả năng sinh lời ở cấp phân loại thị trường,sản phẩm và khách hàng

1.1.3.2 Các hình thức tín dụng:

Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như các đối tượng khách hàng khác củaNHTM, cũng được đáp ứng hầu hết các hình thức tín dụng, song do đặc điểm vốn

có của tín dụng DNNVV nên có một số hình thức thường được áp dụng nhiều hơn

Phân loại theo hình thức tín dụng

Trang 29

- Cho vay: là việc ngân hàng cấp cho khách hàng một lượng tiền cụ thể vớicam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi vay trong một khoảng thời gian nhấtđịnh Cho vay là một nghiệp vụ chính của ngân hàng và mang lại nhiều lợi nhuậnnhất so với các nghiệp vụ khác, đồng thời nó cũng là hình thức phổ biến và truyềnthống trong hoạt động của NHTM

Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vay của khách hàng và khả năngkiểm tra, giám sát của ngân hàng mà ngân hàng thoả thuận với khách hàng vay vềviệc lựa chọn các phương thức cho vay phù hợp So với doanh nghiệp lớn cácphương thức vay vốn của DNNVV ở nước ta đơn điệu hơn Phương thức cho vay chủyếu là cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức và cho vay theo dự án Trên thực tế,các ngân hàng đang thực hiện cho vay đối với DNVVN theo các phương thức sau:

Cho vay từng lần: áp dụng với khách hàng có nhu cầu vốn không thường

xuyên hoặc chu kỳ kinh doanh dài Mỗi nhu cầu vay vốn được lập hồ sơ, quản lýtheo dõi theo một hợp đồng tín dụng riêng

Cho vay hợp vốn: trong trường hợp bên vay có nhu cầu vay với số tiền lớn mà

một ngân hàng không đáp ứng được (do thiếu nguồn, do quy định của chính ngânhàng đó và NHNN) thì các ngân hàng và các TCTD thường cùng nhau góp vốn đểcho vay đồng thời cử một ngân hàng làm đầu mối và phân chia lợi nhuận cũng nhưrủi ro theo tỷ lệ góp vốn của mình Hình thức này thường áp dụng với các khoảnvay đầu tư dự án có số tiền lớn

Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà việc cho vay và

thu nợ căn cứ vào quá trình nhập, xuất vật tư, hàng hóa Ngân hàng cho vay khidoanh nghiệp có nhu cầu vốn phát sinh để nhập vật tư, hàng hóa và ngân hàng thu

nợ khi doanh nghiệp có thu nhập từ việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá đó Phươngthức cho vay này thường áp dụng cho các doanh nghiệp mà trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh họ thường xuyên có nhu cầu vay trả, có tốc độ luânchuyển vốn tín dụng nhanh, có tín nhiệm với ngân hàng trong quan hệ tín dụng

Cho vay theo hạn mức dự phòng: là ngân hàng cho phép khách hàng vay vượt

Trang 30

quá hạn mức đã thoả thuận ban đầu trong một giới hạn nhất định Hình thức nàyđược áp dụng khi khách hàng không đủ vốn để bù đắp cho những khoản chi phíphát sinh Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng thể hiện sự linh hoạt củaNHTM đối với doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp giải quyết những vướng mắc tàichính tạm thời Phương thức này ngân hàng chỉ áp dụng đối với khách hàng có quan

hệ lâu năm và có uy tín

Cho vay theo dự án đầu tư: là phương thức cho vay đối với khách hàng có nhu

cầu vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ

và các dự án phục vụ đời sống

- Chiết khấu thương phiếu

Chiết khấu thương phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của NHTM,trong đó khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữu những thương phiếu chưa đếnhạn thanh toán cho NHTM để nhận lấy một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi lợi tức

và hoa hồng phí

- Bảo lãnh

Bảo lãnh là sự cam kết bằng văn bản của ngân hàng (dưới hình thức thư bảolãnh, hợp đồng bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiệnnghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh Khi bên được bảo lãnh không thựchiện hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh,thì ngân hàng sẽ thực hiện thay nghĩa vụ đó Bảo lãnh bao gồm các loại: Bảolãnh thanh toán; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh bảo hành (bảo lãnh chấtlượng sản phẩm); Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước; Bảo lãnh vay vốn; Bảo lãnhthanh toán

Phân loại theo sự đảm bảo tín dụng

- Tín dụng có tài sản bảo đảm

Tín dụng có bảo đảm là hình thức cấp tín dụng có tài sản bảo đảm hoặc có sựbảo lãnh của người thứ ba Trên nguyên tắc không phải bất cứ một nghiệp vụ tíndụng nào cũng phải có bảo đảm Trong các nghiệp vụ đơn giản ít khi ngân hàng đòi

Trang 31

phải có bảo đảm đối với khách hàng quen và có tín nhiệm cao Tuy nhiên, trong nềnkinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn chứa đựngnhiều rủi ro, điều đó rất có thể kéo theo rủi ro của ngân hàng cho vay vốn Bởi vậy,trên thực tế, bảo đảm thường được coi là điều kiện tất yếu của mọi nghiệp vụ tíndụng, bảo đảm phải luôn đi liền với nghiệp vụ tín dụng đồng thời nó cũng là nguồnthanh toán thứ cấp nếu khách hàng vay không thanh toán được nợ vay

- Tín dụng không có bảo đảm (tín chấp)

Là loại cho vay không có tài sản bảo đảm thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnhcủa bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của khách hàng Ngân hàng chỉcấp loại tín dụng này cho các khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khảnăng tài chính lành mạnh, sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đã có quan hệ lâunăm với ngân hàng

Phân loại theo thời hạn tín dụng

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gianliên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả nănghoàn trả của khách hàng

- Tín dụng ngắn hạn:

Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm (12 tháng) Đốitượng cho vay của các NHTM là một bộ phận vốn thiếu hụt tạm thời phát sinh trongquá trình luân chuyển vốn của các doanh nghiệp Nói cách khác, đối tượng cho vayvốn lưu động là một bộ phận vốn lưu động mà ngân hàng cho vay để khách hàng dựtrữ vật tư, hàng hoá, trả các chi phí và những nhu cầu tài chính khác

- Tín dụng trung hạn:

Tín dụng trung hạn là loại hình tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Tín dụngtrung hạn chủ yếu được các doanh nghiệp vay để mua sắm trang thiết bị tài sản cốđịnh, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tưcho các dự án, công trình có qui mô vừa và nhỏ và có thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn:

Trang 32

Tín dụng dài hạn là loại hình tín dụng có thời hạn trên 5 năm Tín dụng dài hạnnhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong việc mua sắm các thiết bị máy móc có giá trị lớn,thời gian sử dụng lâu dài và thường là đầu tư cho các chương trình dự án mang tínhchiến lược của doanh nghiệp và có thời gian thu hồi vốn lâu

1.5 Chất lượng tín dụng DNNVV của ngân hàng thương mại

1.4 Quan niệm về chất lượng tín dụng của ngân hàng.

Chất lượng, giá cả và lượng hàng hóa là ba chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sứcmạnh và khả năng của doanh nghiệp Để có thể đứng vững trong hoạt động kinhdoanh thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm là điều tất yếu Các nhà kinh tế nói đếnchất lượng theo nhiều cách: Chất lượng là “Sự phù hợp với mục đích và sự sửdụng”, là “một trình độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp

và sự phù hợp với thị trường” hay “chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặcmột dịch vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu của người sử dụng” Theo Tổ chức quốc

tế về tiêu chuẩn hoá ISO, trong dự thảo DIS 9000-2000 thì “chất lượng là khả năngtập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêucầu của khách hàng và các bên có liên quan”

Với cách đề cập như trên về chất lượng, có thể suy rộng ra chất lượng tín dụngchính là số tiền mà ngân hàng cấp cho khách hàng được khách hàng sử dụng vào mụcđích sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra một số tiền lớn hơn để hoàn trả cả gốc, lãi cho

ngân hàng đúng hạn Tóm lại, chất lượng tín dụng của ngân hàng chính là sự đáp

ứng một cách tốt nhất, nhanh nhất nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng, phù hợp với sự phát triển của xã hội và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.

Qua phân tích trên, ta thấy chất lượng tín dụng thể hiện:

- Đối với bên đi vay: chất lượng tín dụng chính là khoản tín dụng được cấp

phải phù hợp với nhu cầu và thời hạn vay Đồng thời thủ tục vay vốn cũng đơngiản, thuận tiện và thời gian giải quyết món vay cũng phải hợp lý

- Đối với NHTM: chất lượng tín dụng là khoản cho vay có hoàn trả đầy đủ và

Trang 33

đúng hạn bao gồm cả gốc và lãi, được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, đảm bảo

cả tiêu chí tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý và đúng theo quy định củaChính phủ

- Đối với nền kinh tế: chất lượng tín dụng được nâng cao phản ánh hoạt động

kinh doanh của ngân hàng và doanh nghiệp có hiệu quả, từ đó góp phần vào tăngtrưởng kinh tế, giải quyết công ăn việc làm, tăng sản phẩm cho xã hội và nâng caomức sống cho đại bộ phận dân cư

Chất lượng tín dụng là một khái niệm rất bao quát (đó là đáp ứng tốt nhất nhucầu của khách hàng, luôn gia tăng tiện ích cho khách hàng….) nhưng cũng rất cụ thể(như tỷ lệ tăng trưởng về dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, lợi nhuận trên đồng vốn…) Chấtlượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh sức mạnh của một NHTM trongcạnh tranh để tồn tại và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đó

Trong Luận văn này do hạn chế về thời gian nên tác giả chỉ đi sâu phân tíchmột khía cạnh nhỏ đó là chất lượng tín dụng nhìn từ góc độ NHTM

1.5 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV

Trong hoạt động kinh doanh các NHTM luôn lấy chất lượng tín dụng là mụctiêu quan tâm hàng đầu Chất lượng tín dụng là chỉ tiêu phản ánh trình độ tổ chức,quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nâng cao chất lượng tíndụng sẽ làm tăng hiệu quả kinh doanh cho chính bản thân ngân hàng

Bản thân các NHTM muốn tồn tại và phát triển trước hết phải có lợi nhuận đểtích lũy, để tăng vốn tự có, để mở rộng huy động và cho vay và để đảm bảo sự antoàn của hệ thống Do vậy, bên cạnh việc tăng huy động vốn, cho vay và tiết giảmchi phí, ngân hàng phải tăng cường việc nâng cao chất lượng cho vay Khi tín dụnggặp rủi ro dưới dạng nợ quá hạn, nợ khó đòi và nợ có khả năng mất vốn thì ngay lậptức điều đó sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận, hình ảnh và nhất là mất khả năng thanh toáncủa ngân hàng Vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng đã trở thành vấn đề sống cònđối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Sự yếu kém về chất lượng tín dụng sẽlàm tăng nguy cơ đổ vỡ và phá sản của ngân hàng, thậm chí làm đổ vỡ cả hệ thống

Trang 34

ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế.

Như đã trình bày ở trên, DNNVV hiện diện ở hầu hết các lĩnh vực với sốlượng đông đảo, đã, đang và sẽ là đối tượng khách hàng rất quan trọng của các ngânhàng thương mại Vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng nói chung vànâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV nói riêng sẽ góp phần giúp ngânhàng thực hiện được hai mục tiêu cơ bản trong hoạt động là an toàn và hiệu quả.Hoạt động tín dụng có thể xem là một trong những hoạt động mang lại lợi nhuậnlớn cho ngân hàng, nhưng kèm theo là độ rủi ro rất lớn Tuy nhiên, khi chất lượngtín dụng được nâng cao một mặt giúp ngân hàng thu được nhiều lợi nhuận hơn, mặtkhác làm giảm bớt tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó đòi, hạn chế tối đa tổn thất mà ngânhàng phải gánh chịu, đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng

Cùng với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, các ngân hàng đứng trước

áp lực cạnh tranh khốc liệt cũng như phải đối mặt với những cuộc khủng hoảngkinh tế thế giới lan rộng Do đó, để có thể tồn tại, các ngân hàng cần gia tăng sứcmạnh tài chính, năng lực điều hành cũng như nâng cao chất lượng hoạt động, đặcbiệt là hoạt động tín dụng vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro

1.6 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng

1.1 Nhóm các chỉ tiêu định tính

Đáp ứng tốt nhất những nhu cầu của khách hàng: mỗi một khách hàng đều

có nhu cầu tín dụng khác nhau như số tiền vay, thời hạn vay, mục đích vay…Vìvậy, các NHTM phải có một đội ngũ cán bộ tinh thông về nghiệp vụ để tư vấn chokhách hàng vay vốn về các điều khoản vay vốn một cách hợp lý nhất, vừa đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng vừa đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng Mặtkhác, để thu hút khách hàng các NHTM cũng cung cấp cho khách hàng nhiều sảnphẩm và dịch vụ hấp dẫn bằng nhiều h́nh thức như lãi suất thấp, thời gian giải quyếtmón vay nhanh, tăng tỷ lệ cho vay trên tài sản bảo đảm… Nếu thực hiện tốt nhữngvấn đề trên thì hoạt động cho vay của NHTM sẽ được đánh giá cao và từ đó thu hútđược nhiều khách hàng tốt, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng cho các NHTM

Tuân thủ các nguyên tắc tín dụng:

Trang 35

Ngân hàng chỉ cho vay đối với các phương án (dự án) có hiệu quả và đượcpháp luật cho phép.

Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích và cung cấp đầy đủ

hồ sơ sau cho vay và tạo điều kiện tốt nhất cho ngân hàng khi kiểm tra sau cho vay.Khách hàng phải cam kết hoàn trả gốc và lãi vay đúng theo thoả thuận trong

hồ sơ tín dụng

Trong tất cả các nghiệp vụ của NHTM thì nghiệp vụ tín dụng là mang lại nhiềulợi nhuận cho ngân hàng nhất, tuy nhiên nó cũng chưa đựng rất nhiều rủi ro Vì thế,việc thẩm định khách hàng một cách kỹ lưỡng và thực hiện đúng quy trình quy chế sẽlàm giảm thiểu những rủi ro và từ đó làm tăng chất lượng tín dụng cho mỗi ngân hàng.Các chỉ tiêu định tính không thể đo lường trực tiếp mà phải gián tiếp thông qua cácphương pháp lượng hóa để đánh giá chất lượng tín dụng là cao hay thấp Các phươngpháp lượng hóa có thể áp dụng dưới dạng các bảng câu hỏi tham khảo có chấm điểm(Phụ lục 1)

1.2.3.2 Nhóm các chỉ tiêu định lượng

a) Chỉ tiêu nợ quá hạn của DNNVV

Nợ quá hạn của DNNVV: là các khoản cho vay đã quá hạn thanh toán theo

thoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng Nhưng quá

hạn bao nhiêu ngày thì gọi là nợ quá hạn thì còn phụ thuộc vào quy định của mỗi

nước hoặc mỗi ngân hàng khác nhau Hiện nay, nhiều nước trên thế giới sử dụng

phổ biến định nghĩa “nợ quá hạn là các khoản cho vay quá hạn thanh toán từ 90

ngày trở lên”

Trên thực tế, các khoản vay bị chuyển sang trạng thái quá hạn là các khoản vay

có vấn đề, doanh nghiệp không có khả năng trả nợ ngân hàng, khả năng mất vốncủa ngân hàng tăng, điều đó có nghĩa là tính an toàn của khoản vay thấp Khi đó sẽliên quan đến thanh khoản và rủi ro thanh khoản, khiến Ngân hàng gia tăng chi phí

do phải tìm nguồn mới để chi trả tiền gửi và cho vay đúng hợp đồng Đồng thời

Trang 36

doanh nghiệp phải chịu lãi suất quá hạn sẽ khiến cho doanh nghiệp đã khó sẽ càngkhó khăn hơn trong việc trả nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn DNNVV là chỉ tiêu quan trọng và phổ biến nhất khi đánh giá

về chất lượng tín dụng Ngân hàng vì nó biểu hiện cho những rủi ro tiềm ẩn về khảnăng thu hồi gốc và lãi vay mà Ngân hàng đang phải đối mặt

Tỷ lệ nợ Nợ quá hạn của DNNVV

quá hạn trong = - x 100%

tổng dư nợ (DNNVV) Tổng dư nợ của DNNVV

Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp, khả năng thu hồi đúnghạn kém, có khả năng làm giảm lợi nhuận và khả năng thanh toán của ngân hàng.Ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn càng thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng càng cao, hoạtđộng tín dụng có hiệu quả Trong trường hợp so sánh với tỷ lệ nợ quá hạn của cảngân hàng, nếu tỷ lệ nợ quá hạn DNNVV thấp hơn chứng tỏ ngân hàng cho vay đốivới các DNNVV hiệu quả hơn cho vay các đối tượng khác

Tuy nhiên trong thực tế, do những rủi ro trong hoạt động kinh doanh là khôngthể tránh khỏi nên các NHTM hiện nay thường chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn nhấtđịnh được coi như giới hạn an toàn tín dụng đối với NHTM

Ngân hàng Standard Chatered là một trong những ngân hàng hiện đại đứnghàng đầu về tín dụng đối với các DNNVV Standard Chatered Bank đã có nhiềunăm kinh nghiệm nghiên cứu và đưa các chương trình riêng biệt dành cho khu vựckinh tế tư nhân, trong đó có các DNNVV nhằm mang lại hiệu quả cao nhất Nhữngkết quả mà Standard Chatered Bank đã đạt được là mục tiêu mà nhiều ngân hàngkhác còn phải cố gắng để hướng tới Theo báo cáo tài chính năm 2009 của StandardChatered Bank, tổng dư nợ các khoản vay không hiệu quả (nợ quá hạn trên 90 ngày)của khu vực tư nhân là 1.252 triệu USD, so với tổng dư nợ của khu vực kinh tế tưnhân là 94.583 tỷ USD thì tỷ lệ dư nợ của các khoản vay không hiệu quả là 1,32%Ngoài ra, khi đánh giá nợ quá hạn có thể xem xét chi tiết hơn thông qua việc

Trang 37

phân loại nợ Để chỉ tiêu này phản ánh chính xác hơn chất lượng tín dụng, nợ quáhạn có thể được phân loại nhỏ hơn theo thời gian quá hạn thành nợ quá hạn thôngthường, nợ quá hạn khó đòi, nợ có khả năng mất vốn…Các ngân hàng cũng thườngquan tâm đến chỉ tiêu sau:

Tỷ lệ nợ có khả năng Nợ có khả năng mất vốn của DNNVV

mất vốn (DNNVV) = - x 100%

Tổng dư nợ của DNNVV

Nợ quá hạn bao nhiêu ngày thì được gọi là nợ có khả năng mất vốn cũng là doquy định của từng nơi Tỷ lệ này càng tăng lên thì nguy cơ tổn thất tín dụng càngtăng lên, chất lượng tín dụng càng giảm đi Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn của nhiềungân hàng trên thế giới ở mức dưới 0.4%

b ) Chỉ tiêu nợ xấu

Nợ xấu là các khoản vay bị đánh giá là khó có khả năng thu hồi do bên đivay đã vi phạm các điều khoản trong hợp đồng tín dụng như không thực hiệnđúng lịch trả nợ, vi phạm các thỏa thuận đã ký hoặc xảy ra các trường hợp rủi rokhông lường trước mà ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của doanhnghiệp Nợ xấu có thể chưa phải nợ quá hạn nhưng khi ngân hàng đánh giá cáckhoản cho vay này ở mức rủi ro cao, khó có khả năng thu hồi thì các khoản nợnày sẽ bị xếp vào danh sách theo dõi đặc biệt và được áp dụng các biện pháp tíchcực để có thể thu hồi nợ xấu Để có thể phát hiện nợ xấu chủ yếu dựa vào hoạtđộng kiểm tra, giám sát sau cho vay của ngân hàng Việc phát hiện sớm cáckhoản nợ xấu sẽ giúp ngân hàng đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời để các khoản

nợ này không trở thành nợ quá hạn hay nợ có khả năng mất vốn

Tỷ lệ nợ xấu trong Nợ xấu của DNNVV

tổng dư nợ (DNNVV) = - x 100%

Tổng dư nợ của DNNVV

Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ DNNVV cao thì khả năng xảy ra tổn thất tín

Trang 38

dụng là cao, chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng là thấp Tỷ lệ nợ xấu khuvực tư nhân của Standard Chatered Bank năm 2009 là 1.42%

c)Tỷ lệ rủi ro theo thời gian:

Khi khách hàng không thể trả được một phần khoản vay theo đúng lịch trả

nợ đã cam kết có thể do tình hình tài chính gặp khó khăn hoặc do khách hàngkhông có ý muốn hợp tác với ngân hàng Khi đó không chỉ có một khoản vay trởthành nợ xấu mà tất cả các khoản vay khác mà khách hàng đang vay tại ngânhàng đều có nguy cơ trở thành nợ xấu, cần theo dõi và có biện pháp thu hồi đểphòng tránh tổn thất có thể xảy ra Do đó, để có thể đo lường tỷ lệ rủi ro thực tếcủa các khoản vay, các ngân hàng cần dùng đến tỷ lệ PAR

Tổng dư nợ cho vay của các DNNVV có nợ quá hạn

PAR = - x 100% Tổng dư nợ của DNNVV

PAR cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng là thấp Tỷ lệ rủi rotheo thời gian là tỷ lệ PAR theo số ngày nợ quá thời hạn thanh toán như (PAR,1+), (PAR,30+) hoặc (PAR, 90+) Việc tính toán tỷ lệ rủi ro theo các mức thờigian khác nhau sẽ giúp ngân hàng theo dõi được mức độ rủi ro của các khoản nợ,tình hình thu hồi các khoản nợ quá hạn và dự báo các mức rủi ro tăng dần Nhiềuquốc gia đánh giá chỉ tiêu (PAR,30+) ở mức từ 5% trở xuống, (PAR,90+) ở mức

từ 2% trở xuống là tốt

d)Tổn thất tín dụng

Khi các khoản nợ không thể thu hồi, ngân hàng sử dụng quỹ dự phòng rủi

ro tín dụng để bù đắp tổn thất của các khoản nợ đó Do đó, việc sử dụng dựphòng rủi ro tín dụng cho thấy các tổn thất tín dụng mà ngân hàng gánh chịu, thểhiện chất lượng tín dụng ngân hàng Do đó ngân hàng cần quan tâm đến:

Tỷ lệ tổn thất Tổn thất tín dụng (DNNVV)

tín dụng trong = - x 100%

tổng dư nợ (DNNVV) Tổng dư nợ (DNNVV)

Trang 39

Trong đó, tổn thất tín dụng được tính bằng tổng dư nợ của khách hàng không thểtrả trừ đi các khoản có thể thu hồi Tỷ lệ tổn thất tín dụng trong tổng dư nợ củacác DNNVV cao chứng tỏ chất lượng tín dụng là thấp.

Tổn thất tín dụng khu vực kinh tế tư nhân của Standard Chatered Bank năm

2009 là 998 triệu USD, tỷ lệ tổn thất tín dụng so với tổng dư nợ của khu vực tưnhân là 1,05%

e)Thu hồi nợ xấu

Các khoản nợ ngân hàng bị chuyển thành nợ quá hạn có thể do nhiềunguyên nhân, khách quan có, chủ quan cũng có Trước vấn đề này, ngân hàng sẽ

áp dụng các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ xấu, cùng với khách hàng đưa ra cácgiải pháp khắc phục hợp lý nhất với mục tiêu hạn chế tổn thất tín dụng ở mức

thấp nhất

Tỷ lệ thu hồi Thu hồi nợ xấu (DNNVV)

nợ xấu (DNNVV) = - x 100%

Nợ quá hạn (DNNVV)

Trong đó, số tiền có thể thu hồi bao gồm các khoản tiền mà khách hàng trả

và các khoản tiền thu được từ xử lý tài sản thế chấp, cầm cố Chỉ tiêu tỷ lệ thuhồi nợ xấu cho biết cứ 100 đồng nợ quá hạn thì ngân hàng thu hồi được baonhiêu đồng, cho thấy khả năng xử lý rủi ro tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ thu hồi

nợ xấu càng cao càng cho thấy khả năng xử lý rủi ro tín dụng của ngân hàng là tốt

f) Chỉ tiêu thu lãi từ hoạt động tín dụng

Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp, do đó lợi nhuận cũng là mục tiêu cuốicùng của ngân hàng Kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt nên lợi nhuận của ngânhàng có được là do chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động Nguồn thulãi từ hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại phát triển Khihoạt động tín dụng thu được lãi cao chứng tỏ các khoản vay đảm bảo được tính antoàn đồng vốn cho vay Chất lượng cho vay của ngân hàng đối với một đối tượng

Trang 40

khách hàng nhất định tốt thì thu nhập từ hoạt động cho vay sẽ cao khi cùng mức dư

nợ so với ngân hàng khác Hay nói cách khác thu lãi đánh giá mức độ hiệu quả sửdụng tài sản của nhà quản lý ngân hàng

Như vậy, đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV không thể bỏ qua việctính toán và phân tích lăi thu được từ tín dụng với DNNVV, tỷ lệ lãi thu từ tín dụngđối với DNNVV trên tổng dư nợ tín dụng của DNNVV:

Tỷ lệ thu lãi Thu lãi từ hoạt động tín dụng của DNNVV

DNNVV trên tổng =

-dư nợ DNNVV Tổng -dư nợ của DNNVV

Chỉ tiêu này cho biết khi ngân hàng cho DNNVV vay 1 đồng vốn tín dụng họ

sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ lợi nhuận thuđược trong hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với DNNVV càng lớn Vì vậy đây

có thể được sử dụng là một trong số các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng tốthay xấu

g) Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với DNNVV

Tỷ lệ tăng (DN năm nay – DN năm trước) đối với DNNVV

trưởng tín dụng = - x100% đối với DNNVV Dư nợ năm trước đối với DNNVV

Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV nếu lớn hơn 0 thể hiện quy mô chovay đối với các DNNVV đã được mở rộng, nếu nhỏ hơn 0 thì là quy mô cho vay bịthu hẹp

Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng nếu xem xét một cách độc lập thì đây là một chỉ tiêuphản ánh về quy mô Tuy nhiên trong điều kiện các chỉ tiêu về nợ quá hạn, tổn thất tíndụng vẫn đảm bảo thì một tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với DNNVV ổnđịnh qua các năm cho thấy một chiến lược tín dụng với các DNNVV là hợp lý, chothấy khả năng quản lý và xử lý rủi ro tín dụng của ngân hàng là tốt, chất lượng tín dụng

Ngày đăng: 01/05/2015, 05:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đại học kinh tế quốc dân, khoa ngân hàng - Tài chính (2006), Giáo trình Ngân hàng thương mại, nhà xuất bản thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Đại học kinh tế quốc dân, khoa ngân hàng - Tài chính
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê Hà Nội
Năm: 2006
5. Đại học Thương mại (2007), “Lý thuyết tài chính-Tiền tệ”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính-Tiền tệ”
Tác giả: Đại học Thương mại
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
6. Học viện Tài chính (2007), Giáo trình lý thuyết tiền tệ, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tiền tệ
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
8. IFC Advisory Service - Access to Finance, ”The DNNVV Banking Knowleage Guide 2010”, International Finance Coorperation, World Bank Group, 2 nd Edition, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The DNNVV Banking Knowleage Guide 2010
9. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào (2006), “Giáo trình tài chính doanh nghiệp”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2006
13.Nguyễn Đăng Dờn (2004), Tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
15. Nguyễn Thị Thu Thuỷ (2008), “Rủi ro và biện pháp hạn chế rủi ro đối với các NHTM ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Ngân hàng số 15 T8/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro và biện pháp hạn chế rủi ro đối với các NHTM ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thuỷ
Năm: 2008
16. PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, “Tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ: Giải pháp từ hai phía”, Tạp chí Tài chính số tháng 11/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ: Giải pháp từ hai phía”
17. Qimio Fan, ”Importance of DNNVVs and the Role of Public Support in Promoting DNNVV Development”, A Policy Dialogue Workshop, St.Petersburg, Rusian, 2003, World Bank Institute Sách, tạp chí
Tiêu đề: Importance of DNNVVs and the Role of Public Support in Promoting DNNVV Development
20. Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật các tổ chức tín dụng ( sửa đổi và bổ sung) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng (
Tác giả: Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2004
23. Trần Văn Tần, Hình thành Quỹ bảo lãnh tín dụng để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng số tháng 6/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành Quỹ bảo lãnh tín dụng để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng
24. TS Phan Thị Thu Hà (2004), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
1. Chính phủ (1999), Nghị định số 178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay và Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 về sửa đổi, bổ sung Nghị định 178 Khác
2. Chính phủ (2001), Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNV&N Khác
3. Chính phủ (2009), Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về hỗ trợ phát triển DNV&N Khác
10.Ngân hàng nhà nước Việt Nam(2001), Quyết định số 162/2001/QĐ-NHNN về việc ban hành qui chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Khác
11.Ngân hàng nhà nước Việt Nam(2005), Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng Khác
12.Ngân hàng nhà nước Việt Nam(2007), Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 (sửa đổi bổ xung một số điều trong Quyết định 493/2005) Khác
14. Nguyễn Đình Hương (2002), Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Khác
18.Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1997), Luật các tổ chức tín dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Định nghĩa DNNVV và siêu nhỏ theo Ngân hàng Thế giới - Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Bảng 1.1 Định nghĩa DNNVV và siêu nhỏ theo Ngân hàng Thế giới (Trang 22)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VCB Hải Phòng - Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VCB Hải Phòng (Trang 49)
Bảng 2.2: Doanh số huy động vốn giai đoạn 2005-2009 - Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.2 Doanh số huy động vốn giai đoạn 2005-2009 (Trang 49)
Bảng 2.3: Doanh số cho vay - thu nợ - dư nợ giai đoạn 2005-2009 - Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.3 Doanh số cho vay - thu nợ - dư nợ giai đoạn 2005-2009 (Trang 50)
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2009 - Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2009 (Trang 51)
Bảng 2.5: Các hoạt động kinh doanh khác giai đoạn 2005 - 2009 - Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.5 Các hoạt động kinh doanh khác giai đoạn 2005 - 2009 (Trang 53)
Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh VCB Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2009 - Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.6 Kết quả kinh doanh VCB Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2009 (Trang 54)
Hình 2.3: Quy trình thẩm định cấp tín dụng tại VCB Hải Phòng theo QĐ 246 - Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Hình 2.3 Quy trình thẩm định cấp tín dụng tại VCB Hải Phòng theo QĐ 246 (Trang 57)
Bảng 2.7: Quy mô các doanh nghiệp nhỏ và vừa Quy mô - Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.7 Quy mô các doanh nghiệp nhỏ và vừa Quy mô (Trang 58)
Hình 2.4: Nợ quá hạn DNNVV - Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Hình 2.4 Nợ quá hạn DNNVV (Trang 60)
Bảng 2.8: Nợ quá hạn DNNVV - Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.8 Nợ quá hạn DNNVV (Trang 60)
Bảng 2.9: Cơ cấu nợ quá hạn DNNVV - Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.9 Cơ cấu nợ quá hạn DNNVV (Trang 62)
Bảng 2.11:  Cơ cấu dư nợ DNNVV theo nhóm - Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.11 Cơ cấu dư nợ DNNVV theo nhóm (Trang 64)
Bảng 2.12: Tổn thất tín dụng của các DNNVV - Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.12 Tổn thất tín dụng của các DNNVV (Trang 65)
Bảng số liệu phân tích trên đã chỉ rõ chỉ lệ thu lãi từ hoạt động tín dụng của DNNVV trên tổng dư nợ của DNNVV tăng lên qua các năm - Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Bảng s ố liệu phân tích trên đã chỉ rõ chỉ lệ thu lãi từ hoạt động tín dụng của DNNVV trên tổng dư nợ của DNNVV tăng lên qua các năm (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w