Mục tiêu cần đạt : Học xong bài này, học sinh đạt đợc: - Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.. 3-Bài
Trang 12.Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng tỡm hiểu văn bản nhật dụng, văn nghị luận.
- Tớch hợp KNS:- Trình bày trao đổi nội dung văn bản, xỏc định mục tiờu phấn đấutheo phong cỏch Hồ Chớ Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế
- Tớch hợp tư tưởng HCM : Xỏc định giỏ trị bản thõn từ việc tỡm hiểu vẻ đẹp phongcỏch Hồ Chớ Minh( kết hợp tinh hoa văn húa truyền thống và hiện đại,dõn tộc và
nhõn loại):lũng yờu kớnh, tự hào về Bỏc, HS cú ý thức tu dưỡng, học tập, rốn luyện theo gương Bỏc
B P HƯƠNG PHÁP
- Phõn tớch gợi tỡm, nờu vấn đề, bỡnh giảng, phỏt vấn đàm thoại.
- Động nóo, khăn phủ bàn, mảnh ghộp, sơ đồ tư duy
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
* Giới thiệu bài: Bác Hồ của chúng ta không những là nhà yêu nớc, nhà
cách mạng vĩ đại mà Ngời còn là một trong 3 bậc tài danh đợc công nhận là Danhnhân văn hoá Thế giới.Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM ở các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ hôm nay với văn bản Phong cách Hồ Chí Minh chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong cách sống và làm việc của Bác.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 2: Đọc,Tìm hiểu chung
- Mục tiờu: HS đọc bước đầu tiếp cận văn bản và hiểu được từ khú,tỏc giả tỏc phẩm, phương thức biểu đạt, bố cục.
- Phương phỏp : Phỏt vấn đàm thoại.
-Thời gian : 20 phút
H: Hãy giới thiệu về tác
giả Lê Anh Trà ? a Hoạt động cá nhân
-> Giới thiệu về tác giả
I Đọc,Tìm hiểu chung
1 Tác giả: Lê Anh Trà
H: Nêu xuất xứ của văn - Phát biểu 2 Tác phẩm :* Xuất xứ:
Trang 2VB đợc viết theo thể loại
?PTBĐ chính của vb?
? V/bản đề cập đến vấn
đề gì?
-Trả lời * PTBĐ:tự sự +nghị luận* Chủ đề: Sự hội nhập với
thế giới và trong giữ gìn bảnsắc văn hóa dân tộc
H: Văn bản có thể chia
làm mấy phần ? Nêu nội
dung từng phần ?
- Theo dõi sgk -> phát hiện
+ P1: Từ đầu hiện đại”
Vẻ đẹp trong p/cách văn hóa
- P2 : Còn lại : Nét đẹp trong lối sống HCM
* Bố cục: 2 phần
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản.
Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản.
- Mục tiêu: HS nắm đợc giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản
- Phơng pháp: Vấn đáp, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh, đối chiếu.
- Thời gian:40 phút
?Thế nào là “cđ đầy
truân chuyên ?”
?Dựa vào những hiểu biết
cđ hoạt động của Bác ,em
hãy tóm tắt ngắn gọn quá
trình ra đi tìm đờng cứu
nớc của Ngời?
-hs giải nghĩa-1 em phát biểu-em khác
bổ sung (Năm 1911 Ngời
ra đi với 2 bàn taytrắng,sang các nớcP,Đ,Thái Lan làm đủmọi nghề,đến Liên Xô
Ngời gặp CN Mác LêNin )
II Đọc - hiểu văn bản.
1 Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Hồ Chí Minh.
- Ngời hiểu biết sâu rộngnền văn hóa của các nớcchâu á,Âu, Phi, Mĩ
H: ?Trong cuộc đời
- Ngời hiểu biết sâu rộngnến văn hóa của các nớcchâu á,Âu, Phi, Mĩ
(Nói, viết thạo nhiều thứ tiếng) : Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ
+ Làm nhiều nghề khácnhau (Qua công việc màhọc hỏi)
?Cách tiếp xúc văn hóa
của Ngời có gì đặc biệt?
? Ngời đã tiếp thu tinh
+ Chủ động học hỏi, tìmhiểu đến mức uyên thâm
- Tiếp thu có chọn lọc - Tiếp thu có chọn lọc văn
Trang 3đẹp, phê phán cái tiêucực)
->Chủ động tiếp thuv/hóa nhân loại, khônglàm mất đi bản sắc vănhóa dân tộc
hóa nớc ngoài-> HCM tiếp thu tinh hoavăn hoá dựa trên nền tảngvăn hoá dân tộc
trong tri thức văn hoá
HCM
- Dùng NT )( kết hợp kểvới lời bình
GV: Đó là kiểu mẫu của tinh thần tiếp nhận văn hoá ở HCM: biết thừa kế và phát triển các giá trị văn hoá.
H: Theo dõi phần hai,
nêu nội dung chính ? - Phát biểu nội dungchính 2 Nét đẹp trong p/c sinh hoạt của Hồ Chí Minh.
sống ấy của Ngời?
- Suy nghĩ ,thảo luận theonhóm -> trả lời
- Nơi ở, nơi làm việc: nhàsàn
- Trang phục: quần áo bà
ba nâu, áo trấn thủ, đôidép lốp…)
- Nơi ở, nơi làm việc:đơn sơ
- T trang: chiếc va li con
- Ăn uống: cá kho, rauluộc, da ghém, cà muốicháo hoa…)
-Cả lớp quan sát-nhận xét
-Ăn uống:Đạm bạc
=> Lối sống của Bỏc bỡnh
dị, trong sỏng H: Tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào
để nói về lối sống của
Bác ? Tác dụng ?
Nghệ thuật: đối lập làm nổi bật vẻ đẹp tronglối sống của Bác: Giản
-dị, thanh cao
- Nghệ thuật đối lập -làmnổi bật vẻ đẹp trong lốisống của Bác.-> Giản dị vàthanh cao, sang trọng
H: Vì sao có thể nói lối
Đây là lối sống có văn hoá
đã trở thành quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp là sự giản
- Thảo luận - trả lời
+ Giống: Giản dị, thanhcao
Trang 4- Bác có phong cáchriêng
Hoạt động 3: Hướng dẫn phần ghi nhớ.
- Mục tiờu: HS nắm được kiến thức cơ bản của văn bản
- Phương phỏp :Đọc hiểu nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại
-Thời gian : 12 phút
H: Từ việc tìm hiểu văn
bản “Phong cách HCM”,
hãy nêu nội dung v/b ?
Đoạn văn bản “Phong
III/Tổng kết 1.Nghệ thuật
+Kết hợp giữa kể và bỡnhluận
+Chọn lọc những chi tiếttiờu biểu
+Sử dụng nghệ thuật đốilập , so sỏnh
2 Nội dung
*Vốn văn húa sõu sắc , Kếthợp dõn tộc với hiện đại ,cỏch sống bỡnh dị trongsỏng
-phong cỏch ấy vừa mang
vẻ đẹp của trớ tuệ vừa mang
+Biện pháp so sánh :K/
định sự giản dị tột bậcgợi tới các vị hiền triết x-a
H: Nêu một vài biểu hiện
* Luyện tập (10p) ? Nêu những suy nghĩ của em về Bác sau khi học xong bài?
- Tự hào, cảm phục, kính yêu Bác -> Học tập, tu dỡng làm theo gơng Bác
4 Củng cố: (5p)
* Bài tập củng cố :Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng.( bảng phụ )
-ý nào nói đúng nhất đặc điểm cốt lõi của phong cách HCM đợc nêu trong bài viết?
A.Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân
loại
B.Có sự thừa kế vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xa
C.Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới
- Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách HCM, tác giả đã không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A.Kết hợp giữa kể và bình luận C Sử dụng phép nói quá.
B.Sử dụng phép đối lập D So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt
5/ H ớng dẫn học và làm bài ở nhà: (2p)
- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Su tầm những mẩu chuyện , tranh ảnh về Bác
Trang 5- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng chậm về chất.
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
2 -Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng giao tiếp.
* GDKN SỐNG : trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cỏch giao tiếp
đảm bảo cỏc phương chõm hội thoại
B Phương phỏp - Phõn tớch qui nạp,nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại
- Động nóo, khăn phủ bàn, mảnh ghộp
C- Chuẩn bi:
- Giáo viên: Đọc kĩ những lu ý sgv, sgk
-Các mẫu khác trong sách bài tập trắc nghiệm
- Học sinh: chuẩn bị bài theo yêu cầu
D Tiến trình các hoạt động
1-
ổ n định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào là hành động nói? Thế nào là lợt lời trong hội thoại?
* Kể lại chuyện “Lợn cới, áo mới” ? Xác định lời của các nhân vật trong truyện ?
Trong chơng trình ngữ văn lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu về vai XH trong hội thoại,
lợt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần nắm đợc t tởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phơng châm hội thoại.
* Hoạt động 2: H/dẫn hs tìm hiểu ph/châm về lợng.
Mục tiờu: HS nắm được khỏi niệm phương chõm về lượng.
Phương phỏp : - Phõn tớch qui nạp, nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại.
