- Gọi đại diện nhóm trả lời - Treo bảng phụ viết sẵn bài tập gọi đại diện nhóm đã trả lời lên đánh dấu x vào trước việc làm tiết kiệm tiền của.. Củng cố, dặn dò: - Gọi hs đọc lại ghi nhớ
Trang 1II Chuẩn bị:
- SGK, vở BT
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
- Ghi lần lượt từng bài lên bảng, Y/c hs
thực hiện bảng con, gọi 1 em lên bảng
lớp thực hiện
- Gọi hs nhận xét bài làm của bạn
Bài 2: Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- 1 hs lên bảng lớp thực hiện, cả lớpthực hiện vào B
b./ 26387 54293 + 14075 + 61934
số tròn (chục, trăm, nghìn, )
- HS theo dõi
Trang 2= 100 + 78 = 178
- Các bài còn lại các yêu cầu hs làm
vào vở nháp Gọi 1 hs lên bảng thực
- Gọi 1 hs lên bảng lớp thực hiện
- Y/c hs đổi vở cho nhau để kiểm tra
- Về nhà làm bài 5 và xem bài sau:
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2
số đó
- 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làmvào vở nháp
a) 67+21+79 = 67 +(21+79) =67+100= 167
b) Sau hai năm số dân của xã đó là:
5256 + 150 = 5406 (người) Đáp số: a) 150 người b) 5406 người
- HS đổi vở nhau kiểm tra
II Các hoạt động dạy-học:
A KTBC: Ở Vương quốc Tương Lai
Trang 3- Gọi 2 hs lên đọc theo cách phân vai 2
màn kịch
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Tiết tập đọc hôm nay cũng nói về mơ
ước của thiếu nhi Chúng ta cùng tìm hiểu
xem đó là những mơ ước gì qua bài "Nếu
- Y/c hs đọc thầm toàn bài và TL: Câu
thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?
- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì?
- Y/c hs đọc thầm toàn bài thơ để TLCH:
Mỗi khổ thơ nói lên 1 điều ước của các
bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?
- Gọi hs đọc to đoạn 3,4
- Hãy giải thích ý nghĩa của cách nói:
Ước "không còn mùa đông"
- Ước " hóa trái bom thành trái ngon"
- Em có nhận xét gì về ước mơ của các
- Nói lên ước muốn của các bạn nhỏrất tha thiết
- HS đọc thầm và trả lời:
Khổ 1: Các bạn nhỏ ước muốn câymau lớn để cho quả
Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trờ thànhngười lớn ngay để làm việc
Khổ 3: Các bạn ước trái đất khôngcòn mùa đông
Khổ 4: Các bạn ước trái đất khôngcòn bom đạn, những trái bom biếnthành những trái ngon chứa toàn kẹovới bi tròn
- 2 hs đọc đoạn 3,4
- Ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu,không còn thiên tai, không cònnhững tai họa đe dọa con người
- Ước thế giới hòa bình, không cònbom đạn, chiến tranh
- Đó là những ước mơ lớn, nhữngước mơ cao đẹp: Ước mơ về cuộcsống no đủ, ước mơ được làm việc,
Trang 4bạn nhỏ trong bài thơ?
- Em thích ước mơ nào trong bài?
c HD đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Bốn hs nối tiếp nhau đọc lại 5 khổ thơ
của bài
- Y/c cả lớp tìm ra giọng đọc thích hợp
- Chúng ta đọc toàn bài với giọng hồn
nhiên, vui tươi thể hiện niềm vui, niềm
khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về
một tương lai tốt đẹp
- HD hs đọc diễn cảm đoạn 1, 4 của bài
- GV đọc mẫu
- Gọi 2 hs đọc lại
- HS luyện học thuộc lòng trong nhóm 2
- Y/c HS nhẩm bài thơ
- Tổ chức thi HTL từng khổ, cả bài
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- Nội dung bài thơ Nếu chúng mình có
phép lạ nói lên điều gì?
