ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc như yêu cầu.. Hướng dẫn lập bảng tổng kết 15 phút - Gọi HS đọc yêu cầu + Những bài tập đọc nào là truyện kể trong 2 chủ điểm trên?.
Trang 1Tuần 18:
Ngày soạn: 15/ 12/ 2013
Ngày giảng: Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2013
TẬP ĐỌC
TIẾT 35: ÔN TẬP TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiểm tra đọc hiểu (lấy điểm)
- Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 11 dến tuần 17, các bài học thuộc laòng từ tuần 1 đến tuần 17
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung bài
- Trả lời được câu hỏi về nội dung, ý chính của từng bài
2 Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tác giả, nội dung chính, nhân
vật của các bài tập đọc trong 2 chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc như yêu cầu
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2 và phấn màu
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu giờ học.
2 Kiểm tra tập đọc ( 20 phút )
- Gọi Hs lên bốc thăm bài đọc
- Gọi từng em đọc bài và trả lời câu hỏi nội
dung
- Nhận xét, cho điểm
3 Hướng dẫn lập bảng tổng kết ( 15 phút )
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Những bài tập đọc nào là truyện kể trong
2 chủ điểm trên?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm,
điền bằng bút chì vào VBT, 1 nhóm làm
bảng phụ
- Yêu cầu HS trình bày kết quả, các nhóm
nhận xét, bổ sung
- Kết luận kết quả đúng
- Lắng nghe
- Mỗi lượt 5 em bốc thăm, chuẩn bị và lần lượt đọc bài theo yêu cầu
- Lần lượt lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- Các bài : Ông trạng thả diều/ Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi/ Vẽ trứng/ người tìm đường lên các vì sao? Văn hay chữ tốt/ Chú đất Nung/ Trong quán ăn " Ba cá bống"/ Rất nhiều mặt trăng/
- HS làm việc theo nhóm 4, đọc thầm lại các truyện và làm bài
Trang 2- " Vua tàu
thuỷ" Bạch
Thái Bưởi
- Vẽ trứng
- Ông trạng
thả diều
- Người tìm
đường lên
các
vì sao
- Văn hay
chữ tốt
- Chú Đất
Nung
-Trong quán
ăn "Ba cá
bống"
- Rất nhiều
mặt trăng
- Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam
- Xuân Yến
- Trinh Đường
- Lê Quang Long, Phạm Ngọc Toàn
- Truyện đọc1
1995
- Nguyễn Kiên
- A- lếch- xây Tôn - xtôi
- Phơ- bơ
- Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn
- Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi kiên trì khổ luyện trở thành danh hoạ vĩ đại
- Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền, nhà nghèo mà ham học
- Xi- ôn- cốp- xki kiên trì theo đổi ước mơ, đã tìm được đường lên các vì sao
- Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt
- Chú bé Đất dũng cảm dám nung mình trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích
- Bu- ra-ti- nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá từ hai kẻ độc ác
- Trẻ em nhìn và giải thích về thế giới rất khác người lớn
- Bạch Thái Bưởi
- Lê- ô- nác- đô
đa Vin-xi
- Nguyễn Hiền
- Xi- ôn-cốp- xki
- Cao Bá Quát
- Chú Đất Nung
- Bu- ra-ti- nô
- Công chúa nhỏ
4 Củng cố, dặn dò.
- Hệ thống lại bài học
- Nhận xét giờ học, dặn hs chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
************************ ***********************
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 18: ÔN TẬP THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI HỌC KỲ I.
(Cô Chi chuyên soạn giảng)
************************ ************************
TIẾNG ANH
(Cô Hà chuyên soạn giảng)
************************ ************************
Trang 3TIẾT 86: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I/ MỤC TIÊU:
- HS biết dấu hiệu chia hết hoặc không chia hết cho 9
- Ap dụng dấu hiệu để giải các bài toán liên quan
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS chữa bài, 1 số em nêu lại
dấu hiệu chia hết cho 2, chia hết
cho 5
- Chấm 1 số VBT
- Nhận xét, ghi điểm
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi hs lần lượt nêu các số chia hết
cho 9 và các số không chia hết cho
9
- Gv nêu, ghi bảng
- Yêu cầu HS thực hiện
? Em nhận xét gì về những số chia
hết cho 9 ở trên? ( Gợi ý HS cộng
tổng các chữ số của số đó)
- Giới thiệu: Đó chính là dấu hiệu
chia hết cho 9
? Hãy phát biểu dấu hiệu chia hết
cho 9?