Thời gian :8phút
- GV: treo bảng phụ VD - Đọc ví dụ I Ph ơng châm về l -
ợng.
* Ví dụ 1
H: Hãy giải thích nghĩa của từ
“bơi” (trong văn cảnh ) ? -> Suy nghĩ -> trả lời. Câu trả lời khôngmang lại nội dung An
cần biếtH: Khi An hỏi “học bơi ở - Câu trả lời không mang lại
Trang 6nội dung An muốn biết vì
trong nghĩa của từ “bơi” đã
về giao tiếp? - Rút ra nhận xét. -> Không nên nói íthơn những gì mà giao
tiếp đòi hỏi
c-ời:Lợn cới, áo mới
H: Vì sao truyện lại gây cời? - Vì các nhân vật nói nhiều
hơn những gì cần nói
Câu trả lời của cácnhân vật thừa n/dungH: Hai nhân vật đó chỉ cần
hỏi và trả lời nh thế nào? - Anh có “lợn cới”: Bác cóthấy con lợn nào chạy qua
đây không?
- Anh có “áo mới”: Tôichẳng thấy con lợn nào chạyqua đây cả
H: Từ câu chuyện cời em hãy
cho biết khi giao tiếp ta cần
tuân thủ yêu cầu gì?
- Nhận xét -> Không nên nói
nhiều hơn những gìcần nói
H: Từ hai tình huống giao tiếp
trên em rút ra nhận xét gì? - Khái quát lại bài học.
* Y/c hs đọc ghi nhớ * Vận dụng ph/châm về
l-ợng phân tích lỗi (làmmiệng)
a Thừa cụm từ “nuôi ởnhà”
b Thừa cụm từ “có haicánh”
* Ghi nhớ: sgk / 9.
- Hớng dẫn HS làm bài tập 1
trang 9
* Hoạt động 3: Hớng dẫn hs tìm hiểu ph/châm về chất.
- Mục tiờu: HS nắm được khỏi niệm phương chõm về chất.
- Phương phỏp : Phõn tớch qui nạp, nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại.
- Thời gian :8phút
* Treo ví dụ (bảng phụ) - HS đọc ví dụ II Ph ơng châm về
chất.* Ví dụ Truyện
cời: Quả bí khổng lồ
H: Truyện “Quả bí khổng lồ”
phê phán điều gì? - Phê phán tính nói khoác.
H: “Nói khoác” là nói nh thế
những điều mìnhkhông tin là đúng sựthật
H: Nh vậy trong giao tiếp có
điều gì cần tránh? - HS rút ra nhận xét
- Đa tình huống - Nghe, xác định
H: Nếu không biết chắc vì sao
Trang 7
Phương phỏp : Nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại.
Thời gian: 15 phỳt
* Y/c hs đọc btập - Đọc yêu cầu
bài tập 2 III Luyện tập.* Bài tập 2 / 11.
- Nhóm 2: Phầnb
-> Thảo luận ->
Trình bày
- HS đối chiếu
đáp án và nhậnxét
- HS lên bảng,làm bài, nhậnxét
- HS lên bảnglàm bài ( bảngphụ )
a Để đảm bảo phơng châm vềchất, ngời nói phải dùng cách nóitrên nhằm báo cho ngời nghe biếttính xác thực của thông tin màmình đa ra cha đợc kiểm chứng
b Để đảm bảo phơng châm về ợng, ngời nói dùng cách nói đónhằm báo cho ngời nghe biết việcnhắc lại nội dung cũ là do chủ ýcủa ngời nói
l-* Bài tập bổ sung :
Xây dựng một đoạn hội thoại(gồm hai cặp thoại) trong đó phải
đảm bảo phơng châm về chất, ợng
l-4/Củng cố: : Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:
Thế nào là phơng châm về lợng trong hội thoại?
A Khi giao tiếp đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng
chứng xác thực
B Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác
*Lu ý:Đôi khi ngời nói phải u tiên cho một PCHT hoặc 1 y/c khác quan trọng
hơn VD:Ngời chiến sĩ bị tra tấn bắt khai->phải nói dối hoặc không biết.
5 H ớng dẫn học và làm bài ở nhà :
- Làm bài tập 3,5 / 11 ( Bài 5 cần đọc kĩ yêu cầu -> giải thích nghĩa TN )
- Chuẩn bị tiết “ Sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh”
: đọc VD và trả lời câu hỏi sgk
Ngày soạn : 16/8/2013 Ngày dạy : 19,21 /8/2013
Tiết 4 - Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt
: Học xong bài này, học sinh đạt đợc:
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh,
làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
Trang 8
+ Ôn các kiến thức về VB thuyết minh lớp 8, su tầm tranh ảnh VHL
C Tiến trình các hoạt động
1-Ôn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số:
2-Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới : Hoạt động 1: khởi động
- Mục tiêu: tạo tâm thế,định hớng cho hs
- Ph ơng pháp : thuyết trình
- Thời gian : 1phút
ở lớp 8, các em đã đợc học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học này
chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn, đó
là: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh
Mục tiêu: hs nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, miêu tả , kể khi thuyết minh
- Ph ơng pháp : vấn đáp thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
- Thời gian : 14phút
H: Nhắc lại văn bản
thuyết minh là gì ? * Hệ thống lại kiến thức.-> Là kiểu văn bản thông
dụng trong mọi lĩnh vực
đời sống nhằm cung cấptri thức về các hiện tợng
và sự vật trong tự nhiên,xã hội bằng phơng thứctrình bày, giới thiệu, giảithích
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
H: Các phơng pháp
thuyết minh thờng
dùng?
-> Liệt kê, định nghĩa,phân loại, nêu ví dụ, sosánh…)
2 Văn bản thuyết minh có
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
động…))-Cha
Trang 9độ di chuyển tạo nên thếgiới sống động )
- Nhân hoá, miêu tả - cảnhvật có hồn
-Các biện pháp NT:
+ Tởng tợng, liên tởngNhững cuộc dạo chơi
+Nhân hoá : Thập loại chúng sinh đá…)già đi, trẻ lại, bọn ngời bằng đá…)
? Tác dụng của việc sử
=>Làm cho văn bản sinh
động, hấp dẫn, làm nổi bật
đặc điểm của đối tợng
Chú ý : Không phải bất cứ v/b TM nào cũng tùy tiện s/dụng các b/p NT ( SGK, từ
điển…)) mà chỉ sử dung ở 1 số bài TM có t/chất phổ cập, phổ thông, t/chất văn học
- Gọi HS đọc nội dung
phần ghi nhớ? - HS đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: sgk / 13.
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh luyện tập.
- Mục tiêu: hs nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật khi thuyết minh qua bài tập -Ph ơng pháp : hoạt động nhóm
*Tớnh chất đú thể hiện ở những chi tiết:
- “ Con là Ruồi xanh, thuộc họ cụn trựng…”
- “ Bờn ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn…Một đụi ruồi, …19 triệu con ruồi ”
- “…một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ…khụng trượt chõn…”
*Tỏc giả sử dụng biện phỏp nghệ thuật:
- Kể chuyện, miờu tả, ẩn dụ…
VB là một câu chuyện vui
có tính chất thuyết minh :
* Tính chất TM thể hiện:Giới thiệu loài ruồi có hệthống
- T/chất chung về họ,giống, loài, về các tập tínhsinh sống, đặc điểm cơthể
- Cung cấp kiến thức đángtin cậy về loài
- Thức tỉnh ý thức giữ gìn
vệ sinh chung
* Phơng pháp:
- Định nghĩa: Thuộc họ côntrùng
- Phân loại: Các loài ruồi
- Số liệu: Số vi khuẩn, số ợng sinh sản
l Liệt kê
Bài thuyết minh này cú một số nột đặc biệt:
- Về hỡnh thức: giúng như văn bản tường thuật một phiờn toà
- Về cấu trỳc: giống như biờn bản một cuộc tranh
Trang 10
-> Cỏc biện phỏp nghệ thuật trờn đó làm cho bài văn trở nờn sinh động, hấpdẫn, hứng thỳ
luận về mặt phỏp lớ
- Về nội dung: giống như
một cõu chuyện kể về loàiruồi.
* Đọc yêu cầu bài tập2/15
4/Củng cố:
?Nhắc lại tác dụng của việc sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM?
( Làm cho v/b tm sinh động, hấp dẫn)
?Những biện pháp NT thờng sử dụng là gì? H: Tại sao có thể sử dụng một số biệnpháp NT để làm văn thuyết minh ?
( Kể chuyên, nhân hóa, so sánh liên tởng tởng tợng)
1 ) Khi nào cần thuyết minh sự vật một cỏch hỡnh tượng búng bảy?
A- Khi thuyết minh cỏc đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tượng
B- Khi thuyết minh cỏc đặc điểm trừu tượng, khụng dễ thấy của đối tượng.C- Khi muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn
D- Khi muốn trỡnh bày rừ diễn biến của sự việc, sự kiện
2) Điều cần trỏnh khi thuyết minh kết hợp sử dụng 1 số biện phỏp nghệ thuật là gỡ?
A- Sử dụng đỳng lỳc, đỳng chỗ
B- Kết hợp với cỏc phương phỏp thuyết minh
C- Làm lu mờ đối tượng được thyết minh
D-Làm đối tượng thuyết minh được nổi bật gõy ấn tượng.
5/ H ớng dẫn học và làm bài tập ở nhà :
* Chuẩn bị : “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM”
- Cần lập dàn ý, viết phần mở bài cho đề văn đã cho ở sgk/15
+Tổ 1,2: Thuyết minh cái quạt
+Tổ 3,4: Thuyết minh cái bút
******************************************************
Trang 11
Ngày soạn : 17/8/2013 Ngày dạy : 21 /8/2013
Tiết 5: luyện tập
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trongvăn bản thuyết minh.
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái bút, cái kéo )
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng
- xác định yêu cầu của bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng một
-Tìm thêm một số t liệu liên quan đến đề bài bổ sung(cái quạt,cái nón)
- Học sinh: Trả lời câu hỏi
-Ôn các kiến thức lí thuyết vừa học
d Tiến trình các hoạt động:
1-Ôn định tổ chức : (1 ) Sĩ số:’) Sĩ số:
2-Kiểm tra bài cũ: (3 )’) Sĩ số:
? Nêu một số biện pháp NT đợc sử dụng trong văn bản TM?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS
Phơng pháp: Thuyết trình
Thời gian: 1 phút
Giờ học trớc, các em đã tìm hiểu tác dụng của việc sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Giờ học này các em luyện tập vận dụng kiến thức đãhọc đợc vào làm một ssos bài cụ thể
I Bài tập.
* Đề bài 1: Hãy thuyết
minh về chiếc quạt
quạt (Định nghĩa quạt làmột dụng cụ ntn ? )
* Lu ý: dàn ý phải đảm
bảo bố cục ba phần, chi
tiết và phải dự kiến cách
- Giới thiệu họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại
- Cấu tạo, công dụng, cách bảo quản ( gặp ngời biếtbảo quản thì nh thế nào ? Ngời không biết bảo quản thì
nh thế nào ?(Ngày xa quạt giấy còn là sản phẩm mỹ thuật…))
3 Kết bài: S nghĩ về cái quạt
Trang 12
H: Hãy đọc đoạn MB cho
đề văn thuyết minh về cái
H: Hãy nhận xét dàn ý? * Thảo luận -> Nhận xét
(Bổ sung, sửa chữa dàný)
- Rút ra nhận xét.( nhắclại kiến thức )
II Kiến thức cần
nhớ.-Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
-> góp phần làm nổi bật
đặc điểm của đối tợng thuyết minh và gây hứng thú cho ngời đọc
- Nờu yờu cầu của đề?
( nội dung, thể loại)
-Yờu cầu HS phỏt triển
đoạn văn từ gợi ý của cụ
ĐỀ BÀI: Thuyết minh cỏi kộo
1 Yờu cầu của đề:
-ND: Bài viết cần nờu được hỡnh dỏng, chất liệu,chủng loại, cụng dụng của chiếc kộo
-HT: Vận dụng một số biện phỏp nghệ thuật: Miờu tả,
kể, liệt kờ, nhõn hoỏ…
2 Lập dàn ý:
* Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc kộo.
Họ nhà kộo chỳng tụi là một trong những vật dụnggần gũi cú ớch của con người
* Thõn bài:
- Lịch sử hỡnh thành: Chỳng tụi khụng rừ là mỡnh rađời và gắn bú với con ngời từ bao giờ, nhng cú lẽ từrất xa xa, từ khi con người biết may quần ỏo để mặc,chắc là phải cần đến chỳng tụi
- Cấu tạo: Chỳng tụi được tạo ra từ kim loại: Thộp.Được tụi luyện qua cỏc lũ xưởng luyện thộp và sảnxuất đồ dựng kim loại
Thõn chỳng tụi gồm cú hai phần, được ghộp lại đối
Trang 13-Nhúm 4: viết đoạn thõn
bài.( cụng dụng) và đoạn
kết bài
xứng với nhau bằng một chiếc đinh vớt Đầu chỳng tụi
là hai mũi nhọn cú tỏc dụng luồn lỏch khi cắt Lưỡichỳng tụi mỏng và sắc dựng để cắt Phớa chuụi thườnguốn thành hai vũng trũn để khi người dựng luồn ngúntay cỏi và ngún trỏ khi cắt Với kộo cắt vải loại to, kộocắt sắt thỡ một chuụi để dài, khụng uốn thành vũngtrũn, để cỏc ngún tay cầm tạo ra lực lớn hơn khi cắt
- Chủng loại: Họ nhà kộo chỳng tụi cũng rất đụng đỳc
Cú kộo cắt vải, cú kộo cắt túc, cú kộo cắt sắt, cú chiếckộo nhỏ dựng cho cỏc bạn học sinh cắt giấy thủ cụng,
* Kết bài: Tờn tuổi chỳng tụi khụng nổi danh nhưng
chỳng tụi cũng khụng thể thiếu được trong nhiều lĩnhvực của đời sống của con người
- Chuẩn bị Đấu tranh cho một thế giới hoà bình“ ” :
+ Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của văn bản
A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:
1- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất: nhiệm vụ cấp bách của nhân loại là ngănchặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
2 Rèn kĩ năng tìm hiểu văn bản nhật dụng : Đọc, tìm hiểu, phân tích luận điểm,luận cứ trong văn bản nghị luận chính trị, xã hội
* Kĩ năng sống :- Trỡnh bày ý tưởng của cỏ nhõn, trao đổi về hiện trạng và giải
phỏp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhõn , xõy dựng một thế giới hũabỡnh chống chiến tranh giữ ngôi nhà chung của trái đất
Tích hợp t t ởng HCM : Tình yêu nớc và độc lập dân tộc trong quan hệ với hoàbình thế giới của Bác
B.Phương phỏp
Trang 14
- Phõn tớch gợi tỡm, nờu vấn đề, bỡnh giảng, phỏt vấn đàm thoại.
- Động nóo, khăn phủ bàn, mảnh ghộp, sơ đồ
C- Chuẩn bị :
* Thầy: -Đọc kĩ lu ý khi soạn bài
-Tìm thêm các thông tin thời sự trên báo,ti vi về chiến tranh hạtnhân
-Tranh ảnh về vũ khí,chiến tranh hạt nhân, Bảng phụ
*Trò: -Đọc,trả lời câu hỏi vào vở bài soạn
-Su tầm bài hát phản đối chiến tranh(Thiếu nhi TG liên hoan)
D
.Các b ớc lên lớp
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: * Phân tích vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh ? Em học
tập đợc điểu gì từ phong cách đó của Bác ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu tạo tâm thế, định hớng cho hs
- Phương pháp : thuyết trình Thời gian :1phút
* Giới thiệu bài
? Em hãy cho biết hiện nay loài ngời đang phải đối mặt với những thảm họa gì? Nguy cơ về một cuộc chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn luôn tiềm ẩn
và đe dọa nhân loại Vậy mỗi chúng ta cần phải làm gì để ngăn chặn nguy cơ đó Hôm nay chúng ta nghe cùng nghe tiếng nói của một nh v à v ăn nổi tiếng Nam Mĩ ( Cô-lôm-bi-a ) , giải thưởng Nô-ben văn học, tác giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh Ga-bri-en Gỏc-xi-a Mác-két
H: Hãy giới thiệu về tác giả
G.G Mackét - Giới thiệu về tác giả.(Chú thích *) 1 Tác giả, tác phẩm: I.Đọc-Tìm hiểu chung
* Tác giả- G.G Mackét
sinh năm 1923 là nhà vănnổi tiếng Cô-lôm-bia
- Nhận giải Nôben về vănhọc năm 1982
H: Nêu xuất cứ của văn bản
Mê-hi-cô, Acs-hen-ti-na,
Hy Lạp, Tan-da-ni-a) tạiMê-hi-cô - 1986
* Tác phẩm.
- Xuất xứ: Trích từ thamluận của Mác-két tại Mê-hi-cô (1986)
-Chính là tên tác phẩm
*Kiểu VB: VB nhật dụngnghị luận chính trị, xã hội
* VB thuộc chủ đề “chiếntranh và hoà bình”
->Luận đề: “ Đấu tranhcho một TG hoà bình”
Trang 15hiểm hoạ khủng khiếp đe doạ
loài ngời và sự sống trên trái
đất,gần đây nhất là cuộc xâm
l-ợc I-Rắc của Mĩ,Anh,xung đột
Việc sử dụng vũ khí hạt nhân ,
Bao ngời dân vô tội đã bị chết
* Luận điểm chính:
Chiến tranh hạt nhân là một hiểm họa khủng khiếp đe dọa toàn thể loài ngời, sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của chúng ta
H: Để giải quyết luận điểm Thảo luận -> trả lời *Bố cục: 4 luận cứ
trên tác giả đã đa ra một hệ
thống luận cứ ntn ? - Kho vũ khí hạt nhânđang đợc tàng trữ có khả
năng hủy diệt cả trái đất
- Cuộc chạy đua vũ trang
* Hoạt động 3 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản ( Phân tích các luận cứ )
- Mục tiờu: HS nắm được nguy cơ , sự tốn kộm khi chiến tranh xảy ra và trỏch nhiệm của toàn nhõn loại.
-Phương phỏp : Phõn tớch gợi tỡm, nờu vấn đề, bỡnh giảng, phỏt vấn đàm thoại -Thời gian : 40 phút
H: Tác giả đã làm rõ nguy cơ
của chiến tranh hạt nhân bằng
+ 4 tấn thuốc nổ/ ngời+Những tính toán lýthuyết : Kho vũ khítiêu diệt các hành tinhtrong hệ mặt trời+4hành tinh khác
- >Vào đề trực tiếp ->
gây ấn tợng mạnh vềtính chất hệ trọng củavấn đề
II Tìm hiểu văn bản.
1 Hiểm họa chiến tranh hạt nhân.a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Có thể làm biến hết thảy
12 sự sống trên trái đất
- Tiêu diệt các hành tinhtrong hệ mặt trời + 4hành tinh khác
->CTHN có sức mạnhhuỷ diệt mọi sự sống cảtrên lí thuyết và thực tế
Trang 16?Vì sao t/g lại so sánh nguy
nay) vẫn đang đe doạ cuộc
sống của mọi ngời…
-hs nêu c thích
Nghe
=>Mối nguy cơ đe doạtrực tiếp,ghê gớm
H: Theo dõi đoạn 2 : xác định
luận cứ ? - Phát biểu. b Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho
giản có sức thuyết phục tác
giả đã đa ra những con số
biết nói và nêu rõ sự phi lí…
* Đầu t cho các lĩnh vực
đ/s:
- 100 tỉ đô la để cứu trợcho 500 triệu trẻ emnghèo khổ trên thếgiới
- Bảo vệ hơn 1 tỉ ngờikhỏi bệnh sốt rét, cứuhơn 14 triệu trẻ em, (14 năm)
- 4 năm tiếp tế thựcphẩm
- Xoá mù chữ cho toàn
TG
-> Chỉ là giấc mơ.
* Đầu t vũ khí hạt nhân:
= Bỏ ra 100 máy bay dới
1000 tên lửa vợt đại châu
= 10 chiếc tầu sân bay
= 27 tên lửa MX
= 2 tàu ngầm mang vũkhí hạt nhân
Đã và đang thực hiện
? Cuộc chạy đua vũ trang…)
ảnh hởng tới đời sống con
ng-ời ntn?
-> Tính chất chi phí và
sự tốn kém ghê gớmcủa cuộc chạy đua vũtrang cớp đi khả năngsống tốt đẹp của conngời
Chi phí cho cuộc chạy
đua vũ trang vô cùng tốnkém về vật chất làm mất
đi khả năng sống tốt đẹpcủa con ngời
-> Việc làm phi nhân đạo
*Yêu cầu HS theo dõi đoạn 3
? Nếu c/tranh hạt nhân xảy ra
thì hậu quả của nó là gì?
* Theo dõi đoạn 3
- Đi ngợc lại lí trí của con ngời , phản lại sự
c Hậu quả của chiến tranh hạt nhân
Chiến tranh hạt nhân không những đi ngợc lại
Trang 17
tiến hoá của tự nhiên lí trí của con ngời mà còn
phản lại sự tiến hoá của
tự nhiên.
H: Hiểu thế nào là “lí trí của
tự nhiên” ? - Giải thích:Quy luậtcủa TN, lôgíc tất yếu
của TN
H: Vì sao chiến tranh hạt nhân
lại phản sự tiến hóa của tự
nhiên ? Dẫn chứng chứng tỏ ?
* Suy nghĩ, tìm dẫnchứng SGK
- Từ khi mới nhen …)mới nở
- Sự sống của trái đất và con ngời là quá trình tiến hoá hết sức lâu dài của tự nhiên, tính bằng hàng triệu năm …) nếu nổ ra chiến tranh hạt nhân -> Sự tiến hoá trở về điểm xuất phát ban đầu.
-> Phải có thế giới lâu dàimới có sự sống trên TG
=>Chiến tranh hạt nhân
nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiếnhoá
H: Trong lịch sử loài ngời đã
trải qua thảm hoạ nào của
-hs ngheGọi hs đọc –theo dõi đoạn 4 * Theo dõi đoạn 4 2 Nhiệm vụ của chúng
?Yheo t/g, nếu chiến tranh
vẫn xảy ra, c/ta phải làm thế
nào?(T/g có sáng kiến gì?)
- Kêu gọi mọi ngờit/gia vào bản đồng cangăn chặn chiến tranhhạt nhân
- Nêu nhiệm vụ cấpbách: đấu tranh, ngănchăn chiến tranh hạtnhân
- Sáng lập ngân hàngtrí nhớ
- Đấu tranh, ngăn chặnchiến tranh hạt nhân chomột thế giới hòa bình
- Đề nghị mở nhà băng lutrữ trí nhớ sau thảm hoạhạt nhân
? Qua v/ bản này t/g muốn gửi
tới nhân loại thông điệp gì ? - HS thảo luận, trả lời.-> Lên án thế lực hiếu
chiến đẩy nhân loạivào thảm hoạ hạt nhân,kêu gọi mọi ngời yêuchuộng hoà bình
III/Tổng kết.
-Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: sgk/21.
H: Bằng vốn hiểu biết của em
hãy cho biết hiện nay nhân
loại đã làm gì để ngăn chặn
-> Kí hiệp ớc cấm sảnxuất, sử dụng vũ khíhạt nhân
IV Luyện tập
Trang 18- Tính chất phi nhân đạo của chiến tranh hạt nhân
- Trách nhiệm của mỗi ngời trong xây dựng thế giới hòa bình
?Sau khi phân tích xong VB,dựa vào 4 luận cứ trên hãy khái quát lại ND VB?
5/Dặn dò- H ớng dẫn HS học bài :
- Hãy phát biểu suy nghĩ của em sau khi đọc, học văn bản “Đấu tranh cho
một thế giới hoà bình” của G G Mac – ket?
- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị : “ Các phơng châm hội thoại” (tt):
+ Tìm hiểu các VD – sgk.(P/châm quan hệ, cách thức,lich sự)
+ Những bài học rút ra từ các phơng châm đó
**********************************************************
Ngày soạn : 24/8/2013 Ngày dạy : 26 /8/2013
Tiết 8 C C PH ÁC PH ƯƠNG CH M H ÂM H ỘI THOẠI (TT)
2 -Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng giao tiếp.
* GDKN SỐNG : trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cỏch giao tiếp
đảm bảo cỏc phương chõm hội thoại
B Phương phỏp - Phõn tớch qui nạp,nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại
- Động nóo, khăn phủ bàn, mảnh ghộp
C- Chuẩn bi:
- Giáo viên: Đọc kĩ những lu ý sgv, sgk Tìm thêm các tình huống giao tiếp
-Các mẫu khác trong sách bài tập trắc nghiệm
- Học sinh: chuẩn bị bài theo yêu cầu
nhân loại.
Trang 19
D Tiến trình các hoạt động
1
ổ n định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ :
* Em hiểu nh thế nào về phơng châm về lợng, phơng châm về chất?
số phơng châm hội thoại tiếp theo giúp các em biết vận dụng trong giao tiếp xã hội
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
Mục tiêu:hs nắm đợc thế nàolà phơng châm quan hệ, cách thức, phơng châm lịch sự
-Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình,tổ chức hoạt động
-Thời gian :10phút
GV:đa ra một tình huống
*Ông:-Bà ơi ,hôm nay cháu nó
báo đỗ đại học loại khá
huống hội thoại nh thế nào ?
-hs nghe-trả lời câu hỏi
- Thành ngữ đó dùng đểchỉ tình huống hội thoại
mà trong đó mỗi ngời nóimột đằng, không khớpnhau, không đúng đề tài
đang giao tiếp
I Ph ơng châm quan hệ.
* VD 1
-“ Ông nói gà, bà nói vịt”
->Mỗi ngời nói một
đằng, không khớpnhau, không hiểu nhau
H: Thử tởng tợng điều gì sẽ
xảy ra nếu xuất hiện những
tình huống hội thoại nh vậy ?
- Con ngời sẽ không giaotiếp với nhau đợc và nhữnghoạt động của xã hội sẽ trởnên rối loạn
- Con ngời sẽ khônggiao tiếp với nhau
H: Qua đó em rút ra bài học gì
trong giao tiếp? - Cần nói đúng đề tài giaotiếp, tránh nói lạc đề * Ghi nhớ 1: Khi giaotiếp cần nói đúng đề tài
giao tiếp, tránh nói lạc
đề
* Đọc nội dung ghi nhớ? - Đọc ghi nhớ
GV: Muốn biết câu nói tuân
thủ phơng châm quan hệ
không ta cần biết nghĩa thực
của câu nói
Lu ý nhiều khi xét bề mặt của
cuộc HT không quan hệ nhng
bản chất lại có quan hệ với
nhau.Trong h/c giao tiếp họ
+/Tại sao cậu cứ “Lúngbúng nh ngậm hột thị” thếhả?
* Thảo luận -> trả lời
+ Thành ngữ: “dây cà ra
II Ph ơng châm cách thức.
