III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC b.1 GV hướng dẫn HS đọc và viết số -GV đưa bảng phụ đã chuân bị rồi yêu cầu HS viết laiï và đọc các số đã ghi trong bảng phụ... Bài 5VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ C
Trang 1Tuần 3
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2005
Tiết 1 : Chào cờ
Tiết 2 : Tập đọc
THƯ THĂM BẠN I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị trận lũ lụt cướp mất ba,
2 Hiểu được tình cảm của người viết thư : thương bạn, muốn chia sẻ tình cảm cùng bạn
3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư
II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Tranh minh hoạ bài đọc
-Các bức ảnh về cảnh đồng bào trong cơn bão lụt
-Bảng phụ viết câu, đoạn thư cần hướng dẫn đọc
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Thời
gian
Hoạt động của thầy giáo Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
-GV gọi hai HS đọc thuộc lòng bài thơ Truyện
+Đoạn1 : Từ đầu đến chia buồn với bạn.
+Đoạn 2 : Tiếp theo đến những người bạn mới
như mình
+Đoạn 3 : còn lại
- GV chú ý uốn nắn những em đọc sai, khen
ngợi kịp thời những em đọc đúng
GV đọc diễn cảm bức thư
*Tìm hiểu bài
-HS đọc : một, hai em đọc thành tiếng ; cả lớp
đọc thầm
-Thảo luận cặp và trả lời câu hỏi :
+Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không ?
+Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ?
+Tìm những câu cho biết bạn Lương an ủi bạn
-HS đọc bài
-Trả lời câu hỏi : Hai dòng thơ cuối bài ý nói truyện cổ của cha ông để lại để giáo dục con cháu đời sau cólòng nhân hậu đoàn kết thương người
-HS nối tiếp nhau đọc –đọc 2, 3 lượt
-HS luyện đọc theo cặp
-Một, hai em đọc cả bài
+Bạn Lương không biết bạn Hồng trước mà đọc báo Tiền Phong mới biết bạn Hồng.+Bạn lương viết thư an ủi bạn Hồng, khi ở
Trang 2Hồng ?
+Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết
thúc bức thư
* đọc diễn cảm
GV tổ chức điều khiển HS đọc diễn cảm
4 Củng cố
Bức thư cho biết diều gì về tình cảm của bạn
Lương đối với bạn Hồng ?
5 Dặn dò
Em đã bao giờ giúp đỡ những người có hoàn
cảnh khó khăn chưa ?
Nhận xét tiết học
quê bạn hồng bị bão lụt, bạn Hồng bị mất cha
+ Lương khơi gợi lòng tự hào về người cha dũng cảm
Lương khuyến khích Hồng noi gương cha Lương làm cho Hồng yên tâm
+ Những dòng mở đầu cho biết địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư Cuối thư ghi lời chú, nhắn nhủ, hứa hẹn và kí tên
-Ba HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm
-Thi đọc diễn cảm
-Biết đọc, viết số đến lớp triệu
-Củng cố về hàng và lớp
-Củng cố về cách dùng bảng thống kê số liệu
II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Bảng phụ ghi tờ giấy khổ to kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
b.1) GV hướng dẫn HS đọc và viết số
-GV đưa bảng phụ đã chuân bị rồi yêu cầu HS
viết laiï và đọc các số đã ghi trong bảng phụ
Trang 3Hướng dẫn cách đọc :
-Tách số thanh từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp
nghìn rồi lớp triệu, mỗi lớp có ba hàng.
342 157 413
- Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc
từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải
Ví dụ : số 342 157 413 đọc là:
Ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi
bảy nghìn bốn trăm mười ba.
GV đọc đề bài HS viết
Bài 4 : HS xem bảng Sau trả lời câu hỏá
(SGK) Cả lớp thảo luận thống nhất kết quả
HS nhắc lại cách đọc:
+Tách thành từng lớp.
+Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số có ba chữ số để đọc và thêm tên lớp.
HS đọc : Ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba
Bài 1 :
32 000 000
32 516 000
32 516 497bài 2 :HS đọc -Bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám trăm
ba mươi sáu
-Năm mươi bảy triệu sáu trăm linh hai nghìn năm trăm mười một
…Bài 3-HS viết : 10 212 214 ; 250 564 888 ;
2- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
Trang 43 Quý trọng và học tập những tấm gương biết vướt khó trong cuộc sống và trong học tập
II-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
-Sách giáo khoa Đạo đức 4
-Các mẩu chuyện,tấm gương về vượt khó trong học tập .
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Thời
gian Hoạt động của thầy giáo Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
-HS nhắc phần ghi nhớ
-Cho ví dụ về một hành động không trung thực
trong học tập, một hành động về trung thực
trong học tập
-Chia lớp thành các nhóm
-GV ghi tóm tắt ý kiến của HS
- GV kết luận : Bạn Thảo gặp nhiều khó khăn
trong cuộc sông và học tập, song Thảo đã biết
cách khắc phục, vượt qua vươn lên học giỏi
Chúng ta cần học tập tinh thần vượt khó ủa
bạn
Hoạt động 3 Thảo luận nhóm đôi câu hỏi 3 và
6 (SGK)
-GV tổ chức cho HS hoạt động
-Ghi tóm tắt các cách giải quyết của HS
-Kết luận cách giải quyết tốt nhất
Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân
-GV yêu cầu HS nêu cach sẽ chọn và giải thich
lý do
-Kết luận : (a), (b), (đ) là những cach giải quyết
tích cực
-HS đọc phần ghi nhớ
4 Củng cố – dặn dò
Hoạt động nối tiếp
HS thực hiện các nội dung chuẩn bị thực hành
(SGK)
1đến 2 HS kể tóm tắtcau chuyện
-Các nhóm thảo luận theo câu hỏi1và 2 (SGK)
- Đại diện một số nhóm trình bày ý kiến.cả lớp chất vấn trao đổi bổ sung
-HS thảo luận nhóm đôi
-Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết
-HS cả lớp thảo luận, trtao đổi cách giải quyết
Tiết 5 : khoa học
Trang 5Bài 5
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO I- MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể :
-Kể tên một số thức ăn có chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn có chứa nhiều chất béo
-Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể
-Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo
II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Hình trang 12, 13 (SGK)
-Phiếu học tập
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Thời
gian
Hoạt động của thầy giáo Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy xác định nguồn gốc của những thức ăn
chứa nhiều chất bột đường ?
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của chất đạm
và chất béo
- GV cho làm việc theo cặp Tổ chức cho HS
quan sát hình trang 12, 13 (SGK), đọc mục Bạn
cần biết để hoàn thành mục Liên hệ thực tế và
trả lời câu hỏi
- Làm việc cả lớp
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+Nói tên những thức ăn giàu chất đạm có trong
hình ở trang 12 (SGK)
+ Kể tên các thức ăn có nhiều đạm mà các em
ăn hàng ngày hoặc các em thích ăn
+ Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức ăn
chứa nhiều chất đạm ?
+Nói tên những thức ăn giàu chất béo có trong
hình ở trang 13 (SGK)
+Kể tên các thức ăn chứa chất béo mà các em
ăn hằng ngày hoặc các em thích ăn
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều
chất béo
-GV nêu kết luận chung
Hoạt động 2 : xác định nguồn gốc của các
loại thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất
béo
-Phát phiếu học tập cho HS
-HS làm việc vói phiếu theo nhóm 4 HS
-Lớp thảo luận cặp
-Hai HS trả lời
-Lớp nhận xét
HS thảo luận theo cặp
-Chất đạm có nhiều trong các loại thức ăn :Đậu nành, trứng gà, thịt heo,…
- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể : Tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào bị huỷ hoại trong quá trình hoạt động sống của cơ thể
-Chất béo có nhiều trong các loại thức ăn : mỡ, lạc, vừng, đậu phụng, dừa, dầu thực vật,
- Chất béo rất giàu năng lượngvà giúp cơ thể hấp thụ các loại vi-ta-min : A, D, E, K
Một số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập trước lớp HS khác bổ sung hoặc chữa bài nếu bạn làm sai
Trang 61 Hoàn thành bảng thức ăn chứa đạm.
Thứ
tự
Tên thức ăn chứa nhiều chất đạm
Nguồn gốc thực vật
Nguồn gốc động vật
Nguồn gốc thực vật
Nguồn gốc động vật
Xem trước bài học : Bài 6 : Vai trò của
vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
1 Hoàn thành bảng thức ăn chứa đạm
Thứ tự
Tên thức ăn chứa nhiều chất đạm
Nguồn gốc thực vật
Nguồn gốc động vật
Tên thức ăn chứa nhiều chất béo
Nguồn gốc thực vật
Nguồn gốc động vật
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2005
Tiết 1 : Thể dục
Tiết 2 : Toán
12 LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU
-Củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu
-Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Ba HS lên bảng mỗi HS làm một câu trong bài
-Đọc yêu cầu bài tập 4
-Mỗi học sinh trả lời một ý
-Lớp nhận xét
a) Số trường trung học cơ sở là: chín nghìn
Trang 7Làm các bài tập còn lại.
tám trăm bảy mươi ba trường
b) Số HS tiểu học là : tám triệu ba trămnăm mươi nghìn một trăm chín mươi mốt học sinh.c) Số giáo viên trung học phổ thông là : chín mươi tám nghìn bảy trăm mười bốn
-Lớp đơn vị : hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm Lớp nghìn : …
-Các số đến hàng triệu có bảy chữ số;…
Bài tập 1
-Học sinh khá đọc yêu cầu bài
-quan sát mẫu trong (SGK) và mẫu GV làm.-làm BT trong vở BT
Bài tập 2
-HS nối tiếp nhau đọc
Bài tập 3
-HS viết số
-vài học sinh đọc kết quả
-Lớp thảo luận thống nhất kết quả
Tiết 3 : Chính tả
Nghe viết : CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Nghe- viết lại đúng chính tả bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà Biết trình bày đúng, đẹp các
dòng thơ lục bát và khổ thơ
2 Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và thanh dễ lẫn (dấu hỏi/dấu ngã)
II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Trang 8GV cho hai HS viết bảng lớp, cả lớp viết giấy
nháp
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS nghe- viết
-GV đọc bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà.
Nội dung bài thơ nói gì ?
- quan sát bài thơ trong bài nhận xét về cách
trình bày bài thơ lục bát ( câu sáu tiếng/câu
tám tiếng)
-GV đọc chính tả cho HS viết
-GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi
- GV chấm một số bài
-GV nêu nhận xét chung
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
GV tổ chức cho HS làm bài tập chính tả(BT2b)
4 Củng cố
Nhận xét lớp học
5 Dặn dò
Viết lại các từ viết sai
lưới ; khó khăn, khăng khít.
-Cả lớp theo dõi trong (SGK)
- Một HS đọc lại bài thơ
-Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháu dành cho một bà cụ bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình
-HS đọc thầm bài thơ, chú ý những tiếng hay viết sai
-HS chú ý cách trình bày bài thơ lục bát
HS đổi vở cho nhau để dò lại lỗi
-Hai HS đọc yêu cầu bài, đọc câu truyện hài
Bình minh hay hoàng hôn ?
- Cả lớp đọc thầm và làm BT trong vở BT
- Hai HS đọc kết quả bài làm của mình (đến các từ in đậm nói rõ điền dấu gì)
-Cả lớp nhận xét bổ sung thống nhất kết quả
Tiết 4 : Kĩ thuật
Bài 3 KHÂU THƯỜNG
(tiết2)
I- MỤC TIÊU
- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu, đường khâu thường
- Biết cách khâu và khâu được mũi khâu thường theo đường vạch dấu
-Rèn luyện tính kiên trì, sự kheo léo của đôi tay
II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Tranh quy trình khâu thường
-Mẫu khâu thường được khâu băng len trên bìa, vải khác màu (mũi khâu dài 2,5cm) và một số sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thường
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Thời
gian Hoạt động của thầy giáo Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
Trang 9a) Giới thiệu bài
b) Nội dung
Hoạt động 3 : HS thực hành khâu thường
GV tổ chức cho HS hoạt động nhớ lại kiến thức
khâu thường
-bổ sung kiến thức cho HS về kĩ thuật khâu
-kiểm tra thao tác kĩ thuật cầm kim cầm vải
-nhắc lại các bước thao tác
-giao định mức thời gian thực hành
-GV theo dõi HS thực hành, giúp đỡ HS gặp
khó khăn
Hoạt động 4 : nhận xét đánh giá kết quả
thực hành
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
-Nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+ Đưòng vạch đường khâu đều,thẳng
+Mũi khâu tương đối đều
+Hoàn thành đúng thời gian
GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS
4 Củng cố – Dặn dò
HS chuẩn bị tiết sau
-Một HS lên bảng nhắc lại ghi nhớù cách khâu thường
-Thực hành thao tác vài mũi khâu thường
HS thực hành khâu thương trên vải
HS tự đánh giá sản phẩm của mình
Tiết 5 : Luyện từ và câu
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 hiểu sự khác nhau giữa tiếng và từ : tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu ; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa
2 phân biệt được từ đơn và từ phức
3 Bước đầu làm quen với từ điển, biết cách dùng từ điển để tìm hiểu về từ
II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung phần luyện tập BT 1 ( phần luyện tập)
Bốn năm tờ giấy khổ rộng, trên mỗi tờ giấy viết sẵn câu hỏi ở phần Nhận xét và phần Luyện tập (sau mỗi câu hỏi để khoảng trống để HS viết câu trả lời) :
Phiếu số1
Câu 1 : Hãy chia các từ thành hai loại :
Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn) :
Từ gồm nhiều tiếng (từ phức) :
Câu 2
Tiếng dùng để làm gì ?
Từ dùng để làm gì ?
Phiếu số 2
Câu 3 : Phân cách các từ trong 2 câu thơ sau :
Rất công bằng, rất thông minh Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang
-Phô tô vài trang từ điển tiếng việt.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Thời
gian
Hoạt động của thầy giáo Hoạt động của học sinh
Trang 101 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
-Một HS nhắc phần ghi nhớ dấu hai chấm
-Lấy mẫu đoạn văn kể chuyện Nàng tiên Ôc
yêu cầu HS nêu tác dụng của dấu hai chấm
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) phần nhận xét
-GV phát phiếu số 1
c) Phần ghi nhớ
-GV giải thích rõ thêm nội dung cần ghi nhớ
d) phần luyện tập
Bài tập 1
GV tổ chức cho HS luyện tập
Bài tập 2
-GV tổ chức cho học sinh làm bài tập 2
-GV giải thích và hướng dẫn cách sử dụng từ
HS học thuộc phần ghi nhớ
Một HS lên bảng, cả lớp theo dõi nhận xét
- Một HS đọc yêu cầu phần Nhận xét -HS thảo luận cặp , thực hiện các yêu cầu trong phiếu học tập
- Đại diện nhóm lên trả lời
-HS đọc phần ghi nhớ
-đọc yêu cầu bài
- Từng cặp trao đổi
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bài tập 2:
-HS giỏi đọc yêu cầu bài
Học sinh thảo luận lam theo yêu cầu bài
HS làm bài tập
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2005
Tiết 1 : Toán
LUYỆN TẬP MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về :
-cách đọc số viết số đến lớp triệu
-Thứ tự các số
cách nhận biết của từng số theo hàng lớp
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
-Ba HS lên bảng
-HS đọc và nêu giá trị của chữ số 5
-Cả lớp theo dõi nhận xét
Ví dụ :a) Bảy trăm mười lăm nghìn sáu trăm
ba mươi tám Giá trị của chữ số 5 là 500 Bài
Trang 11a) Giới thiệu bài
b) Nội dung
Bài 1 : GV cho HS tự làm bài sau đó GV chữa
một số bài
Bài 2 GV cho HS tự phân tích yêu cầu bài và
viết số vào vở
Bài 3
GV tổ chức cho HS làm Bài tập 3
Bài 4
-GV tổ chức cho HS làm bài tâïp 4
-Nếu đếm thêm như trên thì số tiếp theo
900 triệu là số nào ?
-Số 1000 triệu con gọi là 1 tỉ
-HS tự làm (có thể trình bày như sau) :
củachữ số 5
35627449 Ba mươi lăm
triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi chín
5000000
Bài 2 :-HS đọc yêu cầu bài
-viết số vào vở: 5 760 342 ; 5 706 342
50 076 342 ; 57 634 002-HS kiểm tra chéo lẫn nhau
Bài 3:
-HS đọc yêu cầu bài
-Trả lời câu hỏi:
a) Trong các nước đó :-Nước Ấn Độ có số dân nhiều nhất (989 200 000 người)
-Nước Lào có số dân ít nhất (5 300 000 người)
b) Lào ; Cam-pu-chia ; Việt Nam ; …; Ấn Độ.Bài 4 :
-Đếm thêm từ 100 triệu đến 900 triệu :
100 triệu, 200 triệu, …, 900 triệu
-Nếu đếm thêm như trên thì số tiếp theo là
Tiết 2 : Âm nhạc
- BÀI TẬP CAO ĐỘ VÀ TIẾT TẤU I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
-HS thuộc bài hát, tập biểu diễn từng nhóm trước lớp kết hợp động tác phụ hoạ
-đọc dược bài tập độ cao và thể hiện tốt bài tập tiết tấu
II- CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Trang 12-Nghiên cứu một vài đọâng tác phụ hoạ phù hợp với động tác.
-Bảng chép sẵn bài tập độ cao và bài tập tiết tấu
2 Học sinh
một số nhạc cụ gõ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Thời
gian
Hoạt động của thầy giáo Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra hai HS hát bài Em yêu hoà bình
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Nội dung
1 Phần mở đầu
cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo phách
2 nội dung 1
Hoạt động 1 : chia lớp thành hai nửa, một nửa hát
một nửa gõ đệm theo tiết tấu lời ca
2 ./) ./ ./ ./ / ./) ./) ./ /
4
Hoạt động 2 : hát kết hợp động tác phụ hoạ
- GV hát và làm mẫu kết hợp với động tác phụ hoạ
3 nội dung 2
-Giới thiệu cho HS nhận biết các nốt Đô, Rê, Mi,
Son, La trên khuông nhạc và tập đúng cao độ
-Hướng dẫn vỗ tay theo Bài tập tiết tấu trong (SGK)
- Thay thế bằng âm thanh (tiếng trống)
Hoạt động 2 : Làm quen với bài tập âm nhạc
Gọi HS nói tên nốt
Hai HS lên bảng
Cả lớp hát
-Từng nửa lớp gõ
Cả lớp cùng gõ
-HS khá làm
-cả lớp hát và làm động tác phụ hoạ
-HS đọc tên nốt nhạc trên khuông nhạc.-Vỗ tay theo tiết tấu
-Thay thế bằng âm thanh ( tiếng trống)
-HS gọi tên nốt
-Đọc mẫu theo GV
-Thực hiện bài “luyện tập cao độ” trong (SGK)
Tiết 3 : Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Rèn kĩ năng nói
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người
-Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện)
2 Rèn kĩ năng nghe : HS chăn chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Một số truyện viết về lòng nhân hậu (GV và HS sưu tầm)
Trang 13-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Thời
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
GV cho 1 HS kể câu chuyện Nàng tiên Ôc
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
HS giới thiệu các truyện đã đọc, đã nghe, những
truyện sưu tầm được mang đến lớp
-GV ghi đề bài lên bảng
Hướng dẫn HS kể chuyện
a)Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
-Cho HS đọc đề bài
-Gạch chân những chữ cần chú ý
Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được
đọc về lòng nhân hậu.
-Gợi ý cho HS các câu chuyện nói về lòng nhân
hậu :
Ví dụ : Nêu tóm tắt nội dung truyện Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu.
b) thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
-Cho mỗi HS kể một đoan sao cho mỗi HS đều
được kể
-Thi kể trước lớp ,mỗi HS kể xong thì nêu ý
nghĩa câu chuyện
-Cả lớp và GV nhận xét tính điểm
-Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể
chuyện hấp dẫn nhất
4 Củng cố : nhận xét tiết học.
5 Dặn dò:Kể lại câu chuyện vừa kể cho người
thân nghe, xem trước bài kể chuyện tiết 4
-HS kể
-Lớp nhận xét đánh giá
HS đọc đề bài:
HS đọc lại nhấn mạnh các từ gạch chân
-Bốn HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý(1- 2-
3- 4)
Dế Mèn gặp chị Nhà Trò kể bị bọn nhện áp
bức bắt nạt Chị Nhà Trò rất yếu ớt không làm gì được Dế Mèn rất phẫn nộ đã đứng ra bảo vệ Nhà Trò
-HS thực hanh kể chuyện
Tiết 4 : Tập đọc
NGƯỜI ĂN XIN I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm, thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói
- Hiểu nội dung ý nghĩa truyện : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Tranh minh hoạ bài đọc trong (SGK)
-Bảng phụ viết câu đoạn văn cần đọc
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Thời