- Về nhà HTL bài thơ
- Bài sau: Đôi giày ba ta màu xanh
ước không còn thiên tai, thế giớichung sống trong hòa bình
- em thích ước mơ ngủ dậy thànhngười lớn ngay để chinh phục đạidương vì em rất thích khám phá thếgiới
- 4 hs đọc to trước lớp
- Nhấn giọng ở những từ: nảy mầmnhanh, chớp mắt, đầy quả, tha hồ,trái bom, trái ngon, toàn kẹo, bitròn )
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe
- 2 hs đọc lại đoạn diễn cảm
- Luyện đọc thuộc lòng trong nhóm
- Cả lớp đọc nhẩm bài thơ
- Lần lượt hs thi đọc diễn cảm từngkhổ, cả bài
- Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu, nói
về ước mơ của các bạn nhỏ muốn cóphép lạ để làm cho thế giới trở nêntốt đẹp hơn
Trang 5III Các hoạt động dạy-học:
A KTBC: Phòng một số bệnh lây qua
đường tiêu hóa
- Gọi hs lên bảng trả lời
- Em hãy kể tên các bệnh lây qua
đường tiêu hóa và nguyên nhân gây ra
các bệnh đó?
- Hãy nêu các cách đề phòng bệnh lây
qua đường tiêu hóa?
- Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu
hóa cần phải làm gì?
Nhận xét, chấm điểm
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Gọi 1 hs trả lời : Em
đã lần nào bị bệnh chưa? Khi bị bệnh
em cảm thấy thế nào? Các em cùng tìm
hiểu qua bài: Bạn cảm thấy thế nào khi
bị bệnh
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh
- Y/c hs quan sát tranh /32 và trả lời:
Hình nào thể hiện Hùng lúc đang khỏe,
Hùng lúc được chữa bệnh - Dãy 1 câu
chuyện gồm các tranh 1,4,8, dãy 2 gồm
các tranh 6,7,9, dãy 3 gồm các tranh
+ Cần thực hiện ăn uống sạch, hợp VS,rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn vàsau khi đi đại tiện, giữ VS môi trườngxung quanh
+ Cần đi khám bác sĩ và điều trị ngay.Đặc biệt nếu là bệnh lây lan phải báongay cho cơ quan y tế
- 1 hs trả lời
- Hình 2,4,9 thể hiện Hùng khỏe, hình3,7,8 lúc bị bệnh, 1,5,6 lúc khám bệnh
- Hình 1,4,8 thành câu chuyện, hình6,7,9 thành 1 câu chuyện, hình 2,3,5 tạo
+ Câu chuyện gồm các tranh: 6,7,9:Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất sét thì
gì Hồng đi chợ về ngang cho Hùng mấyquả ổi, Hùng bèn để tay dính đất cầm ổi
ăn ngay Tối đến Hùng thấy đau bụng dữdội và bị tiêu chảy Cậu liền nói với mẹ
Mẹ Hùng liền mua thuốc cho Hùnguống
Trang 6biết một số dấu hiệu không bình
thường của cơ thể
- Lúc khỏe bạn thấy thế nào?
- Kể những bệnh mà em đã bị mắc?
- Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong
người như thế nào?
- Khi nhận thấy cơ thể có những dấu
hiệu không bình thường, em phải làm
gì? Tại sao phải làm như vậy?
Kết luận: Đoạn đầu của mục bạn cần
biết/33SGK
Hoạt động 3: Trò chơi: "Mẹ ơi, con bị
ốm!"
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 đưa ra
tình huống và tập ứng xử khi bản thân
bị bệnh
- VD: Bạn Lan bị đau bụng và đi
ngoài nhiều lần khi ở trường, nếu là
Lan, em sẽ làm gì?
- Đi học về, Mai cảm thấy khó thở, ho
nhiều và có đờm Bố mẹ đi công tác
xa Ở nhà chỉ có bà nhưng bà đã già,
mắt yếu Mai sẽ làm gì?
- Gọi các nhóm lên trình diễn
- Tuyên dương nhóm có cách xử lí hay
- Hãy nói với người lớn khi cơ thể có
+ Câu chuyện gồm các tranh 2,3,5:Chiều mùa hè oi bức Hùng vừa đá bóngxong liền đi bơi cho khỏe Tối đến cậuhắt hơi, sổ mũi Mẹ cậu đo nhiệt độ thấycậu sốt rất cao Rồi mẹ đưa Hùng đếnbác sĩ để tiêm thuốc
- Nhận xét
- Thoải mái, dễ chịu, ăn ngon
- Tiêu chảy, đau răng, nhức đầu
- Đau bụng dữ dội, đầu đau dữ dội,
- Báo ngay với bố mẹ, thầy cô giáo,người lớn Vì người lớn biết cách giảiquyết cho em
- Mai sang nhờ bác hàng xóm mua thuốcdùm
- Hs trình diễn
- Lắng nghe
- 3 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 7dấu hiệu bị bệnh
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Ăn uống khi bị bệnh
III Các hoạt động dạy-học:
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ở tiết học trước các
em đã biết cần phải tiết kiệm tiền của
như thế nào và vì sao cần phải tiết kiệm
tiền của Hôm nay, các em sẽ tiếp tục
nhận biết những việc làm nào là tiết
kiệm tiền của, những việc làm nào là
không tiết kiệm tiền của để xử lí tình
huống về tiết kiệm tiền của
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Em đã tiết kiệm chưa?
- Gọi hs đọc bài tập 4 SGK/13
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi để lựa chọn
những việc làm nào là tiết kiệm tiền
của
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Treo bảng phụ (viết sẵn bài tập) gọi
đại diện nhóm đã trả lời lên đánh dấu x
vào trước việc làm tiết kiệm tiền của
- Khen những hs biết tiết kiệm tiền của
Kết luận: Trong sinh hoạt hàng ngày, ở
- 1 hs đọc
- Không xét tập vở, giữ gìn ĐDHT cẩnthận
+ c, d, đ, e , i là những việc làm lãngphí tiền của
- Lắng nghe
Trang 8mọi nơi, mọi lúc, các em cần phải thực
hiện những việc làm tiết kiệm tiền của
để vừa ích nước, vừa lợi nhà
- Gia đình em có tiết kiệm tiền của
không? Hãy kể một số việc làm mà em
cho rằng gia đình em tiết kiệm?
Kết luận: Việc tiết kiệm tiền của là
nhiệm vụ của tất cả mọi người, muốn
gia đình em tiết kiệm thì bản thân em
cũng phải biết tiết kiệm và nhắc nhở
mọi người thực hiện tiết tiệm Có như
vậy thì mới ích nước, lợi nhà
- Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng
tiền của bản thân
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ SGK/12
- Về nhà thực hành tiết kiệm tiền
của, sách vở, đồ dùng, đồ chơi, điện,
- 1 hs đọc bài tập 5
- Lắng nghe, thực hiện
- Lần lượt từng nhóm lên thể hiệna) Tuấn không xé vở và khuyên bằngchơi trò chơi khác
b) Tâm dỗ em chơi các đồ chơi đã có,như thế mới là bé ngoan
c) Cường nói: Giấy trắng còn nhiềuquá sao bạn lại bỏ mà dùng tập mới?Bạn làm như vậy là lãng phí tiền của.Nếu tập còn sử dụng được thì bạn hãydùng tiếp như vậy là bạn tiết kiệm tiềncủa
- HS nhận xét
- Chúng ta cần sử dụng tiền của đúnglúc, đúng chỗ, hợp lí và biết giữ gìncác đồ dùng của mình cũng như củangười khác
- Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừalợi nhà
- Giữ gìn đồ chơi cẩn thận để đượcchơi lâu, không bỏ trống tập vở, không
Trang 9nước trong cuộc sống hàng ngày.
- Bài sau: Tiết kiệm thời giờ
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đo.ù
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó
II Chuẩn bị:
- SGK, vở BT
III Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC :
- Gọi hs lên bảng thực hiện bài 5/46
SGK
- Gọi hs nhận xét bài của bạn
2 Dạy-học bài mới:
a) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay cô
sẽ giúp các em biết cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó và giải
một số bài toán liên quan đến tìm hai
số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
b) HD hs tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
- Gọi hs đọc bài toán trong SGK/47
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HD hs nhận dạng bài toán trên sơ đồ
- Bài toán y/c tìm hai số tức là số bé và
số lớn (vừa nói vừa vẽ hai đoạn thẳng
biểu diễn số bé và số lớn)
- Tổng của 2 số là mấy?
- Hiệu của 2 số là bao nhiêu?
- Hiệu của hai số là 10, tức là số bé nhỏ
hơn số lớn là 10 (GV hoàn thành sơ đồ
- 1 hs lên bảng giải bài 5a) P = (16+12) x 2 = 56 (cm)b) P = (45+15) x 2 = 120 ( m )
- Hs nhận xét
- Lắng nghe
- 1 hs đọc bài toán trong SGK
- Cho biết tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10
- Yêu cầu tìm hai số
- HS lắng nghe, theo dõi
- là 70
- là 10
Trang 10tóm tắt)
- Vừa nói vừa chỉ vào sơ đồ tóm tắt:
Đây là sơ đồ tóm tắt dạng toán tìm hai
số khi biết tổng và hiệu
- Gọi vài hs lên bảng chỉ và nhận dạng
bài toán trên sơ đồ
- HD hs giải bài toán (Cách 1)
- Che phần hơn của của số lớn và nói:
Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với
số bé thì số lớn như thế nào so với số
- Gọi hs đọc lại bài giải
- Dựa vào cách giải bài toán, các em
- Gọi vài hs đọc công thức tính
- HD hs giải bài toán cách 2:
- Nếu cô thêm vào số bé một phần
đúng bằng phần hơn của số lớn so với
số bé thì số bé như thế nào so với số
- Gọi hs đọc bài toán
- Y/c hs nêu công thức tìm số lớn
- Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó ta có thể tính bằng mấy
- Lấy hai lần số bé chia cho 2
- Lấy số bé cộng với hiệu
- lấy 2 lần số lớn chia cho 2
- Lấy số lớn trừ đi 10 hoặc lấy tổng trừ đi
Trang 11c Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc đề toán
- Gọi hs lên bảng tóm tắt bài toán
- Gọi hs nhìn vào sơ đồ tóm tắt nhận
dạng bài toán
- Y/c hs giải bài toán trong nhóm đôi
(2 cặp giải trên phiếu)
- Gọi nhóm giải trên phiếu lên dán
bảng và trình bày
Bài 2: Gọi hs đọc bài toán
- Chia lớp thành 2 nhóm: 1 nhóm giải
theo cách 1, 1 nhóm giải theo cách 2
(thực hiện cả tóm tắt và giải trong
nhóm 4)
- Dán bài làm và trình bày
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs nêu cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
- Về nhà học thuộc công thức, làm bài
58 - 10 = 48 (tuổi) Đáp số: Bố 48 tuổi con: 10 tuổi
- HS nhận xét bài của bạn đối chiếu vớibài của mình
- 1 hs đọc đề toán
- Cả lớp làm bài (2 nhóm 4 làm trênphiếu)
- 2 nhóm giải trên phiếu lên dán bài làm
Số học sinh trai là:
( 28+ 4) : 2 = 16 (học sinh)
Số học sinh gái là:
16 - 4 = 12 (học sinh) Đáp số: 16 hs trai 12 hs gái
- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: buổi đầu dựng nước và giữ nước + Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độclập
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà trưng
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
II Chuẩn bị:
- Băng và hình vẽ trục thời gian
- Phiếu học tập
Trang 12III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
A KTBC: Chiến thằng Bạch Đằng do
Ngô Quyền lãnh đạo
- Gọi 2 hs lên bảng TLCH
- Em hãy kể lại trận quân ta đánh tan
quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng
- Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như
thế nào đối với nước ta thời bấy giờ?
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm
nay, các em sẽ ôn lại các kiến thức lịch sử
đã học từ bài 1 - bài 5
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hai giai đoạn lịch sử đầu
tiên trong lịch sử dân tộc
- Gọi hs đọc y/c 1 trong SGK/24
- Nhận xét
- Nêu 2 giai đoạn lịch sử mà các em đã
học, nêu thời gian của từng giai đoạn
Kết luận: Các em đã được học hai giai
đoạn LS, các em cần ghi nhớ hai giai
đoạn này cùng với những sự kiện LS tiêu
biểu mà các em nhớ lại trong hoạt động 2
Hoạt động 2 : Các sự kiện lịch sử tiêu
biểu
- Gọi hs đọc y/c 2 trong SGK
Treo trục thời gian lên bảng: Các em hãy
thảo luận nhóm đôi kẻ trục thời gian vào
vở và ghi các sự kiện tiêu biểu đã học
tương ứng với các mốc thời gian này
- Gọi đại diện nhóm lên điền vào trục
thời gian và báo cáo kết quả
- Cùng hs nhận xét kết quả thảo luận của
nhóm bạn
Hoạt động 3: Thi thuyết trình
- Chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận 3 câu
hỏi trong thời gian 5 phút
- Nhóm 1: Kể về đời sống người Lạc Việt
dưới thời Văn Lang
- 2 hs lên bảng lần lượt trả lời-Hs kể trước lớp
+ Kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của PKPB và mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của nước ta
- Lắng nghe
- 1 hs nêu: Giai đoạn thứ nhất làBuổi đầu dựng nước và giữ nước,giai đoạn này bắt đầu từ khoảng 700năm TCN và kéo dài đến năm 179TCN;
- giai đoạn thứ hai là Hơn một nghìnnăm đấu tranh giành lại độc lập, giaiđoạn này bắt đầu từ năm 179 TCNcho đến năm 938
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Quan sát, thực hành trong nhóm đôi
- 1 hs đại diện nhóm lên điền, 1 bạnbáo cáo
- Nhận xét
- Chia nhóm thảo luận
Trang 13- Nhóm 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
- Nhóm 3: Kể về Chiến thắng Bạch Đằng
- Gọi đại diện nhóm lên thi thuyết trình
trước lớp (có thể nhóm sẽ thi tiếp sức
nhau- mỗi bạn nói 1 phần)
trong hai giai đoạn lịch sử vừa học
- Bài sau: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ
quân
- Nhận xét tiết học
- HS trong nhóm lần lượt nêu thờigian, nguyên nhân, diễn biến, kếtquả và ý nghĩa của khởi nghĩa Hai
Bà Trưng, chiến thắng Bạch Đằng
và đời sống của người Lạc Việt
- Đại diện các nhóm lên trình bàytrước lớp
III Các hoạt động dạy-học:
A KTBC:
- Gọi 3 hs lên bảng, 1 hs đọc cho 2 hs
viết , cả lớp viết vào vở nháp
Nhận xét
B Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
Trang 14Bài 3a) Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs làm bài vào VBT
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi: Thi tìm
từ nhanh
- Mời 3 hs tham gia, mỗi em sẽ nhận 3
mẩu giấy, ghi lời giải vào rồi dán lên
dòng ghi nghĩa của từ ở trên bảng
- Y/c hs lật băng giấy lên
- Y/c lớp nhận xét: lời giải , viết đúng,
- HS soát lại bài
- Lớp chia nhóm cử thành viên lên thựchiện
+ Giắt, rơi, dấu, rơi, gì, dấu, rơi, dấu
- Nhận xét
- 2 hs đọc
- Anh chàng ngốc đánh rơi kiếm dướisông tưởng chỉ cần đánh dấu mạnthuyền chỗ kiếm rơi là mò được kiếm,không biết rằng thuyền đi trên sôngnên việc đánh dấu mạn thuyền chẳng
- Tranh qui trình khâu mũi đột thưa
- Mẫu đường khâu đột thưa được khâu bằng len
- Một mảnh vải trắng kích thước 20cm x 30 cm, len khác màu vải, kim khâu, chỉ,kéo, phấn, thước
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
Trang 151 Giới thiệu bài: Tiết kĩ thuật hôm
nay các em biết cách khâu đột thưa ,
khâu được các mũi khâu đột thưa để
- Khi khâu đột thưa phải khâu từng
mũi một, sau mỗi mũi khâu phải rút chỉ
một lần
- Thế nào là khâu đột thưa?
Hoạt động 2: Hd thao tác kĩ thuật
- Treo qui trình khâu đột thưa
- Gv thực hiện khâu mũi 1, mũi 2, vừa
khâu vừa nêu cách khâu
- Chúng ta thực hiện mũi thứ 3 như thế
nào?
- HS lên thực hiện mũi thứ 3, thứ 4 và
nói cách thực hiện
- Gv thực hiện đến hết và nói: Khi kéo
chỉ phải kéo vừa tay để không bị dún
- Bạn nào hãy nêu cách kết thúc đường
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Khâu đột thưa là cách khâu từng mũimột để tạo thành các mũi khâu cách đềunhau ở mặt phải của sản phẩm Ở mặttrái mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâutrước liền kề
- HS quan sát
- Vạch dấu đường khâu
- Vuốt phẳng mặt vải vạch dấu đườngthẳng cách mép vải 2 cm Chấm cácđiểm cách đều nhau 5mm trên đườngdấu
- Khâu đột thưa theo đường dấu
- Lùi lại, xuống kim tại điểm 5 lên kimtại điểm 8
- HS thực hành khâu trên giấy ô li
- Theo dõi
- 1 hs nêu
- 2 hs đọc
Trang 16khâu trên giấy ô li.
3 Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là khâu đột thưa?
- Về nhà tập khâu đột thưa tiết sau tiếp
tục thực hành
Nhận xét tiết học
- 1 hs nhắc lại
- Nghe, ghi nhớ
Tiết 5: Luyện từ và Câu.
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài ( Nội dung Ghi nhớ )
- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngoàiphổ biến, quen thuộc trong các BT1, 2 ( mục III)
II Đồ dùng dạy-học:
- Bài tập 1,3 (phần nhận xét) viết sẵn trên bảng lớp
- Giấy khổ to, kẻ sẵn bảng BT3 (phần luyện tập)
III Các hoạt động dạy-học:
A KTBC:
- GV đọc cho 2 hs lên bảng viết các
câu sau:
Nhận xét, chấm điểm
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay
giúp các em nắm được quy tắc viết tên
người, tên địa lí nước ngoài; biết vận
dụng qui tắc đã học để viết đúng
những tên người, tên địa lí nước ngoài
phổ biến, quen thuộc
2 Phần nhận xét
Bài 1: - Đọc mẫu
- Gọi hs đọc đúng tên người và tên địa
lí trên bảng
Bài 2: Gọi hs đọc y/c của bài
- Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết
như thế nào?
- Cách viết các tiếng trong cùng một
bộ phận như thế nào?
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Cách viết một số tên người, tên địa lí
nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?
- 2 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào giấynháp
Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
Trang 17- Những tên người, tên địa lí nước
ngoài trong bài tập là những tên riêng
được phiên âm theo âm Hán Việt (âm
ta mược từ tiếng Trung Quốc) VD: Hi
Mã Lạp Sơn là tên phiên âm theo âm
Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc
tế, phiên âm trực tiếp từ tiếng Tây
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Đoạn văn có những tên riêng viết sai
qui tắc chính tả Các em cần đọc đoạn
văn, phát hiện từ viết sai, chữa lại cho
đúng
- Các em đọc thầm đoạn văn, phát hiện
những tên riêng viết sai qui tắc, viết lại
- Đoạn văn viết về ai?
Bài 2: Gọi hs đọc y/c của đề bài
- Y/c hs tự làm bài, gọi lần lượt hs lên
bảng viết (mỗi hs viết 1 tên)
- Giải thích thêm về tên người, tên địa
danh
1) Nhà vật lí học nổi tiếng thế giới
người Anh (1879 - 1955)
2) Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyên
viết truyện cổ tích người Đan Mạch
- 1 hs lên bảng viết: Tin-tin, Mi-tin
- 1 hs lên bảng viết: Băng Cốc, ViêngChăn
- 1 hs đọc y/c
- HS tự làm bài vào VBT (1 vài hs lênbảng viết)
- Lắng nghe1) An-be Anh-xtanh, 2) Crít-xti-an An-đéc-xen, 3) I-u-ri Ga-ga-rin
1) Xanh Pê-téc-bua,2) Tô-ki-ô,
Trang 18Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy quan sát kĩ tranh trong
SGK để hiểu y/c của bài
- Giải thích: Bạn gái trong tranh cầm lá
phiếu có ghi tên nước Trung Quốc, bạn
viết lên bảng tên thủ đô Trung Quốc là:
Bắc Kinh Bạn trai cầm lá phiếu có ghi
tên thủ đô Pa-ri, bạn viết lên bảng tên
nước có thủ đô đó là: Pháp
- Chia lớp thành 3 nhóm , thành viên
trong nhóm sẽ nối tiếp nhau điền tên
nước, tên thủ đô thích hợp vào chỗ
chấm
- Dán 3 phiếu có nội dung không giống
nhau lên bảng (các nhóm nhìn vào
phiếu và trao đổi 1 phút), sau đó thực
hiện
- Nhận xét, bình chọn nhóm những nhà
du lịch giỏi nhất
C Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Về nhà tập viết tên người, tên địa lí
nước ngoài
- Bài sau: Dấu ngoặc kép
3) A-ma-dôn, 4) Ni-a-ga-ra
Tiết 1: Tiếng việt
LUYỆN ĐỌC BÀI: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ.
I Mục tiêu:
- HS đọc trôi chảy toàn bài
- Biết ngắt nghỉ hơi , nhịp đúng theo ý thơ
- Đọc diễn cảm toàn bài
II Chuẩn bị:
- SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 191.ổn định
2 Kiểm tra
3 Ôn luyện
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
khổ thơ GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt nghỉ giọng cho từng HS
- Gọi 3 HS đọc toàn bài thơ
- GV đọc mẫu
- Tìm hiểu nội dung bài:
- GV nêu câu hỏi theo SGK yêu cầu
HS trả lời để tìm hiểu bài
-GV kết luận ND chính của bài
- VN HS đọc thuộc bài thơ
- HS nối tiếp nhau đọc
- 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài thơ
- HS thảo luận trả lời và tìm ND của bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài-2 HS ngồi cùng nhau luyện đọc
- 2 HS đọc diễn cảm toàn bài
- Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét
Tiết 2 Luyện toán.
LUYỆN: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ.
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Rèn kĩ năng giải toán, cách trình bày bài giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II Chuẩn bị:
- Vở bài tập toán 4 trang 43- 44
III Các hoạt động dạy học
- Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó?
- Giải bài vào vở theo hai cách
- 2HS lên bảng chữa bài- Lớp nhận xét
Bài 2:
- HS đọc đề- giải bài toán vào vở(mộttrong hai cách)
Trang 20- GV chấm bài nhận xét.
Bài 2:
- Gọi hs đọc yc của bài
- HD hs làm bài rồi chữa bài
- GV chấm bài- nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống lại ND bài và dặn dò
- Về nhà ôn lại bài
- Đổi vở kiểm tra
- 1HS lên bảng chữa bài
Bài 1( trang44)
- HS đọc đề
- Giải bài vào vở
- HS đổi vở kiểm tra
-2HS lên bảng chữa bài- Lớp nhận xét
Bài 2:
- HS đọc đề bài – Giải bài vào vở
- 1HS lên bảng chữa bài – Lớp nhận xét
III Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: Tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
- Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó ta làm sao?
- Gọi hs lên bảng giải bài 3/47
Nhận xét, chấm điểm
2 Dạy-học bài mới:
a) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay các
em sẽ được luyện tập về giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
325 cây
- Lắng nghe
Trang 21- Y/c hs làm vào Bảng con, gọi 1 hs lên
bảng thực hiện
- Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó ta làm sao?
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- Y/c hs tóm tắt và giải bài toán trong
- Bài 5: Gọi hs đọc đề bài
- Y/c hs thảo luận và cùng nhau giải trong
nhóm 4 (2 nhóm giải trên phiếu)
- Gọi 2 nhóm lên làm bài của mình
3 Củng cố, dặn dò:
- Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó ta làm sao?
a) SL = (24+6):2 = 15
SB = 15 - 6b) SL = (60 + 12) : 2 = 36
(36 + 8 ) : 2 = 22 (tuổi) Tuổi của em là:
22 - 8 = 14 (tuổi) Đáp số: chị 22 tuổi em 14 tuổi
- HS nhận xét
- 1 hs đọc đề bài
- HS làm bài theo nhóm 4
- 2 nhóm lên trình bày Bài giải
Số sản phẩm phân xưởng I làm là:
(1200 - 120 ) : 2 = 540 (sản phẩm)
Số sản phẩm phân xưởng II làm là:
530 + 120 = 660 (sản phẩm) Đáp số: 540 sản phẩm 660 sản phẩm
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài tập đọc
III Các hoạt động dạy-học: