Baøi 2/84: GV goïi HS ñoïc yeâu caàu cuûa baøi + Trong BT1, caùc em ñaõ keå caâu chuyeän theo ñuùng trình töï thôøi gian: Vieäc xaûy ra tröôùc keå tröôùc, vieäc xaûy ra sau thì keå sau[r]
Trang 1TUẦN 8
Hai
5.10
Tập đọc 15 Nếu chúng mình có phép lạ
Lịch sử 15 Ôân tập
Mỹ 8 Tập nặn tạo dáng : nặn con vật quen thuộc
Ba
6.10
Thể dục 15 Tập hợp, dóng hàng, Đi đèu vòng trái – phải, đổi chân khi đi đều sai nhịp
Chính tả 8 Nghe – viêt : Trung thu độc lập
Tích hợp GDBVMT Trực tiếp
Toán 37 Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
LTVC 15 Cách viết tên người , tên địa lí nước ngoài
Đạo đức 8 Tiết kiệm tiền của
Tích hợp GDBVMT liên hệ, trực tiếp
Tư
7.10
Khoa học 15 Bạn thấy thế nào khi bị bệnh ?
K.chuyện 8 Kể chuyện đã nghe , đã đọc
Địa lí 16 Hoạt động sản xuất của người dân Tây Nguyên Tích hợp GDBVMT Toàn phần - Trực tiếp
Kĩ thuật 8 Khâu độït thưa
Năm
8.10
Thể dục 16 Học Động tác vươn thở Chơi Nhanh lên bạn ơi
Tập đọc 16 Dôi giày bata màu xanh
Khoa học 16 Aên uống khi bị bệnh Tích hợp GDBVMT Bộ phận
TLV 15 Luyệân tập phát triển câu chuyện
Sáu
9.10
Toán 40 Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
TLV 16 Luyên tập phát triển câu chuyện
SHL
Trang 2Thứ hai , ngày tháng năm 2009
Tập đọcNẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
ĐịnhHải
TIẾT TPPCT
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn thơ với giọng vui , hồn nhiên
- Hiểu ND : Những ước mơ ngộ nghĩnh , đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp ( trả lời được các CH 1 , 2 , 4 ; thuộc 1 , 2 khổ thơ trong bài )
- HS khá , giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ ;trả lời được CH 3
- Yêu mến cuộc sống
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ Ở Vương quốc Tương
Lai
- GV yêu cầu 2 nhóm HS đọc phân vai
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài nêu yêu cầu bài học
b Luyện đọc
- Gọi 1 HS cả bài
- GV giúp HS chia đoạn bài thơ
- Lượt 1: GV chú ý kết hợp sửa lỗi phát
âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc
giọng đọc không phù hợp
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần
chú thích các từ mới ở cuối bài đọc bài
GV đọc diễn cảm cả bài
c Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ
1 Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài?
15
111
HS quan sát tranh minh hoạ
- 1 em khá đọc cả bài
- HS nêu: mỗi khổ thơ là một đoạn+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tựcác đoạn trong bài tập đọc
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- Câu thơ Nếu chúng mình có phéplạ được lặp lại mỗi lần bắt đầu 1 khổthơ, lặp lại 2 lần kết thúc bài thơ
Trang 3- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì?
2.Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của
các bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?
- GV nhận xét
3 HS khá , giỏi trả lời được CH 3
Em hãy giải thích ý nghĩa của những cách
nói sau:
+ Ước “không còn mùa đông”
+ Ước “hoá trái bom thành trái ngon”
- Em hãy nhận xét về ước mơ của các
bạn nhỏ trong bài thơ?
4.Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì
sao?
Bài thơ nói lên điều gì ?
d Đọc diễn cảm và HTL bài thơ
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn thơ
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần
đọc diễn cảm
+ Các bạn ước trẻ em trở thànhngười lớn để làm việc
+ Các bạn ước trái đất không cònmùa đông
+ Các bạn ước trái đất không cònbom đạn, những trái bom biến thànhtrái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn
- Ước “không còn mùa đông” : ước
thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, khôngcòn thiên tai, không còn những taihoạ đe doạ con người…
- Ước “hoá trái bom thành trái
ngon”: ước thế giới hoà bình, không
còn bom đạn, chiến tranh
- Đó là những ước mơ lớn, nhữngước mơ cao đẹp ; ước mơ về cuộcsống no đủ, ước mơ được làm việc,ước không còn thiên tai, thế giớichung sống hoà bình
- HS đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ,phát biểu
* Ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài
- HS nghe tìm giọng đọc cho phùhợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp
Trang 4- GV sửa lỗi cho HS
4.Củng cố – dặn dò :
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
GV nhận xét tiết học.Yêu cầu HS về nhà
tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài
sau
2
- HS đọc trước lớp
- HS nhẩm HTL bài thơ
- HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ
- HS nêu
Toán LUYỆN TẬP
TIẾT TPPCT
I Mục tiêu :
- Tính được tổng của 3 số , vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuậntiện nhất
- HS làm được Bài 1 (b);Bài 2 (dịng 1,2);Bài 4 (a) Làm toán nhanh , chính xác
- Vận dụng tốt kiến thức đã học vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ : Tính chất kết hợp
của phép cộng
- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập sau
- GV nhận xét ghi điểm
- Khi đặt tính tổng nhiều số ta cần
chú ý điều gì ?
5
16
3 em làm bảng lớp làm nháp
7 897 + 8 755 + 2 103 = ( 7 897 + 2 1030) + 8 755
10 000 + 8 755 = 18 755
- 6 547 + 4 567 + 3 453 = ( 6 547 + 3 453 ) + 4 567 =
10 000 + 4 567 = 14 567
- Đặt tính rồi tính tổng
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàngthẳng cột với nhau
4 em làm bảng lớp làm nháp
Trang 5Nhận xét ghi điểm
Bài 1 a - Dành cho HS khá giỏi làm
thêm
Bài 2/46 : Hãy nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS khi trình bày phải
nêu dựa vào tính chất nào để thực
hiện bài này?
Dòng 3 Dành cho HS khá giỏi làm
thêm
Nhận xét ghi điểm
Bài3/46 : Dành cho HS khá giỏi làm
thêm
Bài4/46 : Gọi HS đọc đề
Yêu cầu HS tự giải bài
Thu chấm 10 bài
Yêu cầu b Dành cho HS khá giỏi
2 814 3 925
+ 1 429 + 618
3 046 535
7 289 5 078
Nhận xét bài của bạn
Tính bằng cách tính thuận tiện nhất Dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp
3 em làm ở bảng HS làm bàivào vở
Trang 6- Nhaọn xeựt ghi ủieồm
laứm theõm
3.Cuỷng coỏ – daởn doứ :
- GV hoỷi laùi tớnh chaỏt keỏt hụùp vaứ tớnh
chaỏt giao hoaựn cuỷa pheựp coọng
- Chuaồn bũ baứi sau cho toỏt
2
Daứnh cho HS khaự gioỷi laứm theõm
Lũch sửỷ OÂN TAÄP
TIEÁT TPPCT
I Muùc tieõu :
Học xong bài này, HS biết
- Từ bài 1 đến bài 5 học về hai giai đoạn LS: Buổi đầu dựng nớc và giữ nớc; Hơn 1000 năm đấu tranh giành lại độc lập
- Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kỳ này rồi thể hiện nó trên trục và băng thời gian
- Neõu cao loứng tửù haứo daõn toọc, loứng yeõu nửụực
II ẹoà duứng daùy hoùc :
Baỷng vaứ truùc thụứi gian Moọt soỏ tranh, aỷnh baỷn ủoà phuứ hụùp
III.Caực hoaùt ủoọng daùy- hoùc
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Tg Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1.Kieồm tra baứi cuừ :
- Yeõu caàu HS traỷ lụứi 2 caõu hoỷi cuoỏi baứi
GV nhaọn xeựt ghi ủieồm
2.Baứi mụựi:
a.Giụựi thieọu:
b Noọi dung :
Hoaùt ủoọng1 : Caự nhaõn
Muùc tieõu : hai giai ủoaùn lũch sửỷ ủaàu tieõn
Hai giai ủoaùn lũch sửỷ ủaàu tieõn trong lũch
sửỷ daõn toọc
Yeõu caàu hoùc sinh ủoùc yeõu caàu 1 trong
Saựch giaựo khoa
Yeõu caàu hoùc sinh laứm baứi
Trang 7-1 học sinh lên điền tên các
giai đoạn lịch sử đã học vào bảng thời
gian trên bảng
Chúng ta đã học những giai
đoạn lịch sử nào của lịch sử dân tộc ?