? Những số như thế nào thì chia hết
cho 9?
? Nêu ví dụ về số chia hết cho 9?
? Những số như thế nào thì không
chia hết cho 9? Cho VD?
- 2HS chữa bài, 1 số HS trả lời câu hỏi
* Dấu hiệu chia hết cho 9.
- Lần lượt nêu các số chia hết cho 9 và các số không chia hết cho 9
72 : 9 = 8
Ta có: 7 + 2 = 9
657 : 9 = 73
5 + 6 + 7 = 18; 18 : 9 = 2
182 : 9 = 20 ( dư 2 ) 1+ 8 + 2 = 11; 11 : 9 = 1 (dư 2 )
451 : 9 = 50 (dư một)
ta có: 4 +5 + 1 =10; 0 :9 =1
5 + 4 +1= 10; 30 : 9 = 2
- 3-5 HS nêu
- Tiến hành thử cộng tổng các chữ số trong mỗi
số và nêu nhận xét:
+ Các số đó đều có tổng các chữ số là một số chia hết cho 9: 9, 18, 27
+ Những số chia hết cho 9 là những số có tổng các chữ số chia hết cho 9
- 3-4 em nhắc lại dấu hiệu
- 2-3 em nêu VD và giải thích
+ Những số có tổng các chữ số không chia hết cho 9
Trang 4? Để nhận biết 1 số có chia hết cho
9 hay không, ta làm ntn?
- Gọi hs nêu lại dấu hiệu chia hết
cho 9
3 Luyện tập :
- Gọi HS nêu yêu cầu, cách thực
hiện
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi 1 số em lần lượt giải thích kết
quả
- Nhận xét, kết luận kết quả
=> TK: Xác định các số chia hết
cho 9
C Củng cố - dặn dò.
- Gọi HS nêu lại dấu hiệu chia hết
cho 9
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò: + Hoàn thành bài tập
+ Chuẩn bị bài sau
+ Thực hiện cộng tổng các chữ số của số đó
- 1 em nêu
Bài 1(97 - SGK)
- 1HS nêu yêu cầu
-1 HS làm bảng, lớp làm vở
Các số chia hết cho 9 là : 99, 108, 5643, 29385
Bài 2( SGK - 97)
-1HS nêu yêu cầu
- 1HS lên bảng , lớp làm vở
Các số không chia hết cho 9 là: 96, 7835, 5554, 1097
+ Số chia hết cho 9 là những số có tổng các chữ số chia hết cho 9
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
****************************** *****************************
Ngày soạn: 15/ 12/ 2013
Ngày giảng: Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2013
TOÁN
TIẾT 87: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3.
I/ MỤC TIÊU:
- HS biết dấu hiệu chia hết hoặc không chia hết cho 3
- Áp dụng dấu hiệu để giải các bài toán liên quan
-Củng cố dấu hiệu chia hết cho 9
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
A KIỂM TRA BÀI CŨ
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 9?
-Gọi hs lên làm bài tập 2,3
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:
- 4 HS nêu + nhận xét
Trang 5- Nêu yêu cầu bài học
2 Các số chia hết cho 3
?Nêu các số chia hết cho 3, và các số không
chia hết cho 3
?Em đã tìm được các số chia hết cho 3 như
thế nào?
=> Có cách đơn giản, đó là dựa vào dấu hiệu
chia hết cho 3 chúng ta sẽ tìm hiểu dấu hiệu
này?
3.Dấu hiệu chia hết cho 3
-Gọi hs đọc các số chia hết cho 3 trên bảng
và tìm đặc điỉem chung của các số này
-Gọi hs tính tổng các chữ số của các số chia
hết cho 3
?Em hãy tìm mối quan hệ giữa tổng các chữ
số của các số này với 3
=> Đó chính là dấu hiệu chia hết cho 3
-Gọi hs phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3
thành lời
-Yêu cầu hs tính tổng các số không chia hết
cho 3 và cho biết những tổng này có chia hết
cho 3 không?
?Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết cho 3
hay không ta làm như thế nào?
