1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 - Tuần 4

20 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 249 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về: - Cách so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các ssố tự nhiên.. HĐ nối tiếp: Về nhà luyện thêm TẬP ĐỌC Tre Việt Nam

Trang 1

TUẦN 4 Thứ hai , ngày 24 tháng 09 năm 2012

TẬP ĐỌC:

Một người chính trực.

I.Mục tiêu bài học:

- Biết đọc phân biệt lời nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài -Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân

vì nước của Tô Hiến Thành- một vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: -2 em đọc bài : Người ăn xin

? Nêu ý nghĩa của câu chuyện?

B Bài mới:

HĐ1:Hướng dẫn đọc

- GV yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp theo 3

đoạn Kết hợp sửa lỗi phát âm, hướng dẫn HS

luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ mới

Đ1: Từ đầu đến… Đó là vua Lý Cao Tông

Đ2:Tiếp theo đến… Đến thăm Tô Hiến Thành

được

Đ3 : Còn lại

- GV đọc mẫu toàn bài

HĐ 2: Tìm hiểu bài

?Đoạn này kể chuyện gì?

? Sự chính trực đó được thể hiện như thế nào?

?Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường

xuyên chăm sóc ông?

?Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu

triều đình?

?Trong việc tìm người giúp nước sự trung

thực của ông thể hiện như thế nào ?

? Thái hậu có thái độ như thế nào khi nghe ý

tiến cử của Tô Hiến Thành ?

?Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính

trực nhưTô Hiến Thành ?

?Câu chuyện ca ngợi điều gì?

HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

-GVhướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp

-GV hướng dẫn đọc diễn cảm Đ1 và tổ chức

thi đọc

-1HS đọc toàn bài -HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn(2 lượt) ( Chú ý các từ khó : di chiếu, tham tri chính sự, gián nghị đại phu và đọc câu dài : Còn gián nghị được)

-HS luyện đọc theo N2; 1 em đọc lại bài

-HS đọc thầm Đ1

- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập vua

-Ông không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua

- Đọc to 2 đoạn

- HS thảo luận N2 và phát biểu ý kiến

- Vũ Tán Đường

- Trần Trung Tá

- Cử người tài ba giúp nước - Chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình

- Đọc to đoạn 3

- HS trả lời

- HS trao đổi N4 rồi trả lời

- Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, vì dân, vì nước của T H T

- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn -HS luyện đọc N4 theo hình thức phân vai

-HS thi đọc phân vai

C.Củng cố:- GV nhận xét giờ học.IV.Hoạt động nối tiếp: Chuẩn bị bài: Tre Việt Nam.

Trang 2

TOÁN:

So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:

- Cách so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các ssố tự nhiên

II Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ : -Kiểm tra bài tập về nhà của HS

B HĐ bài mới:

HĐ1:Cách so sánh hai số tự nhiên.

- GV viết lên bảng và yêu cầu so sánh 2 số tự

nhiên: 98 100; 270 99

?Vì sao so sánh được như vậy?

- HD so sánh Ta thấy trong 2 số trên số nào

có chữ số nhiều hơn

- GV tiểu kết: Trong 2 số TN số nào có chữ

số nhiều hơn thì số đó lớn hơn

- GV ghi bảng 2 số : 3245 3345

Yêu cầu HS so sánh và đánh dấu ( > < = )

vào chỗ chấm

- Vì sao ta đánh dấu <?

- GV: So sánh từng cặp chữ số ở cùng 1 hàng

( Bắt đầu từ hàng lớn nhất )

? So sánh 2 số : 40215 40215

Yêu cầu HS điền dấu?

- GV:Nếu 2 số có tất cả các cặp chữ số ở từng

hàng đều bằng nhau thì 2 số đó bằng nhau

- GV : Bao giờ cũng so sánh được 2 số TN có

thể số này > hoặc < hoặc bằng số kia

- GV kết luận

* Yêu cầu 1 HS nêu dãy số TN

- Nhận xét số đứng trước so với số đứng sau?

+ quan sát các số trên tia số (*), nhận xét?

HĐ2:Sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác

định.

-GV cho 1 nhóm STN rồi yêu cầu sắp xếp

theo thứ tự cho trước

?Ta có thể xếp thứ tự các STN được hay

không? vì sao?

- GV kết luận chung

- HS so sánh nhẩm và nêu

- HS giải thích

- HS nêu nhận xét

- HS so sánh thêm 1 số trường hợp khác

- HS so sánh nhẩm và nêu

- HS giải thích

- HS so sánh thêm 1 số trường hợp khác -Tiến hành như 2 trường hợp trên

- Nhắc lại kết luận

- 0,1,2,3,4,5

- Số đứng trước < số đứng sau; số đứng sau

> số đứng trước

- Điểm gốc là 0 Số càng gần điểm gốc càng bé số càng xa điểm gốc càng lớn

- HS sắp xếp

-Vì có thể so sánh các số TN nên ta có thể xếp các số TN theo thứ tự từ lớn đến bé ( hay ngược lại )

HĐ 3: Thực hành :

* Bài 1: (cột 1)

* Bài 2:(a,c)

* Bài 3: (a) - HS tự làm bài rồi chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả đúng

C Củng cố: Nhận xét giờ học

III HĐ nối tiếp: Về nhà luyện thêm

Trang 3

KHOA HỌC:

Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học HS có thể:

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều chất vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm ; ăn có mức độ nhóm thức an chứa nhiều chất béo ; ăn ít đường và hạn chế muối

II Chuẩn bị: -Tranh, ảnh các loại thức ăn.

-Tháp cân đối dinh dưỡng

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài cũ:

? Nêu vai trò của vita min, chất khoáng, chất xơ và nước ?

-2 em trình bày

B HĐ bài mới

HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên

thay đổi món ăn.

- GV yêu cầu: N6 đọc SGK và thảo luận câu

hỏi

- Nếu ngày nào cũng ăn 1 loại thức ăn ta

thấy thế nào ?

- Có loại thức ăn nào có đủ các chất dinh

dưỡng không ?

- Nếu chỉ ăn cơm với thịt cá mà không ăn rau

thì sẽ thế nào?

?Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn?

- Kết luận: Phải ăn phối hợp nhiều loại thức

ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

HĐ2 :Tháp dinh dưỡng cân đối

- GVgiới thiệu Tháp dinh dưỡng

? Hãy nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn

vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế?

- GV nhận xét, nêu kết luận: các thức ăn

chứa nhiều bột đường , vi ta min, chất

khoáng và chất xơ cần được ăn đủ Các thức

ăn chứa nhiều chất đạm cần ăn vừa phải ,

thức ăn chứa nhiều chất béo ăn vừa phải có

mức độ không nên ăn nhiều đường và hạn

chế ăn muối

HĐ3 :Trò chơi " đi chợ".

-GV nêu tên trò chơi và cách chơi

-GV treo tranh 1 số món ăn và phát phiếu

cho HS

-GV nhận xét, kết luận

- HS làm việc nhóm 6, sau đó trình bày ý kiến

-Cả lớp nhận xét

- HS quan sát và đọc SGK

- HS thảo luận theo nhóm 2

-HS báo cáo kết quả dưới dạng đố nhau

- HS nhắc lại (mục Bạn cần biết)

-HS chơi theo nhóm 6

- Lựa chọn thức ăn cho 3 bữa vào các tờ phiếu màu khác nhau

- Đại diện nhóm giới thiệu kết quả

C Củng cố: 2 em đọc mục Bạn cần biết

Nhận xét giờ học

IV HĐ nối tiếp: Về nhà nên ăn uống đầy đủ dinh dưỡng

Trang 4

Thứ ba, ngày 25 tháng 09 năm 2012

THỂ DỤC:

BÀI 7- Đi đều, vòng phải, vòng trái.

- Trò chơi : Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau.

I.Mục tiêu bài học:

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Đi đều, vòng phải, vòng trái Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, đúng khẩu lệnh

- Chơi trò chơi nhằm rèn kĩ năng chạy, phát triển sức mạnh

II Chuẩn bị: 1 cái còi.

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Phần mở đầu

-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ

học

- Điều khiển trò chơi

B Phần cơ bản

HĐ1:Ôn đội hình ,đội ngũ.

- Ôn đi đều,vòng phải, vòng trái

+ GV điều khiển

- Ôn tập hợp, dóng hàng, điểm số, đứng

nghiêm , nghỉ, quay phải, quay trái

+ GV nhận xét

HĐ2:Trò chơi vận động:

- GV nêu tên trò chơi ,giải thích cách chơi ,

phổ biến luật chơi

- GV quan sát ,nhận xét

- HS đứng theo 4 hàng ngang

- HS chơi trò chơi:Làm theo hiệu lệnh

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

+ Cả lớp cùng tập -Cả lớp tập các nội dung

- Cán sự điều khiển

- Các tổ tập luyện riêng

- Cả lớp tập lại để củng cố

- 2 HS làm mẫu cùng GV

- Các tổ chơi thử, sau đó chơi chính thức

và thi đua

C Phần kết thúc - HS thả lỏng cơ thể, đi thành vòng tròn

- GV nhận xét giờ học

IV HĐ nối tiếp: Về nhà chơi trò chơi vừa học

TOÁN:

Luyện tập

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS: - Củng cố về viết và so sánh số tự nhiên

- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x<5 ; 68<x<92 (với x là số tự nhiên)

II Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ :

? Sắp xếp dãy số sau theo thứ tự từ bé đến lớn :8 297; 8 972; 8 792; 8 927

- HS viết vào bảng con

B HĐ bài mới:

HĐ1: : Thực hành

* Bài 1:

- GV nhận xét, cho điểm

-GV hỏi thêm về trường hợp các số có 4,5,6,7

chữ số

* Bài 2: GV nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn vẽ tia số và tính

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

- 1HS đọc đề bài

- 1em lên bảng làm- Cả lớp làm vào vở -HS tìm và đọc các số vừa tìm được

- HS trả lời -Tìm số nhỏ nhất và lớn nhất có 2 chữ số

- Tự tính và trình bày

Trang 5

* Bài 3: GV viết phần a và hướng dẫn HS

cách làm

* Bài 4: GV yêu cầu đọc M

- HDHS giải dạng BT : x < 5; 2 < x < 5

- Chữa bài, cho diểm HS

* Bài 5- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

- HS tự làm các phần còn lại

- HS đọc M và tự làm bài, đổi vở kiểm tra

- x là các số 0,1,2,3,4

- x là những số > 2 và < 5 , x = 3 hoặc 4

- x là các số tròn chục > 68 và < 92 ,x có

x có thể là 70, 80, 90

C Củng cố: Nhận xét giờ học

III HĐ nối tiếp: Về nhà luyện thêm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Từ ghép và từ láy

I Mục tiêu bài học

- Nắm được 2 cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt

- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy; tìm được các

từ ghép và từ láy đơn giản; tập đặt câu với các từ ấy

II Chuẩn bị: Từ điển Tiếng Việt

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ

? Từ đơn khác từ phức ở điểm nào? Nêu ví dụ? - 2 em nêu

B HĐ bài mới

HĐ1: Phần nhận xét

- GV gợi ý để HS hiểu rõ yêu cầu của bài

tập

- Giúp HS đi tới các kết luận:

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

HĐ2: Phần ghi nhớ

- GV giải thích rõ thêm nội dung cần ghi nhớ

bằng cách phân tích các ví dụ

HĐ3: Phần luyện tập.

* Bài tập 1:

- GV nhắc nhở lưu ý HS những chữ in

nghiêng, những chữ vừa in nghiêng vừa in

đậm

- GV chốt lời giải đúng

* Bài tập 2:

- GV phát một số trang từ điển

- GV nhận xét, tính điểm

- 1 HS đọc yêu cầu của phần nhận xét

- HS suy nghĩ, trả lời + Từ phức : Lặng im ( Lặng + im ) 2 tiếng có nghĩa tạo thành

+ 3 từ phức : ( chầm chậm, cheo leo, se sẻ )

Là từ 2 tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc lặp cả

âm cả vần

- 2 em đọc phần ghi nhớ - Cả lớp đọc thầm

- HS lấy ví dụ minh hoạ

- 1HS đọc toàn văn bài tập 1

- HS trao đổi , làm và chữa bài câu a : Từ ghép, ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ - Từ láy : nô nức

Câu b : Từ ghép : dẻo dai, vững chắc, thanh cao - Từ láy : mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp

- HS nêu yêu cầu bài tập, suy nghĩ theo nhóm nhỏ Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Từ ghép, từ láy có tiếng a) ngay: Ghép : ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ + láy : ngay ngắn

b) Thẳng: Ghép: Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng , thẳng góc, thẳng tay- Láy: Thẳng thắn, thẳng thớm c) Thật: Ghép: Chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình, thật tính

Trang 6

- Láy : Thật thà

C Củng cố: - 2 em nhắc lại phần ghi nhớ

IV HĐ nối tiếp: Về nhà tìm 5 từ ghép và 5 từ láy chỉ màu sắc.

CHÍNH TẢ (Nhớ - viết):

Truyện cổ nước mình.

I.Mục tiêu bài học:

- Nhớ viết lại đúng chính tả 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát

- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn (r/d/gi)

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài tập 2 a

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: -Viết đúng nhanh: +Tên con vật bắt đầu bằng ch/tr

+Tên đồ vật trong nhà có thanh hỏi/ ngã -HS viết bảng con

B Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn HS nghe viết

? Bài thơ nói về điều gì?

-GV nhắc HS chú ý cách trình bày

- GV chấm một số bài và nêu nhận xét

chung

HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

* Bài tập 2 a: - GV nêu yêu cầu

- GV phát phiếu cho 1 HS

- GV và cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc thuộc lòng lại bài thơ

- Cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ

- HS trả lời

- HS luyện viết từ khó

- HS tự viết bài vào vở

-HS soát lại bài viết

- HS đọc yêu cầu, tự làm vào vở ,rồi chữa bài

C Củng cố: Nhận xét giờ học

IV HĐ nối tiếp: Về nhà làm bài tập 2 b

LỊCH SỬ:

Nước Âu Lạc

I Mục tiêu bài học:

Học xong bài này, HS biết

- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà củanhan dân Âu Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại

II Chuẩn bị: - Lược đồ tự nhiên VN

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài cũ:

?Em biết gì về nước Văn Lang?

B HĐ bài mới

HĐ1: Làm việc cá nhân

- GV treo bảng phụ và yêu cầu điền dấu x vào

ô trống

- GV nêu tiểu kết HĐ1

HĐ2: Làm việc cá nhân

- HS đọc SGK và làm bài tập

- 3 em trình bày ý kiến

Trang 7

? Xác định vùng Cổ Loa trên lược đồ Bắc bộ

và Trung bộ

- Đọc và nghiên cứu bài ( SGK ) Từ đầu –

ngày nay?

- Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Thời Âu Lạc người dân đã có những thành

tựu đặc sắc gì về quốc phòng ?

- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa

(qua sơ đồ)

HĐ3: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu đọc SGK

? Kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm

lược Triệu Đà?

? Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà bị

thất bại?

? Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi

vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?

- 2 HS lên xác định và chỉ

- HS đọc SGK

- Trao đổi nhóm 2 và nêu ý kiến

- Năm 218 TCN - Thục phán đã lãnh đạo người Âu Việt và người Lạc Việt đánh lui giặc ngoại xâm và dựng nước Âu Lạc tự xưng là An Dương Vương Kinh đô đóng tại Cổ Loa ( Đông Anh – Hà Nội )

- Chế tạo được loại nỏ bắn 1 lần được nhiều mũi tên , Xây được thành Cổ Loa )

- Kể với bạn; một số em kể trước lớp

- HS trả lời

- An Dương Vương vì chủ quan đã bị Triệu Đà lập mưu giả vờ giảng hòa cho con là Trọng Thủy sang làm con rể để điều tra cách bố trí lực lượng và chia

rẽ nội bộ những người đứng đầu nhà nước – Năm

179 TCN Triệu Đà đem quân sang đánh Âu Lạc –

An Dương Vương thua trận phải nhảy xuống biển từ vẫn.

C Củng cố: 2 HS đọc phần ghi nhớ ở SGK

IV HĐ nối tiếp: Chuẩn bị bài sau: Bài 3

_

Thứ tư , ngày 26 tháng 09 năm 2012

TOÁN:

Yến, tạ, tấn.

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và kg

- Biết chuyển đơn vị đo khối lượng( chủ yếu từ đơn vị lớn ra dơn vị bé)

-Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng

II Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ :

? Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã học?

- HS nêu nối tiếp( kg; g)

B HĐ bài mới:

HĐ1: Giới thiệu đơn vị yến

GV : Để đo khối lượng các vật nặng hàng

chục kg, người ta còn dùng đơn vị yến

- GV viết : 1 yến = 10 kg

? Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg

gạo?

- GV lấy thêm 1 số ví dụ khác

HĐ2: Giới thiệu đơn vị tạ, tấn

(Tiến hành các bước như HĐ1)

- HS nối tiếp nêu ví dụ minh hoạ

- HS đọc 2 chiều và viết vào bảng con

- HS trả lời

Trang 8

-GV nêu 1 số ví dụ để giúp HS cảm nhận

được độ lớn của các đơn vị đo này

HĐ3: Thực hành

*Bài 1:

-GV yêu cầu HS khi chữa bài cần nêu bài làm

của mình một cách cụ thể

* Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài và hướng

dẫn M

* Bài 3,4:

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- HS tìm thêm ví dụ

- HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài

-Lần lượt làm các phần a,b,c rồi chữa bài

-HS làm bài rồi chữa bài

C Củng cố: Nhận xét giờ học

III HĐ nối tiếp: Về nhà luyện thêm

TẬP ĐỌC

Tre Việt Nam

I.Mục tiêu bài học:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

- Hiểu ý nghĩa của bài: Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

- Học thuộc lòng khoản 8 dòng thơ

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài cũ: -2 em đọc nối tiếp bài Một người chính trực

?Nêu ý nghĩa câu chuyện?

B.Bài mới:

HĐ1:Hướng dẫn đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp theo 4 đoạn.Kết

hợp sửa lỗi phát âm, hướng dẫn HS luyện đọc từ

khó, giải nghĩa từ mới

- GV đọc mẫu toàn bài

HĐ2 :Tìm hiểu bài

? Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời

của cây tre với người Việt Nam?

? Những hình ảnh nào của cây tre gợi lên những

phẩm chất tốt đẹp của ngườiViệt Nam?

?Tìm những hình ảnh về cây tre và búp măng

non mà em thích? Giải thích vì sao em thích?

? Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa như thế nào?

? Nêu ý nghĩa của bài thơ ?

HĐ3:Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GVhướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn và tổ

chức thi đọc

- 1HS đọc toàn bài thơ

- HS tiếp nối nhau đọc 4đoạn thơ(2 lượt)

- HS luyện đọc theo N2

-2 em đọc lại bài

- Đọc thầm toàn bài thơ

- HS trao đổi N2 và phát biểu ý kiến

- Tre xanh / Xanh tự bao giờ / Chuyện ngày xưa tre xanh ) Tre có từ rất lâu - từ bao giờ không

ai biết

- HS đọc nối tiếp

- Cần cù - Đoàn kết – Ngay thẳng

- HS thảo luận N2 rồi phát biểu ý kiến

- HS trả lời và giải thích

-Đọc to 4 dòng thơ cuối bài

- HSthảo luận N4 và cử đại diện trả lời

- HS nêu ý nghĩa( như mục I)

- 4 HS đọc nối tiếp bài thơ

- HS luyện đọc N4

- 4 em thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ

C.Củng cố: GV nhận xét giờ học

IV HĐ nối tiếp: Về nhà học thuộc lòng bài thơ

Trang 9

KỂ CHUYỆN:

Một nhà thơ chân chính

I.Mục tiêu bài học:

- Nghe kể lại từng câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu

chuyện Một nhà thơ chân chính

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền

II Chuẩn bị: - Một số truyện viết về lòng nhân hậu

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài cũ: -Kể lại một câu chuyện đã nghe , đã đọc về lòng nhân hậu -

B HĐ bài mới

HĐ1: Giới thiệu truyện

HĐ2: GV kể chuyện

- Kể lần 1, giải nghĩa một số từ khó

-Kể lần 2, kể theo tranh minh hoạ

a.Yêu cầu 1 : Sau khi nghe chuyện HS trả lời

câu hỏi:

- Trước sự bạo ngược của nhà vua dân chúng

đã làm gì ?

- Nhà vua đã làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài hát lên án mình ?

- Trước sự đe dọa của nhà vua mọi người

làm gì ?

- Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?

HĐ3: HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

- GV nhắc hs cần kể đúng cốt truyện,trao đổi

với bạn về ý nghĩa câu chuyện

*Kể chuyện theo nhóm

*Thi kể chuyện trước lớp

?Nêu ý nghĩa của câu chuyện?

- GV kết luận

- HS quan sát tranh minh hoạ Đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyện

- HS nghe kể

- HS quan sát tranh minh hoạ và nghe kể

- HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập

-Các nhóm kể chuyện theo4 đoạn

1 em kể toàn bộ câu chuyện -1 nhóm thi kể từng đoạn

2 em kể toàn bộ câu chuyện

* Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền

C Củng cố Nhận xét giờ học

IV HĐ nối tiếp: Về nhà kể lại chuyện cho mọi người cùng nghe

ĐỊA LÝ:

Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn.

I.Mục tiêu bài học:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn

- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và HĐSX của con người ở Hoàng Liên Sơn

- Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân

- Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi

II Chuẩn bị: - Bản đồ địa lí TNVN

- Tranh ảnh minh hoạ

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài cũ:

Trang 10

? Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn ?

- HS kể nối tiếp

B HĐ bài mới

1.Trồng trọt trên dốc.

HĐ1: Làm việc cả lớp

? Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường trồng

cây gì, ở đâu ?

- Ruộng bậc thang được làm ở đâu ?

- Tại sao phải làm ruộng bậc thang?

- Họ trồng gì trên ruộng bậc thang ?

? Tìm vị trí của địa điểm ghi ở H1 trên bản đồ

tự nhiên?

-GV phát phiếu cá nhân

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

2 Nghề thủ công truyền thống.

HĐ2: Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu trả lời các câu hỏi ở phiếu

học tập nhóm 4

- Kể tên một số mặt hàng thủ công chính của

người dân ở Hoàng Liên Sơn

+ Hàng thổ cẩm thường dùng để làm gì ?

-GV nhận xét, chốt HĐ2

3 Khai thác khoáng sản

HĐ 3: Làm việc cá nhân

- Kể tên 1 số khoáng sản có ở Hoàng Liên

+ Khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất

- Mô tả quy trình SX phân lân

- Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và

khai thác khoáng sản hợp lý ?

- Ngoài khai thác khoáng sản, người dân ở

đây còn khai thác những gì?

-GV kết luận chung

- HS quan sát, trả lời câu hỏi

- ở sườn núi

- giữ đất, nước, chống xói mòn -HS lên chỉ

- HS làm việc vào phiếu Trình bày ý kiến

-HS làm việc nhóm 4 để trả lời vào phiếu

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

Quặng A pha tít được khia thác ở mỏ -làm giàu quặng ( loại bỏ bớt đất, đá , tạp chất ) – đưa vào nhà máy để SX phân lân

- gỗ, mây, nứa

C Củng cố: 2 HS đọc phần ghi nhớ ở SGK

IV HĐ nối tiếp: Chuẩn bị bài sau: Bài 4

KĨ THUẬT:

Khâu thường (tiết 2).

I.Mục tiêu bài học:

- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu

- HS biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu

- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay

II Chuẩn bị: - Tranh quy trình khâu thường

- Bộ vật liệu, dụng cụ cắt, khâu,thêu

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới:

HĐ1: HS thực hành khâu thường

? Nêu kỹ thuật khâu thường? - HS nhắc lại phần ghi nhớ

- 2 HS lên bảng thực hiện vài mũi khâu

Ngày đăng: 09/02/2015, 15:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w