1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 - Tuần 23 - CKTKN

66 813 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giữ gìn các công trình công cộng 9 t1 Luyện tập chungLịch sửLuyện toán Luyện tập chung Nhớ viết : Chợ tết Dấu gạch ngang Văn học và khoa học thời Hậu Lê Thực hành : So sánh phân số Th

Trang 1

Giữ gìn các công trình công cộng 9 (t1) Luyện tập chung

Lịch sửLuyện toán

Luyện tập chung Nhớ viết : Chợ tết Dấu gạch ngang

Văn học và khoa học thời Hậu Lê Thực hành : So sánh phân số

Thứ 5

25/ 2 /2010

Toán

Kể chuyện Tập đọc

Kĩ thuật

Khoa học Luyện toán

Luyện khoa họcLuyện viếtHĐTT

Phép cộng phân số Luyện tập tả các bộ phận của cây cối

Mở rộng vốn từ : Cái đẹp Trồng cây rau hoa

Ánh sáng Thực hành : Phép cộng phân số

Các bài tuần 22 + 23 Bài 17 ( Quyển 1 và quyển 2 ) Sinh hoạt Lớp

Ngày soạn: 21/ 2/ 2010

Trang 2

Ngày giảng: Thứ 4 ngày 24 tháng 2 năm 2010.

Đạo đức: Giữ gìn các công trình công cộng

- Biết vì sao phải bảo vệ bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng

- Có ý thức giữ gìn và nhắc nhở các bạn bảo vệ các công trình công cộng ở địa

phương

HS:-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng

III

Hoạt động trên lớp:

+ Nêu phần ghi nhớ của bài: “Lịch sự

với mọi người”

Tranh 1: Sai Tranh 2: Đúng

Tranh 3: Sai Tranh 4: Đúng

a/ Cần báo cho người lớn hoặc những

người có trách nhiệm về việc này (công

an, nhân viên đường sắt …)

b/ Cần phân tích lợi ích của biển báo

giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác

hại của hành động ném đất đá vào biển

báo giao thông và khuyên ngăn họ …)

- Các nhóm HS điều tra về các công

- Một số HS thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

Trang 3

trình công cộng ở địa phương (theo mẫu

bài tập 4- SGK/36) và có bổ sung thêm

cột về lợi ích của công trình công cộng

- Chuẩn bị bài tiết sau: Tiết 2

Toán: Luyện tập chung.

- So sánh 2 phân số, vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản

- HS làm đúng, thành thạo các bài tập 1, 2 ( trang 123), bài 1a,c ở cuối trang 123 ( a chỉ cần tìm một chữ số ) HS khá giỏi làm tất cả 3 ( trang 123 phần trên)

- Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 4

+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai

phân số khác mẫu số , so sánh hai phân số

cùng tử số

2.Bài mới:

a)Giới thiệu bài: Gv giới thiêïu ghi đề.

b)Giảng bài:

Bài 1 :+ Gọi 1 em nêu đề bài .

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra các

phân số như yêu cầu

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích

3

;3

2

.+ HS nhận xét bài bạn

+ 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng

- Lắng nghe

- Một HS đọc + Thực hiện vào vở và chữa bài a/

- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu

a/ Phân số bé hơn 1 :

53

b/ Phân số lớn hơn 1 :

35

- Một em đọc + Ta phải rút gọn các phân số đưa

về cùng mẫu số sau đó so sánh các phân số để tìm ra phân số bé nhất

và lớn nhất rồi xếp theo thứ tự + HS thực hiện vào vở 2 HS lên

Trang 4

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích

rõ ràng trước khi xếp

- Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo

thứ tự đề bài yêu cầu

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 4 : ( Bài 1 - cuối trang 123 )

Gọi HS đọc đề bài

Yêu cầu hs làm vở a,c tìm chữ số thích hợp

để điền vào chỗ trống.( câu a chỉ tìm một chữ

4

38

38

310

310

- Đọc đúng : cành, nỗi niềm, xòe ra

Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

Hiểu từ ngữ : tin thắm, vô tâm

Hiểu nội dung :Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng , loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò ( trả lời được các câu hỏi sgk)

- GD học sinh bảo vệ các loại hoa

II Chuẩn bị GV : Tranh minh hoạ bài học hoặc ảnh về cây hoa phượng, bảng phụ.

HS : sgk, đọc trươc bài

III Hoạt động dạy học :

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

- 2 em lên bảng thực hiện theo yêu cầu.Nhận xét

1 hs đọc

Trang 5

- GV phân đoạn ( mỗi lần xuống dòng là

- Bài văn giúp em hiểu về điều gì ?

GV ghi bảng nội dung

* Đọc diễn cảm:

- Cho HS đọc nối tiếp ,tìm giọng đọc của

bài

- GV yêu cầu hs đọc diễn cảm đoạn 1

- Trong đoạn 1 ta cần nhấn giọng những từ

ngữ nào ?

- Cho HS đọc diễn cảm đoạn 1

- Yêu cầu hs thi đọc

Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mài trường

- HS đọc thầm ,suy nghĩ trả lời câu hỏi

- Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời; màu sắc như cả ngàn con bướm

- Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa

- Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với học trò

* Giúp em hiểu được vẻ lộng lẫy của hoa phượng

- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn.Nêu giọng đọc

Một đóa, một cành, đỏ rực

3 hs đọc – nhận xét

2 hs thi đọc – nhận xét

Trang 6

- Dặn HS về nhà đọc và trả lời câu hỏi

bài : Khúc hát ru những em bé trên lưng

mẹ

Ngày soạn: 22 / 2 /2010

Ngày giảng: Thứ 4 ngày 24 tháng 2 năm 2010

Toán : Luyện tập chung.

I/ Mục đích – yêu cầu :

- Củng cố các tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số

- Hs làm đúng nhanh thành thạo các bài tập 2 ( cuối trang 123 ), bài 3 ( 124), bài 2 ( a,d trang 125) HS khá giỏi làm thêm bài 4 ( trang 124)

- GD học sinh cẩn thận khi làm toán

II/ Chuẩn b ị : Giáo viên : nội dung

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập số 4a

+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh

hai phân số khác mẫu số , so sánh hai

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm

ra cách giải và viết kết quả dưới dạng là

các phân số như yêu cầu

- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải

thích

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận ghi điểm học sinh

Bài 2 : ( Bài 3 trang 124 )

a/ Phân số chỉ phần HS trai :

3114

b/ Phân số chỉ phần HS gái :

3117

- Một em đọc + HS thực hiện vào vở nháp

- 1 HS lên bảng thực hiện :+ Rút gọn các phân số ta có :

- Vậy các phân số bằng phân số

95

là :

Trang 7

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 4 ( bài 2 a,d trang 125)

+ HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc + 2 HS lên bảng xếp :a/ Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé : Rút gọn các phân số Qui đồng mẫu số các phân số vừa tìm được Ta có :

60

4860

45

;60

4560

- Nhớ – viết đúng bài chính tả,trình bày đúng đoạn thơ trích "Chợ tết "

- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu, dễ lẫn ( BT2)

HS viết bảng lớp Cả lớp viết vào vở

đầu của bài thơ

- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?

- HS thực hiện theo yêu cầu

nhận xét

- Lắng nghe

- HS đọc thầm+ Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp và không khí vui vẻ tưng bừng của mọi người đi chợ tết

Trang 8

* Hướng dẫn viết chữ khó:

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả và luyện viết

* Nhớ viết chính tả:

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa

và nhớ lại để viết vào vở 11 dòng đầu

của bài thơ

* Soát lỗi chấm bài:

- Yêu cầu lớp đọc thầm truyện vui sau

đó thực hiện làm bài vào vở nháp

- Các từ : ôm ấp ,lon xon , ngộ nghĩnh

+ Nhớ và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi

ra ngoài lề tập

- Quan sát , lắng nghe GV giải thích

- 2 hs lên bảng làm + Thứ tự các từ cần chọn để điền là : hoạ sĩ - nước Đức - sung sướng - không hiểu sao - bức tranh - bức tranh

- Hoạ sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ môt bức tranh hết cả ngày đã là công phu Không hiểu rằng, tranh của Men - xen được nhiều người hâm mộ vì ông bỏ nhiều tâm huyết và công sức thời gian cả năm trời cho mỗi bức tranh

Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang

I Mục đích – yêu cầu:

- HS nắm được:Tác dụng của dấu gạch ngang

- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn ( BT1, mục III), viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích ( BT2 ) HS khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu , đúng yêu cầu bài tập 2 ( mục III)

- Gd Hs vận dụng tốt vào viết văn

II Chuẩn bị : GV: nội dung

HS :sgk

III Hoạt động trên lớp:

1 Bài cũ - Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc - 3 HS thực hiện đọc các câu thành ngữ ,

Trang 9

những câu thành ngữ , tục ngữ có nội dung

nói về cái đẹp

+ Gọi 2 HS lên bảng đặt câu với một

hoặc hai thành ngữ vừa tìm được ở trên

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề.