- Thực hiện tương tự như trên
+ Hãy so sánh dấu hiệu chia hết cho 9 với
dấu hiệu chia hết cho 3
\
4 Luyện tập:
Bài 1/98
-Làm bài cá nhân, báo cáo kết quả trước lớp
?Nêu các số chia hết cho 3 và giải thích vì
sao các số đó chia hết cho 3
Bài 2
- hs nêu
-Hs tính ra nháp.
-Tổng các chữ số của chúng cũng chia hết cho 3
+ Những số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
+ Những số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
-Ta chỉ việc tnhs tổng các chữ số của
nó Nếu tổng các chữ số của nó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số của nó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3
+ Giống: Đều dựa vào tổng các chữ
số có trong số đó
Khác: + Số chia hết cho 9 tổng có các chữ số chia hết cho 9 còn số chia hết cho 3 có tổng các chữ số có trong số
đó chia hết cho 3
-Các số chia hết cho 3 là: 231,1872,92313 vì các có tổng các
Trang 6-Hoạt động nhóm.
-đại diện nhóm báo cáo kết quả
-Nêu cách làm
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- Hệ thống lại các dấu hiệu chia hết đã học
- Nhận xét giờ học
- BVN : VBT/ 9
chữ số chia hết cho 3
-Các số không chia hết cho 3 là: 502,6823, 55 553,641311 vì tổng các chữ số của các số này không chia hết cho 3
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
************************ ***********************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 33: ÔN TẬP TIẾT 2
I MỤC TIÊU:
1 Kiểm tra đọc hiểu (lấy điểm)
- Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 11 dến tuần 17, các bài học thuộc laòng từ tuần 1 đến tuần 17
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung bài
- Trả lời được câu hỏi về nội dung, ý chính của từng bài
2 Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật
- Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống cụ thể
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc như yêu cầu
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu giờ học.
2 Kiểm tra tập đọc
- Gọi HS lên bốc thăm bài đọc
- Gọi từng em đọc bài và trả lời câu hỏi
nội dung
- Nhận xét, cho điểm
3 Ôn luyện về kĩ năng đặt câu
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Gọi HS lần lượt trình bày, GV sửa lỗi
- Lắng nghe
- Mỗi lượt 5 em bốc thăm, chuẩn bị và lần lượt đọc bài theo yêu cầu
- Lần lượt lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 em đọc thành tiếng
- Tiếp nối đọc câu văn đã đặt
Trang 7dùng tu đặt câu cho HS.
- Nhận xét khen ngợi những em làm tốt
* Sử dụng thành ngữ, tục ngữ
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận cặp đôi
và
làm vào VBT
- Gọi HS trình bày, nhận xét
- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại kq đúng
- giúp HS làm rõ nghĩa và biết cách sử
dụng 1
số câu thành ngữ trên
4 Củng cố, dặn dò.
- Hệ thống lại bài học
- Nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài
sau.
a Có quyết tâm học tập, rèn luyện cao:
- Có chí thì nên
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Người có chí thì nên Nhà có nền thì vững
b Nếu bạn nản lòng khi gặp khó khăn:
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
- Lửa thử vàng gian nan thử sức
- Thất bại là mẹ thành công
- Thua keo này bày keo khác
c Nếu bạn dễ thay đổi ý định theo người khác:
- Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai
- Đứng núi này trông núi nọ,
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
************************ ************************
KỂ CHUYỆN
TIẾT 18: ÔN TẬP TIẾT 3.
(Cô Cúc chuyên soạn giảng)
************************ ************************
LỊCH SƯ
TIẾT 18: KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ 1.
(Theo đề của phòng GD&ĐT)
************************ ************************
KHOA HỌC
TIẾT 35: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY.
Trang 8(Cô Hường chuyên soạn giảng)
***************************** *****************************
Ngày soạn: 17/ 12/ 2013
Ngày giảng: Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2013
TOÁN
TIẾT 83: LUYỆN TẬP.
I MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
- Giúp HS củng cố dấu hiệu chia hết cho3, 9,
- Giải các bài toán liên quan đến các dấu hiệu trên
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A KIỂM TRA BÀI CŨ
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2?
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 5?
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 9?
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 3?
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hướng dẫn luyện tập
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
?Số nào chia hết cho 3?
?Số nào chia hết cho 9?
?Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia
hết cho 9?
=> TK: Vì sao em biết số đó chia hết cho 3
nhưng không chia hết chi 9?
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Số em sẽ điền cần thoả mãn yêu cầu gì?
Khi viết số đó em cần chú ý đến chữ số nào
nhất?
- Cho HS làm VBT, 2 nhóm thi trên bảng
lớp
- Nhận xét, kết luận kết quả
- Gọi HS nêu yêu cầu vàđọc các số đã cho
- Cho HS làm VBT, nêu chữa và giải thích
cách làm
- nhận xét, cho điểm
- 4 HS nêu + nhận xét
Bài 1( SGK- 98)
-1 HS nêu
- 3 HS lên bảng, lớp làm vở
a Các số chia hết cho 3 là : 4563,
2229, 3576, 66816
b Các số chia hết cho 9 là:
4563,66816
c Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là: 2229, 3576
Bài 2 ( SGK - 98)
- HS nêu
+ là 1 chữ số sao cho khi cộng với tổng của các chữ số đã cho sẽ được 1
số chia hết cho 9 hoặc 3 Các số đó là:
a 945
b 225, 255, 285
c 762, 768
Bài 3
a Đ
b S
Trang 9C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- Hệ thống lại các dấu hiệu chia hết đã học
- Nhận xét giờ học
- BVN : SGK/ 9
c S
d Đ
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
************************ ************************
ÂM NHẠC
TIẾT 18: TẬP BIỂU DIỄN.
(Thầy Khánh chuyên soạn giảng)
************************ ************************
TẬP ĐỌC
TIẾT 36: ÔN TẬP TIẾT 4.
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiểm tra đọc hiểu (lấy điểm)
- Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 11 dến tuần 17, các bài học thuộc laòng từ tuần 1 đến tuần 17
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung bài
- Trả lời được câu hỏi về nội dung, ý chính của từng bài
2 Nghe viết chính xác bài thơ Đôi que đan
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc như yêu cầu
- Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu giờ học.
2 Kiểm tra tập đọc ( 15 phút )
- Gọi Hs lên bốc thăm bài đọc
- Gọi từng em đọc bài và trả lời câu hỏi nội
dung
- Nhận xét, cho điểm
3 Nghe- viết chính tả ( 20 phút )
- Đọc bài thơ Đôi que đan
- Gọi HS đọc bài
? Từ đôi que đan và bàn tay khéo léo của chị,
những gì được tạo ra?
? Theo em, hai chị em trong bài là người
- Lắng nghe
- Mỗi lượt 5 em bốc thăm, chuẩn bị và lần lượt đọc bài theo yêu cầu
- Lần lượt lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 em đọc thành tiếng
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- 2 em tiếp nối đọc
+ Mũ len, khăn, áo của bà, của bé, của
mẹ cha
Trang 10- Hướng dẫn viết từ khó: Mũ, chăm chỉ, giản
dị, đỡ ngượng, que tre, ngọc ngà
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc soát bài
- Chấm 5-7 bài và nhận xét
4 Củng cố, dặn dò.
- Dặn hs đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét giờ học, dặn hs chuẩn bị bài sau
+ Chăm chỉ, yêu thương những người thân trong gia đình
- Luyện viết nháp
- Viết bài vào vở
- Soát bài
- Đổi vở soát lỗi
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
************************ ************************
KỸ THUẬT
TIẾT 18: CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (TIẾT 4).
(Cô Hường chuyên soạn giảng)
************************ ************************
ĐỊA LÝ
TIẾT 18: KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ 1.
(Theo đề của phòng GD&ĐT)
***************************** *****************************
Ngày soạn: 18/ 12/ 2013
Ngày giảng: Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 2013
THỂ DỤC
TIẾT 36: SƠ KẾT HỌC KÌ 1.
TRÒ CHƠI: CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC
I MỤC TIÊU
- Sơ kết học kì 1, yêu cầu hs hệ thống được những kiến thức kĩ năngđã học, những ưu khuyết điểm trong học tập, rút kinh nghiệm từ đó tập luyện tốt hơn
- Trò chơi Chạy theo hình tam giác, yêu cầu biết cách chơi tham gia chủ động.
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường được vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: còi, vạch kẻ sân dụng cụ cho trò chơi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC