Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nũi giống dõn tộc qua truyền thuyết Con Rồng chỏu Tiờn búng dỏng lịch sử thời kỡ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm dõn gian thời kỡ dự
Trang 1Ngày soạn: 14.8.2011 Tiết 1 : Văn bản
con rồng cháu tiên
(Truyền thuyết)
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT
Giỳp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm được khỏi niệm thể loại truyền thuyết (nhõn vật, sự kiện, cốt
truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu) Hiểu được quan niệm
của người Việt cổ về nũi giống dõn tộc qua truyền thuyết Con Rồng chỏu Tiờn (búng dỏng
lịch sử thời kỡ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm dõn gian thời kỡ dựng nước) Chỉ ra và hiểu được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện
2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết Nhận ra những sự việc chớnh của
truyện Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỡ ảo tiờu biểu của truyện
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề:
1 Giỏo viờn:
- Tìm hiểu kĩ văn bản, chuẩn kiến thức, bài soạn
- Tư liệu tham khảo (SGV, Nâng cao NV6, )
- Phương tiện dạy học: phiếu học tập, tranh ảnh minh hoạ
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, khai thác kênh hình
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
1.ổn định lớp: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK, BT NV 6, bút , vở ghi, vở sọan môn học)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho học sinh
- Phơng pháp: Trực quan, thuyết trình
- Thời gian: 2 phút
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản
- Mục tiờu: HS nắm và hiểu đợc khái niệm về truyền thuyết, một số chú thích, bố cục
Trang 2H: Qua theo dõi bạn đọc, em
hãy nhắc lại thế nào là truyền
- Loại truyện dân gian
kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện
và nhân vật lịch sử được kể
- GV: Hướng dẫn HS cách đọc
2 Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
+ Rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh
các chi tiết li kì, thuần tưởng
tượng
+ Cố gắng thể hiện hai lời đối
thoại của Lạc Long Quân và Âu
H: Em hiểu thế nào là: Ngư
Tinh, Thủy cung, Thần nông,
tập quán, Phong Châu.
-Trả lời theo chú thích 1,2, 3,5,7 ở SGK 3 Bố cục.
H: Em hãy nêu sự việc chính
được kể trong mỗi đoạn?
- Thảo luận nhóm để trả lời
• Đoạn 1: Việc kết hôn của Lạc Long Quân và
Âu Cơ
• Đoạn 2: Việc sinh con
Trang 3và chia con của Lạc Long Quân và Âu Cơ.
• Đoạn 3: Sự trưởng thành của các con Lạc Long Quân và Âu Cơ
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi; thuyết trình; đọc sáng tạo tái hiện hình tượng, động não
Thời gian: 25 phút.
H: Truyền thuyết này kể về ai
và về sự việc gì?
- Truyện kể về Lạc Long Quân nòi rồng kết duyên cùng bà Âu Cơ dòng tiên sinh ra cái bọc trăm trứng,
nở trăm con từ đó hình thành nên dân tộc Việt Nam
II Đọc- tìm hiểu chi tiết
Long Quân và Âu Cơ
H: Hình ảnh Lạc Long Quân
được miêu tả có gì kì lạ và đẹp
đẽ?
- Lạc Long Quân là thần nòi rồng, ở dưới nước, con thần Long Nữ
- Sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ
- Lạc Long Quân là thần nòi rồng, ở dưới nước, con thần Long Nữ
- Sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ
H:Thần có công lao gì với
là những nơi dân ta thuở
ấy khai phá, ổn định cuộc sống “Thần còn dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi
và cách ăn ở”
+ Giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh
+ Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách
ăn ở
H: Âu Cơ hiện lên với những
đặc điểm đáng quí nào về
giống nòi, nhan sắc và đức
hạnh?
- Âu Cơ dòng tiên, ở trên núi, thuộc dòng họ Thần Nông - vị thần chủ trì nghề nông, dạy loài người trồng trọt và cày cấy
- Xinh đẹp tuyệt trần
- Yêu thiên nhiên, cây cỏ
- Âu Cơ dòng tiên ở trên núi, thuộc dòng họ Thần Nông
+ Xinh đẹp tuyệt trần.+ Yêu thiên nhiên, cây cỏ
Trang 4H: Việc kết duyên của Lạc
Long Quân cùng Âu Cơ có gì
kì lạ?
- Vẻ đẹp cao quí của thần tiên được hòa hợp
- Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ
H: Qua mối duyên tình này,
người xưa muốn chúng ta
nghĩ gì về nòi giống dân tộc?
Bằng nhiều chi tiết tưởng tượng,
kì ảo, thần tiên hóa nguồn gốc,
nòi giống dân tộc, cha ông ta đã
ca ngợi cội nguồn, tổ tiên của
người Việt chúng ta bắt nguồn
từ một nòi giống thần tiên tài
ba, xinh đẹp, rất đáng tự hào
Mỗi người Việt Nam ngày nay
vinh sự là con cháu thần tiên
hãy tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân
tộc mình
* Thảo luận trả lời:
- Dân tộc ta có nòi giống cao quí, thiêng liêng: Con rồng, cháu tiên
Dân tộc ta có nòi giống cao quí, thiêng liêng: Con rồng, cháu tiên
H: Ý nghĩa của chi tiết Âu Cơ
sinh ra bọc trăm trứng nở
thành trăm người con khỏe
đẹp?
Hình ảnh bọ trăm trứng nở trăm
người con “là một chi tiết kì ảo,
lãng mạn, giàu chất thơ, gợi cho
dân tộc lớn, đoàn kết nhiều
nhóm người lại với nhau như
anh em ruột thịt- dù người miền
núi hay miền xuôi, người vùng
biển hay trên đất liền
* Thảo luận trả lời
- Giải thích mọi người chúng ta đều là anh em ruột thịt do cùng một cha
mẹ sinh ra
Trang 5H: Lạc Long Quân và Âu Cơ
đã chia con như thế nào? - Năm mươi con theo mẹ
lên núi, năm mươi con theo cha xuống biển
- Năm mươi con theo
mẹ lên núi, năm mươi con theo cha xuống biển
ý nguyện phát triển dân tộc và đoàn kết thống nhất dân tộc
H: Ý nguyện nào của người
xưa muốn thể hiện qua việc
chia con của họ?
Năm mươi con theo cha xuông
biển, năm mươi con theo mẹ
lên núi Biển là biểu tượng của
Nước Núi là biểu tượng của
Đất Chính nhờ sự khai phá, mở
mang của một trăm người con
Long Quân và Âu Cơ mà đất
nước Văn Lang xưa, tổ quốc
Việt Nam ngày nay của chúng
ta hình thành, tồn tại và phát
triển
- Ý nguyện phát triển dân tộc: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai
- Ý nguyện đoàn kết và thống nhất dân tộc
- Gọi HS đọc đoạn 3 - Đọc
H: Đoạn văn cho ta biết thêm
điều gì về xã hội, phong tục,
tập quán của người Việt Nam
cổ xưa?
Xã hội Văn Lang thời đại Hùng
Vương đã là một xã hội văn hóa
dù còn sơ khai
- Cho HS xem tranh Đền Hùng
- Ta được biết thêm nhiều điều lí thú, chẳng hạn tên nước đầu tiên của chúng
ta là Văn Lang Thủ đô đầu tiên của Văn Lang đặt
ở vùng Phong Châu, Bạch Hạc Người con trai trưởng của Long Quân và
Âu Cơ lên làm vua gọi là Hùng Vương Từ đó có phong tục nối đời cha truyền con nối, tục truyền cho con trưởng
3 Ý nghĩa của truyện:
H: Em hãy nêu ý nghĩa của
truyện “Con rồng cháu Tiên”.
Từ bao đời, người Việt tin vào
tính chất xác thực của những
điều “truyền thuyết” về sự tích
tổ tiên và tự hào về nguồn gốc,
dòng giống Tiên, Rồng rất đẹp,
rất cao quí, linh thiêng của
mình Người Việt Nam dù miền
xuôi hay miền ngược, dù ở đồng
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt
- Đề cao nguồn gốc chung
và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước
Trang 6bằng, miền núi hay ven biển,
trong nước hay ở nước ngoài,
đều cùng chung cội nguồn, đều
là con của mẹ Âu Cơ vì vậy
phải luôn thương yêu, đoàn kết
H: Em hiểu thế nào là chi tiết
tưởng tượng, kì ảo?
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo
- Trong truyện cổ dân gian, các chi tiết tưởng tượng, kì ảo gắn bó mật thiết với nhau Tưởng tượng, kì ảo có nhiều nghĩa, nhưng ở đây được hiểu là chi tiết không có thật, được tác giả dân gian sáng tạo, nhằm mục đích nhất định
III.Tæng kÕt
1 Nghệ thuật:
Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo (như hình tượng các nhân vật thần
có nhiều phép lạ và hình tượng bọc trăm trứng…)
H: Các chi tiết tưởng tượng,
kì ảo có vai trò ra sao trong
truyện “Con rồng cháu tiên”.
- Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện trong văn bản
- Thần kì hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc giống nòi dân tộc để chúng ta thêm
tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình
- Làm tăng tính hấp dẫn của tác phẩm
H: Ông cha ta sáng tạo ra câu
2 Nội dung:
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng đồng người Việt
H: Truyện đã bồi đắp cho em
những tình cảm nào?
- Tự hào dân tộc, yêu quí truyền thống dân tộc, đoàn kết, thân ái với mọi người
H: Khi đến thăm đền Hùng,
Bác Hồ đã nói như thế nào?
- Các vua Hùng đã có công dựng nước Bác cháu
ta phải cùng nhau giữ lấy nước
H: Trong công cuộc giữ nước, - Tinh thần đoàn kết giữa
Trang 7nhân dân ta đã thực hiện lời
hứa của Bác ra sao?
miền ngược và miền xuôi
Cùng đồng lòng xây dựng
và bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam
H: Còn là học sinh, em sẽ làm
gì để thực hiện lời dạy đó của
Bác?
- Chăm học chăm làm
- Yêu thương, giúp đỡ bạn
và mọi người xung quanh
- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ
IV Luyện tập:
H: Em biết những truyện nào
của các dân tộc khác ở Việt
Nam cũng giải thích nguồn
gốc dân tộc tương tự như
truyện “Con rồng cháu tiên”
- Người Mường có truyện
“Quả trứng to nở ra con người”
- Người Khơ Mú có truyện “Quả bầu mẹ”…
H: Sự giống nhau ấy khẳng
định điều gì?
- Khẳng định sự gần gũi
về cội nguồn và sự giao lưu văn hóa giữa các tộc người trên đất nước ta
Hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà: - Học bài và đọc phần “Đọc thêm”
- Tập kể diễn cảm truyện “Con rồng cháu tiên”
• Soạn bài “Bánh chưng bánh giầy” để tiết sau học
Ngµy so¹n:14.8.2011
Tiết: 2
(Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thêm)
A Mục tiêu bài dạy :
1 Kiến thức :
Giúp học sinh: Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện
Trang 82 Kĩ năng :
Rốn luyện kĩ năng đọc văn bản, nghe, kể chuyện của HS
C PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đỏp, đàm thoại, trũ chơi, thảo luận nhúm, động nóo, …
C.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
3 Giỏo viờn :
•Nghiờn cứu tài liệu, soạn bài
•Bỏnh chưng, bỏnh giầy trong ngày Tết của nhõn dõn
2 Học sinh :
• Học thuộc bài cũ
• Soạn bài mới chu đỏo
B Tiến trỡnh tiết dạy :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
H: Trỡnh bày ý nghĩa của truyện “Con rồng chỏu tiờn”?
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho học sinh
- Phơng pháp: Trực quan, thuyết trình
- Thời gian: 2 phút
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản
- Mục tiờu: HS nắm và hiểu đợc khái niệm về truyền thuyết, một số chú thích, bố cục
văn bản?
- Đọc: Giọng chậm rói, tỡnh cảm, chỳ ý lời núi của Thần trong giấc mộng của Lang Liờu, giọng õm vang, xa vắng Giọng vua Hựng đĩnh đạc,chắc, khỏe
- Kể ngắn gọn nhưng đủ ý và mạch lạc
1 Đọc, kể, tỡm hiểu chỳ thớch
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của
Trang 9Nội dung của mỗi đoạn? - Truyện có ba đoạn:
•Đoạn 1: Từ đầu … “chứng giám”: Hùng Vương chọn người nối ngôi
•Đoạn 2: Tiếp theo “Hình tròn”: Cuộc đua tài dâng
lễ vật
•Đoạn 3: phần còn lại – kết quả cuộc thi tài
•Đoạn 1: Từ đầu …
“chứng giám”: Hùng Vương chọn người nối ngôi
•Đoạn 2: Tiếp theo “Hình tròn”: Cuộc đua tài dâng lễ vật
•Đoạn 3: phần còn lại – kết quả cuộc thi tài
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi; thuyết trình; đọc sáng tạo tái hiện hình tượng, động não Thời gian: 30phút.
II §äc t×m hiÓu chi–
tiÕt H: Vua Hùng chọn người
nối ngôi trong hoàn cảnh
nào, với ý định ra sao và
bằng hình thức gì?
Trong truyện cổ dân gian
nước ta cũng như nhiều nước
trên thế giới thường có những
tình huống mang tính chất
những “câu đố” Điều Vua
Hùng đòi hỏi các hoàng tử
vua đã già, muốn truyền ngôi
- Ý của vua: Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng
- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài (nhân lễ Tiên Vương, ai làm vừa ý vua sẽ được truyền ngôi)
1.Vua Hïng chän ngêi nèi ng«i
- Hoàn cảnh:
•Giặc ngoài đã yên, vua
có thể tập trung chăm
lo cho dân được no ấm
•Vua đã già muốn truyền ngôi
- Ý của vua: Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng
- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài (nhân lễ…truyền ngôi cho)
vật?
H:Việc các lang đua nhau - Các lang không hiểu ý cha a Các lang đua nhau làm
Trang 10câu đố để tìm người tài giỏi,
thông minh đồng thời cũng là
người hiểu được ý mình Các
lang suy nghĩ, vắt óc cố hiểu
ý vua cha, “Chí” của vua là
gì? Ý của vua là gì? Làm thế
nào để thỏa mãn cả hai? Các
lang đã suy nghĩ theo kiểu
thông thường hạn hẹp, như
cho rằng ai chẳng vui lòng,
vừa ý với lễ vật quí hiếm, cỗ
ngon, nhưng sang trọng
Nhưng sự thật càng biện lễ
hậu, họ càng xa rời ý vua,
càng không hiểu cha mình
Và câu chuyện vì thế mà cũng
trở nên hấp dẫn
không hiểu ý vua cha
H: Lang Liêu tuy cũng là
Lang nhưng khác các Lang
ở điểm nào?
- Chàng mồ côi mẹ, nghèo, thật thà, chăm việc đồng áng
b Lang Liêu
- Mồ côi mẹ, nghèo, thật thà, chăm việc đồng áng
H: Vì sao Lang Liêu buồn
nhất?
- Vì chàng khó có thể biện được lễ vật như các anh em, chàng không chỉ tự xem mình kém cỏi mà còn tự cho rằng không làm tròn “chữ”
hiếu với vua cha
H: Lang Liêu được thần
giúp đỡ như thế nào?
- Chàng nằm mộng thấy thần đến bảo: “Trong trời đất, không có gì quí bằng hạt gạo
Chỉ có gạo mới nuôi sống con người và ăn không bao giờ chán…Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương”
- Chàng được thần mách bảo lấy gạo làm bánh vì gạo nuôi sống người, ăn không chán lại làm ra được
H: Sau khi thần mách bảo
Lang Liêu đã làm gì? - Chàng chọn thứ gạo nếp
thơm lừng, trắng tinh làm thành hai thứ bánh khác nhau: bánh hình tròn (bánh giầy) và bánh hình vuông (bánh chưng)
- Lang Liêu làm hai thứ bánh khác nhau: bánh hình tròn (bánh giầy), bánh hình vuông (bánh chưng)
Sự thông minh, tháo
Trang 11H: Vì sao trong các con vua,
chỉ có Lang Liêu được thần
giúp đỡ?
* Thảo luận trả lời
- Trong các lang (con vua), chàng là người “thiệt thòi nhất”
- Tuy là lang nhưng từ khi lớn lên, chàng “ra ở riêng, chỉ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai” Lang Liêu thân là con vua nhưng phận thì rất gần gũi dân thường
- Quan trọng hơn, chàng là người duy nhất hiểu được ý thần: “Hãy lấy gạo làm bánh
mà lễ Tiên Vương” Còn các lang khác chỉ biết cúng Tiên Vương sơn hào hải vị - những món ăn ngon nhưng vật liệu để chế biến thành các món ăn ấy thì con người không làm ra được
- Gọi HS đọc đoạn 3. - Đọc 3 Kết quả cuộc thi tài H: Đến ngày tế lễ Tiên
Vương, vua Hùng chọn
bánh của ai để tế lễ Trời,
Đất cùng Tiên Vương?
- Chọn bánh của Lang Liêu -Hùng Vương chọn bánh
của Lang Liêu để tế Trời Đất cùng Tiên Vương
H: Vì sao hai thứ bánh của
Lang Liêu được vua chọn
để tế Trời, Đất, Tiên Vương
và Lang Liêu được chọn nối
ngôi vua?
* Thảo luận trả lời
- Hai thứ bánh đó có ý nghĩa thực tế (quí trọng nghề nông, quí trọng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con người làm ra)
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (tượng Trời, tượng Đất, tượng muôn loài)
Trang 12-Lang Liêu xứng đáng nối
ngôi vua Chàng là người hội
đủ các điều kiện của một ông
vua tương lai, cả tài, cả đức
Quyết định của vua thật sáng
suốt
- Ý vua cũng là ý dân Văn
Lang, ý trời
- Hai thứ bánh do vậy hợp ý vua, chứng tỏ được tài đức của con người có thể nối chí vua Đem cái quí nhất trong trời đất, của đồng ruộng, do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên cha thì đúng là người con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh ra mình
- Lang Liêu được truyền ngôi vua
Hoạt động 4: Tổng kết
Mục tiêu: HS khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.
Phương pháp: Khái quát hoá
Thời gian: 5 phút
H: Truyền thuyết “Bánh
chưng, bánh giầy” có ý
nghĩa gì?
- Trong kho tàng truyện cổ
dân gian Việt Nam có một hệ
thống truyện hướng tới mục
đích trên như: “Sự tích trầu
cau” giải thích nguồn gốc của
tục ăn trầu; “Sự tích dưa hấu”
giải thích nguồn gốc dưa
hấu… Còn “Bánh chưng bánh
giầy” giải thích nguồn gốc hai
loại bánh là bánh chưng và
bánh giầy
- Lang Liêu – nhân vật chính,
hiện lên như một người anh
hùng văn hóa Bánh chưng,
bánh giầy có ý nghĩa bao
nhiêu thì càng nói lên tài
năng, phẩm chất của Lang
Liêu bấy nhiêu
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích nguồn gốc sự vật
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
III Tổng kết
1 Nội dung:
- Truyện vừa giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy, vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
H: Nhận xét của em về nghệ
thuật của truyện? - Truyện có nhiều chi tiết
nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian (nhân vật chính – Lang Liêu – trải qua cuộc thi tài, được thần giúp
đỡ và được nối ngôi vua…)
2 Nghệ thuật:
- Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian
Trang 13- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc
IV Luyện tập
H: Đọc truyện này em thích
nhất chi tiết nào? Vì sao? - Trả lời
- Giới thiệu học sinh bức
H: Ý nghĩa của phong tục
ngày Tết nhân dân ta làm
bánh chưng, bánh giầy?
Khi đĩn xuân hoặc mỗi khi
được ăn bánh chưng, bánh
giầy, bạn hãy nhớ tới truyền
thuyết về hai loại bánh này, sẽ
thấy bánh ngon dẻo, thơm,
bùi, dịu ngọt hơn gấp bội
- Đề cao nghề nơng, đề cao
sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ơng
ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhưng rất thiêng liêng giàu ý nghĩa Quang cảnh ngày Tết nhân dân ta gĩi hai loại bánh này cịn cĩ ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hĩa đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câu chuyện
“Bánh chưng, bánh giầy”
trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT
• Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”
Ngµy so¹n : 15.8.2011
Tiết: 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
Trang 14Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
•Khái niệm về từ
•Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
•Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy)
2 Kĩ năng :
Luyện kĩ năng nhận diện (xác định) từ và sử dụng từ
B PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, đàm thoại, trò chơi, thảo luận nhóm, động não, sơ đồ tư duy…
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên :
a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
b Bảng phụ phân loại từ đơn, từ phức và ghi các ví dụ
2 Học sinh :
Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
B Tiến trình tiết dạy :
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
Mục tiêu: HS nắm được khái niệm
trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở
(Con rồng, cháu Tiên)
Trang 15nhiêu từ? dựa vào dấu hiệu nào
mà em biết được điều đó?
- Dựa vào các dấu gạch chéo
H: Nhìn vào ví dụ, em thấy các
từ có cấu tạo giống nhau không?
- Không giống nhau, có từ chỉ có một tiếng, có từ gồm
H: Em hãy điền các từ trong câu
trên vào bảng phân loại?
* Thảo luận để làm bài tập
Từ phức
Từ ghép
Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
Từ láy Trồng trọt.
Trang 16H: Nhìn vào bảng phân loại, em
hãy cho biết thế nào là từ đơn,
H: Cấu tạo của từ ghép và từ láy
có gì giống nhau và khác nhau?
* Thảo luận, trả lời
- Giống: Đều là từ phức
- Khác:
• Từ ghép: Được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
• Từ láy: Giữa các tiếng
có quan hệ láy âm
a.Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép.b.Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.
Phương pháp: Vấn đáp giải thích,chơi trò chơi, động não, thảo luận nhóm…
H: Tìm những từ đồng nghĩa với
từ “nguồn gốc”?
- Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, cha ông, nòi giống, gốc rễ, huyết thống…
b Từ đồng nghĩa với
từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống…
H: Tìm thêm các từ ghép chỉ
quan hệ thân thuộc theo kiểu:
con cháu, anh chị, ông bà…
- Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con…
c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô
dì, chú cháu, anh em, cha con…
- Gọi HS đọc bài 2. - Đọc bài 2
H: Bài này yêu cầu em làm gì? - Hãy nêu qui tắc sắp xếp
các tiếng trong từ ghép chỉ
2 Theo giới tính (nam,nữ): ông bà, cha
Trang 17quan hệ thân thuộc theo giới tính (nam, nữ),theo bậc(bậc trên, bậc dưới)
mẹ, anh chị, cậu mợ, chú thím, dì dượng…
- Theo bậc (trên dưới): bác cháu, chú cháu, chị
em, dì cháu, mẹ con…
H: Từ láy “thút thít” trong câu
“Nghĩ tủi thân, cơng chúa út
ngồi khĩc thút thít” miêu tả cái
gì?
- Miêu tả tiếng khĩc của người
4 Từ láy “thút thít” miêu tả tiếng khĩc của người
H: Hãy tìm những từ láy khác cĩ
cùng tác dụng ấy? - Nức nở, sụt sùi, rưng rức,
tức tưởi, nỉ non…
- Những từ láy cũng cĩ tác dụng miêu tả: Nức
nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non…
H: Em hãy nêu yêu cầu bài tập
b Tả tiếng nĩi: ồm
ồm, khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu…
c Tả dáng điệu: lom khom, lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngơng nghênh…
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A Mục tiêu bài dạy:
Trang 181 Kiến thức:
•Huy động kiến thức của HS về cỏc loại văn bản mà HS đó biết
•HS nắm được mục đớch giao tiếp và cỏc dạng thức của mục đớch giao tiếp của văn bản
•Hỡnh thành sơ bộ cỏc khỏi niệm: văn bản, mục đớch giao tiếp, phương thức biểu đạt
2.Kĩ năng:
Nhận biết đỳng cỏc văn bản đó học
B PHƯƠNG PHÁP:
- Tổng kết khỏi quỏt Phõn tớch mẫu Thảo luận nhúm Trực quan Trũ chơi
C.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn :
Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn
Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: cỏc lỏ thiếp mời, cụng văn, bài bỏo, húa đơn tiền điện, biờn lai, lời cảm ơn
2 Học sinh :
Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giỏo viờn
B Tiến trỡnh tiết dạy :
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Kể lại 1 truyện đã học
Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới :
Mục tiờu: Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho HS
Phương phỏp: Giới thiệu bằng sơ đồ khỏi quỏt
Thời gian: 2 phỳt
Hoạt động 2: Hỡnh thành khỏi niệm
Mục tiờu: HS Tỡm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đat.nắm vững mục
đớch của cỏc cỏch biểu đạt Từ đú phõn biệt được sự khỏc nhau giữa văn biểu cảm với văn tự sự và văn miờu tả
Phương phỏp:Phõn tớch giải thớch, đối chiếu so sỏnh, thảo luận nhúm, trũ chơi
Thời gian: 20 phỳt
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Mục tiêu cần đạt
H: Trong đời sống, khi cú
1 Văn bản và mục đớch giao tiếp?
Trang 19cho mọi người hay ai đó được
biết thì em làm thế nào?
H: Khi biểu đạt tư tưởng,
tình cảm, nguyện vọng ấy
một cách đầy đủ, trọn vẹn
cho người khác hiểu thì em
phải làm như thế nào?
GV: Nói hoặc viết để thể hiện
tư tưởng, tình cảm, nguyện
vọng của mình cho người khác
biết thì ta gọi là giao tiếp
- Phải nói có đầu có đuôi,
có mạch lạc, lí lẽ
H: Em hiểu thế nào là giao
tiếp?
Trong cuộc sống con người,
trong xã hội, giao tiếp có vai
trò vô cùng quan trọng Không
có giao tiếp con người không
thể hiểu nhau, xã hội sẽ không
tồn tại
- Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
a Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
- Gọi HS đọc câu ca dao “Ai ơi
- Chủ đề: giữ chí cho bền
H: Hai câu 6 và 8 liên kết với
nhau như thế nào (về luật thơ
và về ý)?
* Thảo luận trả lời:
- Câu 8 nói rõ thêm “giữ chí cho bền” nghĩa là gì,
là “không dao động khi người khác thay đổi chí hướng”, “chí” đây là “chí hướng, hoài bão, lí tưởng”
- Vần là yếu tố liên kết
- Mạch lạc là quan hệ giải thích của câu sau với câu trước, làm rõ ý cho câu trước
H: Theo em câu ca dao đó đã
có thể coi là một văn bản
chưa? Vì sao?
- Câu ca dao đó là một văn bản vì nó có chủ đề
và các ý trong bài liên kết mạch lạc với nhau
H: Vậy văn bản là gì?
Văn bản có thể ngắn, thậm chí
có thể có một câu, có thể dài,
rất dài gồm rất nhiều câu, đoạn
có thể được nói lên hoặc được
viết ra
- Là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
b Văn bản Là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
Trang 20H: Lời phát biểu của thầy
(cô) hiệu trưởng trong lễ khai
giảng năm học có phải là một
văn bản không? vì sao?.
* Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
- Lời phát biểu cũng là văn bản, vì là chuỗi lời,
có chủ đề Chủ đề lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng thường là nêu thành tích năm qua và nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ GV,
HS hoàn thành tốt nhiệm
vụ năm học Đây là văn bản nói
H: Bức thư em viết cho bạn
bè, người thân có phải là một
văn bản không?
- Bức thư là văn bản viết,
có thể thức, có chủ đề xuyên suốt là thông báo tình hình và quan tâm tới người nhận thư
H: Những đơn xin học, bài
thơ, truyện cổ tích, câu đối,
thiếp mời dự đám cưới… có
phải đều là văn bản không?
- Tất cả đều là văn bản, vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và thể thức nhất định
H: Nêu ví dụ về các kiểu văn
bản?
- Tự sự: Con rồng, cháu Tiên
- Miêu tả: Sông nước Cà Mau
- Biểu cảm: Thư từ, những câu
ca dao về tình cảm gia đình
-Nghị luận: Câu tục ngữ “Tay
làm… miệng trễ” có hàm ý
nghị luận
- Thuyết minh: Các đoạn thuyết
minh thí nghiệm trong sách Lí,
Hóa, Sinh
- Hành chính công vụ: Đơn từ,
báo cáo, thông báo, giấy mời
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
TT
Kiểu văn bản, phương thức biểu đạt
Mục đích giao tiếp
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc.
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
4 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, phương pháp.
6 Hành chính, công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn,trách nhiệm giữa người và người
Trang 212 Truyền thuyết “Con rồng, cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản tự sự, vì kể lại việc, kể về người và lời nói, hành động của họ theo một diễn biến nhất định.
- HS trả lời
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và soạn bài “Thánh Gióng” để hôm sau học
Trang 22- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nột nghệ thuật tiờu biểu của truyện Thỏnh Giúng.
- Kể lại được truyện này
2.Kĩ năng :
Rốn luyện kĩ năng đọc, kể và cảm thụ được nội dung truyện
B PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DH
- Vấn đỏp, thuyết trỡnh, nờu vấn đề, đọc sỏng tạo, thảo luận nhúm, Kĩ thuật
động nóo, C.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn :
Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn
Tranh Giúng nhổ tre ngà đỏnh giặc và Giúng cưỡi ngựa bay về trời
2 Học sinh :
Chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của giỏo viờn
Học thuộc bài cũ
Sưu tầm đoạn thơ, bài thơ núi về Thỏnh Giúng
B Tiến trỡnh tiết dạy :
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
H: í nghĩa của truyền thuyết “Bỏnh chưng, bỏnh giầy”.
1 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho học sinh
- Phơng pháp: Trực quan, thuyết trình
- Thời gian: 2 phút
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản
- Mục tiờu: HS nắm và hiểu đợc khái niệm về truyền thuyết, một số chú thích, bố cục
của văn bản
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác
ngôn ngữ
- Thời gian: 6 phút
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Kiến thức
H: Ta cần lưu ý điều gỡ khi
Trang 23thích 1,2,4,6,10,11,17,18,19
H: Mạch kể chuyện có thể
ngắt làm mấy đoạn nhỏ? Ý
chính của mỗi đoạn?
đấy”: Sự ra đời của Gióng
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “chú bé dặn”: Gióng đòi đi đánh giăc
- Đoạn 3: Tiếp theo đến “giết giặc cứu nước”: Gióng được nuôi lớn để đánh giặc
- Đoạn 4: Phần còn lại: Gióng đánh thắng giặc và trở về trời
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi; thuyết trình; đọc sáng tạo tái hiện hình tượng, động não Thời gian: 25phút.
II §äc – t×m hiÓu chi tiÕt
H: Nhân vật chính này
được xây dựng bằng rất
nhiều chi tiết tưởng tượng
kì ảo và giàu ý nghĩa Em
hãy tìm và liệt kê ra những
chi tiết đó?
* Thảo luận trả lời
- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc đoạn 1 1 Sự ra đời của Gióng:
H: Những chi tiết nào kể về
sự ra đời của Gióng?
- Bà mẹ đặt bàn chân mình lên vết chân to ướm thử rồi
có thai và 12 tháng sau sinh
ra Gióng
- Lên ba tuổi mà vẫn không biết nói, không biết cười, không biết đi, đặt đâu nằm đấy
- Bà mẹ giẫm lên vết chân
to, lạ ngoài đồng và có thai đến 12 tháng sau mới sinh
H: Vì sao nhân dân muốn
sự ra đời của Gióng kì lạ - Để về sau Gióng thành
Trang 24như thế?
Trong quan niệm dân gian,
đã là bậc anh hùng thì phi
thường, kì lạ trong mọi biểu
hiện, kể cả lúc được sinh ra
người anh hùng
H: Ra đời kì lạ, nhưng
Gióng lại là con của một bà
mẹ nông dân chăm chỉ làm
ăn và phúc đức Em nghĩ gì
về nguồn gốc đó của
Gióng?
* Thảo luận trả lời
- Gióng là con của người nông dân lương thiện
- Gióng gần gũi với mọi người
- Gióng là người anh hùng của nhân dân
- Gọi HS đọc đoạn 2.
Bấy giờ có giặc Ân đến xâm
phạm bờ cõi nước ta, thế
giặc mạnh, nhà vua bèn sai
sứ giả đi khắp nơi rao tìm
người tài giỏi cứu nước
- Đọc đoạn 2 2 Gióng đòi đi đánh giặc:
H: Sứ giả là ai? - Trả lời theo chú thích 5
SGK
H: Nghe sứ giả rao tìm
người tài giỏi cứu nước thì
đứa bé lên ba cất tiếng nói
đầu tiên là tiếng nói gì?
- Tiếng nói đòi đi đánh giặc - Tiếng nói đầu tiên của
Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc Ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên với người anh hùng
H: Tiếng nói này có ý nghĩa
ra sao?
Gióng là hình ảnh nhân dân
Nhân dân lúc bình thường thì
âm thầm, lặng lẽ cũng giống
như Gióng ba năm không
nói, chẳng cười, nhưng khi
nước nhà gặp cơn nguy biến,
thì họ rất mẫn cảm, đứng ra
cứu nước đầu tiên, cũng như
Gióng, vua vừa kêu gọi, đã
đáp lời cứu nước, không chờ
đến lời kêu gọi thứ hai
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước trong hình tượng Gióng “Không nói là để bắt đầu nói thì nói điều quan trọng, nói lời yêu nước, nói lời cứu nước” Ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên với người anh hùng
- Ý thức đánh giặc, cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng, hành động khác thường, thần kì
H: Ý nghĩa của việc
Gióng đòi ngựa sắt, roi
sắt, giáp sắt để đánh
giặc.
- Đánh giặc cần lòng yêu nước và cần cả vũ khí sắc bén để thắng giặc
- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc Đánh giặc cần lòng yêu nước và cần cả vũ khí sắc bén để thắng giặc
- Gọi HS đọc đoạn 3. - Đọc 3 Gióng được nuôi lớn để
Trang 25đánh giặc:
H: Từ sau hôm gặp sứ giả
thì thân hình Gióng có đổi
khác không?
Trong dân gian còn truyền
tụng những câu ca về sự ăn
uốn phi thường của Gióng
Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nước, cạn đà
khúc sông
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong
đã căng đức chỉ
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đức chỉ
H: Điều đó nói lên suy nghĩ
và ước mong gì của nhân
dân về người anh hùng
H: Những người nuôi
Gióng lớn lên là ai? Nuôi
bằng cách nào?
H: Như thế Gióng đã lớn
lên bằng cơm gạo của nhân
dân Điều này có ý nghĩa
gì?
Ngày nay ở hội Gióng nhân
dân vẫn tổ chức cuộc thi nấu
cơm, hái cà nuôi Gióng Đây
là hình thức tái hiện quá khứ
- Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi con
- Bà con làng xóm vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé
- Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi con
- Bà con làng xóm vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé
* Thảo luận trả lời
- Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân
- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng
Gióng thuộc về nhân dân, sức mạnh của Gióng
là sức mạnh của cả cộng đồng
- Gọi HS đọc đoạn 4. - Đọc 4 Gióng đánh thắng giặc
Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào quân giặc
- Gióng vươn vai một cái thành tráng sĩ, oai phong lẫm liệt Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt nhảy lên mình ngựa, ngựa phun lửa lao thẳng đến nơi có giặc, đánh giặc chết như rạ
- Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào quân giặc
H: Suy nghĩ của em về cái
vươn vai thần kì của
- Sự vươn vai của Gióng có liên quan đến truyền thống
Trang 26Trong lịch sử kháng chiến
chống ngoại xâm của dân tộc
ta, biết bao tấm gương tuổi
trẻ mang khác vọng “vươn
vai” của Thánh Gióng đã
xuất hiện: Trần Quốc Toản
bóp nát quả cam, hận vì
mình chưa đến tuổi tòng
quân, về nhà tập hợp gia
binh, gia tướng, phất cờ đào
đánh giặc Những thanh niên
thời chống Pháp, chống Mĩ
giấu gạch, giấu sắt trong
người để đủ cân, khai tăng
thêm tuổi để đủ tuổi ghi tên
nhập ngũ Truyền thống của
dân tộc ta là vậy! Tuổi trẻ
Việt Nam là vậy! Trước giờ
phút Tổ quốc lâm nguy, nghe
tiếng gọi cứu nước, thì em bé
ba tuổi đến mỗi người dân dù
già, dù trẻ cũng đều “vươn
lên”, dồn sức trỗi dậy để
đuổi giặc, giữ nước và dựng
nước
của truyện cổ dân gian Thời
cổ nhân dân quan niệm người anh hùng phải khổng
lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công Thần Trụ trời, Sơn Tinh… đều là những nhân vật khổng lồ Cái vươn vai của Gióng là để đạt được
sự phi thường ấy
- Trong truyện, dường như việc cứu nước có sức mạnh làm cho Gióng lớn lên
Gióng vươn vai là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc, về hùng khí, tinh thần của một dân tộc trước nạn ngoại xâm Khi lịch sử đặt ra vấn đề sống còn cấp bách, khi tình thế đòi hỏi dân tộc vươn lên một tầm vóc phi thường thì dân tộc vụt lớn dậy như Thánh Gióng, tự mình đổi tư thế, tầm vóc của mình
H: Theo em, chi tiết “Gióng
nhổ những cụm tre bên
đường để quật vào giặc”
khi roi sắt gãy có ý nghĩa
gì?
Cả những vật bình thường
nhất của quê hương cũng
cùng Gióng đánh giặc Tre là
sản vật của quê hương, cả
gươm, không có gươm thì
dùng cuốc thuổng, gậy gộc”
- Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí, mà bằng
cả cây cỏ của đất nước, bằng những gì có thể giết được giặc
H: Khi đánh tan giặc,
Gióng đã làm gì?
- Cởi áo giáp sắc bỏ lại, rồi
cả người lẫn ngựa từ từ bay
- Đánh tan giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắc bỏ
Trang 27lên trời lại, rồi cả người lẫn ngựa
từ từ bay lên trời
H: Hình ảnh này có ý nghĩa
ra sao?
- Gióng ra đời đã là phi thường thì ra đi cũng là phi thường Nhân dân yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh người anh hùng, nên đã để Gióng trở về với cõi vô biên bất tử Hình tượng Gióng được bất tử hóa bằng cách ấy Bay lên trời, Gióng là non nước, đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang, Gióng sống mãi
- Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần thưởng, không hề đòi hỏi công danh Dấu tích của chiến công Gióng để lại cho quê hương xứ sở
- Vua phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay tại quê nhà
H: Em hãy nêu ý nghĩa của
hình tượng Thánh Gióng?
Phải có hình tượng khổng lồ,
đẹp và khái quát như Thánh
Gióng mới nói được lòng
yêu nước, khả năng và sức
mạnh quật khởi của dân tộc
ta trong cuộc đấu tranh
chống ngoại xâm
* Thảo luận trả lời:
- Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữ nước
Trong văn học dân gian Việt Nam nói riêng, văn học Việt Nam nói chung đây là hình tượng người anh hùng đánh giặc đầu tiên, rất tiêu biểu cho lòng yêu nước của nhân dân ta
- Gióng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng, sức mạnh của tổ tiên thần thánh (sự ra đời thần kì), sức mạnh của thiên nhiên, văn hóa, kĩ thuật
5 Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:
- Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữ nước
- Gióng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nước
Hoạt động 4: Tổng kết
Mục tiêu: HS khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.
Phương pháp: Khái quát hoá
Thời gian: 5 phút
Trang 28H: Truyền thuyết thường
* Thảo luận trả lời:
- Vào thời đại Hùng Vương, chiến tranh tự vệ ngày càng trở nên ác liệt, đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạn Đông Sơn
- Vào thời Hùng Vương,cư dân Việt cổ tuy nhỏ nhưng
đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm lược lớn mạnh để bảo vệ cộng đồng
III Tæng kÕtHình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì
là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước
mơ của nhân dân ta ngay
từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước, chấm ngoại xâm
H: Bài học nào được
rút ra từ truyền thuyết
Thánh Gióng?
- Để chiến thắng giặc ngoại xâm, cần đoàn kết toàn dân, chung sức, chung lòng, lớn mạnh vượt bậc, chiến đấu,
hi sinh quên mình, không tiết máu xương
5’ Củng cố
H: Theo em tại sao hội
thi thể thao trong nhà
trường phổ thông lại
mang tên “Hội khỏe
Phù Đổng”?
- Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, học sinh – lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới
- Mục đích của hội thi là khỏe để học tập tốt, lao động tốt, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
- Về nhà học bài và soạn bài “Từ mượn”:
- Từ thuần Việt và từ mượn
- Từ mượn gốc Hán, Ấn Âu
Trang 29- Vấn đáp, đàm thoại, trò chơi, thảo luận nhóm, động não, sơ đồ tư duy…
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
b Chuẩn bị bài mới chu đáo
B Tiến trình tiết dạy :
Trang 30Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
Mục tiêu: HS nắm được khái niệm
Phân biệt tác dụng của việc sử dụng tõ mîn
Phương pháp: Vấn đáp giải thích, minh hoạ; phân tích cắt nghĩa; nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 15 phút.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
- Treo bảng phụ có ghi ví dụ
sau
- Theo dõi
- Gọi HS đọc ví dụ - Đọc
H: Dựa vào chú thích ở bài
“Thánh Gióng” hãy giải
thích các từ “trượng”,
“tráng sĩ” trong câu trên?
- Trượng: Đơn vị đo độ dài bằng 10 thước cổ Trung Quốc (tức 3,33m) ở đây hiểu
là rất cao
- Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh
mẽ, hay làm việc lớn
(Tráng: khỏe mạnh, to lớn, cường tráng; Sĩ: Người tri thức thời xưa và những người được tôn trọng nói chung)
H: Theo em, các từ
“trượng”, “tráng sĩ” có
nguồn gốc từ đâu?
Các từ này mượn từ tiếng
Trung Quốc cổ, được đọc
theo cách phát âm của người
Việt nên gọi là từ Hán Việt
- Từ mượn của tiếng Hán (Trung Quốc)
Trang 31sáng tạo ra.
VD: ruộng, vườn, mình, đầu…
H: Từ mượn là từ như thế
nào?
- Là từ chúng ta vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị
2 Từ mượn là từ chúng
ta vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị
VD: Hải cẩu, sứ giả, a-nô…
- Từ mượn của ngôn ngữ
Ấn, Âu nhưng đã được Việt hóa ở mức cao và được viết như chữ Việt: tivi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm
H: Em có nhận xét gì về số
lượng từ Hán Việt có trong
vốn từ thuần Việt? - Chiếm số lượng lớn và là
bộ phận quan trọng nhất
3 Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt)
- Bên cạnh đó, tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga
H: Em hãy cho biết cách
4 Cách viết từ mượn:
- Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết như từ thuần Việt
VD: mít tinh, te nít, Xô viết
- Đối với những từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với
Trang 32VD: bôn-sê-vích, ô; in-tơ-nét…
b Hán Việt: gia nhân
c Anh: Pốp, in-tơ-nét
- Gọi HS đọc đoạn văn “Đời
H: Việc tiêu cực của việc
lạm dụng từ mượn? - Làm cho ngôn ngữ dân tộc
bị pha tạp, nếu mượn từ một cách tùy tiện
Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt, Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện
- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc
15’
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.
Phương pháp: Vấn đáp giải thích,chơi trò chơi, động não, thảo luận nhóm…
Thời gian: 15 phút.
* Thảo luận nhóm để làm bài tập
III Luyện tập
H: Xác định yêu cầu của
BT2.
- Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ Hán Việt
2 Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành các
b Yếu điểm: yếu: quan trọng; yếu: yếu
H: Bài 3 yêu cầu em làm
Trang 33- Tên một số bộ phận xưa của xe đạp.
- Tên một số đồ vật
lô-gam…
- Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: Ghi-đông, pê-đan, gác-đờ-bu…
- Là tên một số đồ vật: Ra-đi-ô, vi-ô-lông…
nào, với những đối tượng
giao tiếp nào?
- Trả lời
- Có thể dùng các từ ấy trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật, với bạn
bè, người thân Cũng có thể viết trong những tin trên báo
Ưu điểm của các từ này
là ngắn gọn nhược điểm của chúng là không trang trọng, không phù hợp trong giao tiếp chính thức
H: Nhắc lại từ thuần Việt
và từ mượn?
- Trả lời
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm bài tập 5 còn lại
• Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự để hôm sau học”
Trang 34•Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự.
•Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự
2 Kĩ năng :
Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã đang và sắp học
B PHƯƠNG PHÁP:
- Tổng kết khái quát Phân tích mẫu Phân tích mẫu Thảo luận nhóm Trò chơi
C.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
b Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
A Tiến trình tiết dạy :
Trang 353 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới :
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Giới thiệu
Thời gian: 2 phút
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
Mục tiêu: HS nắm được khái niệm
Phương pháp: Vấn đáp giải thích, minh hoạ; phân tích cắt nghĩa; nêu và giải quyết vấn đề Thời gian: 30 phút.
4
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
30’
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự
H: Như vậy khi nghe
kể chuyện người nghe
muốn biết điều gì?
thời nào? làm việc gì?
Diễn biến sự việc, kết
quả ra sao, ý nghĩa của
sự việc?
* Thảo luận trả lời:
- Văn bản “Thánh Gióng” kể về Thánh Gióng ở thời vua Hùng Vương thứ 6 đã đánh tan giặc Ân Sự việc lớn đó được kể lại bằng một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc có ý nghĩa
Bà mẹ thụ thai kì lạ sinh ra đứa
bé kì lạ Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
Thánh Gióng lớn nhanh như thổiThánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc Thánh Gióng
Trang 36đánh tan giặc Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời lập đền thờ, phong danh hiệu những dấu tích còn lại của Thánh Gióng.
H: Vậy em hiểu thế
nào là tự sự (kể
chuyện)?
- Là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
1 Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc,
sự việc này dẫn đến
sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
H: Em hãy liệt kê các
* Thảo luận trả lời:
- Chi tiết mở đầu: Vợ chồng nông dân nghèo làng Phù Đổng đã già mà chưa có con
- Chi tiết thể hiện diễn biến cau chuyện: Bà vợ giẫm vào vết chân lạ
và thụ thai => Gióng ra đời
Ba năm không biết nói cười, không hoạt động Nghe tiếng sứ giả Câu nói đầu tiên Yêu cầu đầu tiên Lớn nhanh như thổi Cả làng giúp
đỡ Gióng lớn mạnh phi thường Chiến đấu với giặc Ân Roi sắt gãy Nhổ tre làm vũ khí Đuổi giặc đến chân núi Sóc Bay về trời
Được phong thần, phong vương, dân nhớ ơn đời đời
- Chi tiết kết thúc: Sự tích tre đằng ngà, làng Cháy
H: Từ thứ tự các sự
việc đó, em hãy suy ra
đặc điểm của phương
thức (cách thức) tự
sự?
- Giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê
2 Tự sự giúp người
kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề
và bày tỏ thái độ
Trang 37khen chờ.
5’ Hoạt động 5: Tổng kết bài học:
Mục tiờu: HS khỏi quỏt húa nội dung bài học
Phương phỏp: Tổ chức trũ chơi “Tiếp sức” để hoàn thành nội dung bài
Thời gian: 5 phỳt
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và chuẩn bị cỏc bài tập ở phần luyện tập
Ngày soạn: 26.8.2011
Tiết 9 : văn bản: sơn tinh, thuỷ tinh
A Mục tiêu bài học
* GV: - Giỏo viờn: Soạn bài theo CKTKN, tham khảo TL, hướng dẫn HS chuẩn bị bài.
Tranh: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
* HS: Đọc truyện, kể tóm tắt, xác định bố cục, su tầm 1 số truyện có cùng nội dung
D Tổ chức hoạt động dạy và học
I Kiểm tra bài cũ
CH1: Kể lại sáng tạo truyện Thánh Gióng ? Nêu ý nghĩa của truyện ?
CH2: Trong truyện em thích nhất chi tiết nào ? Vì sao?
II Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho HS.
Phương phỏp: Thuyết trỡnh.
Thời gian: 1 phỳt.
Trang 38GV: Kết hợp yêu cầu HS giải
thích 1 số khái niệm khó sau
khi đọc
H: Truyện có thể chia theo bố
cục nh thế nào ? (Mấy phần)
Nội dung chính của mỗi
HS: Kể những sự việc chính, nhận xét bổ sung
HS: Thảo luận nhanh
- Đại diện nêu ý kiến
đánh giá
- Cùng nhận xét thống nhất bố cục
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng bình giá bổ sung
2 vị thần + Hàng năm, lụt lội vẫn xảy ra
- Thuỷ Tinh: Thần nớc sông Hồng
- Lạc hầu
Sơn Tinh Thuỷ
Tinh
- vẫy tay
nổi thành - gọi gió, gió đến;
Hoạt động 2: Tỡm hiểu chung về văn bản
Mục tiờu: HS nắm được những nột chớnh về tỏc phẩm.
Phương phỏp: Vấn đỏp tỏi hiện, thuyết trỡnh.
Trang 39giới thiệu về ST&TT ?
chi tiết cơ bản nói về điều
kiện kén rể của vua ?
GV: Yêu cầu HS đọc đoạn
giao tranh giữa 2 vị thần
GV: Bình : Cuộc chiến diễn
ra quyết liệt thể hiện ý chí
sợ, chống cự kiên ờng, quyết liệt
c-HS: Theo dõi lắng nghe
HS: Theo dõi và quan sát
- Hoạt động độc lập
- Cùng đánh giá bình phẩm về thiên tai lũ lụt
cồn bài hô ma, ma
về
=> cả 2 đều tài giỏi, đều xứng đáng làm rể vua Hùng
2 Hùng Vơng kén rể
* Điều kiện:
- kén rể bằng cách thi tài dâng lễ vật : voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao ai mang
- hô ma gọi gió
dâng, giông bão
- không hề nao núng
- bốc từng quả đồi, rời từng dãy núi
- ngăn chặn nớc lũ
KQ: thất bại chiến thắng
3 Sự trả thù của Thuỷ Tinh
- lũ lụt hàng năm xảy ra liên miên
=> kết thúc truyện độc
đáo
=> giải thích về hiện ợng lũ lụt hàng năm và
t-sự chiến đấu kiên cờng
để bảo vệ cuộc sống của con ngời
Trang 40Mục tiờu: HS khỏi quỏt giỏ
trị nội dung, nghệ thuật của
- Đại diện nêu ý kiến
- Đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ
(SGK-T34)
III Luyện tập củng cố
GV: yêu cầu HS dùng vở BT thực hành BT2- phần luyện tập - T34
- HS: Thảo luận , đại diện trình bày, cùng nhận xét đánh giá bổ sung
H Để chiến thắng thiên tai xảy ra hàng năm, chúng ta cần phải làm những gì ?
IV Hớng dẫn học bài
- Kể sáng tạo truyện
- Su tầm 1 số truyện dân gian liên quan đến thời đại vua Hùng
- Tập vẽ tranh minh hoạ cho truyện , thử viết phần kết thúc mới cho truyện
- Soạn văn bản: Sự tích Hồ Gơm