1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA4 tuan 4 (chuan KTKN)

30 204 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 4
Trường học Trường Tiểu Học Đức Hợp
Chuyên ngành Giáo án Lớp 4
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 289,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS luyện đọc và tìm ra cách đọc + Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua.. tiến trình dạy học: A .ổ n định tổ chức B.Kiểm tra bài cũ: - GV k

Trang 1

TUầN 4

Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009

CHàO CờTuần 4

I - Mục tiêu

+ Học sinh thấy đợc ý nghĩa của buổi chào cờ

+Học sinh nắm đợc u nhựơc điểm của tuần 3, có biện pháp khắc phục tuần 4

+Nắm đợc công tác mới trong tuần 4

+Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện về tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh

2- Nghi lễ chào cờ

3- Giáo viên trực ban tuần 3 nhận xét

4- Ban giám hiệu phát biểu và phổ biến công tác mới

5- Tổng phụ trách phổ biến công tác đội - sao

6- Nghe kể chuyện về tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh

TậP ĐọCMộT NGƯờI CHíNH TRựC

GV: Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36 - SGK ( phóng to nếu có điều kiện ) HS: Bút dạ

III tiến trình dạy học:

A

.ổ n định tổ chức

B.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ngời

ăn xin và trả lời câu về nội dung.

- Nhận xét và cho điểm

C Bài mới

a Giới thiệu bài (dùng tranh minh

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 2

- Giới thiệu chủ điểm-bài học

b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

.-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc :

giọng kể thông thả, rõ ràng Lời Tô Hiến

Thành điềm đạm, dứt khoác thể hiện thái

độ kiên định

Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính

cách của Tô Hiến Thành, thái độ kiên

quyết theo di chiếu của vua

* Tìm hiểu bài

+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào ?

+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực

của Tô Hiến Thành thể hiện nh thế nào?

.+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thờng

xuyên chăm sóc ông ?

+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá ?

+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình ?

+ Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông

tiến cử Trần Trung Tá ?

+ Trong việc tìm ngời giúp nớc , sự chính

trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện nh

GV đọc mẫu đoạn văn cần luyện

- Yêu cầu HS luyện đọc và tìm ra cách đọc

+ Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Ông cứ theo di chiếu mà lập thái

tử Long Cán + Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giờng bệnh

+ Do bận quá nhiều việc nên không

đến thăm ông đợc + Ông tiến cử quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá

+ HS thảo luận nhóm đôi trả lời

+ Ông cử ngời tài ba giúp nớc chứ không cử ngời ngày đêm hầu hạ mình + Vì ông quan tâm đến triều đình, tìm ngời tài giỏi để giúp nớc giúp dân.+ Vì ông không màng danh lợi, vì tình riêng

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc

- Luyện đọc và tìm ra cách đọc hay

- 1 lợt 3 HS tham gia thi đọc

- HS nêu nội dung

Âm nhạcHọC BàI HáT:BạN ƠI LắNG NGHE

Trang 3

III tiến trình dạy học:

A .ổ n định tổ chức

B.Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra VBT về nhà của một số HS

khác

- GV nhận xét và cho điểm

C Bài mới :

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài

-GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu bài

- Số 99 có ít chữ số hơn, số 100 có nhiều chữ số hơn

- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

- HS so sánh và nêu kết quả: 123 < 456;

7891 > 7578

- Các số trong mỗi cặp số có số chữ số bằng nhau

- So sánh các chữ số ở cùng một hàng lần lợt từ trái sang phải Chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số tơng ứng lớn hơn và ngợc lại

-HS nêu nh phần bài học SGK

- Số đứng trớc bé hơn số đứng sau

Trang 4

- HS nêu cách so sánh.

HS làm bài theo nhóm đôia) 8136, 8316, 8361b) 5724, 5740, 5742c) 63841, 64813, 64831

1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức đợc:

- Mỗi ngời điều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và vợt qua khó khăn

- Quý trọng và học tập những tấm gơng biết vợt khó trong cuộc sống và trong học tập

- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục

- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

II chuẩn bị:

GV:Bảng phụ HS:Bút dạ

III tiến trình dạy học:

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A

.ổ n định tổ chức

B.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc làm bài của HS

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- GV kết luận và khen những HS đã biết

+HS nêu cách giải quyết

- Một số HS trình bày những khó khăn

và biện pháp khắc phục

+ Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp phải trong học tập và những biện pháp để khắc phục những khó khăn đó

- HS trình bày trớc lớp

-HS nêu lại ghi nhớ ở SGK trang 6

-Thực hiện những biện pháp đã đề ra

Chiều TIếNG ANH

-Biết cách khâu và khâu đợc các mũi khâu thờng theo đờng vạch dấu

-Rèn luyện tính kiên trì, s khéo léo của đôi bàn tay

II chuẩn bị : GV:-Tranh quy trình khâu thờng.

HS: Vải, chỉ màu, kim khâu…

III tiến trình dạy học:

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A

.ổ n định tổ chức

Kiểm tra dụng cụ học tập

B.Kiểm tra bài cũ:

- GV giới thiệu mẫu khâu mũi thờng và

giải thích: các mũi khâu xuất hiện ở mặt

phải là mũi chỉ nổi, mặt trái là mũi chỉ

lặn

* Hoạt động 2: Hớng dẫn thao tác kỹ

thuật.

- GV hớng dẫn HS thực hiện một số

thao tác khâu, thêu cơ bản

- GV gọi HS lên bảng thực hiện thao

tác

Hớng dẫn kỹ thuật khâu thờng:

- GV treo tranh quy trình, hớng dẫn HS

quan sát tranh để nêu các bớc khâu

th-ờng

- Hớng dẫn HS quan sát H.4 để nêu

cách vạch dấu đờng khâu thờng

điểm cách đều nhau trên đờng dấu -

GV hớng dẫn HS đờng khâu theo 2cách:

- Cho HS đọc ghi nhớ

GV tổ chức HS tập khâu các mũi khâu

thờng cách đều nhau một ô trên giấy kẻ ô

- HS quan sát H.1 SGK nêu cách cầm vải, kim

- HS đọc ghi nhớ

- HS tập khâu các mũi khâu thờng cách

đều nhau một ô trên giấy kẻ ô li

- Chuẩn bị các dụng cụ vải, kim, len, phấn để học tiết sau

Trang 7

- nhớ viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày

đúng các dòng thơ lục bát

-Làm đúng bài tập 2a

-Tiếp tục giáo dục nâng cao kỹ năng viết đúng đẹp

II chuẩn bị: GV: Bảng nhóm,phấn màu

HS: Bảng con,

III tiến trình dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

đ-ợc

* Viết chính tả

Lu ý HS trình bày bài thơ lục bát

* Thu và chấm bài

b Hớng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm xong

trớc lên làm trên bảng

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại câu văn

b) Tiến hành tơng tự nh phần a)

D Củng cố: Nhận xét tiết học

E Dặn dò:

- Dặn HS về nhà viết lại BT 2a hoặc 2b và

chuẩn bị bài sau

- Tìm từ trong nhóm

+ PB : trâu, châu chấu, trăn, trăn, trĩ, cá trê, chim trả, trai, chiền chiện, chèo bẽo , chào mào , chẫu chuộc , …

Trang 8

- Bớc đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68 < x < 92( x là số tự nhiên)

- GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác.

II chuẩn bị:

GV:Hình vẽ bài tập 4

HS: Bảng con

III tiến trình dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

sau đó chia tia số thành các đoạn, vừa

chia vừa nêu: Nếu chia các số từ 10 đến

99 thành các đoạn từ 10 đến 19, từ 20

đến 29, từ 30 đến 39, từ 90 đến 99 thì…

đợc bao nhiêu đoạn ?

- Mỗi đoạn nh thế có bao nhiêu số ?

- Vậy từ 10 đến 99 có bao nhiêu số ?

- Vậy có bao nhiêu số tự nhiên có hai

chữ số ?

Bài 3

- GV viết lên bảng phần a của bài:

859  67 < 859167 và yêu cầu HS suy

- Số x phải tìm cần thoả mãn các yêu cầu

- HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi

1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) 0, 10, 100

b) 9, 99, 999

- HS đọc đề bài

- HS tự nhẩm hoặc đếm trên tia số và trả lời: Có 10 đoạn

- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

b) 2 < x < 5Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5

là 3, 4 Vậy x là 3, 4

1 HS đọc trớc lớp, cả lớp theo dõi trong SGK

+ Là số tròn chục

Trang 9

1 HS biết đợc hai cách cấu tạo từ phức của Tiếng Việt.

- Ghép những tiếng có nghĩa với nhau(Từ ghép)

- Phối hợp những tiếng có âm hay vần lặp lại nhau(từ láy)

2 Bớc đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phận biệt từ ghép với từ láy đơn giản, tập đặt câu hỏi với các từ đó tìm đợc các từ ghép và từ láy chứa tiếng đã cho(BT2

II chuẩn bị:

GV: Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét

Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột và bút dạ

HS: Từ điển ( nếu có ) hoặc phô tô vài trang ( đủ dùng theo nhóm )

III tiến trình dạy học:

A

.ổ n định tổ chức

B.Kiểm tra bài cũ:

(?) Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm

nào? Nêu ví dụ?

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

+ Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc

vần lặp lại nhau tạo thành?

Trang 10

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.

- Cho HS làm việc theo nhóm

- Cho HS lên trình bày

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng. D.Củng

cố

* Hỏi: thế nào là từ ghép ? Cho ví dụ?

Thế nào là từ láy là gì? Cho ví dụ?

- Nhận xét giờ học

. E Dặn dò:

lại với nhau gọi là từ ghép

* Những từ có tiếng phối hợp với nhau

có phần âm đầu hay phần vần giống nhau gọi là từ láy

Lời giải

a) Ngay - Ngay lng, ngay thật, b) Thẳng - Thẳng đuột, thẳng tắp, c) Thật - Chân thật, thành thật,

Chiều KHOA Học

TạI SAO CầN ĂN PHốI HợP NHIềU LOạI THứC ĂN ?

I - Mục tiêu:

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dỡng.

- Biết đợc để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món

- chỉ vào bảng tháp dinh dỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đờng, nhóm chứa nhiều vi- ta- min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức

ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đờng và ăn hạn chế muối

Trang 11

III tiến trình dạy

-Y/c Hs thảo luận theo cặp các câu hỏi

(?) Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thờng xuyên đổi

=> Các thức ăn chứa nhiều chất bột

đ-ờng, vitamin, chất khoáng và chất xơ cần

nhiều đờng và nên hạn chế ăn muối.

-Y/c hs tìm hiểu vè tháp dinh dỡng cân

đối

- Nêu theo y/cầu của GV

Tiến hành thảo luận 3 câu hỏi mà GV

- Tìm hiểu tháp dinh dỡng cân đối

- H/s quan sát tháp dinh dỡng cân đối trung bình cho 1 ngời (Tr.17)

- Thảo luận nhóm đôi, sau đó đại diện nhóm lên trình bày

+ Quả chín theo khả năng, 10kg rau, 12kg LT

+ 1500g thịt, 2000g cá và thuỷ sản, 1kg đậu phụ

Trang 12

- Dặn HS về nhà học và chuẩn bị bài sau

- 2 em 1 cặp thi kể, viết tên các loại thức

I.MụC TIÊU :

- Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại yc thực hiện cơ bản đúng động tác

- Trò chơi"Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”.Yêu cầu rèn luyện kỹ năng chạy phát triển sức mạnh, HS chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi

II.ĐịA ĐIểM PHƯƠNG TIệN :–

Địa điểm : Trên sân trờng.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phơng tiện : Chuẩn bị 1 còi và vẽ sân chơi trò chơi

III.NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP LÊN LớP :

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp , ổn định

- GV phổ biến nội dung

- Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

- Trò chơi: Chơi một vài trò chơi đơn giản

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ:

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm

số , đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải,

quay trái, do cán sự điều khiển

-Ôn đi đều vòng phải, đứng lại, do GV và

cán sự điều khiển

- Ôn đi đều vòng trái, đứng lại

- Ôn tổng hợp tất cả nội dung đội hình đội

ngũ nêu trên, do GV điều khiển

1 – 2 phút

2 – 3 phút

18 – 22 phút

14 – 15 phút

2 – 3 phút

2 – 3 phút

2 – 3 phút

- Lớp trởng tập hợp lớp báo cáo

Trang 13

chơi

- GV cho một tổ HS chơi th- Tổ chức cho

cả lớp chơi

- Tổ chức cho HS thi đua chơi

- GV quan sát, nhận xét, biểu dơng đội

_

Thứ t ngày 24 tháng 9 năm 2009

Kể CHUYệNMộT NHà THƠ CHÂN CHíNH

III tiến trình dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A

.ổ n định tổ chức

B.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS kể câu chuyện đã nghe, đã đọc

-GV kể chuyện,Vừa kể, vừa chỉ vào tranh

minh họa và yêu cầu HS quan sát tranh

c Kể lại câu chuyện

- HS đọc thầm các câu hỏi ở bài 1

- HS trong nhóm, trao đổi, thảo luận

để có câu trả lời đúng

Trang 14

+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình ?

+ Trớc sự đe dọa của nhà vua , thái độ của

mọi ngời thế nào ?

+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?

* Hớng dẫn kể chuyện

- Gọi HS kể chuyện

- Nhận xét, cho điểm HS

* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể và nói ý nghĩa của truyện

- HS về nhà kể lại truyện cho ngời thân nghe, su tầm câu chuyện về tính trung thực

TOáNYếN, Tạ, TấN

I.MụC TIÊU: Giúp HS:

- Bớc đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ tấn, mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và kg

- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lợng

- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lợng tạ ,tấn.(bài 1,2,3)

II chuẩn bị: GV :bảng nhóm,phấn màu.

HS: bảng con

III tiến trình dạy học:

A

.ổ n định tổ chức

B.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra việc làm bài ở nhà của HS

- GV nhận xét

C Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Giới thiệu yến, tạ, tấn:

* Giới thiệu yến:

- GV giới thiệu: Để đo khối lợng các

vật nặng đến hàng chục ki-lô-gam ngời ta

chục yến, ngời ta còn dùng đơn vị đo là

- HS nghe giảng và nhắc lại

Trang 15

- 10 yến tạo thành 1 tạ, 1 tạ bằng 10

yến

- 10 yến tạo thành 1 tạ, biết 1 yến bằng

10 kg, vậy 1 tạ bằng bao nhiêu ki-lô-gam

?

- GV ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100 kg

* Giới thiệu tấn:

- Để đo khối lợng các vật nặng hàng

chục tạ ngời ta còn dùng đơn vị là tấn

- 10 tạ thì tạo thành 1 tấn, 1 tấn bằng 10

tạ (Ghi bảng 10 tạ = 1 tấn)

- Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn bằng

bao nhiêu yến ?

-1 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?

- GV ghi bảng:

1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg

c Luyện tập, thực hành :

Bài 1

- GV cho HS làm bài, sau đó gọi 1 HS

đọc bài làm trớc lớp để chữa bài

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn

lại của bài

-GV sửa chữa , nhận xét và ghi điểm

- 2 HS lên bảng làm , cả lớp làm vào VBT

- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài cho nhau

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

Trang 16

TậP ĐọC

TRE VIệT NAM

I MụC TIÊU:

1 Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

2 Hiểu nội dung: Qua hình ảnh cây tre, tác giả ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con ngời Việt Nam: giàu tình thơng yêu, ngay thẳng , chính trực.(Trả lời đợc câu hỏi 1,2;thuộc đợc khoảng 8 dòng thơ)

3 HTL những câu thơ mà em thích

4.GD HS lòng tự hào về con ngời Việt Nam

II chuẩn bị: Tranh cây tre.

Bảng phụ

III tiến trình dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A .ổ n định tổ chức

B.Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài Một ngời chính trực

- GV nhận xét

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài ghi bảng

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc: GV chia 4 đoạn

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ mới

- Tìm câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời

của cây tre với ngời Việt Nam

- Những hình ảnh nào của tre gợi lên

những phẩm chất tốt đẹp của con ngời

Việt Nam (cần cù, đoàn kết, ngay thẳng)

* Đọc thầm toàn bài cho biết:

- Hình ảnh nào về cây tre và búp măng

non? Vì sao?

Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì ?

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung

- HS đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn + Đoạn 1 : Tre xanh bờ tre xanh

+ Đoạn 2 : Yêu nhiều hỡi ngời

+ Đoạn 3 : Chẳng may gì lạ đâu + Đoạn 4 : Mai sau tre xanh

- HS luyện theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

+ HS đọc thầm toàn bài và trả lời:

* Tre có từ lâu, từ bao giờ cũng không

ai biết, tre chứng kiến mọi chuyện

* ở đâu tre cũng xanh tơi cần cù

- Thơng nhau tre mọc thành luỹ, tre giàu đức hi sinh, nhờng nhịn

- Tre già thân gầy cành rơi

- HS phát biểu

+ Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp

Ngày đăng: 20/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. chuẩn bị:  GV:Tranh minh họa truyện trang 40, Bảng nhóm - GA4 tuan 4 (chuan KTKN)
chu ẩn bị: GV:Tranh minh họa truyện trang 40, Bảng nhóm (Trang 13)
w