*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm thông tin ở SGK/43- 44 -GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK -GV kết luận: +Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọ
Trang 1TUẦN 30 Thứ 2 TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I.Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy toàn bài Đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài: Xê-vi-la,Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Ma-tan; đọc rành mạch các chữ số chỉ ngày,tháng, năm
-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đãdũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịchsử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùngđất mới
II.Đồ dùng dạy học:
-Ảnh chân dung Ma-gien-lăng
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
* Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so
sánh với những gì ?
* Bài thơ thể hiện tình cảm của tác
giả đối với quê hương đất nước như thế
nào ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Ma-gien-lăng là một nhà thám hiểm
nổi tiếng Ông cùng đoàn thám hiểm
đã đi vòng quanh thế giới trong 1.083
ngày Điều gì đã xảy ra trong quá trình
thám hiểm ? Kết quả thế nào ? Cô
cùng các em tìm hiểu bài tập đọc Hơn
một nghìn ngày vòng quanh trái đất
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp
-HS1: Đọc thuộc lòng bài Trăng ơi …từ đâu đến?
* Trăng được so sánh với quả chín:
“Trăng hồng như quả chín”
* Trăng được so sánh với mắt cá:
“Trăng tròn như mắt cá”
-HS2 đọc thuộc lòng bài thơ
* Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnhđẹp của quê hương đất nước Tác giảkhẳng định không có nơi nào trăngsáng hơn đất nước em
-HS lắng nghe
-Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 2-GV viết lên bảng những tên riêng:
Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng,
Ma-tan, các chỉ số chỉ ngày, tháng,
năm: ngày 20 tháng 9 năm 1959, ngày
8 tháng 9 năm 1522, 1.083 ngày
-Cho HS đọc nối tiếp
b) Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa
từ
-Cho HS luyện đọc
c) GV đọc diễn cảm cả bài một lần
+Cần đọc với giọng rõ ràng, chậm rãi,
cảm hứng ca ngợi
+Nhấn giọng ở các từ ngữ: khám phá,
mênh mông, bát ngát, mãi chẳng thấy
bờ, ninh nhừ giày, thắt lưng da …
c) Tìm hiểu bài:
¶ Đoạn 1
-Cho HS đọc đoạn 1
* Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì ?
¶ Đoạn 2 + 3
-Cho HS đọc đoạn 2 + 3
* Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì dọc đường ?
¶ Đoạn 4 + 5
-Cho HS đọc đoạn 4 + 5
* Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như
thế nào ?
* Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi
theo hành trình nào ?
-GV chốt lại: ý c là đúng
* Đoàn thám hiểm đã đạt những kết
quả
gì ?
* Câu chuyện giúp em hiểu những gì
về các nhà thám hiểm
-6 HS đọc nối tiếp 6 đoạn (2 lần).-1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩatừ
-Từng cặp HS luyện đọc 1 HS đọccả bài
-HS đọc thầm đoạn 1
* Cuộc thám hiểm có nhiệm vụkhám phá những con đường trên biểndẫn đến những vùng đất với
-HS đọc thầm đoạn 2 + 3
* Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷthủ phải uống nước tiểu, ninh nhừgiày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngàycó vài ba người chết phải ném xácxuống biển, phải giao tranh với thổdân
-HS đọc thầm đoạn 4 + 5
* Đoàn thám hiểm mất 4 chiếcthuyền, gần 200 người bỏ mạng dọcđường, trong đó có Ma-gien-lăng, chỉcòn một chiếc thuyền với 18 thuỷ thủsống sót
-HS trả lời
* Đoàn thám hiểm đã khẳng địnhđược trái đất hình cầu, đã phát hiệnđược Thái Bình Dương và nhiềuvùng đất mới
* Những nhà thám hiểm rất dũngcảm, dám vượt mọi khó khăn để đạtđược mục đích đặt ra …
Trang 3d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện đọc cho cả lớp đoạn 2 + 3
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn vừa
luyện
3 Củng cố, dặn dò:
* Qua bài đọc, em thấy mình cần rèn
luyện những đức tính gì ?
-GV nhận xét tiết học
-GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc, kể lại câu chuyện trên cho người
ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảovệ môi trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường
- Tham gia bảo vệ môi trường nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng nhữngviệc làm phù hợp với khả năng
-Hiểu: Con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nayvà mai sau
-Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-Phiếu giao việc
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Tôn trọng
luật giao thông”
+Nêu ý nghĩa và tác dụng của vài biển
báo giao thông nơi em thường qua lại
-GV nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Bảo vệ môi trường”
-Một số HS thực hiện yêu cầu.-HS nhận xét
-HS lắng nghe
Trang 4b.Nội dung:
*Khởi động: Trao đổi ý kiến
-GV cho HS ngồi thành vòng tròn và nêu
câu hỏi:
+Em đã nhận được gì từ môi trường?
-GV kết luận:
Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống
của con người
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông tin ở
SGK/43- 44)
-GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và
thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK
-GV kết luận:
+Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt
giảm, thiếu lương thực, sẽ dần dần nghèo
đói
+Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm
biển, các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm
bệnh, người bị nhiễm bệnh
+Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự
trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra, giảm hoặc
mất hẳn các loại cây, các loại thú, gây xói
mòn, đất bị bạc màu
-GV yêu cầu HS đọc và giải thích câu ghi
nhớ
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (Bài tập
1- SGK/44)
-GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1:
Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá
Những việc làm nào sau đây có tác dụng
bảo vệ môi trường?
a/ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư
b/ Trồng cây gây rừng
c/ Phân loại rác trước khi xử lí
d/ Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh
hoạt
đ/ Làm ruộng bậc thang
e/ Vứt xác súc vật ra đường
g./ Dọn sạch rác thải trên đường phố
h/ Khu chuồng trại gia súc để gần nguồn
nước ăn
-GV mời 1 số HS giải thích
-HS trả lời-Mỗi HS trả lời một ý (không đượcnói trùng lặp ý kiến của nhau)
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS đọc ghi nhớ ở SGK/44 và giảithích
-HS bày tỏ ý kiến đánh giá
-HS giải thích
-HS lắng nghe
Trang 5-GV kết luận:
+Các việc làm bảo vệ môi trường: b, c, đ,
g
+Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô
nhiễm không khí và tiếng ồn: a
+Giết, mổ gia súc gần nguồn nước sinh
hoạt, vứtxác súc vật ra đường, khu chuồng
trại gia súc để gần nguồn nước ăn làm ô
nhiễm nguồn nước: d, e, h
4.Củng cố - Dặn dò:
-Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại
địa phương
-HS cả lớp thực hiện
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:Giúp HS củng cố về:
-Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số củamột số
-Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ sốcủa hai số đó
-Tính diện tích hình bình hành
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 145
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta cùng ôn
tập về các phép tính của phân số, giải
bài toán có liên quan đến tìm hai số khi
biết tổng (hoặc hiệu) vả tỉ số của hai số
đó
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trên bảng lớp sau đó hỏi
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn
-HS lắng nghe
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
-HS cả lớp theo dõi bài chữa của
GV, sau đó trả lời câu hỏi:
Trang 6HS về:
+Cách thực hiện phép cộng, phép trừ,
phép nhân, phép chia phân số
+Thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức có phân số
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Muốn tính diện tích hình bình hành ta
làm như thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, có thể hỏi thêm HS về
cách tính giá trị phân số của một số
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Nêu các bước giải bài toán về tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
đó
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
-GV tiến hành tương tự như bài tập 3
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọcđề bài trong SGK
-1 HS trả lời trước lớp, cả lớp theodõi và nhận xét
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Bài giảiChiều cao của hình bình hành là:
18 Í 95 = 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:
18 Í 10 = 180 (cm2)Đáp số: 180 cm2
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọcđề bài trong SGK
+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số củahai số đó
Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán Bước 2: Tìm giá trị của một phầnbằng nhau
Bước 3: Tìm các số
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Bài giảiTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau
là:
2 + 5 = 7 (phần)Số ô tô có trong gian hàng là:
63 : 7 Í 5 = 45 (ô tô)Đáp số: 45 ô tô
-HS trả lời câu hỏi của GV, sau đólàm bài:
Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau
Trang 7Bài 5
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các nội
dung sau để chuẩn bị kiểm tra:
+Khái niệm ban đầu về phân số, so
sánh phân số, các phép tính về phân
số
+Quan hệ của một số đơn vị đo thời
gian
+Giải bài toán có liên quan đến tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
đó
là:
9 – 2 = 7 (phần)Tuổi của con là:
35 : 7 Í 2 = 10 (tuổi)Đáp số: 10 tuổi
-HS tự viết phân số chỉ số ô được tômàu trong mỗi hình và tìm hình cóphân số chỉ số ô tô màu bằng vớiphân số chỉ số ô tô màu của hình H.Hình H: 41
Hình A: 81 ; Hình B: 82Hình C: 61 ; Hình D: 63-Phân số chỉ phần đã tô màu củahình H bằng phân số chỉ phần đã tômàu của hình B, vì ở hình B có 82hay 14 số ô vuông đã tô màu
Trang 8III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS viết
tranh chấp, trang trí, chênh chếch, con
ếch, mệt mỏi
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Sa Pa là một điểm du lịch nổi tiếng
nước ta Hôm nay một lần nữa ta lại được
đến thăm Sa Pa với vẻ đẹp rất riêng của
nó qua bài chính tả Đường đi Sa Pa
b) Nhớ - viết:
a) Hướng dẫn chính tả
-GV nêu yêu cầu của bài
-Cho HS đọc thuộc lòng đoạn CT
-Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai:
thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn
-GV nhắc lại nội dung đoạn CT
b) HS viết chính tả
c) Chấm, chữa bài
-GV chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét chung
* Bài tập 2:
-GV chọn câu a hoặc câu b
a) Tìm tiếng có nghĩa
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng 3 tờ
giấy đã kẻ theo mẫu
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
-2 HS viết trên bảng lớp
-2 HS còn lại viết vào giấy nháp
-HS đổi tập cho nhau để soát lỗi
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài theo nhóm
-Các nhóm thi tiếp sức – điền nhữngtiếng có nghĩa ứng với các ô trống đãcho
-Lớp nhận xét
r ra, ra lệnh, ravào, rà soát … rong chơi, rong biển,bán hàng rong … nhà rông, rồng,rỗng, rộng … rửa, rữa, rựa …
d da, da thịt, datrời, giả da … cây dong, dòng nước,dong dỏng … cơn dông (cơngiông) dưa, dừa, dứa …
gi gia đình, tham
gia, giá đỡ, giã
giong buồm, giọngnói, trống giong cờ
giống, nòi giống ở giữa, giữa
chừng
Trang 9giò … mở …
b) Cách tiến hành như câu a
Lời giải đúng
v
va, va chạm, va
đầu, va vấp, và
cơm, vá áo, vã
nên hồ, cây vả,
ăn vạ
vong, vòng, võng,vọng, vong ân, vonghồn, suy vong …
cây vông, vồngcải, nói vống,cao vổàng …
Vừa, vữa xâynhà, đánh vữa,vựa lúa …
d da, da thịt, datrời, giả da cây dong, dòng nước,dong dỏng … cơn dông (hoặccơn giông) Dưa, dừa, dứa …gi
gia, gia đình,
tham gia, giá
đỡ, giã giò …
giong buồm, giọngnói, gióng hàng,giỏng tai …
cơn giông (hoặccơn dông), giốngnhư, nòi giống,con giống
ở giữa, giữachừng
* Bài tập 3:
GV chọn câu a hoặc câu b
a) Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d, gi
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng 3 tờ
giấy đã viết sẵn BT còn để chỗ trống
-GV nhận xét, chốt lại: Những tiếng cần
tìm để lần lượt điền vào chỗ trống là: giới
– rông – giới – giới – dài
b) Tìm tiếng bắt đầu bằng v, d, gi
-Cách tiến hành như ở câu a
-Lời giải đúng: viện – giữ – vàng –
dương – giới
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ những thông tin qua
bài chính tả
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS thảo luận theo nhóm
-3 nhóm lên thi tiếp sức
-Lớp nhận xét
Thứ 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM
I.Mục tiêu:
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm
- Bước đầu biết vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch , thám hiểm đểviết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 10-Một số tờ phiếu.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
¶ Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ
được mở rộng vốn từ về du lịch và
thám hiểm Bài học cũng sẽ giúp các
em biết viết một đoạn văn về du lịch,
thám hiểm có sử dụng những từ ngữ
vừa mở rộng
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu BT1
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV phát giấy cho
các nhóm làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch:
va li, lều trại, mũ, quần áo bơi, quần
áo thể thao …
b) Phương tiện giao thông và những
vật có liên quan đến phương tiện giao
thông: tàu thuỷ, tàu hoả, ô tô, máy
bay, xe buýt, nhà ga, sân bay, vé tàu,
vé xe …
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du
lịch, khách sạn, hướng dẫn viên, nhà
nghỉ, phòng nghỉ …
d) Địa điểm tham quan du lịch: phố
cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác
nước …
* Bài tập 2:
-Cách tiến hành tương tự như BT1
Lời giải đúng:
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:
la bàn, lều trại, thiết bị an toàn, đồ ăn,
-HS1: Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
ở tiết LTVC: “Giữ phép lịch sự”-HS2: Làm lại BT4 của tiết LTVCtrên
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài theo nhóm, ghi những từtìm được vào giấy
-Đại diện các nhóm dán kết quả lênbảng hoặc lên trình bày
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặcVBT
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặcVBT
Trang 11nước uống …
b) Những khó khăn nguy hiểm cần
vượt qua: thú dữ, núi cao, vực sâu,
rừng rậm, sa mạc, mưa gió …
c) Những đức tính cần thiết của
người tham gia thám hiểm: kiên trì,
dũng cảm, thông minh, nhanh nhẹn,
sáng tạo, ham hiểu biết …
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của đề bài
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS đọc trước lớp
-GV nhận xét, chốt lại và khen những
HS viết đoạn văn hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn
văn, viết lại vào vở
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS làm bài cá nhân, viết đoạn vănvề du lịch hoặc thám hiểm
-Một số HS đọc đoạn văn đã viết.-Lớp nhận xét
II Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố, … (có ghi
tỉ lệ bản đồ ở phía dưới)
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Hỏi: Các em đã được học về bản đồ
trong môn địa lí, em hãy cho biết bản
đồ là gì ?
-Để vẽ được bản đồ người ta phải
dựa vào tỉ lệ bản đo, vậy tỉ lệ bản đồ
là gì ? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết gì ? Bài
học hôm nay sẽ cho các em biết điều
đó
-HS lắng nghe
-HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ
Trang 12b).Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
-GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ
thế giới, bản đồ một số tỉnh, thành
phố và yêu cầu HS tìm, đọc các 2 HS
lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới
lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
bản đồ
-Kết luận: Các tỉ lệ 1 : 10000000 ;
1 : 500000 ; … ghi trên các bản đồ đó
gọi là tỉ lệ bản đồ
-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 cho biết
hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ
mười triệu lần Độ dài 1 cm trên bản
đồ ứng với độ dài 10000000 cm hay
100 km trên thực tế
-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể
viết dưới dạng phân số 100000001 , tử
số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ
là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, …)
và mẫu số cho biết độ dài thật tương
ứng là 10000000 đơn vị đo độ dài đó
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1
mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1
cm ứng với độ dài thật trên là bao
nhiêu ?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1
m ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?
-GV hỏi thêm:
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1
mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1
cm ứng với độ dài thật trên là bao
Trang 13+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10000, độ dài
1 m ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?
Bài 2
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
-Gọi HS nêu bài làm của mình, đồng
thời yêu cầu HS giải thích cho từng ý
vì sao đúng (hoặc sai) ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học, tuyên dương
các HS tích cực trong giờ học, nhắc
nhở các HS còn chưa chú ý
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài sau
-HS làm bài vào VBT
-4 HS lần lượt trả lời trước lớp:
a) 10000 m – Sai vì khác tên đơn vị,độ dài thu nhỏ trong bài toán có đơn vịlà đề – xi – mét
b) 10000 dm – Đúng vì 1 dm trên bảnđồ ứng với 10000 dm trong thực tế.c) 10000 cm – Sai vì khác tên đơn vị.d) 1 km – Đúng vì 10000dm=1000m
= 1km
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện) đãnghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi vớicác bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện ( đoạn truyện)
- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK
2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.II.Đồ dùng dạy học:
-Một số truyện viết về du lịch, thám hiểm
-Bảng lớp viết đề bài
Tỉ lệ bản đồ 1 : 1000 1 : 300 1 : 10000 1 : 500
Trang 14-Bảng phụ viết dàn ý + tiêu chuẩn đánh giá một bài kể chuyện.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Ở tiết kể chuyện trước, các em đã
được dặn về nhà tìm đọc những câu
chuyện về du lịch, thám hiểm cho các
bạn trong lớp cùng nghe
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
-Cho HS đọc đề bài
-GV viết đề bài lên bảng và gạch
dưới những từ ngữ quan trọng
Đề bài: Kể lại câu chuyện em đã
được nghe, được đọc về du lịch hay
thám hiểm
-Cho HS đọc gợi ý trong SGK
-Cho HS nói tên câu chuyện sẽ kể
-GV: Nếu không có truyện ngoài
những truyện trong SGK, các em có thể
những câu chuyện có trong sách mà
các em đã học Tuy nhiên, điểm sẽ
không cao
-Cho HS đọc dàn ý của bài KC (GV
dán lên bảng tờ giấy đã chuẩn bị sẵn
vắn tắt dàn ý)
c) HS kể chuyện:
-Cho HS KC
-Cho HS thi kể
-GV nhận xét, cùng lớp bình chọn HS
kể hay nhất, có truyện hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-HS1: Kể đoạn 1 + 2 + 3 và nêu ýnghĩa của câu chuyện Đôi cánh củangựa trắng
-HS2: Kể đoạn 4 + 5 và nêu ý nghĩa
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS đọc thầm đề bài
-2 HS nối tiếp đọc 2 gợi ý, cả lớptheo dõi trong SGK
-HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyệnmình sẽ kể
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câuchuyện của mình và trao đổi vớinhau để rút ra ý nghĩa của truyện.-Đại diện các cặp lên thi kể Kểxong nói lên về ý nghĩa của câuchuyện
-Lớp nhận xét
Trang 15-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
-Đọc trước nội dung tiết kể chuyện
tuần 31
KHOA HỌC NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I/.Mục tiêu : Giúp HS:
-Nêu được vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật
-Biết được mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầuvề chất khoáng khác nhau
- Ứng dụng nhu cầu về chất khoáng của thực vật trong trồng trọt
II/.Đồ dùng dạy học :
-Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón
III/.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1/.KTBC:
-Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời các
câu hỏi về nội dung bài trước
+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây
khác nhau có nhu cầu về nước khác
nhau ?
+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ cùng một
loài cây, trong những giai đoạn phát
triển khác nhau cần những lượng nước
*Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài
học
*Hoạt động 1:Vai trò của chất khoáng
đối với thực vật
-Hỏi :
+Trong đất có các yếu tố nào cần cho
sự sóng và phát triển cuả cây ?
+Khi trồng cây, người ta có phải bón
thêm phân cho cây trồng không ? Làm
-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
-Trao đổi theo cặp và trả lời : +Trong đất có mùn, cát, đất sét, cácchất khoáng, xác chết động vật,không khí và nước cần cho sự sốngvà phát triển của cây
+Khi trồng cây người ta phải bónthêm các loại phân khác nhau chocây vì khoáng chất trong đất khôngđủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốtvà cho năng suất cao Bón thêm phân
Trang 16như vậy để nhằm mục đích gì ?
+Em biết những loài phân nào thường
dùng để bón cho cây ?
-GV giảng : Mỗi loại phân cung cấp
một loại chất khoáng cần thiết cho
cây Thiếu một trong các loại chất
khoáng cần thiết, cây sẽ không thể
sinh trưởng và phát triển được
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
4 cây cà chua trang 118 SGK trao đổi
và trả lời câu hỏi :
+Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát
triển như thế nào ? Hãy giải thích tại
sao ?
+Quan sát kĩ cây a và b , em có nhận
xét gì?
GV đi giúp đỡ các nhóm đảm bảo HS
nào cũng được tham gia trình bày trong
nhóm
-Gọi đại diện HS trình bày Yêu cầu
mỗi nhóm chỉ nói về 1 cây, các nhóm
khác theo dõi để bổ sung
để cung cấp đầy đủ các chất khoángcần thiết cho cây
+Những loại phân thường dùng đểbón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô
cơ, phân bắc, phân xanh, …-Lắng nghe
-Làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4
HS, trao đổi và trả lời câu hỏi Sauđó, mỗi HS tập trình bày về 1 cây màmình chọn
-Câu trả lời đúng là : +Cây a phát triển tốt nhất, cây cao,lá xanh, nhiều quả, quả to và mọng vìvậy cây được bón đủ chất khoáng.+Cây b phát triển kém nhất, cây còicọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống, câykhông thể ra hoa hay kết quả được là
vì cây thiếu ni-tơ
+Cây c phát triển chậm, thân gầy, lábé, cây không quang hợp hay tổnghợp chất hữu cơ được nên ít quả, quảcòi cọc, chậm lớn là do thiếu kali +Cây c phát triển kém, thân gầy,lùn, lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là
do cây thiếu phôtpho
+Cây a phát triển tốt nhất cho năngsuất cao Cây cần phải được cung cấpđầy đủ các chất khoáng
+Cây c phát triển chậm nhất, chứngtỏ ni-tơ là chất khoáng rất quan trọngđối với thực vật
-Lắng nghe
Trang 17-GV giảng bài : Trong quá trình sống,
nếu không được cung cấp đầy đủ các
chất khoáng, cây sẽ phát triển kém,
không ra hoa kết quả được hoặc nếu
có , sẽ cho năng suất thấp Ni-tơ (có
trong phân đạm) là chất khoáng quan
trọng mà cây cần nhiều
*Hoạt động 2:Nhu cầu các chất
khoáng của thực vật
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang
119 SGK Hỏi:
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều ni-tơ hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều phôtpho hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều kali hơn ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất
khoáng của cây ?
+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa
đang vào hạt không nên bón nhiều
phân ?
+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em
thấy có gì đặc biệt ?
-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau
cần các loại chất khoáng với liều
lượng khác nhau Cùng ở một cây, vào
những giai đoạn phát triển khác nhau,
nhu cầu về chất khoáng cũng khác
nhau Ví dụ :Đối với các cây cho quả,
người ta thường bón phân vào lúc cây
đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì
ở những giai đoạn đó, cây cần được
cung cấp nhiều chất khoáng
3/.Củng cố:
-GV hỏi:
+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về
chất khoáng của cây trồng trong trồng
-HS đọc và trả lời:
+Cây lúa, ngô, cà chua, đay, raumuống, rau dền, bắp cải, … cần nhiềuni-tơ hơn
+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiềuphôtpho
+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây,cải củ, … cần được cung cấp nhiềukali hơn
+Mỗi loài cây khác nhau có một nhucầu về chất khoáng khác nhau
+Giai đoạn lúa vào hạt không nênbón nhiều phân đạm vì trong phânđạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự pháttriển của lá Lúc này nếu lá lúa quátốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng,khi găp gió to dễ bị đổ
+Bón phân vào gốc cây, không chophân lên lá, bón phân vào giai đoạncây sắp ra hoa
-Lắng nghe
-HS trả lời : +Nhờ biết được những nhu cầu vềchất khoáng của từng loài cây người
ta bón phân thích hợp để cho câyphát triển tốt Bón phân vào giaiđoạn thích hợp cho năng suất cao,
Trang 18trọt như thế nào ?
-GV giảng :Các loại cây khác nhau
cần các loại chất khoáng với liều
lượng khác nhau Cùng một cây,ở
những giai đoạn phát triển khác nhau,
nhu cầu về chất khoáng cũng khác
nhau Biết nhu cầu về chất khoáng của
từng loại cây, của từng giai đoạn phát
triển của cây sẽ giúp cho nhà nông
bón phân đúng liều lượng, đúng cách
để được thu hoạch cao, chất lượng sản
phẩm tốt, an toàn cho người sử dụng
4/.Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau
chất lượng sản phẩm tốt
Thứ tư
TẬP ĐỌC DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I.Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tình cảm
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài: ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương
3 HTL bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
* Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì ?
* Đoàn thám hiểm đã đạt được những
kết quả gì ?
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Đất nước ta có rất nhiều sông Mổi
-HS1: Đọc đoạn 1 + 2 bài Hơn mộtnghìn ngày vòng quanh trái đất
* Với mục đích khám phá những conđường trên biển dẫn đến những vùngđất mới
-HS2: Đọc phần còn lại
* Đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứmạng lịch sử khẳng định trái đất hìnhcầu, phát hiện Thái Bình Dương vànhững vùng đất mới
Trang 19dòng sông lại mang vẻ đẹp riêng của
nó Dòng sông Hương hiền hoà, êm ả
Nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo cũng viết
về dòng sông quê hương mình Con
sông duyên dáng ấy hiện lên qua bài
Dòng sông mặc áo chúng ta học hôm
nay
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 2 đoạn
+Đoạn 1: 8 dòng đầu
+Đoạn 2: Còn lại
-Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:
điệu, thướt tha, sáng, khuya, ngước …
b) Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa
từ
-Cho HS đọc
c) GV đọc cả bài một lần
-Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, ngạc
nhiên
-Nhấn giọng ở các từ ngữ: điệu làm
sao, thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây
ráng vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nở nhoà
…
c) Tìm hiểu bài:
¶ Đoạn 1:
-Cho HS đọc đoạn 1
* Vì sao tác giả nói là dòng sông
“điệu”
* Màu sắc của dòng sông thay đổi thế
nào trong một ngày ?
¶ Đoạn 2:
-Cho HS đọc đoạn 2
* Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì
-Cho HS đọc nối tiếp (3 lần)
-HS luyện đọc từ
-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩatừ
-Từng cặp HS luyện đọc
-2 HS đọc cả bài nối tiếp
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
* Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắcgiống như con người đổi màu áo
* Dòng sông thay đổi màu sắc trongngày
+Nắng lên: sông mặc áo lụa đào …+Trưa: áo xanh như mới may
+Chiều tối: áo màu ráng vàng
+Tối: áo nhung tím
+Đêm khuya: áo đen
+Sáng ra: mặc áo hoa
-HS đọc thầm đoạn 2
-HS có thể trả lời:
* Đây là hình ảnh nhân hoá làm chocon sông trở nên gần gũi với con
Trang 20hay ?
* Em thích hình ảnh nào trong bài ?
Vì
sao ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2 và
thi
-Cho HS nhẩm đọc thuộc lòng bài
thơ
-Cho HS thi đọc thuộc lòng
-GV nhận xét + khen những HS đọc
thuộc, đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
* Em hãy nêu nội dung bài thơ
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài
-2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn thơ
-Cả lớp luyện đọc đoạn 2
-3 HS thi đọc + Lớp nhận xét-Cả lớp nhẩm đọc thuộc lòng
-Một số HS thi đọc thuộc lòng
-Lớp nhận xét
* Bài thơ là sự phát hiện của tác giảvề vẻ đẹp của dòng sông quê hương.Qua bài thơ, mỗi người thấy thêmyêu dòng sông của quê hương mình
LỊCH SỬ NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA
CỦA VUA QUANG TRUNG.
I.Mục tiêu :
- Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “ Chiếu khuyến nông”, đẩymạnh phát triển thương nghiệp các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinhtế phát triển
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục: “ Chiếu lậphọc”, đề cao chữ nôm, … Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa,giáo dục phát triển
- Hiểu được tác dụng của chính sách đó
II.Chuẩn bị :
-Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp
-Các bản chiếu của vua Quang Trung ( nếu có)
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
Trang 21Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm :
GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế
đất nước trong thời Trịnh – Nguyễn phân
tranh: ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế
không phát triển
-GV phân nhóm, phát PHT và yêu cầu
các nhóm thảo luận vấn đề sau :
+Nhóm 1 :Quang Trung đã có những
chính sách gì về kinh tế ?
+ Nhóm 2 :Nội dung và tác dụng của
chính sách đó như thế nào ?
-GV kết luận :Quang Trung ban hành
“Chiếu khuyến nông”(dân lưu tán phải
trở về quê cày cấy ) ;đúc tiền mới ;yêu
cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho dân
hai nước được tự do trao đổi hàng hóa;
mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài
vào buôn bán
*Hoạt động cả lớp :
-GV trình bày việc Quang Trung coi
trọng chữ Nôm, ban bố “ Chiếu học tập”
GV đưa ra hai câu hỏi :
+Tại sao vua Quang trung lại đề cao
chữ Nôm mà không đề cao chữ Hán ?
+Em hiểu câu : “xây dựng đất nước lấy
việc học làm đầu” như thế nào ?
Sau khi HS trả lời GV kết luận : Đây là
một chính sách mới tiến bộ của vua
Quang Trung.Việc đề cao chữ Nôm
thành chữ viết nước nhà thể hiện tinh
thần tự tôn dân tộc của nhà Tây Sơn
*Hoạt động cả lớp :
-HS chuẩn bị
-HS trả lời -Cả lớp nhận xét