Hiểu nội dung bài: Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ làm cho thế giới tốt đẹp hơn.. + Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc.Ở đó trẻ em là những
Trang 1Tuần 8Ngày soạn: / /2013 Môn: TOÁN (tiết 36)
Ngày giảng: / /2013 Bài: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Tính được tổng của 3 số và vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng
cách thuận tiện nhất
2.Kỹ năng:Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ ; tính chu vi hình chữ nhật ;
giải bài toán có lời văn
3 Thái độ: GD HS yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ : 5’
+ 1 HS lên chữa bài 3 tiết trước a) a + 0 = 0 + a = a
+ Dựa vào tính chất nào để làm phần a , b b) 5 + 0 = a + 0
+ Dựa vào T/c nào để làm phần c ? (Kết hợp) c) ( a + 28 ) + 2 = a + ( 28 + 2 ) = a + 30 + Lớp phát biểu về tính chất kết hợp của phép cộng
-GV nhận xét ghi điểm cho hs
B Dạy học bài mới : (31’)
+ Hãy nêu yêu cầu của bài học ?
+ Để tính được thuận tiện các
a) 96 + 78 + 4 = ( 96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178
* 67 + 21 + 79 = 67 + ( 21 + 79 ) = 67 + 100 = 167
* 408 + 85 + 92 = (408 + 92 ) + 85 = 500 + 85 = 585
b) 789 + 285 + 15 = 789 + (825 +15) = 789 +300 = 1 089
5 078
26 387 + 14 075
9 210
54 293 + 61 934
7 652
123 879
Trang 2* 677 + 969 + 123 = (677 + 123) + 969 =
800 + 969 = 1 769
Bài giải : a/ Số dân tăng thêm sau 2 năm là :
79 + 71 = 150 (người)
b/ Số dân của xã sau 2 năm là :
5 256 + 150 = 5 406(người) Đáp số : 150 người ; 5 046 người
- (dài cộng rộng x 2 )
- P = ( a + b ) x 2
C.Cñng cè, dÆn dß: 3’
- GV hÖ thèng kiÕn thøc «n tËp trong bµi
- GV nhËn xÐt giê häc, chuÈn bÞ bµi sau
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
TẬP ĐỌC
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ (TIẾT 15)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên.
Hiểu nội dung bài: Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ làm cho thế giới tốt đẹp hơn.
2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ, học
thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ: - GD cho HS có những ước mơ đẹp trong tương lai.
B.Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS đọc phân vai 2 màn của vở kịch: ở Vương quốc Tương Lai
Trả lời câu hỏi sgk (Màn 1: 8 học sinh - Màn 2: 6 học sinh.)
- Tin -tin và Mi -tin đi đến đâu và gặp những ai?
+ Tin - tin và Mi -tin đi đến vương quốc Tương lai và trò chuyện với các bạn nhỏ sắp ra đời.
- Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương Lai?
+ Vì những bạn nhỏ ở đây hiện nay chưa ra đời, nên bạn nào cũng mơ ước làm được những điều kỳ lạ trong cuộc sống
- Nêu nd của cả hai đoạn kịch ?
Trang 3+ Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc.Ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
- GV nhận xét ghi điểm cho hs
C Dạy bài mới: 31’
1 Giới thiệu bài:
- HD đọc câu văn dài
b.Đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ
đó nói lên điều gì ?
+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì
qua từng khổ thơ?
Phép lạ: phép làm thay đổi được
mọi vật như mong muốn
+ Em hiểu câu thơ : “ Mãi mãi
không còn mùa đông” ý nói gì?
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp nêu chú giải SGK
- HS tư Nx cho nhau
- HS đọc thầm toàn bài và trả lời
- Câu thơ: “ Nếu chúng mình có phép lạ” được
lặp đi lặp lại nhiều lần, mỗi lần bắt đầu một khổ thơ
- Lặp lại 2 lần khi kết thúc bài thơ
- Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình tốt đẹp để trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc
- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ
Khổ 1: ước mơ cây mau lớn để cho quả ngọt Khổ 2: Ước mơ trở thành người lớn để làm việc.
Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đông giá rét Khổ 4: Ước mơ không còn chiến tranh.
- Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn Thiếu Nhi Ước không có mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ con người
- Ước thế giới hoà bình không còn bom đạn,
Trang 4+ Câu thơ : “ Hoá trái bom
thành trái ngon” có nghĩa là
mong ước điều gì?
+ Em có nhận xét gì về ước mơ
của các bạn nhỏ trong bài thơ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn
lại và trả lời câu hỏi:
+ Em thích ước mơ nào trong bài
VD: Em thích ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời Vì
em rất thích khám phá thế giới
Bài thơ nói vè ước mơ của các bạn nhỏ muốn
có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.
- 4 HS đọc nối tiếp toàn bài
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm
* Một hs đọc cả bài
HS thi đọc thuộc lòng ( khổ, cả bài) theo cách xoá dầnthuộc lòng, cả lớp bình chọn bạn đọc hay và thuộc nhất
D.Củng cố – dặn dò:3’
- Nếu chúng mình có phép lạ, em sẽ ước mơ điều gì? vì sao?
- Bài thơ có ý nghĩa gì?
- Liên hệ với những ước mơ của HS trong lớp
+ Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau: “ Đôi giày ba ta màu xanh”
KĨ THUẬT GIÁO VIÊN CHUYÊN SOẠN GIẢNG
Ngày soạn: / /2013 Môn: TOÁN( Tiết 37)
Ngày giảng: / /2013 Bài: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG
VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
Trang 5I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó bằng 2 cách.
2.Kỹ năng: Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2
- Một số HS nêu kết quả và cách làm.- Nêu tính chất kết hợp T.45
- GV nhận xét ghi điểm cho hs
B BÀI MỚI: 31’
1) Giới thiệu
2) Hướng dẫn HS tìm 2 số khi
biết tổng và hiệu của 2 số đó.
* Giới thiệu bài toán :
- GV chép bài toán lên bảng
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài
Trang 6+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?(tuổi bố và
con)
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
Vì sao em biết điều đó ?
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
Vì sao em biết điều đó ?
Tóm tắt :Tuổi bố : ? tuổi
58 tTuổi con : 38 t
? tuổi
C: 2 Bài giải :
Hai lần tuổi bố là : 58 + 38 = 96 tuổi )Tuổi của bố là : 96 : 2 = 48 ( tuổi )
Tuổi của con là : 48 – 38 = 10 ( tuổi Đáp số :
Bố : 48 tuổi ,Con : 10 tuổi
- Bao nhiêu hs trai gái
Tóm tắt :: ? em
Trai 28 hs
4 em Gái : ? em
Trang 71 Kiến thức:Dượ vào gợi ý sgk biết chọn và kể được câu chuyện bằng lời kể của mình về
những ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí mà đã nghe, đã đọc.
2 Kĩ năng: Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện.Chú ý nghe
bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ:Giáo dục học sinh có ý chí phấn đấu để đạt được ước mơ của mình mong
muốn
II đồ dùng: Bảng lớp viét sẵn đề bài Bảng phụ ghi các tiêu chí đánh giá Học sinh sưu
tầm các truyện có nội dung đề bài
III Các hoạt động dạy
A.Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 4 học sinh lên bảng nối tiếp nhau kể từng đoạn theo tranh truyện
Lời ước dưới trăng.
- Gọi 1 học sinh kể toàn truyện
- GV nhận xét ghi điểm cho hs
B Dạy bài mới: 31'
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đè bài
- Gv phân tích đề , dùng phấn gạch
chân các từ: được nghe, được đọc,
ước mơ đẹp, ước mơ viển vông, phi lí.
- Yc h/s giới thiệu những truyện, tên
truyện mà mình đã sưu tầm có nội
dung trên
- Học sinh đọc nối tiếp gợi ý
1'10’
-Học sinh đọc đề bài
-H nêu những truyện mang đến lớp
- H đọc phần gợi ý
Trang 8- Những câu chuyện kể về ước mơ có
những loại nào?
+Theo em thế nào là ước mơ đẹp?
+Những ước mơ như thế nào bị coi là
viển vông, phi lí?
-Em muốn kể chuyện về ước mơ ntn?
- Nêu chuyện em định kể có tên là gì?
Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện
* Gọi học sinh nhận xét về nội dung
câu chuyện của bạn, lời bạn kể
GV nhận xét
10
’
10’
- Có hai loại: kể về ước mơ đẹp và uớc
mơ viển vông, phi lí
- Là ước mơ vè cuộc sống con người, chinh phục tự nhiên Người ước ở đây không chỉ ước mơ hạnh phúc cho riêng mình.
- Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích
kỉ, hẹp hòi, chỉ nghĩ đến bản thân mình.
- Hs nêu-VD: Đôi giày ba ta màu xanh Vua Mi-đát thích vàng
Ông lão đánh cá và con cávàng…
- Chú ý tên câu chuyện, nội dung câu chuyện và ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh đọc-Học sinh cùng bàn kể chuyện, trao đổi nội dung câu chuyện, nhận xét bổ sung
- Nhiều h/s tham gia kể, các học sinh khác cùng theo dõi để trao đổi về các nội dung về nhân vật, chi tiết ý nghĩa
-Trong cuộc sống cần có những ước mơ như thế nào?
-Ước mơ đẹp mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
-Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau: Những cau chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân.
-Về nhà kể cho bố mẹ ông bà nghe
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
LUYÊN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI –
TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI (TIẾT 15)
Trang 9I - MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên nước ngoài.
2) Kỹ năng: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lý nước
ngoài phổ biến, quen thuộc
3) Thái độ: Có ý thức tôn trọng người nước ngoài Viết đúng, tên người, tên địa lý nước
ngoài
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bài tập 1, 3 phần nhận xết viết sắn trên bảng lớp.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 1 học sinh đọc to, 2 học sinh viết bảng
+ Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
- Gv nhận xét- ghi điểm
B Dạy bài mới: 31’
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài.
+ Mỗi tên riêng trên gồm có mấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
-Hs đọc y/ c của bài
- Suy nghĩ , trả lời câu hỏi
+ Tên người: Lép tôn - xtôi gồm 2
-Tô- mát Ê-đi- sơn gồm 2 bộ phận:
Tô- mát và Ê-đi- sơn
Trang 10+ Lốt Ăng - giơ lét có mấy bộ phận?
+ Công- gô có 1 bộ phận 2 tiếng
+ Niu Di – lân có 2 bộ phận
( 1 là : Niu ; 2 là :Di lân)
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được
viết thế nào?
+ Cách viết các tiếng trong cùng
một bộ phận được viết ntn?
*Bài tập 3:
+ Cách viết một số tên người, tên
địa lý nước ngoài đã cho có gì đặc
biệt?
GV: Những tên người, tên địa lý
nước ngoài ở bài tập là những tên
riêng được phiên âm theo âm Hán
Việt ( ta mượn tiếng Trung Quốc)
VD: Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm
theo âm Hán Việt, còn Hi - ma - lay
- a là tên quốc tê, phiên âm trực tiếp
Ác - boa, Lu - i, Pa - xtơ, Ác- boa,
Quy - dăng - xơ
* Bài tập 2:
- G v- hs nxét, bài trên bảng
giải nghĩa thêm về một số tên người,
tên địa danh
.An - be - Anh – xtanh
Crít - xti – tin - an- An - đéc - xen
Bộ phận 1: gồm 1 tiếng: Lốt
Bộ phận 2: gồm 3 tiếng:
Ăng/ giơ/ lét
- Chữ cái đầu được viết hoa
- Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối
- 1 hs đọc y/c của bài
- Thảo luận cặp đôi, trả lời
- Viết giống như tên người, tên địa lý Việt Nam: tất cả các tiếng đều viết hoa.(viết hoa chữ cáI đầu mỗi tiếng)
VD: Mi - tin, Tin - tin, Xin - ga - po, Ma -
- Nhà vật lý học nổi tiếng thế giới
- Nhà văn nổi tiếng thế giới,
- Nhà du hành vũ trụ, người Nga,
- Kinh đô cũ của Nga
- Thủ đô của Nhật Bản
- Tên dòng sông lớn chảy Bra xin
- Tên thác nước lớn ở giữa Ca - na - đa và Mỹ
- Các nhóm thi tiếp sức
Trang 11*Bài tập 3: (Trũ chơi du lịch)
Thi ghộp đỳng tờn nước với thủ đụ
của nước ấy
- GV giải thớch cỏch chơi:
+ Bạn gái cầm phiếu ghi tên nớc
Trung Quốc, bạn ghi tên thủ đô là :
Bắc Kinh
C Củng cố, dặn dũ: 3’
- Khi viết tờn người, tờn địa lý nước ngoài cần viết ntn? ( Nờu ghi nhớ.)
- Nhận xột giờ học chuẩn bị bài sau
1 Kiến thức:Nắm được tờn cỏc giai đoạn lịch sử từ bài 1 đến bài 5 : Buổi đầu dựng nước
và giữ nước; Hơn một nghỡn năm đấu tranh giành lại độc lập.
-Kể tờn cỏc sự kiện lịch sử tiờu biểu trong hai thời kỡ này rồi thể hiện nú trờn trục và băng thời gian
2 Kĩ năng: Kể lại bằng lời hoặc hỡnh vẽ một trong ba nội dung: Đời sống người Lạc Việt
dưới thời Văn Lang; Khởi nghĩa Hai bà Trương; chiến thắng Bạch Đằng
3 Thỏi độ: Học sinh hệ thống kiến thức lịch sử Việt Nam.
II ĐỒ DÙNG :- Cỏc giai đoạn lịch sử tiờu biểu; Phiếu học tập cho học sinh.
- Trục thời gian
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.Kiểm tra: 5’
-Hóy kể lại diễn biến chớnh của trận Bạch Đằng( Năm 938).(TL T-21,22)
- Chiến thắng Bạch Đằng cú ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dõn tộc?
(Đất nước độc lập sau hơn 1 000 năm bị PKP Bắc đụ hộ Và mở đầu cho thời kỡ độc lập lõu dài của nước ta.)
- GV nhận xột ghi điểm cho hs
B Dạy học bài mới : 31’
Trang 12- GV treo băng thời gian lờn bảng
+ Yờu cầu HS ghi tờn 2 giai đoạn
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhúm
Cỏc sự kiện lịch sử tiờu biểu
- GV treo trục thời gian lờn bảng
- Ghi cỏc sự kiện tương ứng
* Lưu ý : Hd h/s trước và sau CN
10’
- HS chỉ băng thời gian, trả lời :
.Giai đoạn thứ 1 là: Buổi đầu dựng nước và giữ nước Giai đoạn này bắt đầu từ khoảng
700 năm TCN và kộo dài đến năm 179 TCN
.Giai đoạn thứ 2 là: Hơn một nghỡn năm đấu tranh giành lại đọc lập
.Giai đoạn này bắt đầu từ năm 179 TCN đến
năm 938
- Yờu cầu HS đọc nội dung 2 Ghi cỏc sự kiện tương ứng với thời gian
- Bỏo cỏo nhận xột, chốt kết quả
NướcVăn Nước Âu lạc Chiến thắng Bạch Đằng
Lang ra đời rơi vào tay Triệu Đà do Ngụ Quyền lónh đạo
Khoảng Năm 179 CN Năm 938
700 năm
* Hoạt động 3:
-Em hóy (kể) viết lại bằng lời 3 nội
dung sau :
a,Đời sống người Lạc Việt
dưới thời Văn Lang (SX,ăn mặc
,ở,ca hỏt,lễ hội )
b,Khởi nghĩa Hai Bà Trng nổ ra trong
hoàn cảnh nào ?
? Nêu diễn biến ?
-kết quả của cuộc khởi nghĩa ?
8’ Làm việc cỏ nhõn
-Ngời Lạc Việt biết làm ruộng ,ơm tơ dệt lụa ,đúc đồng làm vũ khívà công cụ sx,cuộc sống ở làng bản giản dị ,những ngày hội làng ,mọi ngời thờng hoá trang vui chơi nhẩy múa ,họ sống hoà hợp với thiên và có nhiều tục lệ riêng
- Oán hận trớc ách đô hộ của nhà Hán Hai
Bà đã phất cờ khởi nghĩa Mùa xuân năm
40 tại cửa sông Hát Hai Bà phất cờ khởi nghĩa nhanh chóng làm chủ Mê Linh.Từ
Mê Linh tấn công Luy Lâu trung tâm của chính quyền đô hộ,Quân Hán chống cự không nổi phải bỏ chạy
-không đầy 1 tháng cuộc khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi
-Ngô Quyền dựa vào thuỷ triều đóng cọc gỗ
Trang 13c,Tình bày diễn biến ?
- Nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch
Đằng ?
đầu vót nhọn,bịt sắt xuống lòng sông Bạch
Đằng cho quân mai phục khi thuỷ triều lên thì nhử quân quân Nam Hán vào.Khi thuỷ triều xuống thì đánh.Quân Nam Hán chống
cự không nổi bị chết quá nửa Hoằng Tháo
tử trận Mùa xuân năm 939.Ngô Quyền xng vơng.Đóng đô ở Cổ Loa
*Đất nớc đợc độc lập sau hơn 1 nghìn năm
bị PKPB đô hộ Và mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của nớc ta
C, Củng cố dặn dũ: 3’
-Củng cố lại nội dung bài
-Nhắc hs ghi nhớ cỏc sự kiện tiờu biểu trong 2 giai đoạn.
- Nhận xột giờ học Về nhà học bài –chuẩn bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
ĐỊA LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYấN (T.8)
I,MỤC TIấU:
1 Kiến thức: Nờu được một số hoạt động s/x của người dõn ở Tõy Nguyờn: trồng cõy
cụng nghiệp lõu năm( cỏo, su, chố ) chăn nuụi gia sỳc lớn trờn cỏc đồng cỏ
2 Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng xem, phõn tớch bản đồ, bảng thống kờ
3 Thỏi độ: Cú ý thức bảo vệ vựng đất Tõy Nguyờn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bản đồ địa lý TN VN - TranhSGK
- Lược đồ một số cõy trồng và vật nuụi Tõy Nguyờn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.Kiểm tra: 5’
- Kể tờn một số dõn tộc sống lõu đời ở Tõy Nguyờn
+ Cỏc dõn tộc sống lõu đời: Gia-rai, ấ-đờ, Ba-na, Xơ-đăng.
- Sự to đẹp của nhà rụng biểu hiện cho điều gỡ?
+ Nhà rụng là ngụi nhà lớn mỏi nhọn và dốc được lợp bằng tranh, cú sàn, cú cầu thang
để lờn xuống nhà rụng to, cao hơn nhà sàn
+ Nhà rụng càng to đẹp thỡ chứng tỏ buụn làng càng giàu cú thịnh vượng.
- Lễ hội ở TN thường được tổ chức khi nào?
+Lễ hội thường được tổ chức vào mựa xuõn hoặc sau mỗi vụ thu hoạch.
- GV nhận xột ghi điểm cho hs
Trang 14B.Bài mới : 30'
*Giới thiệu bài
1,Trồng cõy cụng nghiệp trờn đất
ba dan
- Đọc mục 1, quan sỏt hỡnh 1 chỉ
trờn lược đồ và kể tờn cỏc cõy
trồng chủ yếu của Tõy Nguyờn
và giải thớch lý do
+Kể tờn những cõy trồng chớnh ở
TN chỳng thuộc loại cõy gỡ?
+QS bảng số liệu cõy cụng
nghiệp lõu năm nào được trồng
nhiều ở đõy?
+Tại sao ở TN lại thớch hợp
cho việc trồng cõy cụng nghiệp?
-G nhận xột –giải thớch về sự
hỡnh thành của đất đỏ ba dan
KL: Đất đỏ badan tơi xốp rất
thớch hợp để Tõy Nguyờn trồng
cỏc loại cõy cụng nghiệp lõu
năm mang lại giỏ trị kinh tế cao
+ Tại sao ở Tây Nguyên chăn
nuôi gia súc lớn phát triển
+TN voi nuôi voi để làm gì?
* Bài học
1'15’
-Vì phần lớn các cao nguyên ở TN đợc phủ đất đỏ ba dan,đất tơi xốp,phì
nhiêu,thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp
- Buôn Ma Thuột hiện nay có nhiều vùng trồng cà phê và những cây công nghiệp lâu năm nh:cao su,chè ,hồ tiêu
- Cà phê Buôn Ma Thuột thơm ngon nổi tiếng không chỉ trong nớc mà còn ở ngoài nớc
- Khó khăn nhất của TN là thiếu nớc vào mùa khô
-Ngời dân phải dùng máy bơm hút nớc ngầm lên để tới cây
- Làm việc nhóm đôi -Bò,voi,trâu
- Vì Tây Nguyên có đồng cỏ xanh tốt.-Voi đợc dùng để chuyên chở ngời và
Trang 15hàng hoá
-H đọc bài học
C,Củng cố dặn d:3'
? Nờu cỏc nột chớnh về hoạt động sản xuất của người dõn Tõy Nguyờn?
- Củng cố nội dung bài
-Về nhà học bài –chuẩn bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Ngày soạn: / /2013 Mụn: TOÁN ( tiết 38 )
Ngày giảng: / /2013 BÀI: LUYỆN TẬP
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức: Biết giải toỏn tỡm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đú.
2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng giải bài toỏn, tỡm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đú.
3 Thỏi độ: GD HS yờu thớch mụn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bảng phụ, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra: 5’- Nờu cỏch tỡm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số ?
-1 HS lờn bảng giải bài 2 tr 47
- Lớp viết cụng thức Tỡm số lớn, số bộ khi biết tổng và hiệu của chỳng
- GV nhận xột ghi điểm cho hs
B Bài mới : 31’
1) Giới thiệu bài
+ Bài toỏn cho biết gỡ ?
+ Bài toỏn hỏi gỡ ?
+ Bài toỏn thuộc dạng
toỏn gỡ ? Vỡ sao em biết
36 T Tuổi chị : ? tuổi
Bài giải :
Tuổi của chị là : (36 + 8 ) : 2 = 22( tuổi )
Tuổi của em là : 22 - 8 = 14 ( tuổi )
Đáp số : Chị : 22 tuổi ;
Trang 16Bài giải
Số sản phẩm của phân xởng II làm là :( 1200 + 120 ) : 2 = 660 ( sản phẩm )
- Cho HS thi đặt đề toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó ?
- Nhận xột giờ học Chuẩn bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
TẬP ĐỌC ĐễI GIÀY BA TA MÀU XANH (TIẾT 16 )
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài giọng kể chậm rói nhẹ nhàng
phự hợp với nội dung hồi tưởng
2 Kĩ năng: Hiểu cỏc từ: ba ta, vận động, cột
- Hiểu nội dung: Chị phụ trỏch đó quan tõm tới ước mơ của cậu bộ Lỏi khiến cậu rất xỳc động và vui sướng đến lớp với đụi giày được thưởng
3.Thỏi độ:GD cho HS tỡnh cảm, sự quan tõm tới mong muốn, ước mơ của người khỏc.
II ĐỒ DÙNG:- Tranh SGK, viết sẵn đoạn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ : 5’ - Nếu chỳng mỡnh cú phộp lạ + trả lời cõu hỏi
+ Cõu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?
Trang 17- Cõu thơ: “ Nếu chỳng mỡnh cú phộp lạ” được lặp đi lặp lại nhiều lần, mỗi lần bắt đầu một khổ thơ.
+ Em thớch ước mơ nào trong bài thơ? Vỡ sao?
- Em thớch ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời Vỡ
em rất thớch khỏm phỏ thế giới.
+ Bài thơ núi lờn điều gỡ?
- Bài thơ núi vố ước mơ của cỏc bạn nhỏ muốn cú những phộp lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.
- GV nhận xột ghi điểm cho hs
B Dạy bài mới: 31’
Hoạt động của thầy tg Hoạt động của trũ
1.Giới thiệu bài : T 81
- Yờu cầu HS đọc đoạn 1 - trả lời
+Nhõn vật : “tụi” trong đoạn văn
là ai?
+ Ngày bộ chị từng mơ ước điều
gỡ?
+ Những cõu văn nào tả vẻ đẹp
của đụi dày ba ta?
+ Ước mơ của chị phụ trỏch đội
-2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- Nhân vật : “ Tôi” trong đoạn văn là chị tổng phụ trách đội Thiếu Niên Tiền Phong
- Chị mơ ớc có một đôi giày ba ta màu xanh nớc biển nh của anh họ chị
- Cổ giày ôm sát chân, thân dày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải
nh màu da trời những ngày thu Phần thân ôm sát cổ, có hàng khuy dập, luồn một sợi dây nhỏ vắt qua
- Ước mơ của chị không trở thành hiện thực vì chị chỉ đợc tởng tợng cảnh mang giày vào chân sẽ bớc đi nhẹ nhàng và nhanh hơn trớc con mắt thèm muốn của các bạn chị
1 Vẻ đẹp của đôi giày ba ta.
Trang 18- Yờu đọc thầm đoạn 2 và trả lời
+ Khi làm cụng tỏc đội , chị phụ
trỏch được giao nhiệm vụ gỡ?
- Lang thang: khụng cú nhà ở,
khụng cú người nuụi dưỡng,
+ Những chi tiết nào núi lờn sự
cảm động và niềm vui của Lỏi
khi nhận đụi giày?
Cột: buộc
+ Nội dung đoạn 2 là gỡ?
+ Nội dung của bài núi lờn điều
- Chị quyết định thởng cho Lái đôi giày
ba ta màu xanh trong buổi đầu tiên cậu
Lúc ra khỏi lớp Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ , chạy tng tng
2 Niềm vui và sự xúc động của Lái khi
đợc tặng đôi giày
Niềm vui và sự xúc động của Lái khi
đợc chị phụ trách tặng đôi giày mới trong ngày đầu tiên đến lớp.
- 2 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm
C Củng cố, dặn dò: 3’
- 1 HS đọc toàn bài
- Bài văn nói lên nội dung gì? HS nêu
- Liên hệ với HS cần quan tâm đến mong ớc của ngời khác
- Nhận xét giờ họcchuẩn bị bài sau: “ Tha chuyện với mẹ”
Trang 192 Kĩ năng: Có ý thức theo dõi sức khoẻ bản thân và nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn
khi mình có những dấu hiệu của người bị bệnh
3 Thái độ: Giúp học sinh biết chăm sóc khi bị bệnh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình SGK
III KĨ NĂNG SỐNG
-Kĩ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể
-Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Gọi 2-4 em nêu nội cung bài học
- GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới: 31’
1/Giới thiệu bài
*Hoạt động 1:
Kể chuyện theo tranh
-Yc hs quan sát các hình trang 32
SGK, thảo luận và trình bày theo
nội dung sau:
- Xếp các hình có liên quan với
nhau thành 3 câu chuyện: Mỗi
câu chuyện gồm 3 tranh thể hiện
+ Khi cảm thấy cơ thể có dấu
hiệu không bình thường em phải
trong người như thế nào?
3) Khi thấy cơ thể có những dấu
hiệu bị bệnh em phải làm gì?
1’
12’
10’
-Tiến hành thảo luận nhóm đôi
-Hs vừa kể vừa chỉ vào hình minh hoạ
+ Nhóm 1: tranh 1, 4, 8+ Nhóm 2: tranh 6, 7, 9+ Nhóm 3: tranh 2, 3, 5
- Ho, cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, sốt…
- Em cảm thất khó chịu người mệt mỏi
3) Khi thấy cơ thể có dấu hiệu bị bệnh em phải báo nhay với bố mẹ hoặc thầy cô giáo, người lớn