* VD1
- Dây cà ra dây muống
-> Cách nói dài dòng,rờm rà;
- Lúng búng nh ngậm hột thị
Trang 20-> nói ấp úng khôngthành lời, không rànhmạch.
H: Những cách nói đó ảnh
h-ởng đến giao tiếp ntn ? * Suy nghĩ -> trả lời.- Làm cho ngời nghe khó
tiếp nhận hoặc tiếp nhậnkhông đúng nội dungtruyền đạt
=> Giao tiếp không đạt hiệu quả
H: Qua đó em rút ra bài học gì
trong giao tiếp ? * Nhận xét -> Cần nói ngắn gọn, rành mạch.
H: Có thể hiểu câu “Tôi đồng
ấy về truyện ngắn
+ Cách 2 : đồng ý vớinhận định (của ngời nào
H: Để ngời nghe không hiểu
lầm, phải nói nh thế nào? - Suy nghĩ, phát biểu
H: Nh vậy trong giao tiếp cần
tuân thủ điều gì ? - Nhận xét:không nêndùng câu nói đợc hiểu theo
L:Đọc truyện “ngời ăn
H: Hãy cho biết h/c ngời
xin,ngời cho?Thái độ,hành
động ntn?
Vì sao ngời ăn xin và cậu bé
trong truyện đều cảm nhận từ
ngời kia một cái gì đó ?
* Suy nghĩ -> trả lời
- Vì họ đã cảm nhận đợctình cảm mà ngời kia dànhcho mình, đặc biệt làt/cảm của cậu bé với ngời
-Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ sgk /23.
Trang 21
HS làm bài tập
HS làm bài tập
* Nhóm 2 (bài tập 2) -> Đại diện nhóm trìnhbày
-> Nhận xét
HS trỡnh bày, nhận xột
câu lành
2 Vàng thì thử lửa, thửthan
Chim kêu thử tiếng,
ng-ời ngoan thử lng-ời
Bài tập 2
- Phép tu từ từ vựngliên quan đến phơngchâm lịch sự là phépnói giảm nói tránh.Vd: Bài viết cha đợchay
d Nói leo
e Nói ra đầu ra đũa H: Mỗi từ ngữ trên chỉ cách
nói liên quan đến phơng châm
hội thoại nào?
Liên quan đến phơng châm lịch sự: a, b, c, d
-> p/c cách thức : e
- Đọc yêu cầu bài tập 5 Bài tập 5.
H: Giải thích nghĩa của chính
thành ngữ và cho biết mỗi
thành ngữ liên quan đến phơng
châm hội thoại nào?
- Thảo luận, phát biểu a Nói băm nói bổ: Nói
bốp chát, xỉa xói thôbạo (không tuân thủphơng châm lịch sự )
b Nửa úp nửa mở: Nóimập mờ, không hết ý( không tuân thủ phơngchâm cách thức )
* Bài tập thêm : Hãy xây dựng một đoạn hội thoại (các nhân vật tham gia hội thoại
trong đoạn hội thoại phải tuân thủ các phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức,phơng châm lịch sự )
- Nắm đợc nội dung bài học - Về nhà: Bài tập 3, 4 / 23
- Chuẩn bị “Sử dụng yếu tố m/tả trong văn th/minh”: Đọc trả lời các câu hỏi
sgk
**********************************************************
Ngày soạn : 25/8/2013 Ngày dạy : 26,28 /8/2013
Tiết 9 Sử DụNG YếU Tố Miêu Tả
TRONG VĂN BảN THUYếT MINH.
PC lịch sự HHH
Trang 22- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
B Ph ơng pháp : Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm, động não
? Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ?
? Có thể sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ? khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật đó cần chú ý điều gì?
3-Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
Mục tiêu: HS hiểu đợc tác dụng của việc sử dụng một số BPNT trong văn
TM
Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm
Thời gian: 18 phút
Cho hs quan sát ảnh chụp
cây chuối- loài cây hết sức
quen thuộc với mỗi c/ ta -hs quan sát –nhận xét
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
-Đối tợng:Cây chuối
* Ví dụ: V/bản “Cây
chuối trong đời sống VN
- ý nghĩa nhan đề v/b :
Sự gần gũi, gắn bó củacây chuối đối với đờisống con ngời VN
-BP NT:Nhân hoá,liên ởng,so sánh - Thuyết minh về đặc
Trang 23
- Đoạn 1: -> Giới thiệu về
cây chuối với những đặctính cơ bản: Loài cây a nớc,phát triển nhanh…)
- Đoạn 2: -> Giới thiệu về
tính hữu dụng của câychuối.(là thức ăn…)hoa quả)
- Đoạn 3: -> Giới thiệu quả
chuối, các loại chuối, côngdụng.(chuối chín để ăn,chuối xanh để chế biến thức
ăn, chuối để thờ cúng…))
điểm của cây chuối:
+ Đoạn 1: Giới thiệu về
cây chuối với những đặctính cơ bản
+ Đoạn 2: Giới thiệu về
tính hữu dụng của câychuối
+ Đoạn 3: Giới thiệu quả
chuối, các loại chuối,công dụng
?Chỉ ra những câu trong bài
thuyết minh về đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối ?
H: Hãy tìm những câu văn
có yếu tố miêu tả về cây
chuối và cho biết nếu ta lợc
bỏ yếu tố miêu tả đó thì bài
văn sẽ nh thế nào?
* Phát hiện.-đọc lên nhữngcâu văn
- Đoạn 1: Thân mềm, vơn
lên nh những trụ cột nhẵnbóng; vòm lá xanh mớt;
chuối mọc thành rừng, bạtngàn vô tận,…)
- Đoạn 2: Khi quả chín có
vị ngọt ngào, hơng thơm…)chuối trứng cuốc khi chín cónhững vệt lốm đốm, buồngchuối dài…)
- Yếu tố miêt tả
+ Đ1: Thân, vòm lá, sựphát triển…)
+Đ2: Tả chuối trứngquốc
+Đ 3: Tả cách ăn chuối
H: Hãy nêu vai trò của yếu
tố miêu tả trong bài văn
Thuyết minh ?
- Tác dụng : Yếu tố miêu tả
làm cho bài văn TM sinh
động, hấp dẫn, đối tợng TMnổi bật, gây ấn
tợng
-> Tác dụng : làm cho
đối tợng thuyết minh đợcnổi bật, gây ấn tợng
H: Phân biệt vai trò của yếu
- Miêu tả trong văn bảnmiêu tả là yếu tố chính,miêu tả trong văn Tự sự vàThuyết minh chỉ là yếu tốphụ trợ…)
H: Theo yêu cầu chung của
văn bản TM bài “Cây chuối
trong đời sống Việt Nam”
có thể bổ sung những gì ?
-> Cần bổ sung thêm côngdụng của thân cây chuối, lá
chuối (tơi, khô), nõn chuối,bắp chuối…)
II Luyện tập.
* Đọc yêu cầu bài tập 1 Bài tập 1/ 26.
H: Bổ sung yếu tố miêu tả
vào các chi tiết Thuyết
minh đã cho ?
-quan sát ảnh cây chuối và
bổ sung
* Nhận xét, cho điểm
* Thảo luận -> làm bài
- Trình bày, nhận xét - Thân cây thẳng đứngtròn nh những chiếc cột
Trang 24- Quả chuối chín vàngdậy mùi thơm
H: Hãy chỉ ra yếu tố miêu
- Viết đoạn văn thuyết minh về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả
- Chuẩn bị “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả…)”
+ Cần tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn “Con trâu ở làng quê Việt
Nam”.
+ Viết một đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Ngày soạn : 25/8/2013 Ngày dạy : 28 /8/2013
Tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh.
a Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Những yếu tố miờu tả trong bài văn thuyết minh
- Vai trũ của yếu tố miờu tả trong bài văn thuyết minh
2 Kỹ năng: - Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS
Phơng pháp: Thuyết trình
Trang 25
Thời gian: 1 phút
Giờ trớc, chúng ta đã đợc tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trong vănbản thuyết minh về mặt lý thuyết Giờ học này, chúng ta sẽ vận dụng kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả vào thuyết minh một đối tợng cụ thể trong đời sống
- Sử dụng các câu, đoạn miêu tả để giới thiệu đặc
điểm riêng, độc đáo của đối tợng
- Cung cấp thông tin chính xác
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm một số đề văn TM
Phơng pháp: Vấn đáp, động não, hoạt động nhóm, thuyết trình
cầu của đề văn? -> Thể loại thuyết minh:Vị trí của con trâu trong
đời sống cảu ngời nôngdân, trong nghề nôngcủa ngời Việt Nam
- Thể loại :thuyết minh
* Tìm ý, lập dàn ý
H: Theo em đối với đề
văn này, cần phải trình
bày nhứng ý gì nào?
- Suy nghĩ, trả lời a Mở bài: Giới thiệu chung về
con trâu trên đồng ruộng VN
- Nguồn gốc hình dáng
- Con trâu trong nghề làmruộng ( là sức kéo để cày bừa,kéo xe )
- Con trâu – nguồn cung cấpthịt, da để thuộc, sừng trâudùng để làm đồ mĩ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn của
ng-ời nông dân Việt Nam
- Con trâu trong một số lễ hội
- Con trâu với tuổi thơ ở nôngthôn
c Kết bài : Con trâu trong tình
cảm của ngời nông dân
II Thực hành.
- GV chia lớp làm 4
nhóm thực hiện
H: Hãy vận dụng yếu tố
miêu tả để triển khai
các ý (đã cho) cho đề
văn giới thiệu “con trâu
ở làng quê Việt Nam” ?
* Nhóm 1: Triển khaiý1
* Nhóm 2: Triển khaiý2
* Nhóm 3: Triển khaiý3
* Nhóm 4: Triển khaiý4
-> Làm ra nháp -> trìnhbày
-> Nhận xét theo hớng
* Mở bài (ý 1).
- C1: ở Việt Nam, đến bất kìmiền quê nào đều thấy hình
Trang 26* ý 3: Con trâu trong nghề làm
ruộng: Trâu cày bừa rất khoẻ(trâu có thể cày từ 1,5 -> 4 sàomột ngày…))
4 Củng cố: (3 )’) Sĩ số:
GV đọc cho hs nghe một số đoạn văn mẫu
- Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục súc.Hầu nh em bé VN nào cũng thuộc bài
ca dao Trâu ơi ta bảo con trâu là biểu t“ ” ợng cho những đức tính cần cù chịu khó.Nó là cánh tay phải,là tài sản vô giá của ngời nông dân VN con trâu là đầu“
cơ nghiệp”
-Trâu giúp ngời nông dân chủ yếu là việc kéo cày bừa.Trâu chịu rét kém nhng
chịu nắng giỏi.Về mùa hè nó có thể kéo cày từ tờ mờ sáng đến non tra nhất là trâu tơ,trâu đực một ngày cày 3->4 sào ruộng với trọng tải 70->75kg
-Hình ảnh những con trâu ung dung gặm cỏ trên bãi cỏ xanh rờn,những cậu bé vắt vẻo ngồi trên lng trâu đọc sách hoặc tung tăng thả diều.Tiếng gặm cỏ sồn sột,những thân trâu béo mẫm cùng câu hát văng vẳng Ai bảo chăn trâu là khổ “ ”
-Màu xanh mênh mông của cánh đồng lúa,cánh cò trắng rập rờn điểm tô và con trâu hiền lành gặm cỏ ven đê là h/a thân thuộc đáng yêu của quê hơng.Tiếng sáo mục đồng mãi mãi là hồn quê non nớc
?Chỉ ra các yếu tố miêu tả
5 H ớng dẫn tự học ( 2 )’) Sĩ số:
- Chon đề văn thuyết minh để luyện tập tìm ý, lập dàn ý
- Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
- Chuẩn bị: “Viết bài tập làm văn số 1- Văn thuyết minh”.
- Soạn bài : “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em ”
+ Tìm hiểu xuất xứ của văn bản
+ Đọc văn bản nhiều lần
+ Tìm hiểu thực trạng cuộc sống hiện nay của trẻ em trên thế giới
+ Những điều kiện thuận lợi và nhiệm vụ của các nớc trong việc chăm sóctrẻ em
Trang 27- Nõng cao một bước kĩ năng – hiểu một văn bản nhật dụng.
- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản
* Tớch hợp GD kĩ năng sống: cỏc kĩ năng sống cần được giỏo dục trong bài.
- Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm súc của trẻ em và trỏch nhiệm của mỗi cỏ nhõn về quyền được bảo vệ và chăm súc của trẻ em Thể hiện sự cảm thụng với hoàn cảnh khú khăn bất hạnh của trẻ em
- Xỏc định giỏ trị bản thõn và hướng tới để bảo vệ chăm súc trẻ em trong bối cảnh hiện nay
B Ph ơng pháp:
Đọc sáng tạo, vấn đáp, thuyết trình, động não, thảo luận nhóm
C CHU ẩ N B ị :
* Thầy: - Đọc kĩ lu ý khi soạn bài
- Tìm thêm các thông tin thời sự trên báo,ti vi về chiến tranh hạt nhân
- Tranh ảnh về vũ khí,chiến tranh hạt nhân, Bảng phụ
*Trò: - Đọc,trả lời câu hỏi vào vở bài soạn
- Su tầm bài hát phản đối chiến tranh (Thiếu nhi TG liên hoan)
D
.Các b ớc lên lớp
1 Ôn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số HS ( 1’) Sĩ số:)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’) Sĩ số:)
? Nêu hiểm họa của chiến tranh hạt nhân?
? Mỗi ngời chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc đấu
tranh vì một thế giới hoà bình? Em có suy nghĩ gì về đề nghị của tác giả?*
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS
Phơng pháp: Nêu vấn đề
Thời gian: 1 phút
“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”…) câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức
rõ hơn về vai trò của trẻ em với đất nớc, với nhân loại Song, hiện nay vấn đề
chămsóc, nuôi dỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp nhữngkhó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển củacác em Văn bản “Tuyên bố …)” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản:
Mục tiêu: HS nắm đợc những nét chính về tác giả, văn bản
Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đọc sáng tạo.
H: Nêu xuất xứ của văn
bản ? -> Phát hiện. - Trích: “Tuyên bố hộinghị cấp cao của thế giới
về trẻ em”
Trang 28-Thuộc VB nhật dụng-PTBĐ: NL xã hội,chínhtrị
H: Theo em lí do nào
khiến tuyên bố này ra đời? -> Những năm cuối thế kỉ XX, khoa học kĩ thuật pháttriển, kinh tế tăng trởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa
các quốc gia mở rộng -> đ/k thuận lợi đối với nhiệm vụbảo về, chăm sóc trẻ em Nhng vẫn còn có nhiều khókhăn, nhiều vấn đề cấp bách đặt ra: sự phân biệt vềmức sống, tình trạng chiến tranh, bạo lực, trẻ em bị tàntật, bóc lột, thất học
toàn bộ lời tuyên bố của
hội nghị cấp cao thế giới
Đoạn còn lại văn bản chialàm ba phần:
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Mục tiêu:Nắm đợc nội dung và NT của v/ bản
Phơng pháp: Vờn đáp tìm tòi, đọc sáng tạo, thuyết trình, thảo luận
đặc điểm,y/c của trẻ em kđ
quyền đợc sống,đợc pháttriển trong HB,HP
II Tìm hiểu văn bản.
1/Mở đầu
-Cách nêu vấn đề gọn ,rõ
có t/c khẳng định giớithiệu mục đích,n/v củaHội nghị cấp cao TG
2/ Sự thách thức : Thực trạng của trẻ em trên thế giới
-sự diễn ra thờng xuyên
- Trẻ em bị rơi vào hiểmhoạ khổ cực về nhiều mặt:
Trang 29
- Trở thành nạn nhân củachiến tranh, bạo lực
- Chịu nhiều thảm họa
- Nhiều trẻ em chết mỗingày
?Theo ý kiến riêng em nỗi
bất hạnh nào là lớn nhất?
+ Bị trở thành nạn nhân củachiến tranh và bạo lực, sựphân biệt chủng tộc, sự xâmlợc, chiếm đóng và thôntính của nớc ngoài
+ Chịu đựng thảm hoạ của
đói nghèo, khủng hoảngkinh tế, tình trạnh vô gia c,dịch bệnh, mù chữ, môi tr-ờng xuống cấp
+ Nhiều trẻ em chết mỗingày do suy dinh dỡng vàbệnh tật
-hs tự bộc lộ
Bình: C/tranh là cỗ máy xay ngời nhiều nhất, nhanh nhất
( Trung Đông, I-rắc); trẻ em châu Phi thiếu ăn, thiếu uống; nhiều nơI trẻ em bị xâm hại tình dục, nạn buôn bán trẻ em vẫn còn ở một số nơi…
-? V/đề nhức nhối trên toàn cầu
-Thách thức là những khókhăn trớc mắt phải vợt qua
=> Trẻ em nhiều nơi trênthế giới đang phải đốimặt với nhiều nguy cơ,hiểm họa
H: Trong bối cảnh thế giới
hiện nay, việc bảo vệ,
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả …) phong trào giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn đợc chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh
tế, tăng cờng phúc lợi xã hội.
- Sự liên kết lại của cácquốc gia cùng ý thức caocủa cộng đồng quốc tế->Ra đời Công ớc vềquyền trẻ em
- Sự hợp tác và đoàn kếtquốc tế, phong trào giảitrừ quân bị đợc đẩymạnh
- Tổ chức cho HS thảo -hs thảo luận nhóm
Trang 30nhiều trờng dành cho trẻ
khuyết tật,bệnh viện nhi,hệ
+ VN là nớc kí Công ớc+ Luật chăm sóc và bảo vệtrẻ em
+ Luật chăm sóc &bảo vệtrẻ em
+ Tạo điều kiện cho trẻ em
đợc học tập, khám chữabệnh
-> Nớc ta có đủ phơngtiện,KT
-> Trẻ em nớc ta đợcchăm sóc,tôn trọng
->CT ổn định,KTp/ triển
H: Em có đánh giá gì về
những cơ hội trên? - HS tự bộc lộ -> Những cơ hội khảquan đảm bảo cho công
-ớc thực hiện
H: Nêu những nhiệm vụ
cấp thiết của cộng đồng
quốc tế, của từng quốc gia
đối với sự sống còn của trẻ
em ?
Phát hiện-tóm tắt những nộidung chính từ mục 10->15
- Tăng cờng sức khoẻ vàchế độ dinh dỡng của trẻem
- Quan tâm chăm sóc trẻ
em bị bệnh tật, có hoàncảnh khó khăn
- Đối xử bình đẳng với trẻem
- Xoá mù chữ cho trẻ em(PCTHCS)
- Gia đình là nền tảng để trẻ
em lớn khôn và phát triển
- Khuyến khích trẻ thamgia sinh hoạt văn hoá xã
hội
- Cần cấp bách khôi phụckinh tế
- Các nớc cần phối hợp thựchiện
- Tăng cờng sức khoẻ vàchế độ dinh dỡng của trẻem
- Quan tâm chăm sóc trẻ
em bị bệnh tật, có hoàncảnh khó khăn
- Khuyến khích trẻ thamgia sinh hoạt văn hoá xãhội
đối với n/v bảo vệ chăm sóctrẻ
- Nhiệm vụ đa ra cụ thể,toàn diện ở tất cả các mặt
-> Các nhiệm vụ đa ra cụthể, toàn diện,dựa trêntình hình thực tế
-> Chỉ ra nhiệm vụ cấpthiết của cộng đồng quốctế
H: Nhận xét về cách trình
bày lời văn, ý văn của
phần văn bản?
- ý và lời văn rõ ràng, dứtkhoát
H: Chỉ ra mối liên hệ giữa
các phần trong văn bản? -> Mối liên hệ chặt chẽ, tựnhiên
- Bảo vệ, chăm sóc trẻ
em là nhiệm vụ hàng đầucủa mỗi nớc
Trang 31- Là vấn đề chung của toàncầu
- Tổng hợp nội dung củavăn bản
- Thể hiện trình độ vănminh của mỗi XH
- Là vấn đề chung củatoàn cầu
Gọi 2 hs đọc ghi nhớ sgk -2 hs đọc
Hoạt động 4: Tổng kết
Mục tiêu: Khái quát ND và NT
Phơng pháp: Thảo luận, vấn đáp
- ý nghĩa văn bản V/b nêu lên nhận thức
đúng đắn và hành độngphải làm vì quyền sống,quyền đợc bảo vệ và pháttriển của trẻ em
- Đọc ghi nhớ
Bảo vệ quyền lợi,
chăm lo đến sự phỏttriển của trẻ em là mộttrong những vấn đề cấpbỏch cú ý nghĩa toàn cầuhiện nay
- Bài “ Trẻ em hôm nay-thế giới ngày mai”)
? Hãy đọc thơ hoặc hát bài hát về trẻ em? * Sưu tầm những bài bỏo về sự ngược đói trẻ em và nờu cảm nghĩ của em khi đọc bài bỏo đú?
4 Củng cố : (3 )’) Sĩ số:
* Bài tập củng cố: Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1 Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền,…” ?
A Là 1 văn bản nghệ thuật B Là một văn bản nhật dụng.
5 H ớng dẫn học bài : (2’) Sĩ số:)
- Nờu những suy nghĩ của mỡnh về vấn đề đưựoc đặt ra trong văn bản
- Kể những việc làm mà em biết thể hiện sự quan tõm của Đảng và chớnh quyền địaphương
- Su tầm một số tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của trẻ em
- Chuẩn bị: “ Các phơng châm hội thoại” ( tiếp theo )
+ Xác định quan hệ gữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp
+ Đọc lại các VD về phơng châm hội thoại đã học
-Ngày soạn : 1/9/2013 -Ngày dạy : 4,6/9/2013
Tiết 13 : Các phơng châm hội thoại
Trang 32
(tiếp theo )
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức
- Mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại
2 Kĩ năng
- Lựa chọn đúng phơng châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại
Kĩ năng sống : Trỡnh baứy trao ủoài ủaởc ủieồm, caựch giao tieỏp ủặc ủieồm văn baỷn
B Ph ơng Pháp : Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm, động não
2-Kiểm tra bài cũ: (3 )’) Sĩ số:
? Phân biệt sự khác nhau giữa phơng châm lịch sự với phơng châm cách thức và phơng châm quan hệ ? Chữa bài tập 4 / 23 ?
? Những câu tục ngữ, ca dao sau liên quan tới phơng châm hội thoại nào trong giao tiếp ?
1 Ai ơi chớ vội cời nhau 2 Một câu nhịn, chín câu
lành
Ngẫm mình cho tỏ trớc sau hãy cời
3-Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS
Phơng pháp: Thuyết trình
Thời gian: 1 phút
Trong những giờ học trớc, các em đã đợc tìm hiểu một số phơng châm hội thoại Song chúng ta sẽ vận dụng những phơng châm này vào tình huống giao tiếp cụ thể ra sao và phơng châm hội thoại có phải là những quy định bắtbuộc trong mọi tình huống giao tiếp hay không?
Để lý giải đợc vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
Mục tiêu: HS nắm đợc nội dung của phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức,phơngchâm lịch sự
Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình,
Thời gian: 16 phút
Hớng dẫn HS tìm hiểu quan hệ giữa các phơng châm hội
thoại với tình huống giao tiếp
I Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
Truyện cời:
“ Chào hỏi”
H: Nhân vật chàng rể có
tuân thủ đúng phơng -> Trong tình huống giao tiếp này chàng rể đã làm một
việc quấy rối đến ngời khác, làm phiền hà cho ngời khác -
> không lịch sự
-> Chàng rể thực hiệnphép lịch sự không phùhợp với tình huống giaotiếp
châm lịch sự không? Vì
sao ?
H: Trong tình huống nào,
lời hỏi thăm kiểu nh trên
đợc coi là lịch sự ? Giải
thích vì sao ?
- HS tìm tình huống phù hợp
Ví dụ: Bạn A lâu không về quê chơi Hôm nay A đợc mẹ cho về thăm quê, A gặp bác B,
lễ phép chào:
-Cháu chào bác ạ! Dạo này bác
Trang 33(Bạn A và bác B có quan hệ họ hàng …) ).
Tình huống trên, ngời chào hỏi có quan hệ thân thích, ở trong hoàn cảnh lâu không gặp.
Lời nói của ban A thể hiện sự quan tâm tới ngời bác của mình.
Cần phải chú ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp, vì một câu nói
có thể thích hợp trong tình huống này, nhng không thích hợp trong một tình huống khác.
H: Từ tình huống trên hãy
cho biết khi giao tiếp cần
chú ý điều gì ?
- HS rút ra bài học
- Khái quát rút ra ghi nhớ * Ghi nhớ: Cần vận dụng phơng châm hội thoại phù
hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp -> (Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở
- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ đâu? Nói để làm gì?) Hớng dẫn HS tìm hiểu những trờng hợp không tuân thủ
phơng châm hội thoại
II Những tr ờng hợp không tuân thủ ph ơng châm hội thoại.
- Các trờng hợp còn lại viphạm
* Ví dụ1
Trang 34
GV:Trong giao tiếp yêu
cầu phải tuân thủ PCHT
- Mẫu 2: “Mắt tinh, tai tinh”
Có 2 anh bạn gặp nhau,một anh nói: -Mắt tớ tinh không ai bằng!
Kìa!Một con kiến đang bò ở cành cây trên đỉnh núi phía trớc mặt,tớ trông rõ mồn một cả từ sợi râu cho đến bớc chân nó
Anh kia nói: -Thế cũng cha tinh bằng tớ,tớ còn nghe thấy sợi râu
nó ngoáy trong không khí kêu vù
vù và chân nó bớc kêu sột soạt.
*Mẫu 3: Cắn răng mà chịu”
Mẹ chồng và con dâu nhà kia chẳng may đều goá bụa.Mẹ chồng dặn con dâu:
-Số mẹ con mình rủi ro,thôi thì
thủ Phơng châm về lợngkhông đợc tuân thủ vìngời nói không biếtchính xác (p/c về chất)
-> không tuân thủ p/c vềchất
H: Vì sao bác sĩ lại phải
huống giao tiếp khác mà
Trang 35
H: Khi nói “tiền bạc chỉ là
tiền bạc” có phải ngời nói
không tuân thủ phơng
châm về lợng hay không ?
* Thảo luận -> trả lời
- Xét về nghĩa tờng minh ->
câu này không tuân thủ
ph-ơng châm về lợng
- Xét về hàm ý nó vẫn khôngtuân thủ phơng châm về l-ợng
Tiền bạc chỉ là tiền bạc
- Nghĩa tờng minh:không có thông tin
H: Phải hiểu ý nghĩa của
câu này nh thế nào?
- Hàm ý: Tiền bạc chỉ làphơng tiện để sống chứkhông phải là mục đíchcuối cùng
+ Gây một sự chú ý để ngờinghe hiểu theo hàm ý nào
đó
Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm bài tập
Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm
Thời gian: 20 phút
H: Câu trả lời của ông bố
không tuân thủ phơng
châm hội thoại nào ?