Nhận xét và yêu cầu học sinh ghi nhớ
hai giai đoạn lịch sử
Hoạt động 2 : Cặp đôi
Mục tiêu : Nắm được các sự kiện lịch sử
tiêu biểu
Gọi HS đọc yêu cầu 2 SGK
- GV treo trục thời gian lên bảng
GV chia lớp thành 4 nhóm , cho HS bốc
HS lên bảng ghi lại các sự kiện tươngứng
Chuẩn bị bài hùng biện Nhóm 1: kể về đời sống của ngườiLạc Việt dưới thời Văn Lang
Nhóm 2: kể lại bằng lời về cuộc khởinghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàncảnh nào? Ý nghĩa và kết quả củacuộc khởi nghĩa?
Nhóm 3: Nêu diễn biến và ý nghĩacủa chiến thắng Bạch Đằng
Nhóm 4: Diễn kịch Hai Bà Trưng lãnhđạo nhân dân khởi nghĩa
Đại diện các nhóm trình bày Lớp theo dõi và nhận xét
Khoảng 700 năm Năm 179 CN Năm 938
Buổi đầu dựng nước Hơn một nghìn năm đấu tranh
và giữ nước giành lại độc lập
Nước Văn Lang Nước Aâu Lạc rơi Chiến thắng
ra đời vào tay Triệu Đà Bạch Đằng
Khoảng 700 năm Năm 179 CN Năm 1938
Trang 8Yêu cầu bài nói : Đầy đủ đúng , trôi
chảy , có hình ảnh minh hoạ càng tốt
GV nhận xét
3.Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà ôn bài
Chuẩn bị bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12
sứ quân
- Làm đúng BT(2) a / b hoặc (3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
Tích hợp GDBVMT : Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước
- Giáo dục thái độ cẩn thận và yêu cái đẹp trong giao tiếp bằng chữ viết
II Đồ dùng dạy học :
4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a Bảng phụ viết nội dung BT3b
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :
GV mời 1 HS đọc cho các bạn viết các
4
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết
Trang 9từ bắt đầu bằng tr / ch hoặc có vần ươn /
ương
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
+ Trao đổi nội dung :
Gọi HS đọc đoạn văn viết chính tả
- Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất
nước ta tươi đẹp như thế nào ?
Tích hợp GDBVMT : Giáo dục tình
cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên, đất
nước
+ Hướng dẫn viết từ khó :
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết và cho biết những từ ngữ cần
phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai
và hướng dẫn HS nhận xét
+ Nghe – viết chính tả :
- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS
viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
+ Chấm – sửa bài :
- GV chấm bài và yêu cầu từng cặp HS
đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung, sửa lỗi sai phổ
biến
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2a/77:GV gọi HS đọc yêu cầu
GV phát phiếu in sẵn
GV nhận xét kết quả bài làm của
13
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ
viết sai: mười lăm năm, thác nước, phát điện, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn
- HS viết bảng con, phân biệt được “lăm” và “ năm”; “ phấp” và “ phất”;
“ bát ngát” và “ bác ngác”
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả
- Ghi vào sổ tay chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Nhận phiếu và làm vào phiếu
- 4 HS đứng tại chỗ đọc
Đáp án : kiếm giắt – kiếm rơi xuống nước – đánh dấu – kiếm rơi – làm gì
Trang 10- Chuyện đáng cười ở điểm nào ?
Bài 3b/78:GV gọi HS đọc yêu cầu
3.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Thợ rèn
32
– đánh dấu – kiếm rơi – đã đánh dấu
- Anh chàng ngốc đánh rơi kiếm dướisông tưởng chỉ cần đánh dấu mạnthuyền chỗ kiếm rơi là mò được kiếm
Cặp đôi thảo luận tìm từ cho hợpnghĩa
Đáp án :điện thoại , nghiền , khiêng
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ ,
- Bước đầu biết giải bài tốn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ – HS làm được bài Bài 1; Bài 2 ;
- Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Vận dụng tốt kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học :
Tấm bìa, thẻ chữ
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
Hát tập thể
- 3 HS lên bảng làm HS cả lớp quansát
- Nhận xét
Trang 11a.Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu bài học
b Nội dung :
- GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong
SGK
- Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
- GV : Vì bài toán cho biết tổng và hiệu
của hai số , yêu cầu ta tìm hai số nên
dạng toán này được gọi là bài toán tìm
hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
+ Hướng dẫn giải bài toán ( cách 1 )
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài
toán và suy nghĩ cách tìm hai lần của
số bé
- Che phần hơn của số lớn nếu bớt đi
phần hơn của số lớn so với số bé thì số
lớn như thế nào so với số bé ?
- Phần hơn của số lớn so với số bé
chính là gì của hai số ?
- Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với
số bé thì tổng của chúng thay đổi thế
nào ?
- Tổng mới là bao nhiêu ?
- Tổng mới lại chính là hai lần của số
bé , vậy ta có hai lần số bé là bao
nhiêu ?
- Hãy tìm số bé
- Hãy tìm số lớn ?
- HS đọc đề
- Tổng của hai số đó là 70
- Hiệu của hai số đó là 10
- Tìm hai số đó
-HS quan sát
- Nếu bớt đi phần hơn của số lớn
so với số bé thì số lớn sẽ bằng sốbé
- Hiệu của hai số
- Tổng của chúng giảm đi đúngbằng phần hơn của số lớn so vớicác số bé
- Tổng mới : 70 – 10 = 60
- Hai lần của số bé : 70 – 10 = 60
-Số bé : 60 : 2 = 30
- Số lớn ø 30 + 10 = 40 (hoặc 70 – 30 = 40)
Số bé = (Tổng - hiệu ) : 2
Trang 12+ Hướng dẫn giải bài toán (cách 2 )
- Nếu thêm vào số bé một phần bằng
đúng với phần hơn của số lớn so với số
bé thì số bé như thế nào so với số lớn
- Phần hơn của số lớn so với số bé
chính là gì của hai số ?
- Khi thêm vào số bé phần hơn của số
lớn so với số bé thì tổng của chúng
thay đổi thế nào
- Tổng mới là bao nhiêu ?
- Tổng mới lại chính là hai lần của số
lớn , vậy ta có hai lần số lớn là bao
nhiêu ?
- Hãy tìm số lớn?
- Hãy tìm số bé ?
c Luyện tập
Bài 1 /47:GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao
em biết điều đó ?
-GV yêu cầu HS làm bài
- Là hiệu của hai số
- Tổng của chúng sẽ tăng thêm đúng phần hơn của số lớn so với số bé
- Tổng mới : 70 + 10 = 70
- Hai lần của số bé : 70 + 10 = 80
- Số lớn : 80 : 2 = 40
- Số bé ø 40 -10 = 30 ( hoặc 70 – 40 = 30)
Thực hiện yêu cầu -Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổituổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi
- Tìm tuổi của mỗi người
- Bài toán thuộc dạng toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Cách 1 :
Hai lần tuổi con :
58 – 38 = 20 (tuổi)Tuổi của con :
20 : 2 = 10 (tuổi)Tuổi của bố :
10 + 38 = 48 (tuổi)
Đáp số : Con : 10 tuổi
Bố : 48 tuổi
Cách 2 :
Hai lần tuổi bố
Số lớn = (Tổng + hiệu ) : 2
Trang 13GV nhận xét ghi điểm
Bài 2/47 : Yêu cầu HS đọc bài toán
?HS
Trai
Gái ? HS
Chấm và sửa bài cho HS
Bài 3 /47 Dành cho HS khá giỏi làm
thêm
Bài 4 /47 Dành cho HS khá giỏi làm
thêm
4.Củng cố – Dặn dò : -GV yêu cầu HS
nêu cách tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau cho tốt hơn
58 + 38 = 96 (Tuổi)Tuổi của bố :
96 : 2 = 48 (tuổi)Tuổi của con :
48 – 38 = 10 (tuổi)hoặc : 58 – 48 = 10 (tuổi)
Đáp số : 10 tuổi ; 48 tuổi
1em làm ở bảng lớp làm vở
Hai lần số học sinh trai : Hai lần số học sinh gái :
28 + 4 = 32 (học sinh ) 28 – 4 = 24 (học sinh )
Số học sinh trai : Số học sinh gái :
32 : 2 = 16 (học sinh ) 24 : 2 = 12 (học sinh )
Số học sinh gái : Số học sinh trai :
16 – 4 = 12 (học sinh ) 12 + 4 = 16 (học sinh )
Đáp số : 16 HS trai Đáp số : 16 HS trai
Trang 14Luyện từ và câuCÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
TIẾT TPPCT
I Mục tiêu :
- Nắm được quy tắc viết tên người , tên địa lí nước ngồi ( ND Ghi nhớ )
- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người , tên địa lí nước ngồi phổ biến , quen thuộc trong các BT 1 , 2 ( mục III ) - HS khá , giỏi ghép đúng tên nước với tên thủ
đơ của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc ( BT3)
- Yêu thích vốn từ Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Luyện tập viết tên
người, tên địa lí Việt Nam
- GV gọi 1 HS đọc 3 em khác viết ở
bảng
a Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị , có chùa Tam Thanh
b Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b Nhận xét
NX1/78 :
+ GV đọc mẫu các tên riêng nước
ngoài; hướng dẫn HS đọc đúng (đồng
thanh) theo chữ viết: Mô-rít-xơ
Mát-téc-lích, Hi-ma-lay-a ………
NX 2 /78:
- Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
- Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được
viết như thế nào?
4
112
- 4 em thực hiện yêu cầu
- Dưới lớp làm vào vở nháp
- HS nghe và đọc đồng thanh
- 4 HS đọc lại tên người, tên địa línước ngoài
1 HS đọc yêu cầu của bài
Thảo luận cặp đôi
Lép Tôn-xtôi: có 2 bộ phận
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng :Lép
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng :Tôn / xtôi
- Viết hoa
Trang 15- Cách viết các tiếng trong cùng một
bộ phận như thế nào?
NX3/79 :
+ Cách viết một số tên người, tên địa lí
nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?
+ GV : Những tên người, tên địa lí
nước ngoài trong bài tập là những tên
riêng được phiên âm theo âm Hán
Việt Ví dụ: Hi Mã Lạp Sơn là tên
phiên âm theo âm Hán Việt, còn
Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, phiên âm trực
tiếp từ tiếng Tây Tạng
c Ghi nhớ :
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
d Luyện tập
Bài 1/79:GV gọi HS đọc yêu cầu của
bài GV nhắc HS: đoạn văn có những
tên riêng viết sai quy tắc chính tả Các
em cần đọc đoạn văn, phát hiện từ viết
sai, chữa lại cho đúng
- GV phát phiếu cho 3 HS
- GV nhận xét
- Đoạn văn viết về ai?
Bài 2/79:GV gọi HS đọc yêu cầu của
bài GV phát phiếu cho 3 HS
- GV nhận xét, kết hợp giải thích
- Viết giống như tên riêng Việt Nam– tất cả các tiếng đều viết hoa
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghinhớ trong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- Những HS làm bài trên phiếu dánkết quả bài làm trên lớp, trình bày
Đáp án : boa, Lu-I Pa-xtơ,
Ác-boa, Quy-dăng-xơ
Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Đoạn văn viết về nơi gia đình Lu-iPa-xtơ sống, thời ông còn nhỏ Lu-iPa-xtơ (1822 – 1895) là nhà bác họcnổi tiếng thế giới đã chế ra các loạivắc-xin trị bệnh, trong đó có bệnhthan, bệnh dại
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào VBT
- HS phiếu dán bài làm trên bảng lớp
a An – be Anh – xtanh ; Tô – ki – ô ;Crít – xti – an An - đéc – xen ; I – u –
ri Ga- ga – rin
b Xanh Pê – téc – bua ; A- ma – dôn ;
Ni – a – ga – ra
Trang 16thêm về tên người, tên địa danh
Bài 3/79: (trò chơi du lịch)
Thi tiếp sức
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
3.Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ
- HS chơi trò chơi du lịch
Nga Ấn Độ Nhật Bản Thái Lan Mĩ Anh Lào Cam – pu- chia Đức
Ma – lai – xi –a In- đo-nê-xi- a Phi – líp – pin Trung Quốc
Mát- xcơ- va Niu Đê- li Tô-ki- ô Băng Cốc
Oa – sinh – tơn Luân Đôn Viêng chăn Phnôm Pênh Béc - lin Cu-a-la Lăm - pơ Gia – các – ta
Ma – ni – la Bắc Kinh
Đạo đứcTIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 2)
Nhận xét 2 – chứng cứ 2 – 3
Tích hợp GDBVMT bộ phận
I Mục tiêu :
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.;
- Biết được ích lợi của tiết kiệm tiền của; (HS khá giỏi: biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của)
Tích hợp GDBVMT: Sử dụng tiết kiêm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, trong cuộc
sống hàng ngày là bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Trang 17- HS khá giỏi nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện
II Đồ dùng dạy học :
Đồ dùng để chơi đóng vai Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
III.Các hoạt động dạy học
Hoat động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ : Tiết kiệm tiền của
Vì sao chúng ta phải biết tiết kiệm tiền
của? Nêu vài việc làm cụ thể
- GV nhận xét đánh giá chứng cứ 1
của nhận xét 2
- Quan sát lại :
.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b Nội dung :
Hoạt động1: Cá nhân
Mục tiêu : Gia đình em có tiết kiệm
tiền của không ?
Yêu cầu HS đưa các phiếu quan sát
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV nhận xét
Kết luận : Việc tiết kiệm của không
phải của riêng ai Muốn trong gia
đình tiết kiệm em phải tiết kiệm và
nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
Hoạt động 2 : Cá nhân
Mục tiêu : Em đã tiết kiệm chưa ?
Cho HS làm bài 4 SGK
- Trong các việc trên việc nào thể hiện
sự tiết kiệm ?
- Việc làm nào là lãng phí tiền của ?
- Yêu cầu HS kiểm tra bài nhau
Kết luận : Những bạn biết tiết kiệm
là người thực hiện được cả 4 hành vi
tiết kiệm Còn lại các em phải gắng
thực hiện tiết kiệm
5
16
8
- HS nêu
- HS nhận xét
Phiếu quan sát
HS đếm xem số việc gia đình mình đãtiết kiệm Nếu số việc chưa tiết kiệmnhiều hơn việc tiết kiệm tức là giađinh mình chưa tiết kiệm và ngược lại
Vở bài tập Làm bài vào VBT
Trang 18Hoạt động 2: Nhóm
Mục tiêu : nêu được cách xử lí tình
huống GV chia nhóm, mỗi nhóm thảo
luận và đóng vai một tình huống trong
bài tập 5
+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp
chưa? Có cách ứng xử nào khác
không? Vì sao?
+ HS khá giỏi: biết được vì sao cần phải
tiết kiệm tiền của
GV kết luận chung về cách ứng xử các
tình huống sao cho phù hợp
- GV gọi HS đọc to trong phần Ghi
nhớ trong SGK
Hoạt động 4 : Cặp đôi
Mục tiêu : Dự định tương lai em sẽ làm
gì để tiết kiệm
- Yêu cầu HS viết ra giấy dự định sẽ sử
dụng sách vở , đồ dùng , dụng cụ học
tập trong gia đình như thế nào ?
- HS khá giỏi nhắc nhở bạn bè, anh
chị em thực hiện
- GV đọc chuyện Một que diêm
3.Củng cố - dặn dò :
- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách
vở, đồ dùng, đồ chơi, điện, nước… trong
cuộc sống hàng ngày
15
5
2
Thảo luận – đóng vai(bài tập 5)
- Các nhóm thảo luận và chuẩn bịđóng vai
- Cả lớp thảo luận và trình bày ýkiến của mình trước lớp
- Giúp ta tiết kiệm công sức tiền củađể dùng vào việc khác
- HS đọc ghi nhớ
Thảo luận
Chứng cứ 3 :
2 em cùng bàn thảo luận Trình bày dự định của mìnhĐánh giá và góp ý lẫn nhau
Tích hợp GDBVMT: Sử dụng tiết kiêm
quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, trong cuộc sống hàng ngày là bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- HS nêu
Thứ tư , ngày tháng năm 2009
Khoa họcBẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ?
TIẾT TPPCT
Trang 19III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ : Phòng một số
bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Nêu một số biện pháp phòng bệnh
lây qua đường tiêu hoá
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b Nội dung :
Hoạt động 1: Cá nhân , nhóm
Mục tiêu: nêu được những biểu hiện
của cơ thể khi bị bệnh
- GV yêu cầu từng HS thực hiện theo
yêu cầu ở mục Quan sát và Thực
hành trang 32 SGK
- GV lưu ý yêu cầu HS quan tâm đến
việc mô tả khi Hùng bị bệnh (đau
răng, đau bụng, sốt) thì Hùng cảm
thấy thế nào?
- Kể tên một số bệnh em đã bị mắc
- Khi bị bệnh đó em cảm thấy thế
nào?
- Khi nhận thấy cơ thể có những dấu
hiệu không bình thường, em phải làm
14
120
Hát
- Cần thực hiện ăn uống hợp vệ sinh ,rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn vàsau khi đi đại tiện , giữ vệ sinh môitrường
Quan sát , đàm thoại , thảo luận
- HS quan sát
Hùng đang khoẻ : Hình 2 , 4 , 9
Hùng lúc bệnh : 3 , 7 , 8
Hùng lúc được khám bệnh : 1 , 5 , 6
- Lần lượt từng HS sắp xếp các hình cóliên quan thành 3 câu chuyện và kể lạivới các bạn trong nhóm
- Đại diện các nhóm lên kể chuyện trướclớp (mỗi nhóm chỉ trình bày một câuchuyện, các nhóm khác bổ sung)
+ Tiêu chảy , sốt ,
- Thấy đau bụng dữ dội , buồn nôn , đingoài liên tục , không muốn ăn ,
- Phải báo ngay với bố mẹ , thầy giáo ,người lớn Vì người lớn biết cách giúp
em khỏi bệnh
Trang 20gì? Tại sao?
Kết luận:Khi khoẻ mạnh ta cảm
thấy thoải mái, dễ chịu; khi bị bệnh
có thể có những biểu hiện như hắt
hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi hoặc
đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, sốt
cao…
Hoạt động 2: Nhóm
Mục tiêu: biết nói với cha mẹ hoặc
người lớn khi trong người cảm thấy
chịu, không bình thường
- Chia nhóm
Kết luận:Khi trong người cảm thấy
khó chịu và không bình thường phải
báo ngay cho cha mẹ hoặc người lớn
biết để kịp thời phát hiện bệnh và
chữa trị
3.Củng cố – Dặn dò:
- Khi bị bệnh ta cảm thấy thế nào?
- Khi bị bệnh ta phải làm gì?
GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ăn uống khi bị bệnh
15
2
- Trò chơi : “ đóng vai Mẹ ơi, con…sốt!”
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phânvai theo tình huống nhóm đã đề ra
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất
- HS lên đóng vai
- Lớp theo dõi và đặt mình vào nhân vậttrong tình huống nhóm bạn đưa ra vàcùng thảo luận để đi đến lựa chọn cáchứng xử đúng
- Biết giải bài tốn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ
- HS làm được Bài 1( a,b ); Bài 2 ;Bài 4
- Củng cố về kỹ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đo thời gian
- Vận dụng tốt kiến thức đã học
Trang 21III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :
GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm lại
bài 3
-GV chữa bài , nhận xét ghi điểm HS
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện tập
Bài1/48:Yêu cầu HS đọc đề bài
GV nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm số lớn ,
cách tìm số bé
Bài2/48 : gọi HS đọc đề bài
b Số lớn: ( 60 + 12 ) : 2 = 36 Số bé: 36 – 12 = 24
Dành cho HS khá giỏi làm thêm:
c Số lớn:(325 – 99) : 2=113 Số bé: 163 + 99 = 212
Thực hiện yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm , mỗi
HS làm một cách HS cả lớp làm bài vào vở
8 tuổi 36 tuổi
Trang 22Bài4/48 : - GV yêu cầu HS tự làm , sau đó
đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 5 /48 Dành cho HS khá giỏi làm thêm
3 Củng cố – Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm
-Chuẩn bị bài : Luyện tập chung
HS làm bài và kiểm tra bài làm của bạn bên cạnh
Kể chuyệnKỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
Trang 23-Luôn có những ước mơ cao đẹp, tránh những ước mơ viển vông, phi lí
II Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy -học
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ : Lời ước dưới trăng
- Yêu cầu HS kể lại 1, 2 đoạn của câu
chuyện Lời ước dưới trăng, trả lời câu
hỏi trong SGK
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS kể chuyện
+ Tìm hiểu đề bài
GV gạch dưới những chữ sau trong đề
bài: Hãy kể một câu chuyện mà em đã
được nghe, được đọc về những ước mơ
đẹp hoặc những ước mơ viển vông, phi lí.
- Gọi HS đọc gợi ý SGK
- Em sẽ chọn kể chuyện về ước mơ cao
đẹp hay về một ước mơ viển vông, phi
lí?
- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn
bài kể chuyện, nhắc HS:
+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu
với các bạn câu chuyện của mình (Tên
truyện; Em đã nghe câu chuyện từ ai
hoặc đã đọc truyện này ở đâu?)
+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở
đầu, diễn biến, kết thúc
+ Kể xong câu chuyện, cần trao đổi với
bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
+ HS thực hành kể chuyện:
- Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
5
14
618
- HS kể và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài
- HS cùng GV phân tích đề bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt cácgợi ý 1, 2, 3, 4
- Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu vớicác bạn câu chuyện của mình
- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3
- HS kể chuyện theo cặp
- Sau khi kể xong, HS cùng bạn traođổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS xung phong thi kể trước lớp