3 Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với Hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP Quốc Tế chi nhánh 3/2 – Hồ Chí Minh trong năm 2016.. Vì lý do đó mà trong chiến dịch mở rộng và đa dạng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH
TP.HCM
Ngành: TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG Chuyên ngành: TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: TS.NGUYỄN NGỌC ẢNH Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HỒ LÊ CÔNG MSSV: 1211190219 Lớp: 12DTNH08
TP Hồ Chí Minh, 2016
Trang 2ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và số liệu này được thu thập từ ngân hàng VIB TP.HCM chi nhánh 3/2 Không sao chép dưới bất kỳ hình thức nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoan này
TP.HCM, ngày 25 tháng 5 năm 2016
Ký tên
Nguyễn Hồ Lê Công
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong trường Đại học Công Nghệ TP HCM nói chung và các thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Tài chính Ngân hàng nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Ngọc Ảnh đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này Trong quá trình làm báo cáo môn học, khó tránh khỏi sai sót, rất mong quý thầy cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy để học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm
Trân trọng
TP HCM , ngày 25 tháng 05 năm 2016
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
BẢNG 2.1: Nguồn vốn phân theo tính chất huy động từ năm 2009 – 2011
BẢNG 2.2: Nguồn vốn phân theo thời gian huy động từ năm 2013 – 2015
BẢNG 2.3: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh từ năm 2013 – 2015
BẢNG 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ năm 2013 – 2015 BẢNG 2.5: Dƣ nợ cho vay theo đối tƣợng của chi nhánh từ năm 2013 – 2015
BẢNG 2.6: Dƣ nợ cho vay hộ kinh doanh phân theo thời hạn cho vay từ năm
2013-2015
BẢNG 2.7: Tình hình dƣ nợ cho vay hộ kinh doanh phân theo hình thức đảm bảo từ năm 2013– 2015
Trang 6vi
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 2
1.1 Lý do chọn đề tài 2
1.2 Mục đích nghiên cứu .2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu .3
1.4.Phạm vi và đối tường nghiên cứu: 3
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu: 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Kết cấu đề tài: 5 Chương 4
CHƯƠNG 2 CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH 3/2-HỒ CHÍ MINH 5
2.1 Tổng quan về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại .5
Khái quát về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại .5
Khái niệm về cho vay .5
Phân loại cho vay: 5
Quy định pháp lý về cho vay .7
Nguyên tắc cho vay .7
Điều kiện vay vốn: 7
2.2 Tổng quan về hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh của Ngân hàng thương mại .10
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm hộ kinh doanh .10
2.2.2 Phương thức cho vay: 11
2.2.3 Quy trình cho vay: 12
2.2.4 Tài sản đảm bảo: 12
2.2.5 Phương thức trả gốc, lãi: 12
2.2.6 Vai trò của hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh .13
2.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng .13
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Phương pháp nghiên cứu 15
Trang 73.2 Dữ liệu nghiên cứu 15
3.2.1 Nguồn dữ liệu 15
3.2.2 Cách lấy dữ liệu 15
3.2.3 Mẫu nghiên cứu 15
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH 3/2-HỒ CHÍ MINH 16
4.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP quốc tế chi nhánh 3/2 – Hồ Chí Minh .16
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP quốc tế chi nhánh 3/2 .16
4.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh .16
4.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Quốc Tế chi nhánh 3/2 17
4.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quốc Tế VIB chi nhánh 3/2 – Hồ Chí Minh trong thời gian từ năm 2013 – 2015 .19
4.2.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Quốc Tế chi nhánh 3/2 – Hồ Chí Minh năm 2013 – 2015 .19
4.2.2 Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng TMCP Quốc Tế VIB chi nhánh 3/2 – Hồ Chí Minh từ năm 2013 – 2015 .21
4.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc Tế chi nhánh 3/2 – Hồ Chí Minh từ năm 2013 – 2015 .24
4.3 Thực trạng hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP Quốc Tế chi nhánh 3/2 – Hồ Chí Minh từ năm 2013 – 2015 .26
4.3.1 Phân tích hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP Quốc Tế chi nhánh 3/2 – Hồ Chí Minh từ năm 2013 – 2015 .26
4.3.2 Đánh giá công tác cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP Quốc Tế chi nhánh 3/2 – Hồ Chí Minh từ năm 2013 – 2015 .30
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH TAI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH 3/2 33
5.1 Định hướng phát triển Ngân hàng TMCP Quốc Tế chi nhánh 3/2 – Hồ Chí Minh trong năm 2016 .33
5.1.1 Định hướng của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam .33
5.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quốc Tế chi nhánh 3/2 – Hồ Chí Minh 33
5.1 3 Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với Hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP Quốc Tế chi nhánh 3/2 – Hồ Chí Minh trong năm 2016 .34
5.2 Giải pháp mở rộng và nâng cao hoạt động cho vay đối với Hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP
Trang 8viii
5.2.1 Giải pháp đối với ngân hàng .34 5.2.2 Giải pháp đối với khách hàng .35 5.2.3 Giải pháp đối với nguồn lực .35
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Khái niệm cho vay hộ kinh doanh còn khá mới đối với hoat đông của các ngân hàng Việt Nam Nhưng chỉ một vài năm trở lại đây cho vay hộ kinh doanh đã trở thành mục tiêu và là hoạt động chính của nhiều ngân hàng, nhất là các ngân hàng thương mại
cổ phần Cùng với sự phát triển mãnh mẽ của nền kinh tế, đời sống của nhân dân được cải thiện đáng kể, các dịch vụ và nhu cầu cung cấp dịch vụ cho cá nhân tăng mạnh Chính vì thế ngày càng có nhiều cửa hàng kinh doanh, nhiều loại hình dịch vụ ra đời Còn ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn của các hộ kinh doanh đó bằng hình thức cho vay với nhiều loại hình ưu đãi, dịch vụ phong phú Đó là cơ sở và điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng nói chung và của lĩnh vực cho vay hộ kinh doanh nói riêng đang trên con đường phát triển mạnh mẽ, có nhiều khởi sắc Vì lý do đó mà trong chiến dịch mở rộng và đa dạng hóa các loại hình sản phẩm Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam đã chọn hoạt động cho vay hộ kinh doanh trong hoạt động tín dụng làm sản phẩm mới giúp Ngân hàng đem lại nhiều lợi nhuận và thành công
Trong những năm qua chi nhánh ngân hàng TMCP Quốc Tế - Hồ Chí Minh luôn
tự hào là chi nhánh đi đầu trong hoạt động tín dụng và đóng góp lợi nhuận cao cho hệ thống Trong hoạt động tín dụng của chi nhánh thì cho vay hộ kinh doanh là một hoạt động mới và có tỷ trọng tăng trưởng cao nhất so với các hoạt động khác, tuy nhiên bên cạnh đó cũng gặp nhiều khó khăn và thách thức.Đòi hỏi chi nhánh phải có các giải pháp hợp lí để khắc phục và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay Và đó cũng là lý
do em chọn đề tài “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH” để nghiên cứu và làm khóa luận tốt nghiệp
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện hiện nay, khi hội nhập kinh tế quốc tế không còn là vấn đề mới thì bên cạnh quá trình hợp tác theo nguyên tắc cùng có lợi, giữa các quốc gia luôn kèm theo quá trình cạnh tranh khốc liệt Ở môi trường kinh tế như vậy thì một yêu cầu khách quan, cấp bách đối với nước ta là phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
để hội nhập ngày càng sâu rộng và có hiệu quả Một trong những biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh là phải lành mạnh hoá hệ thống Tài chính - Ngân hàng Nét nổi bật trong những năm qua là hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ về cả về quy mô và chất lượng hoạt động, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong bối cảnh thị trường tài chính chưa phát triển thì Ngân hàng được kỳ vọng là kênh cung ứng vốn quan trọng nhất của nền kinh tế Cho vay tiêu dùng là một trong những hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Không những đem lại hiệu quả đa dạng hoá hoạt động kinh doanh cho ngân hàng, đáp ứng những nhu cầu cần thiết hiện tại cho khách hàng mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng Đặc biệt là mảng cho vay tiêu dùng là một vấn đề mà rất nhiều ngân hàng khác cũng rất quan tâm Ngân hàng TMCP Quốc
Tế Việt Nam là một tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng cũng đang đứng trước tình hình đó Hoạt động trên một địa bàn nhỏ hẹp mà phải cạnh tranh gay gắt với rất nhiều ngân hàng khác như: Ngân hàng đầu tư và phát triển, ngân hàng Đông Á, ACB và sắp tới đây là một loạt các ngân hàng nước ngoài chuẩn bị đổ bộ vào Việt Nam cũng như tp.HCM Sau khi thời hạn cam kết của Việt Nam với các đối tác nước ngoài về các lĩnh vực ngân hàng đã hết Cho nên yêu cầu cũng như nhiệm vụ đặt ra đối với Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam là phải làm sao tăng cường công tác huy động vốn,
mở rộng vốn cho vay nhằm thoả mãn nhu cầu vốn của nghành, các thành phần kinh tế trên địa bàn với điều kiện tốt nhất thuận lợi nhất để thu hút được nhiều khách hàng hơn, nắm chắc và mở rộng thị trường cho vay không để các đối thủ khác chiếm lĩnh Đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay để ngày càng tạo ra nhiều lợi nhuận cho ngân hàng tránh những rủi ro trong kinh doanh Nhận thức được điều này, thông qua quá trình thực tập tại chi nhánh ngân hàng TMCP Quốc Tế Hồ Chí
Minh- chi nhánh 3/2, em đã chọn đề tài:” GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ- CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH.”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của bài báo cáo này là phân tích và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay hộ kinh doanh ở ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam- Chi nhánh Hồ Chí Minh Để từ đó đưa ra được các chính sách, chương trình phù hợp nhằm giúp ngân hàng nâng cao chất lượng kinh doanh và lợi thế cạnh tranh của mình trên địa bàn Với mục tiêu tổng quát trên, các mục tiêu cụ thể được đặt ra như sau: Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh trên địa bàn chi nhánh 3/2-Hồ Chí Minh và
đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng
Trang 111.3 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn hướng đến trả lời các câu hỏi sau:
- Mục tiêu cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam là gì?
- Các chỉ tiêu nào đánh giá kết quả cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng TMCP Quốc
Tế Việt Nam?
- Thực trạng công tác cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP
Quốc Tế Việt Nam chi nhánh Hồ Chí Minh có những thành công và hạn chế gì?
1.4.Phạm vi và đối tường nghiên cứu:
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu
Chi nhánh 3/2 ngân hàng TMCP Quốc Tế VIB- Hồ Chí minh
Thời gian: 18/04/2016- 18/06/2016
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu về tình hình tín dụng của các hộ kinh doanh trong phạm vi chi nhánh 3/2 của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam, phân tích và đánh giá các báo cáo
tài chình của hộ kinh doanh từ đó đưa ra các quyết định cho vay đúng đắn hay không
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thông kê mô tả
Phương pháp quy nạp diễn dịch
Phương pháp định tính
Trang 121.6 Kết cấu đề tài: 5 Chương
Chương 1: GIỚI THIỆU
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH 3/2- HỒ CHÍ MINH
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH 3/2-HỒ CHÍ MINH
Chương 5: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI
VỚI HỘ KINH DOANH TAI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH 3/2
Trang 13CHƯƠNG 2 CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH 3/2-HỒ CHÍ MINH
2.1 Tổng quan về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Khái quát về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Khái niệm về cho vay
- Cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, theo đó ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận hoàn trả góc và lãi đúng hạn
- Bản chất của cho vay là một giao dịch về tiền hoặc tài sản trên cơ sở có hoàn trả
mà thực chất là sự vay mượn dựa trên cơ sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau Trong đó sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất của cho vay, là nguyên tắc để phân biệt phạm trù cho vay với cấp phát của Ngân sách nhà nước
- Cho vay là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng
Phân loại cho vay:
Dựa vào mục đính sử dụng vốn vay:
- Cho vay bất động sản: là loại tiền vay liên quan đến hoạt động mua sắm, xây dựng nhà ở, đất đai hay bất động sản
- Cho vay sản xuất công nghiệp: là loại cho vay đối với các tổ chức kinh tế nhằm bổ sung vốn lưu động hay đầu tư sản xuất
- Cho vay kinh doanh thương mại và dịch vụ: là loại hình cho vay để bổ sung vốn lưu động trong quá trình kinh doanh thương mại và dịch vụ
- Cho vay tiêu dùng: là loại hình cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng cá nhân như mua sắm vật dụng gia đình, y tế, du học…
- Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chi phí sản xuất trong nông nghiệp như phân bón, giống cây trồng, thức ăn gia súc…
Dựa vào thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: là loại hình cho vay nhằm bổ sung vốn lưu động của các tổ chức kinh tế hay nhu cầu cho tiêu cá nhân ngắn hạn mà thời hạn vay dưới 1 năm
Trang 14- Cho vay trung hạn: là loại hình cho vay có thời hạn vay từ 1 đến 5 năm Mục đích của khoản vay này là đầu tư vào tài sản cố định, mở rộng kinh doanh, xây dựng những
dự án kinh doanh mới có qui mô nhỏ…
- khoản vay này là tài trợ đầu tư vào dự án
Dựa vào tính chất đảm bảo:
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
- Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên uy tín của người đi vay để ngân hàng quyết định cho vay
Dựa vào phương thức cho vay:
- Cho vay theo món vay: là hình thức cho vay phát sinh theo từng nhu cầu của khách hàng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là hình thức cho vay mà khách hàng có thể vay trong một lần , nhưng được rút và hoàn trả nhiều lần trong một giới hạn do ngân hàng qui định với thời hạn không quá một năm Nếu hết thời hạn này, khách hàng có thể vay một hạn mức tín dụng khác tùy theo uy tín và quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng
- Thấu chi: là hình thức cho vay gắn liền với việc sử dụng tai khoản tiền gửi vãng lai của khách hàng thông qua việc sử dụng quá số dư trên tài khoản trong một hạn mức cho phép, với thời hạn và phí sử dụng do ngân hàng qui định
- Dựa vào phương pháp hoàn trả:
- Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng trong vay bất động sanrm nhà ở, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị kỹ thuật trong nông nghiệp Thường có 4 phương pháp trả góp:
+ Phương pháp cộng thêm
+ Phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi theo số dư vào cuối mỗi định kỳ + Phương pháp trả vôn gốc bằng nhau và lãi trả tính trên mức hoàn trả của vốn gốc + Phương pháp trả vốn gốc và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ
Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thảo thuận
Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: (áp dụng kỹ thuật giải ngân sử dụng tài khoản vãng lai)
Trang 15 Dựa vào xuất xứ tín dụng:
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các
khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
Quy định pháp lý về cho vay
Nguyên tắc cho vay
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thõa thuận trong Hợp đồng tín dụng Đây là nguyên tắc cơ bản, đảm bảo khả năng thu hồi vốn Nguyên tắc này nhằm hạn chế rủi
ro đạo đức và hạn chế khả năng khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc sử dụng vào mục đích vi phạm pháp luật
- Hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn Đảm bảo phương châm hoạt động của ngân hàng
là “đi vay để cho vay” và nguyên tắc trong hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi
- Vay vốn phải có đảm bảo: Nhằm giảm thiểu rủi ro tín cho ngân hàng trong quá trình kinh doanh, khi khách hàng không có khả năng trả nợ thì tài sản đảm bảo là nguồn thu hồi nợ thứ hai của ngân hàng Các tài sản dùng đảm bảo phải là tài sản sở hữu hợp pháp của bên đi vay, có giá trị sử dụng và được thị trường chấp nhận
Điều kiện vay vốn:
Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Có khả năng tài chính và đảm bảo trả nợ đúng hạn theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết
Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp
Có tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn vay phù hợp với quy định của pháp luật và có khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng
2.1.2.3 Thời hạn cho vay
- Thời hạn cho vay là khoản thời gian căn được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vôn vay cho đến thời điểm hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đã thõa thuận trong hợp đồng cho vay giữa tổ chức cho vay và khách hàng
- Cách xác định thời hạn vay có thể là : cho vay ngắn hạn, vay trung hạn và vay dài hạn
Trang 16- Ngân hàng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ kinh doanh, thời hạn thu hồi của dự
án đầu tƣ, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn vay của ngân hàng để thỏa thuận về thời hạn cho vay
Số tiền lãi =
+ Tính lãi theo món: Áp dụng đối với các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, các khoản cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn theo món đã thỏa thuận
Trang 17Số tiền lãi = Số dư nợ
(dư có)
hay số tiền trả nợ
miễn giảm tiền lãi vay
2.1.2.5 Qui trình cho vay
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghi cho vay: Là khâu đầu tiên của các Cán bộ tín dụng, khi khách hàng có nhu cầu đến ngân hàng đề nghị được vay Khi thu thập thông tin khách hàng, cán bộ tín dụng cần thu thập những thông tin sau:
- Năng lực pháp lý và năng lực hành vi dân sự của khách hàng
- Khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng
- Thông tin về đảm bảo tiền vay
Bước 2: Phân tích và thẩm định hồ sơ vay vốn: Là phân tích khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về việc sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi gốc và lãi của ngân hàng
Bước 3: Quyết định cho vay: Sau khi phân tích và thẩm định hồ sơ xong chuyển lên cấp trên có thẩm quyền cho vay và ngân hàng có quyết định cho vay hay không
Có 2 trường hợp là quyết định cho vay và không quyết định cho vay
Bước 4: Ký hợp đồng tín dụng: Sau khi quyết định cho khách hàng vay, ngân hàng quyết định ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng thành lập hồ sơ cho vay bao gồm giấy
tờ hình thành từ hai giai đoạn trước cùng với bản hợp đồng vừa mới ký kết
Bước 5: Giải ngân: Sau khi hợp đồng được ký kết ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân theo số tiền đã cam kết trong hợp đồng Có 2 cách tiến hành giải ngân:
- Giải ngân một lần : tiền vay được phát cho khách hàng một lần vào đầu kỳ hạn vay tiền Phương thức này thường áp dụng cho những món vay nhỏ, thời hạn vay ngắn
- Giải ngân nhiều lần: Tiền vay được phát theo nhiều đợt, áp dụng cho món vay lớn, thời hạn vay dài
Bước 6: Giám sát tín dụng: Đây là khâu nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro cho vay, phát hiện và điều chỉnh kịp thời
Trang 18 Bước 7: Thu nợ:
- Khách hàng và ngân hàng thỏa thuận phương thức trả nợ vay cụ thể và được qui định trong hợp đồng Việc trả nợ cũng có thể thực hiện theo nhiều cách như trả một lần vào cuối kỳ hạn vay, trả dần trong suốt thời hạn vay, trả theo tài khoản vãng lai,…
- Khi khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng thì ngân hàng sẽ làm thủ tục hoàn trả lại tài sản đảm bảo tiền vay cho khách hàng Khi khách hàng không trả nợ thì ngân hàng chuyển số nợ đó sang nợ quá hạn, khoản nợ này chịu lãi cao hơn
Bước 8: Xử lý nợ có vấn đề và thanh lý tín dụng: Trường hợp nợ quá hạn, ngân hàng đánh giá khả năng và mức độ thu hồi, tùy vào mức độ mà áp dụng biện pháp và sau khi xử lý thì mối quan hệ tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng chấm dứt nợ quá hạn được phân chia như sau:
- Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo: Là khoản nợ khi cho vay người đi vay là doanh nghiệp phải có thế chấp tài sản cho ngân hàng, theo pháp luật ngân hàng có quyền phát mãi tài sản để thu nợ, do vậy nợ qua shanj này tuy chưa thu được nhưng ngân hàng vẫn có khả năng thu hồi
- Nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo: Là khoản cho vay ngân hàng không yêu cầu người vay thế chấp tài sản Trường hợp nếu doanh nghiệp vay vốn vẫn tồn tại, vẫn hoạt động kinh doanh,nếu tính hình tài chính của doanh nghiệp vẫn tốt thì cũng có khả năng thu hồi nợ
- Nợ quá hạn là nợ khó đòi ( hay gọi là nợ xấu) : Xảy ra khi doanh nghiệp đi vay có tình hình hoạt động sản xuất yếu kém, biểu hiện bị thua lỗ, nợ gia tăng, mất khả năng thanh toán
2.2 Tổng quan về hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh của Ngân hàng thương mại
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm hộ kinh doanh
2.2.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh
- Điều 36 Nghị định 88/2006 định nghĩa: “ Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”
- Từ tên gọi và định nghĩa, khái quát nhất chúng ta có thể nhận thấy đây là một chủ thể kinh doanh, nói cách khác đây là một đơn vị được thành lập và đăng kí kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm tiến hành hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, đối với những đơn vị kinh doanh có những qui định, chính sách riêng như hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp….hoặc những hoạt động mang hình thức kinh doanh nhưng thực chất
vốn đầu tư nhỏ lẻm chủ yếu lấy công làm lời hoặc mang tính lưu động, không cố định
Trang 192.2.1.2 Đặc điểm hộ kinh doanh:
Loại hình: là chủ thể kinh doanh không được coi là doanh nghiệp
Chủ sở hữu: Chủ Hộ kinh doanh là một cá nhân là công dân Việt Nam, một nhóm người hoặc một hộ gia đình
- Có 3 đối tượng được quyền thành lập Hộ kinh doanh, tạo thành 3 loại Hộ kinh doanh, đó là:
Hộ kinh doanh do cá nhân làm chủ
Hộ kinh doanh do nhóm người làm chủ
Hộ kinh doanh do hộ gia đình làm chủ
- Như vậy, Hộ kinh doanh có thể có một chủ ( một cá nhân hoặc một hộ gia đình ) hoặc nhiều chủ ( một nhóm người hợp tác làm chủ )
Chế độ trách nhiệm: Hộ kinh doanh có chế độ trách nhiệm vô hạn
- Dù chủ Hộ kinh doanh là một cá nhân, một nhóm người hay một hộ gia đình làm chủ thì họ đều phải “ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động kinh doanh”
Tư cách pháp lý: Hộ kinh daonh không có tư cách pháp nhân
Qui mô kinh doanh: Hộ kinh doanh có qui mô kinh doanh nhỏ
2.2.1.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh
- Cho vay Hộ kinh doanh là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn, giúp Khách hàng
bổ sung nguồn vốn lưu động hoặc đầu tư phát triển mua máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng nhà xưởng…thông thường
là loại hình cho vay ngắn hạn, trừ một số trường hợp đặc biệt khác…
- Cho vay ngắn hạn: các khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng đối với phương án vay mua: nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa phục vụ cho việc hoạt động kinh doanh…
- Cho vay trung hạn: các khoản vay từ 12 tháng đến dưới 60 tháng, đối với các
khoản vay đầu tư tài sản có thời gian thu hồi vốn nhanh
2.2.2 Phương thức cho vay:
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
- Cho vay theo món vay: là hình thức cho vay phát sinh theo từng nhu cầu của khách hàng
Trang 20- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản
- Ngoài ra, còn các khoản vay ngắn hạn, trung hạn khác…
2.2.3 Quy trình cho vay:
Tuân thủ theo đúng quy trình cho vay chuẩn của NHNN Việt Nam và ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam
- Khách hàng có nhu cầu vay đến Chi nhánh ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam làm thủ tục, hồ sơ xin vay vốn
- Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ, thẩm định hồ sơ, phương án sử dụng vốn
- Lập tổ thẩm định tài sản đảm bảo
- Trình hồ sơ vay vốn, Giám Đốc Chi nhánh phê duyệt hồ sơ vay vốn, ký quyết định giải ngân vốn vay
2.2.4 Tài sản đảm bảo:
Theo quy định của ngân hàng TMCP quốc tếViệt Nam:
- Tài sản đảm bảo cho khoản vốn vay không được quá 75% giá trị khoản vốn vay đối với bất động sản: Nhà ở, đất nông nghiệp…
- Tài sản đảm bảo cho khoản vay không được vượt quá 50% giá trị khoản vốn vay đối với tài sản là động sản: Xe, máy móc, thiết bị…
- Và các tài sản này phải là tài sản hợp pháp thuộc quyền sở hữu của người vay, tài sản không có dấu hiệu tranh chấp, tài sản thuê, mượn, nhờ đứng tên…
2.2.5 Phương thức trả gốc, lãi:
Chi nhánh áp dụng các phương thức trả lãi và hoàn trả vốn vay tùy theo sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng trong việc trả lãi và gốc vốn vay cho ngân hàng, bên cạnh đó cũng giúp ngân hàng đảm bảo khả năng thu hồi vốn vay Các phương thúc áp dụng:
- Hoàn trả vốn gốc theo định kỳ và lãi trả từng lần theo dư nợ thực tế
- Hoàn trả lãi theo tháng, vốn gốc hoàn trả khi đáo hạn
Tất cả các phương thức trên đều được xác định theo chu kỳ kinh doanh, chu kỳ thu tiền từ hoạt động kinh doanh của khách hàng
Trang 212.2.6 Vai trò của hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh
2.2.6.1 Vai trò đối với ngân hàng:
- Hiện nay, với sự hỗ trợ từ phía chính phủ, cũng như các văn bản luật giúp cho hoạt động của hộ kinh doanh ngày càng phát triển mạnh mẽ Với quy mô phát triển của loại hình kinh doanh hộ gia đình ngày càng phát triển sẽ giúp ngân hàng mở rộng thì trường về huy động vốn, cho vay vốn, quy mô vốn vay không quá lớn giúp giảm tỷ lệ rủi ro cho ngân hàng, chu kỳ kinh doanh ngắn giúp ngân hàng chủ động và tăng khả
năng xoay vòng vốn, sử dụng nguồn vốn huy động ngắn hạn có hiệu quả
2.2.6.2 Vai trò đối với khách hàng:
- Giúp các chủ thể Hộ kinh doanh chủ động nguồn vốn kinh doanh, giải quyết các nhu cấu vốn kinh doanh trong ngắn hạn
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hoạt động kinh doanh, giải quyết mối lo thiếu vốn trong quá trình kinh doanh Giúp quá trình kinh doanh thông suốt, không bị
gián đoạn về nguồn hàng kinh doanh
2.2.6.3 Vai trò đối với nên kinh tế:
- Theo thống kê từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2014 cả nước có gần 8 triệu Hộ kinh doanh, cùng với các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp gần 50% GDP của cả nước tình đến năm 2014 Riêng Hộ kinh doanh góp phần tạo việc làm cho hơn 16 triệu lao động, trong đó có hơn 47% là việc làm phi nông nghiệp Góp phần giúp giảm gánh
nặng về bài toán thất nghiệp, bảo đảm vấn đề an sinh xã hội…
- Uy tín khách hàng: Ngân hàng có thể xét trên cơ sở nhiều năm qua về các quan hệ kinh tế của khách hàng với các tổ chức kinh tế khác, qua chất lượng khoản vay trong quá khứ để có cơ sở đánh giá uy tín của khách hàng
- Quyền sở hữu tài sản: Việc xem xét quyền sỡ hữu hợp pháp các tài sản đảm bảo khả năng thu hồi vốn của ngân hàng khi khách hàng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ, bên cạnh đó cũng là mối ràng buộc độ với khách hàng trong việc sử dụng một cách hiệu quả, hợp lí nguồn vốn vay để đảm bảo khả năng trả nợ vay cho ngân hàng
Các nhân tố khách quan khác:
Trang 22- Môi trường kinh tế: Nền kinh tế phát triển ổn định, hưng thịnh sẽ giúp cho việc sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Ngược lại, nền kinh tế kém ổn định, suy thoái làm cho việc sản xuất kinh doanh ngưng trệ, tạo nên sự thua lỗ là nguyên nhân dẫn đến sự mất khỏ năng thanh toán nợ của khách hàng, khả năng thu hồi vốn của ngân hàng bị đe dọa
- Môi trường pháp lý: Các quy định, chế độ, thể lệ cho vay của ngân hàng đòi hỏi sự tuân thủ pháp luật của nhà nước Môi trường pháp lý ổn định, chặt chẽ làm hạn chế sự gian lận trong công tác thẩm định và đầu tư vốn, tạo sự lành mạnh trong kinh doanh, nguồn vốn đầu tư đúng hướng, đúng mục đích sẽ tăng khả năng trả nợ của khách hàng,
khả năng thu hồi vốn của ngân hàng được đảm bảo
2.2.7.2 Các nhân tố chủ quan
Các nhân tố thuộc về ngân hàng:
- Chính sách tín dụng: Các chính sách tín do Ngân hàng nhà nước ban hành và các ngân hàng thương mại dựa vào đó để đưa ra các chính sách phù hợp với bản chất và đặc thù của ngân hàng mình Chính sách tín dụng đảm bảo một quy trình nghiệp vụ cho vay chuẩn từ khâu thẩm định, xét duyệt hồ sơ cho vay, công tác kiểm tra, giám sát
và thu hồi nợ đảm bảo cho các khoản vay tạo ra một khoản vay có chất lượng tốt
- Chất lượng nhân sự: Đây là nguồn lực thiết yếu và rất quan trọng đối với mỗi ngân hàng Nghiệp vụ hoạt động ngân hàng càng mở rộng và phát triển đòi hỏi chất lượng nguồn nhân sự càng cao để có thể thực hiện tốt sự phồi hợp ăn ý và hợp lý, đúng quy trình chuẩn cho vay của ngân hàng Điều này góp phần quyết định nên chất lượng khoản vay, khả năng trả nợ và thu hồi vốn của ngân hàng
- Thông tin tín dụng: Đây là yếu tố cơ bản trong công tác quản ly tín dụng, những thông tin chính xác về khách hàng sẽ giúp ngân hàng dễ dàng hơn trong việc ra quyết định cho vay, tạo thuận lợi cho bản than ngân hàng trong quá trình kiểm tra, giám sát khoản vay, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro các khoản vay
- Công tác tổ chức của ngân hàng: Một ngân hàng có sự tổ chức tốt, tránh sự chồng chéo trong việc phối hợp giữa các bộ phận trong ngân hàng tạo điều kiện cho công tác thực hiện việc cho vay được nhanh chóng Cách tổ chức cần đảm bảo đúng người, đúng việc, năng lực và lĩnh vực có khả năng Sẽ giúp ngân hàng rút ngắn thời gian giải ngân vốn vay tạo được lòng tin và thu hút khách hàng có chất lượng
- Công tác thẩm định dự án: Mục đích của việc thẩm định dự án là giúp ngân hàng đưa ra các quyết định đầu tư, rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi của dự án, hiệu quả kinh doanh, giá trị tài sản đảm bảo và khả năng trả nợ của khách hàng có thể đưa ra các quyết định cho vay hay không, số tiền cho vay, thời hạn cho vay, phương thức thanh toán thu hồi vốn vay, tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng hiệu quả nguồn
vốn vay, nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách hang