CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm * HS biết được một số biểu hiện và lợi ích của việc chăm chỉ học tập.. CÁC HOẠT ĐỘNG:Hoạt
Trang 1- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS
- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày
II CHUẨN BỊ:
- Các phiếu thảo luận nhóm
-Vở bài tập đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Chăm làm việc nhà (tiết 2)
- Hòa đang học bài Anh (chị) của Hoà nhờ Hòa đi
lấy cái ghế Em hãy bày tỏ ý kiến giúp bạn
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Chăm chỉ học tập (tiết 1)
Hoạt động 1 : Xử lí tình huống
* HS hiểu được 1 biểu hiện cụ thể của chăm chỉ
học tập
Bài tập 1:- GV nêu tình huống: Bạn Hà đang làm
bài tập ở nhà thì bạn đến rủ đi chơi đá bóng Bạn
Hà phải làm gì khi đó?
⇒ Khi đang học, đang làm bài tập, các em cần cố
gắng hoàn thành công việc, không nên bỏ dở, như
thế mới là chăm chỉ học tập.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
* HS biết được một số biểu hiện và lợi ích của
việc chăm chỉ học tập
* Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS đọc
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các nội dung của
- Vài cặp HS diễn vai
- Cả lớp phân tích các cách ứng xử và lựa chọn cách giải quyết phù hợp nhất
- 1 HS đọc
- HS nhận việc, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến
Trang 2 Các ý nêu biểu hiện chăm chỉ học tập là a, b, d,
đ
⇒ Chăm chỉ học tập có lợi ích là:
• Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt hơn.
• Được thầy cô, bạn bè yêu mến.
• Thực hiện tốt quyền được học tập.
• Bố mẹ hài lòng )
Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
* HS tự đánh giá bản thân về việc chăm chỉ học
tập
- Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân
- Em đã chăm chỉ học tập chưa? Hãy kể các việc
làm cụ thể
- Kết quả đạt được ra sao?
- GV khen những em đã chăm chỉ học tập, nhắc
nhở 1 số em chưa chăm chỉ
Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò:
- Giáo dục chăm chỉ học tập sẽ mang lại nhiều lợi
ích giúp học tập đạt kết quả cao, được thầy cô, bạn
bè yêu mến, thực hiện tốt quyền được học tập, bố
mẹ hài lòng
- Chuẩn bị: Chăm chỉ học tập (Tiết 2).
- 5 – 7 HS nhắc lại
- Một số HS tự liên hệ trước lớp
- HS trả lời
Tiết 2: TẬP ĐỌC (tiết 25)
-Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I (tiết 1)
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi bài:
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I
Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc
- Cho HS lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc (8
em)
- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung
Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2 : Đọc thuộc lòng bảng chữ cái
- GV mời HS đọc thuộc lòng bảng chữ cái
- Tổ chức cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng chữ cái:
• Đọc nối tiếp nhau bảng chữ cái
• Thi xếp thứ tự bảng chữ cái
- Mời 2 HS đọc lại toàn bộ bảng chữ cái
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3 : Ôn tập về sự vật
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- Cho HS viết vào bảng con lần lượt các từ chỉ
người, đồ vật, con vật, cây cối hoặc phiếu để HS
điền vào Trong khi đó mời 2 HS làm vào bảng
lơp
Nhận xét
- HS làm vào vở bài tập
Nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu về nhà tiếp tục học thuộc lòng bảng chữ
cái, đọc các bài tập đọc tuần 7 và 8, trả lời các câu
hỏi cuối bài
- Hát
- 3 HS đọc và trả lời
- 1 HS nhắc lại
- HS bốc thăm và xem lại bài
- HS đọc theo yêu cầu của lá thăm và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
Trang 4-Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I (tiết 2)
I MỤC TIÊU
- Mức đôï yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Biết dặt câu theo mẫu Ai là gì ? (BT2) Biết xếp tên riêng người theo thứ tự bảng chữ
cái (BT3)
-Yêu thích học môn Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc Bảng phị ghi sẵn mẫu câu ở BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc
- GV tiến hành kiểm tra như tiết 1
Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2 : Đặt câu theo mẫu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Mở bảng phụ trình bày sẵn mẫu câu ở BT2:
Ai (cái gì, con gì) là gì?
Bạn Lan là học sinh giỏi.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau nói câu em vừa
đặt
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3 : Ghi tên lại các nhân vật trong
bài theo thứ tự bảng chữ cái
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu tên bài tập đọc ở tuần 7 và nêu
tên nhân vật của từng bài, ghi tên lên bảng
- Hãy nêu những bài tập đọc có trong tuần 8 và
tên các nhân vật có trong bài
- Mời 3, 4 HS lên bảng xếp lại 5 tên riêng theo
đúng thứ tự trong bảng chữ cái
- Hát
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc
- Quan sát và đọc thầm
- HS đặt câu vào bảng con Sau đó giơ bảng lên theo hiệu lệnh của GV (Có thể đặt về con vật, đồ vật, người … là gì?) cho phong phú
- 1 HS đọc
- HS nêu: Người thầy cũ trang
56, (Dũng, Khánh); Thời khóa biểu (trang 58); Cô giaó lớp em (trang 60)
- HS nêu: Người mẹ hiền trang
63, (Minh, Nam); bàn tay dịu dàng trang 66 (An); Đổi giày trang 68
- Cả lớp làm vào bảng con: An, Dũng, Khánh Minh, Nam
Trang 5- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
3 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu học về nhà tiếp tục học thuộc bảng chữ
cái và tiếp tục ôn luyện tập đọc, tìm từ ngữ chỉ
hoạt động để đặt câu
- Chuẩn bị: Ôn tập, kiểm tra tập đọc và học thuộc
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong , đo nước, dầu …
- Biết ca 1 lít, chai một lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít
- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít ; giải bài toán có liên quan đến đơn vị lít
- BT cần làm : Bài 1 ; bài 2 (cột 1,2) ; bài 4 HS khá giỏi làm tất cả các BT
II CHUẨN BỊ:
- Chuẩn bị ca 1 lít, chai 1 lít, bình nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Phép cộng có tổng bằng 100
- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính:
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Lít
Hoạt động 1 : Làm quen và giới thiệu ca 1 lít
- GV lấy 2 cốc thủy tinh to nhỏ khác nhau Lấy
bình nước rót đầy 2 cốc nước đó
- GV hỏi: Cốc nào chứa nhiều nước hơn?
- Cốc nào chứa ít nước hơn?
- GV giới thiệu tiếp : Đây là cái ca 1 lít (hoặc chai
1 lít), rót nước cho đầy ca (chai) này ta được 1 lít
Trang 6- Để đo sức chứa của 1 cái chai, cái ca, cái thùng …
ta dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là l.
- Gọi vài HS đọc lại: Một lít, hai lít
Hoạt động 2 : Luyện tập
* Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài 1
- HS xem hình vẽ bài 1 rồi ghi vào phần đọc, viết
tên gọi lít
- GV sửa bài, nhận xét
* Bài 2: Tính theo mẫu:
9l + 8l = 17l 15l + 5l =
17l – 6l = 18l – 5l =
- GV sửa bài, nhận xét
* Bài 3: Còn bao nhiêu lít ?
- Hướng dẫn câu mẫu
- Gọi 2 HS lên bảng làm câu b và c
* Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 4
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV sửa bài, nhận xét
4.Tổng kết – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Làm lại bài tập đã làm sai
- Chuẩn bị:Luyện tập.
- HS nhắc lại
- HS đọc lại
- 1 HS đọc
- 10l, 2l, 5l.
- Đọc viết theo mẫu
- HS làm bài vào vở
- Nghe
- 2 HS lên bảng làm bài:
b)10l – 2l = 8l c) 20l – 10l = 10l
- 1 HS đọc
- HS trả lời
Giải:
Số lít nước mắm cả hai lần cửa
hàng đó bán được:
12 + 15 = 27 (l) Đáp số: 27 lít.
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I (tiết 3)
I MỤC TIÊU:
- Mức độï yêu cầu kĩ năng đọc như tiết 1
- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nói về sự vật (BT2 , BT3)
- Tự giác, nghiêm túc trong tiết học Giáo dục HS yêu thích thiên nhiên, yêu cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
Trang 7Phiếu ghi các bài tập đọc và học thuộc lòng tuần 1 tuần 8 Bảng phụ ghi bài tập 2 III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc từ khó, yêu cầu lớp viết vào bảng con, 2
HS lên viết bảng lớp
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu 7 – 8 HS bốc thăm và thực hiện theo
yêu cầu của thăm
Hoạt động 2: Tìm từ chỉ hoạt động
- Yêu cầu HS mở sách Tiếng Việt trang 16
- GV yêu cầu HS nêu từ ngữ chỉ sự vật, chỉ người,
từ chỉ hoạt động
- GV sửa bài ở bảng phụ
Từ chỉ sự vật Chỉ hoạt động
Từ chỉ người: Bé - Đi học, quét nhà,
nhặt rau, chơi với
em đỡ mẹ
Hoạt động 3: Đặt câu
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đặt câu về:
• Một con vật
• Một đồ vật
• Một loài cây
• Một loài hoa
- Hát
- Gọi 7, 8 em đọc bài, kết hợp trả lời câu hỏi do GV yêu cầu
- HS mở SGK đọc thầm
- 1 em lên bảng phụ làm, cả lớp làm vở nháp
- HS nối tiếp nhau nêu từ ngữ chỉ sự vật, chỉ người, chỉ hoạt động
- HS nối tiếp nhau trong bàn đặt câu
- Con mèo nhà em bắt chuột rất giỏi
Trang 8- GV nhận xét, tuyên dương.
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
- Cái bàn này giúp em viết bài nhanh và ngồi thoải mái hơn
- Cây bưởi đang nở hoa
- Hoa cúc bắt đầu tàn
I.MỤC TIÊU: -Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Nghe-viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Cân voi (BT2) ; tốc độ viết khoảng
35 chữ / 15 phút
- HS khá, giỏi viết đúng, rõ ràng bài CT (tốc độ trên 35 chữ/15 phút)
- Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ trong khi viết
II CHUẨN BỊ:Phiếu ghi các bài tập đọc và học thuộc lòng tuần 1 tuần 8 Bảng phụ.Vở chính tả, sách Tiếng Việt, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu 3 HS kể lại từng đoạn câu chuyện
Nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài:
GV ghi tên bài
Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Tiến hành như tiết 1
Hoạt động 2 : Nghe – viết chính tả
* Nắm nội dung bài viết
- GV đọc mẫu lần 1
- Nêu những từ khó hiểu, GV hỏi:
• Ông Lương Thế Vinh cân voi bằng cách nào?
- Dắt voi xuống thuyền, đánh dấu mức chìm của thuyền rồi dắt voi
Trang 9• Em thấy ông Lương Thế Vinh là người như
• Nêu từ khó viết:
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu tư thế ngồi viết
- Nêu cách trình bày văn xuôi
- GV đọc bài Cân voi
- GV đọc lại bài cho HS soát bài
- GV thu một số vở chấm
- Nhận xét, tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục ôn lại các bài tập đọc, học thuộc
lòng, để kiểm tra tiếp tục những em chưa được
kiểm tra
- Xem bài trả lời câu hỏi trang 72
lên bờ, xếp đá xuống thuyền đến khi đã đến mức đánh dấu, đem cân số đá ấy, biết con voi nặng bao nhiêu
- Thông minh và là một người rất giỏi toán ở nước ta thời xưa
- Viết bảng con các từ khó
- HS mở vở
- 1 em nêu
- 1 em nêu
- HS nghe và viết bào vào vở
- HS đổi vở, soát bài
Luyện tập (trang 43)
I MỤC TIÊU
- Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong đo nước, dầu, …
- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
- BT cần làm : 1 ; 2 ; 3 HS khá giỏi làm toàn bộ BT
- Rèn HS tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ,chai nước 1l, 4 cốc đựng nước.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Lít
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
7l + 8l = 3l + 7l + 4l =
12
l + 9l = 7l + 12 l + 2l =
Nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài: Luyện tập
Hoạt động 1 : Tính
* Bài 1:Trang 43
- Yêu cầu HS nêu cách tính
- Sửa bài: Kết quả lần lượt là : 3 l ; 10 l ; 4 l ; 21 l ;
23 l
*Bài 2:Trang 43
- Nêu yêu cầu của bài 2
- Ta phải làm thế nào để biết số nước trong cả 3 ca
nước
- Tương tự GV hứơng dẫn 2 bài còn lại
- GV sửa bài, nhận xét
Hoạt động 2 : Giải toán
*Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Gạch dưới những gì bài toán cho và hỏi
- Bài toán ở dạng gì ?
- GV tóm tắt ở bảng
- GV chữa bài và nhận xét
*Bài 4: Thực hành: Đổ 1l nước từ chai 1l sang
các cốc như nhau xem đầy được mấy cốc
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
- Ở nhà tập đong theo đơn vị là lít
- Ta thực hiện phép tính cộng
- HS làm vào vở li
Trang 11TiÕt 4: thĨ dơc (tiÕt 17)
-Ôn bài thể dục phát triển chung
Điểm số 1 – 2 ; 1 – 2 theo đội hình hàng dọc
I MỤC TIÊU: - Thực hiện được các động tác của bài TD PTC
- Bước đầu biết cách điểm số 1-2 1-2 theo đội hình hàng dọc (có thể còn chậm)
II CHUẨN BỊ:
- Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.Còi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung Định lượn
g
Tổ chức luyện tập
1 Phần mở đầu:
- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy, yêu
cầu giờ học
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp
- Xoay các khớp: cổ tay, cánh tay, hông,
đầu gối
- Đi đều và hát
2 Phần cơ bản:
- Điểm số: 1 – 2; 1 – 2; … theo hàng dọc
- Ôn bài thể dục phát triển chung
- Thi thực hiện bài thể dục
- Theo đội hình 4 hàng dọc Cán bộ lớp điều khiển
- Lần 2 – 3: HS tự tập
Trang 12- Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”.
3 Phần kết thúc:
- Cúi người thả lỏng
- GV nhận xét tiết học
- Giao bài tập về nhà
6’
- GV chia tổ HS tự tập
- Các tổ thi đua dưới sự điều khiển của tổ trưởng
- HS chơi theo lệnh của GV
- HS lắng nghe
- Về nhà ôn cách điểm số
TIẾT 5: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (tiết 9)
Đề phòng bệnh giun (trang 20)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun
- Biết được tác hại của giun đối với sức khoẻ
* Có ý thức giữ vệ sinh ăn uống : rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, tiểu tiện ; ăn chín, uống sôi, ….
II CHUẨN BỊ: - Tranh vẽ trong SGK trang 20, 21 SGK Tự nhiên xã hội
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Ăn uống sạch sẽ
- Để ăn uống sạch sẽ chúng ta phải làm những gì?
- Tại sao chúng ta phải ăn uống sạch sẽ
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Đề phòng bệnh giun
Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp về bệnh
giun
* Nhận ra triệu chứng của người bị nhiễm giun.
HS biết nơi giun thường sống trong cơ thể người.
Nêu được tác hại của bệnh giun.
• Các em đã bao giờ bị đau bụng, hay tiêu
chảy, tiêu ra giun, buồn nôn và chống mặt chưa?
- GV chốt ý
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận lần lượt từng câu
hỏi:
• Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?
• Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể?
- Hát bài
- HS nêu
- HS nêu
- HS nhắc lại tên bài
- Thảo luận cả lớp
- Cá nhân phát biểu ý kiến
Trang 13• Nêu tác hại do giun gây ra.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm về nguyên
nhân lây nhiễm giun
* HS phát hiện ra nguyên nhân và các cách trứng
giun xâm nhập vào cơ thể.
Bước 1: Làm việc theo nhóm:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK trang 20 và
thảo luận nhóm
- Trứng giun và giun từ trong ruột người bị bệnh
giun ra bên ngoài bằng cách nào ?
- Từ trong phân người bị bệnh giun, trứng giun có
thể vào cơ thể người lành khác bằng những con
đường nào?
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- GV treo tranh hình 1 SGK (phóng to)
- Mời đại diện một, hai nhóm lên chỉ và nói đường
đi của trứng giun vào cơ thể theo đường mũi tên
- GV chốt ý
- Hình vẽ thể hiện trứng giun có thể vào cơ thể
bằng các cách sau:
• Không rữa tay sau khi đại tiện, tay bẩn cầm
vào thức ăn, đồ uống.
• Nguồn nước bị nhiễm phân từ hố xí, người sử
dụng nước không sạch để ăn, uống, sinh hoạt sẽ bị
nhiễm giun.
• Ruồi đậu vào phân rồi bay đi khắp nơi và
đậu vào thức ăn, nước uống của người lành, làm
họ bị nhiễm giun.
Hoạt động 3 : Đề phòng bệnh giun
* Kể ra được các biện pháp phòng tránh giun
- GV yêu cầu HS suy nghĩ những cách để ngăn
chặn trứng giun xâm nhập vào cơ thể
- GV yêu cầu một vài HS nhắc lại ý chính
4 Tổng kết – Dặn dò:
- GV nhắc HS: Nên 6 tháng tẩy giun một lần theo
chỉ định của cán bộ y tế
- Chuẩn bị “ Ôn tập: Con người và sức khoẻ”.
- HS thảo luận (theo tổ)
- Nhóm trưởng nhận phiếu câu hỏi thảo luận
- Đại diện trình bày (vừa nói vừa chỉ vào hình trong sơ đồ trang 20, SGK)
- HS phát biểu ý kiến
- Vài HS nhắc lại