- Thảo luận -> trả lời III Luyện tập
* Bài tập 1 / 38
- ông bố không tuân thủphơng châm cách thức.H: Phân tích để làm rõ sự
sai phạm ấy? - Nhận xét - Đứa bé nhỏ tuổi khôngthể nhận biết “ Tuyển
tập truyện ngắn NamCao” Cách nói của ông
bố với cậu bé là khôngrõ
- Đọc yêu cầu bài tập 2 Bài tập 2/38
H: Thái độ và lời nói của
Chân, Tay, Tai, Mắt đã vi
phạm phơng châm nào
trong giao tiếp ?
- Thảo luận -> trả lời - Lời nói của chân, tay
không tuân thủ phơngchâm lịch sự
- Việc không tuân thủ đó
là không thích hợp vớitình huống giao tiếp.H: Hãy xây dựng một
đoạn hội thoại, trong đó
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1 Để không vi phạm các phơng châm hội thoại cần phải làm gì?
A Nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp.
B Hiểu rõ nội dung mình định nói
C Biết im lặng khi cần thiết
D Phối hợp nhiều cách nói khác nhau
Trang 36
5/H ớng dẫn học bài:
- Tìm trong truyện dân gian một số ví dụ về việc vận dụng hoặc vi phạm
ph-ơng châm hội thoại trong các tình huống cụ thể và rút ra nhận xét của bản thân
- Xây dựng hoàn chỉnh đoạn hội thoại ở phần bài tập
- Chuẩn bị cho viết bài TLV số 1 ( Văn thuyết minh ) :
Tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn ý cho những đề trong sgk
************************************************************
Ngày soạn : 1/9/2013 Ngày dạy : 4,6/9/2013
Tiết 14, 15 : Viết bài tập làm văn số 1
2 Kĩ năng : Đa các biện pháp NT , các yếu tố miêu tả vào bài TM cho thích
hợp Làm bài tích cực, nghiêm túc
+ Thể hiện đợc vốn tri thức của bản thân với cây lúa ở đất nớc mình
+ Đồng thời thể hiện thái độ quý trọng loài cây không những là nguồn cungcấp lơng thực
nuôi sống con ngời mà còn góp phần phát triển kinh tế đất nớc
B Chuẩn bị của thầy và trò.
- Giáo viên : SGK,SGV,TLTK Đề - Đáp án.
- Học sinh : Ôn các kiến thức đợc học về văn thuyết minh, sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật, sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh; thamkhảo tài liệu có liên quan đến bài kiểm tra
C
Ph ơng pháp : Nêu và giải quyết vấn đề.
Trang 37
D Các b ớc lên lớp.
Hoạt động 1: Khởi động
-Mục tiêu: Tạo tâm thế định hớng cho học sinh,nêu mục đích giờ kiểmt tra,
động viên HS làm bài , giới hạn thời gian làm bài.
Hoạt động 2 : Làm bài kiểm tra
GV phỏt đề cho học sinh làm
Theo dừi học sinh làm bài nghiờm tỳc
I Đề bài: Thuyết minh về cây lúa Việt Nam (Bài viết có sử dụng các biện
-Hiểu được tỏcdụng của cỏc biện phỏp nghệ thuật v à yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh
Viết đợc bài văn thuyết minh
-Viết b i và ăn thuyết minh
có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm
và các biện pháp nghệ thuật
Làm được bài vănhoàn chỉnh
điểm
1.Yêu cầu
a.Yêu cầu về hình thức
- Làm đúng kiểu bài thuyết minh
- Có s dụng các biện pháp NT và yếu tố mtả thích hợp
- Bố cục 3 phần,rõ, diễm đạt lu loát,trong sáng,không mắc lỗi diễn đạt
b.Yêu cầu về nội dung :
- Kiểu văn bản: Thuyết minh
- Đối tợng thuyết minh: Cây lúa Việt Nam
- Bài viết đầy đủ các nội dung sau :
+Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam
+ Giá trị đối với đời sống ngời dân Việt Nam :
+ Sức sống và sự gắn bó của cây lúa với con ngời Việt Nam
Trang 38- Các đặc điểm của đối tợng:
+ Đặc điểm về mặt sinh học (Thuộc loại cây một lá mầm, rễ chùm, a sống ởnhững vùng
đầm lầy, chũng )
+ Quá trình sinh trởng của cây lúa (Mạ -> trởng thành,)
- Các giống loại : Lúa nếp, lúa tẻ (Lại có nhiều loại).
- Cách gieo trồng,chăm sóc
- Giá trị đối với đời sống ngời dân Việt Nam :
+ Là cây cung cấp lơng thực cho đời sống con ngời,
+ Trớc đây, cây lúa cung cấp lơng thực cho con ngời ở phạm vi trong nớc,những từ khi
thế giới với xu hớng toàn cầu hoá thì cây lúa còn là nguồn cung cấp lơng thực
III Biểu điểm,hớng dẫn chấm.
- Đáp ứng yêu cầu trên,mắc không quá 3 -> 5 lỗi diễn đạt,nhiều đoạn viết có cảm xúc,sáng tạo (9 -> 10đ)
- Đáp ứng yêu cầu trên, đôI chỗ cha sâu, mắc không quá 7 -> 10 lỗi diễn đạt (7 -> 8 đ)- Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên, s dụng các yêú tố m tả và các biện pháp NT ít ,đôi chỗ vụng về (5 -> 6 đ)
- TM đợc những nét cơ bản về cây lúa,cha vận dụng các b pháp NT và các yếu
tố MT vào bài,sai phạm tơng đối nhiều lỗi d đạt và chính tả (3 -> 4 đ)
- Bài làm sơ sài,lạc đề,mắc nhiều lỗi d đạt và chính tả (0 -> 2 đ)
4 Củng cố, kiểm tra, đánh giá
Trang 39
Ngày soạn : 7/9/2013 Ngày dạy : 10,12 /8/2013
Tiết 16, 17 Chuyện ngời con gái Nam Xơng.
(Trích “Truyền kì mạn lục ” – Nguyễn Dữ )
A.Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì
- Hiện thực về số phận của ngời phụ nữ Việt nam dới chế độ cũ và vẻ đẹp truyềnthống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trơng
2 Kĩ năng :
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu t/p theo viết theo thể loại truyền kì
- Cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồngốc dân gian
1 ổ n định tổ chức Kiểm tra sĩ số HS ( 1phut)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút)
Nêu nội dung của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền
đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em” ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS
Phơng pháp: Nêu vấn đề
Thời gian: 1 phút
Ngời xa thờng nói: “ Khôn ngoan cũng ngữ đàn bà
Dẫu rằng vụng dại cũng là đàn ông”
Sống trong xã hội phong kiến ấy cuộc đời ngời phụ nữ sẽ ra sao Câu chuyệnhôm nay giúp chúng ta hiểu đợc phần nào về số phận ngời phụ nữ trong xã hội cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kết quả cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản:
Mục tiêu: HS nắm đợc những nét chính về tác giả, tác phẩm
Phơng pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình, đọc sáng tạo.
Thời gian: 10 phút
H: Giới thiệu về tác giả
Nguyễn Dữ ?
- Bổ sung: Nguyễn Dữ là con
của Nguyễn Tớng Phiên
(Tiến sĩ năm Hồng Đức thứ
27, đời vua Lê Thánh Tông
1946) Sống trong thời kì các
tập đoàn Lê, Mạc, Trịnh
tranh giành quyền lực, ông
làm quan một năm rồi cáo về
ở ẩn
- Dựa vào chú thích/
SGK-> giới thiệu về tácgiả
- Nghe, hiểu thêm
- Dựa vào chú thích(1) - giải thích
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả,
- Nguyễn Dữ (? ?) Quê: huyện Trờng Tân, nay
là huyện Thanh Miện, tỉnhHải Dơng
- Ông là học trò của Nguyễn Sinh Khiêm ( Sống ở
TKXVI)
2 Tác phẩm
* Truyền kỳ mạn lục : Ghi
Trang 40- Câu chuyện kể về số phận oan
nghiệt của ngời phụ nữ có nhan
sắc, có đức hạnh dới chế độ p/k,
chỉ vì một lời nói ngây thơ của
con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục,
?Truyện có thể chia làm mấy
đoạn ? Nêu ý từng đoạn ?
?Còn có cách chia bố cục
nào khác?
Các truyện đều cóyếu tố thật đan xenyếu tố hoang đờng
-> Đọc diễn cảm,chú ý phân biệt các
đoạn tự sự và nhữnglời đối thoại, thểhiện đợc tâm trạngcủa nhân vật trongtừng hoàn cảnh
- 2 HS đọc văn bản
-Tìmhiểu từ khósgk
- Phơng thức tự sự
-N/ vật: Vũ Nơng->Số phận oannghiệt
- Tóm tắt (đảm bảocác chi tiết chính )
- Truyện chia làm
ba đoạn:
- Chia 2 cảnh lớn:
Khi ở nhân gian Khi dới thuỷ cung
chép tản mạn những điều kì
lạ lu truyền trong dân gian
-> T/p viết bằng văn xuôi chữHán gồm 20 truyện
* “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” là truyện thứ 16/20 của
+ Đ2: Tiếp …) qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bị thảm của V N + Đ3: Còn lại : V N đợc giải oan.
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiêt:
Mục tiêu: HS hiểu và cảm thụ giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm