D. Củng cố - Luyện tập
II. Đọc và tìm hiểu văn bản
1. Đọc- Kể
2. Tìm hiểu chung văn bản.
- Thể loại: Truyện ngắn.
- Ngôi kể : ngôi thứ thứ ba.
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
GV : HS xác định ngôi kể.
GV : HS văn bản trên đợc chia làm mấy phần xác định giới hạn và nội dung tõng phÇn ?
GV : HS tóm tắt nội dung của văn bản
?
GV : HS cho biết tình huống truyện là gì và tác dụng của nó?
HS phát biểu.
GV : NhËn xÐt.
GV : HS trong văn bản Bến quê tác giả đã đặt nhân vật Nhĩ vào trong tình huống nào?
GV : HS tại sao đó lại là tình huống trớ trêu, nghịch lí? Tình huống này
đã giúp tác giả thể hiện đợc điều gì về khắc hoạ nhân vật và chủ đề tác phÈm?
- HS trao đổi thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xÐt lÉn nhau.
GV kÕt luËn.
GV : HS đọc đoạn 1.
GV : HS cho biết cảnh vật đợc miêu tả qua cái nhìn của nhân vật Nhĩ nh thế nào
? Hãy tìm những chi tiết cụ thể miêu tả.
GV : Em có nhận xét gì về sự cảm nhận của nhân vật?
- Bè côc : 3 phÇn
P1 bậc ngỗ mòn lõm : Cuộc trò chuyện của Nhĩ với Liên.
P2 một vùng nớc đỏ : Nhĩ nhờ con trai sang bên kia sông, nhờ bọn trẻ hàng xóm giúp anh ngồi tựa sát cửa sổ để ngắm cảnh và suy t nghĩ ngợi
P3: đoạn còn lại: Cụ giáo khuyến dẽ vào hỏi thăm và hành động cố gắng cuối cùng của Nhĩ.
III. Tìm hiểu chi tiết văn bản .
1. Tình huống truyện và nhân vật Nhĩ.
- Hoàn cảnh:
+ Căn bệnh hiểm nghèo, bại liệt toàn th©n.
+ Mọi sinh hoạt của anh đều nhờ vàongời khác, chủ yếu là vợ anh.
+ Anh đang sống những ngày cuối cùng - Hoàn cảnh này trái ngợc với trớc kia , khi anh là một cán bộ anh đi nhiều nơi trên thế giới.
- Tình huống trớ trêu nh một nghịch lí:
Là một ngời làm công việc đi nhiều nhng cuối đời lại cột chân trên một chiếc gi- êng.
- Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp của bờ bãi bên kia quen mà lạ..
- Anh nhờ con trai thực hiện khao khát của mình nhng cậu lại để lỡ chuyến đò.
Trong cuộc đời có những điều giản dị, bình thờng nhng không phải lúc nào cũng sớm nhận ra mà phải trải qua bao trải nghiệm, có khi phải đến cuối đời, trong hoàn ảnh trớ trêu mà bản thân buộc phải ném trải.
2. Những cảm xúc và tâm trạng của
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
GV : Lúc này đây Nhĩ có khao khát g×?
GV : Tại sao anh lại khao khát đợc
đặt chân lên cánh bãi bồi bên kia vào ngay buổi sáng hôm ấy?
GV : Anh có thực hiện đợc không và anh đã phải nhờ tới ai?
GV : Nhĩ nhờ con sang bên đó để làm g×?
GV : Con anh có thực hiện đợc không và ý nghĩa của việc lỡ chuyến đò?
GV : Từ đây anh rút ra đợc quy luật gì
từ cuộc đời con ngời ? Quy luật ấy đ- ợc thể hiện qua câu văn nào?
GV : ở cuối tác phẩm nhân vật Nhĩ đã
có hành động kì quặc gì ? Em hãy phân tích ý nghĩa của hành động kì
quặc ấy?
GV: Qua phân tích văn bản em cho biết những nghệ thuật đặc sắc cuả tác phÈm?
GV : Qua văn bản Bến quê, nhà văn Nguyễn Minh Châu muốn nói với bạn
đọc chúng ta điều gì?
Nhĩ.
- Cảnh vật đợc miêu tả theo tầm nhìn của Nhĩ, từ gần đến xa: Những bông bàng lăng ngay ngoài cửa sổ, con sông Hồng, vòm trời và cuối cùng là bãi bồi bên kia.
+ Những chùm hoa bằng lăng cuối mùa tha thớt nhng đậm sắc hơn.
+ Dòng sông mầu đỏ nhạt nh rộng thêm.
+ Vòm trời nh cao hơn.
+ Bãi bờ mầu vàng thau lẫn mầu xanh non...
Cảm nhận tinh tế, cảnh vật vừa quen vừa lạ tởng chừng nh lần đầu tiên thấy tất cả vẻ đẹp.
- Anh cứ yên tâm ...nhớ lại kỉ niệm xa Nhĩ càng thấu hiểu vợ với lòng biết ơn và cảm động sâu sắc.
- Nhĩ khao khát đợc đặt chân lên bãi bồi:
Anh thức tỉnh những giá trị bình thờng và giản dị trong cuộc sống đời thờng bị ngời ta bá qua.
- Con anh lỡ chuyến đò hôm nay thì ngày mai vẫn có thể sang sông còn anh sẽ mãi mãi không bao giờ có thể thực hiện đợc n÷a.
Thức tỉnh mọi ngời hãy sống khẩn tr-
ơng và có ý nghĩa.
IV . Tổng kết.
1. Nghệ thuật :
- Xây dựng tình huống truyện giản dị mà bất ngờ, nghịch lí.
- Giọng kể chuyện giầu chất suy ngẫm và triÕt lÝ, tr÷ t×nh.
2. Néi dung.
- Những suy ngẫm, trải nghiệm của nhà văn trớc cuộc đời mỗi con ngời : Thức tỉnh mọi ngời hãy biết trân trong những
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
gí trị giản dị đời thờng trong cuộc sống gia đình, quê hơng.
D. Củng cố - Luyện tập.
GV : Em hãy cho biết chủ đề của tác phẩm ? E. Hớng dẫn học bài:
- HS Làm đề cơng ôn tập phần Tiếng Việt.
IV. Rút kinh nghiệm tiÕt : 138- 139
ôn tập tiếng việt I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Hệ thống hoá kiến thức về Khởi ngữ và các thành phần biệt lập; liên kết câu và liên kết đoạn văn; nghĩa rtờng minh và nghĩa hàm ý. Tích hợp các văn bản và tập làm văn.
2. Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng sử dụng các thành phần câu, nghĩa tờng minh và hàm ý.
3. Giáo dục : giáo dục ý thức giao tiếp có văn hoá
II. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : 2. Trò : Đọc, soạn văn bản.
III. Tiến trình lên lớp . A. ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. KiÓm tra: ( 3-5 phót ).
C. Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
GV : HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS trao đổi thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lÉn nhau.
- GV kÕt luËn.
GV : Yêu cầu HS lập bảng theo mẫu.
GV : Gợi ý HS viết .