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội

dung và trả lời câu hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu

văn có chứa dấu gạch ngang

- Gọi HS nhận xét , chữa bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

Bài 2 :- Yêu cầu HS tự làm bài

+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả lời

nội dung yêu cầu :

- Trong đoạn (a ) dấu gạch ngang dùng để

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy

đã viết lời giải HS đối chiếu kết quả

- Nhận xét tuyên dương những nhóm có

bài giải đúng như đáp án

Bài 2 :- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- GV khuyến khích HS viết thành đoạn

văn hội thoại giữa em và bố mẹ

+ Đoạn b : - Ở đoạn văn b dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu trong câu văn

+ Đoạn c :- Ở đoạn văn c dấu gạch ngang dùng để liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an toàn và bền lâu

- Nhận xét , bổ sung bài các nhóm trên bảng

- 1 HS đọc

- HS làm bài vào vở

Trang 10

HS khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5

-Trong cuộc sống dấu gạch ngang thường

dùng trong loại câu nào ?

- Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong câu

- Nhận xét bổ sung bài bạn

Buổi chiều

Lịch sử Văn học và khoa học thời Hậu Lê

I.Mục đích – yêu cầu :

- HS biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê ( một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê) : tác giả tiêu biểu : Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi HS khá giỏi: biết tác phẩm tiêu biểu : Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Dư địa chí, Lam Sơn thục lục

- HS nắm chắc bài học

- GD học sinh ham tìm hiểu

II Chuẩn bị : GV :- Hình trong SGK phóng to, phiếu học tập.

HS : - sgk

III Hoạt động dạy học :

- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội

dung,tác giả ,tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời

Lê (GV cung cấp cho HS một số dữ liệu, HS

điền tiếp để hoàn thành bảng thống kê)

-Các tácphẩm thơ-Ức trai thi

-Phản ánh khí phách anh hùng

và niềm tự hào chân chính của dân tộc

-Ca ngợi công đức của nhà vua

2 hs trả lời

- HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

- HS thảo luận và điền vào bảng

- Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Lê

- HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 11

-Tâm sự của những người không được đem hết tài năng để phụng sự đất nước.

- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu

của một số tác giả thời Lê

*Hoạt động cả lớp :

- GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS

- GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung,

tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Lê

(GV cung cấp cho HS phần nội dung, HS tự

điền vào cột tác giả, công trình khoa học hoặc

-Lam Sơn thực lục-Dư địa chí

-Đại thành toán pháp

Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu thời Lê

-Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

-Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước

ta -Kiến thức toán học

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả

- Dưới thời Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà

khoa học tiêu biểu nhất ?

- Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học

nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì

trước

3.Củng cố- dặn dò :

- GV cho HS đọc phần bài học ở trong khung

- Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu của

văn học thời Lê

- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài “Ôn

tập”

- Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi

Luyện toán Thực hành : So sánh phân số.

I.Mục tiêu:

- Củng cố cách so sánh phân số cùng mẫu số, khác mẫu số

-Vận dụng làm tính nhanh, chính xác

Trang 12

- GD học sinh độc lập khi làm bài.

II Chuẩn bị GV : nội dung

HS : vở luyện

III.Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ Gọi 2 hs làm bài tập 2 b,d tiết

12

7,4

2

b

8

3

9

5,4

3

3,10

310

12

7,4

2

2

1,9

2

9

b

8

3

9

5,4

3

.7

4,12

11

3,10

310

2,9

19

2> < =

25

24

;25

12

;25

9

;258

15

14

;15

11

;18

11

;95

2 hs làm – nhận xét

HS làm nháp

1 hs lên bảng làm Nhận xét

Trang 13

Giúp HS : - Biết cộng hai phân số cùng mẫu số

- Hs làm đúng nhanh, thành thạo các bài tập 1, 3 HS khá giỏi làm thêm bài tập 2

- Gd Hs vận dụng tính toán thực tế

II/ Chuẩn bị : Giáo viên : Hình vẽ sơ đồ như SGK

Học sinh : Băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm , bút màu

III.Hoạt động trên lớp:

1 Bài cũ:- Gọi hai HS lên bảng chữa bài tập

+ Hướng dẫn HS thực hành trên băng giấy :

- Băng giấy được chia thành mấy phần bằng

- Vậy quan sát băng giấy bạn Nam đã tô màu

mấy phần băng giấy ?

Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS làm bảng con

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ 2 HS thực hiện trên bảng + Nhận xét bài bạn

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

+ Quan sát- Thực hành gấp băng giấy

+ Băng giấy được chia thành 8 phần bằng nhau

+ Cả hai lần bạn Nam đã tô màu

85

băng giấy

- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau và bằng 8

+ Quan sát và nêu nhận xét :

- Mẫu số 8 vẫn được giữ nguyên

+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc

- 1 HS đọc thành tiếng

- Lớp làm bảng con

- Hai học sinh làm bài trên bảng

Trang 14

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách tính

- GV có thể nhắc HS rút gọn kết quả nếu có

thể được

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

7

37

- Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài

+ Đề bài cho biết gì ?

+ Yêu cầu ta tìm gì ?

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài

108

73525

725

- Một em đọc

- Một HS lên bảng làm bài

7

27

3+ =

7

57

2

7

37

2+ =

7

57

32

=+

- Là tính chất giao hoán của phép cộng

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- 1HS lên bảng giải bài

Cả hai ô tô chuyển được phần số gạo trong kho là :

7

37

2+ =

7

57

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện ) đã kể

- Gd Hs phân biệt được cái thiện cái ác,cái đẹp cái xấu

II Chuẩn bị Gv : nội dung

Hs : chuyện

III

Hoạt động trên lớp :

từng đoạn truyện "Con vịt xấu xí " - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 15

- GV phân tích đề bài , dùng phấn màu

gạch các từ: được nghe, được đọc, ca

ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu

tranh giữa cái đẹp với cái xấu , cái thiện

- GV lưu ý HS : Trong các câu truyện

được nêu làm ví dụ Truyện con Vịt xấu

xí , Cây khế , Gà trống và cáo có trong

SGK hoặc các em có thể dùng các câu

truyện đã được học như : Người mẹ ,

người bán quạt may mắn , nhà ảo

thuật ,

+ Ngoài các truyện đã nêu trên em còn

biết những câu chuyện nào có nội dung

ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu

tranh giữa cái đẹp với cái xấu , cái thiện

với cái ác nào khác? Hãy kể cho bạn

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

- Cây tre trăm đốt

- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện :+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về "Nàng công chúa và hạt đậu " một trong những nàng công chúa có sắc đẹp tuyệt trần và hiền thục

+ Tôi xin kể câu chuyện " Mười hai tháng

" Nhân vật chính là là một cô bé bị mụ dì ghẻ đối xử rất ác

Trang 16

- Chuẩn bị tiết sau: Kể chuyện được

chứng kiến hoặc tham gia

Tập đọc: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.

I

Mục đích – yêu cầu :

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : nghiêng , nóng hổi ,trắng ngần , lún sân ,

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng,có cảm xúc

Hiểu nội dung bài : Ca ngợi tình yêu nước , yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà - ôi trong cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước ( trả lời được câu hỏi sgk, thuộc một khổ thơ trong bài )

Hiểu nghĩa các từ ngữ : nhấp nhô

- GD học sinh biết ơn mẹ, giúp đỡ mẹ

đoạn cần luyện đọc

HS : đọc trước bài

III

Hoạt động trên lớp:

1.Bài cũ:- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp

nối bài " Hoa học trò " và trả lời câu hỏi

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

- GV phân đoạn (3 đoạn)

+ Khổ 1: Em cu Tai …đến tim hát

thành lời

+ Khổ 2 : Ngủ ngoan a- kay ơi … đến

lún sân

+ Khổ 3 : Em cu Tai đến a- kay hỡi

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1

- Yêu cầu HS đọc khổ 1 trao đổi và trả

lời câu hỏi

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 17

+ Em hiểu thế nào là " Những em bé lớn

lên trên lưng mẹ " ?

+ Người mẹ trong bài thơ làm những

công việc gì ?Những công việc đó có ý

nghĩa như thế nào ?

- Giảng từ: Nhấp nhô

+ Khổ thơ 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2 , và 3

+ Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình

yêu thương và niềm hi vọng của người

mẹ đối với con ?

+ 2 khổ thơ này có nội dung chính là

gì?

- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi

và trả lời câu hỏi

- Theo em cái đẹp trong bài thơ này gì ?

- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều

gì?

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm ( khổ 1)

HS nêu những từ ngữ cần nhấn giọng

trong đoạn

-Yêu cầu HS đọc

- Cho hs đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

một khổ thơ trong bài

+ Nói lên tình yêu thương và lòng hi vọng của người mẹ đối với đứa con của mình + 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

- Hs nêu nội dung bài

- 3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc

- HS biết phép cộng hai phân số khác mẫu số

- HS làm đúng, thành thạo các bài tập 1 (a,b,c), bài 2 (a,b)

- Gd Hs độc lập suy nghĩ khi làm bài, vận dụng tính toán trong thực tế

như SGK Phiếu bài tập

Học sinh : Giấy bìa , để thao tác gấp phân số

III

Hoạt dộng trên lớp

Trang 18

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ:Gọi HS lên bảng chữa bài tập số

- Yêu cầu HS đọc phân số biểu thị số

phần Hà và An lấy ở băng giấy màu ?

+ Muốn biết cả hai bạn lấy bao nhiêu phần

tờ giấy màu ta làm như thế nào ?

- GV nêu câu hỏi gợi ý :

- Làm thế nào để cộng hai phân số này ?

Gọi HS nhắc lại các bước cộng hai phân

số khác mẫu số

c) Luyện tập :

Bài 1 (a,b,c): Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 : GV nêu yêu cầu đề bài

+ GV ghi bài mẫu lên bảng hướng dẫn HS

- 1HS lên bảng giải bài + Cả hai ô tô chuyển được phần số gạo trong kho là :

7

37

2+ =

7

57

3

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

+ Quan sát nêu phân số

- Ta phải qui đồng mẫu số hai phân số

để đưa về cộng hai phân số cùng mẫu số

236

26

812

1220

45+ =

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc thành tiếng

Trang 19

thực hiện như SGK :

21

2821

1521

1337

3521

+ Muốn biết cả hai giờ ô tô chạy được bao

nhiêu phần quãng đường ta làm như thế

nào ?

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài

314

- Nhận xét bài bạn + 1 HS đọc thành tiếng

+ Số phần quãng đường xe chạy sau 2 giờ

+ HS thực hiện vào vở

- 1HS lên bảng giải bài + Cả hai giờ ô tô chạy được là :

21+ =

56

37

( quãng đường )

- HS làm các bài tập đúng, chính xác

- GD học sinh vận dụng tốt vào làm văn

II Chuẩn bị : GV : bảng phụ

HS : sgk

III Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- 2 HS đọc đoạn văn tả lá, thân hay gốc của cái cây em yêu thích đã làm ở tiết TLV trước

Trang 20

- Để viết bài văn tả cây cối, các em

không chỉ cần biết viết đoạn văn tả lá,

thân, gốc của cây mà còn phải biết tả các

bộ phận khác nữa như tả hoa, tả quả Bài

học hôm nay sẽ giúp các em biết miêu tả

các bộ phận của cây cối, biết viết một

đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả

b.Giảng bài

Bài 1: - Cho HS đọc nội dung BT 1.

- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đọc

2 đoạn văn và nêu nhận xét về cách miêu

a) Đoạn tả hoa sầu đâu (Vũ Bằng)

- Cách miêu tả: tả cả chùm hoa, không tả

từng bông vì hoa sầu đâu nhỏ, mọc thành

chùm, có cái đẹp của cả chùm

- Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng

cách so sánh: “… mùi thơm mát mẻ, dịu

dàng, mát mẻ còn hơn cả … hoa mộc”

Cho mùi thơm huyền dịu đó hoà với các

hương vị khác của đồng quê: “mùi đất

cày … rau cần”

- Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình

cảm của tác giả “Bao nhiêu thứ đó …

men gì”

b) Đoạn tả quả cà chua (Ngô Văn Phú)

- Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi

kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả

chín

- Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít với

những hình ảnh so sánh: “Quả lớn, quả bé

… mặt trời nhỏ, hiền dịu”

+ Tả bằng hình ảnh nhân hoá: “quả leo

nghịch ngợm …”, “Cà chua thắp đèn lồng

trong chùm cây”

Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu BT 2.

- GV giao việc: Các em chọn một loài

hoa hoặc một thứ quả mà em thích Sau

đó viết một đoạn văn miêu tả hoa hoặc

quả em đã chọn

- Cho HS làm bài

- HS lắng nghe

- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn văn Một

em đọc đoạn Hoa sầu đâu Một em đọc đoạn Quả cà chua

- HS làm bài theo cặp Từng cặp đọc thầm lại 2 đoạn văn và trao đổi với nhau về cách miêu tả của tác giả

- Một số HS lần lượt phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

- HS suy nghĩ chọn 1 loài hoa hoặc 1 thứ quả và tả về nó

Trang 21

- Cho HS trình bày.

- GV nhận xét và chấm những bài viết

hay

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về

nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn

- Dặn HS về nhà đọc 2 đoạn văn, đọc

thêm Hoa mai vàng và Trái vải tiến vua

- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập xây dựng

đoạn văn miêu tả cây cối

- 6 HS đọc đoạn văn trước lớp

Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ : Cái đẹp

I.Mục đích – yêu cầu :

- HS biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp ( BT1), nêu được một trường hợp có sử dụng 1 câu tục ngữ đã biết ( BT2); dựa theo mẫu để tìm được một vài từ ngữ

tả mức độ cao của cái đẹp ( BT3), đặt câu với một từ tả mức độ cao của cái đẹp ( BT4) HS khá giỏi nêu ít nhất 5 từ theo yêu cầu của BT3 và đặt câu được với mỗi từ

- HS làm đúng các bài tập

- Biết làm giàu vốn từ và sử dụng vốn từ linh hoạt

II Chuẩn bị GV :Bảng phụ và một số tờ giấy khổ to.

HS :sgk

III Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng đọc đoạn văn nói về

cuộc trò chuyện rực tiếp giữa em và bố

mẹ hay một người thân trong gia đình

trong đó có sử dụng dấu gạch ngang

trong đoạn văn viết

- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:

- Dấu gạch ngang trong câu hội thoại

có những tác dụng gì ?

- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và

bài của bạn làm trên bảng

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ củng

cố hệ thống hoá và mở rộng các từ ngữ

thuộc chủ điểm cái đẹp Qua đó làm

quen với một số câu tục ngữ thuộc chủ

điểm này

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

( đọc cả mẫu )

- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận

- GV đi giúp đỡ các HS gặp khó khăn

- 3 HS lên bảng đọc nhận xét

Trang 22

- GV mở bảng phụ đã kẻ sẵn

- Gọi HS phát biểu ý kiến sau đó lên bảng

đánh dấu + vào cột chỉ nghĩa thích hợp

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu.

+ GV hướng dẫn HS làm mẫu một câu

- Nêu một trường hợp có thể dùng câu

tục ngữ : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

- VD : Bà dẫn em đi mua cặp sách Em

thích một chiếc cặp có màu sắc sặc sỡ

Nhưng bà em lại khuyên em chọn một

chiếc có quai đeo chắc chắn , khoá dễ

đóng mở vfa có nhiều ngăn Em còn

đang ngần ngừ thì bà bảo :Tốt gỗ hơn tốt

nước sơn cháu ạ !

Cái cặp kia tuy màu sắc bên ngoài đẹp đẽ

nhưng chỉ ba bảy hai mốt ngày là hỏng

thôi Cái cặp này tuy không đẹp nhưng

nó bền và rất tiện lợi

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm tìm các

từ ngữ chỉ tên các môn thể thao

+ Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to , phát bút

dạ cho mỗi nhóm

+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng

- Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc

kết quả làm bài

- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét các từ bạn

NghĩaTục ngữ

Phẩm chất quí hơn vẻ đẹp bên ngoài

Hình thức thường thống nhất với nội dung

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

+

Người thanh tiếng nói cũng thanh Chuông kêu khẽ

đánh cũng kêu

+

Cái nết đánh chết cái đẹp

+

Trông mặt

thành danh Con lợn có béo bộ lòng mới ngon

+

- Nhận xét ý bạn .HS ở lớp nhẩm học thuộc lòng các câu tục ngữ

+ Thi đọc thuộc lòng

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Lắng nghe GV hướng dẫn mẫu

- HS thảo luận trao đổi theo nhóm

- 4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu

+ HS đọc kết quả

- Nhận xét bổ sung (nếu có )

Trang 23

tìm được đã đúng với chủ điểm chưa

Bài 3 :- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Hướng dẫn HS mẫu , cần tìm những từ

ngữ có thể đi kèm với từ "đẹp "

+ Gọi HS tiếp nối phát biểu các từ vừa

tìm được

HS khá giỏi nêu ít nhất 5 từ theo yêu cầu

và đặt câu được với mỗi từ

+ Nhận xét nhanh các câu của HS

+ Ghi điểm từng học sinh , tuyên dương

những HS có câu hay

Bài 4:- Gọi HS đọc yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS đặt câu với những

ngữ , thành ngữ có nội dung nói về chủ

điểm cái đẹp và chuẩn bị bài sau: Câu kể

Ai là gì ?

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Tự suy nghĩ và tìm những từ ngữ có thể

đi kèm với từ "đẹp ".

+ Tiếp nối đọc các từ vừa tìm

- Các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái

đẹp : Tuyệt vời , tuyệt diệu , tuyệt trần , mê

hồn , kinh hồn , mê li , vô cùng , không tả xiết , khôn tả , không tưởng tượng được , như tiên

+ Nhận xét từ của bạn vừa tìm được

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS thảo luận theo cặp đôi để đặt câu có chứa từ tìm được ở BT3

- HS tự làm bài tập vào vở + Tiếp nối đọc lại các câu văn vừa tìm được

+ Phong cảnh ở Đà Lạt đẹp tuyệt trần + Bức tranh chụp cảnh hồ non nước đẹp

- HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng

- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất

- Ham thích trồng cây, quí trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kỹ thuật

II/ Chuẩn bị: GV : nội dung

HS :- Cây con rau, hoa để trồng Túi bầu có chứa đầy đất.

-Dầm xới, cuốc, bình tưới nước

III

/ Hoạt động dạy- học:

Trang 24

1 Bài cũ : Kiểm tra dụng cụ học tập.

2.Bài mới :

a). Giới thiệu bài : Trồng cây rau và

hoa, nêu mục tiêu bài học

+ Tại sao phải chọn cây khỏe, không

cong queo, gầy yếu, sâu bệnh, đứt rễ,

gãy ngọn?

+ Cần chuẩn bị đất trồng cây con như

thế nào?

- GV nhận xét, giải thích: Cũng như

gieo hạt, muốn trồng rau, hoa đạt kết

quả cần phải tiến hành chọn cây giống

và chuẩn bị đất Cây con đem trồng

mập, khỏe không bị sâu,bệnh thì sau khi

trồng cây mau bén rễ và phát triển tốt

- GV hướng dẫn HS quan sát hình

trong SGK để nêu các bước trồng cây

con và trả lời câu hỏi :

+ Tại sao phải xác định vị trí cây

trồng ?

+ Tại sao phải đào hốc để trồng ?

+ Tại sao phải ấn chặt đất và tưới nhẹ

nước quanh gốc cây sau khi trồng ?

- Cho HS nhắc lại cách trồng cây con

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao

- HS đọc nội dung bài SGK

- Cây sẽ dễ sống và cho năng suất cao

- HS nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt

- GD học sinh ham tìm hiểu

II Chuẩn bị : - GV : nội dung

Trang 25

- HS :chuẩn bị theo nhĩm: đèn pin, tấm kính, nhựa trong, tấm kín mờ, tấm gỗ, bìa cát-tơng.

III Hoạt động dạy học :

1/.Bài cũ :

- Gọi HS lên kiểm tra nội dung bài tiết

trước:

+ Tiếng ồn cĩ tác hại gì đối với con người ?

+ Hãy nêu những biện pháp để phịng chống

- GV cho HS thảo luận cặp đơi

- Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 1,2 / 90,

91 SGK, trao đổi và viết tên những vật tự

phát sáng và những vật được chiếu sáng

- Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung

nếu cĩ ý kiến khác

- Nhận xét, kết luận: Ban ngày vật tự phát

sáng duy nhất là Mặt trời, cịn tất cả mọi vật

khác được mặt trời chiếu sáng Aùnh sáng từ

mặt trời chiếu lên tất cả mọi vật nên ta dễ

dàng nhìn thấy chúng Vào ban đêm, vật tự

phát sáng là ngọn đèn điện khi cĩ dịng điện

chạy qua.Cịn Mặt trăng cũng là vật được

chiếu sáng là do được Mặt trời chiếu sáng

Mọi vật mà chúng ta nhìn thấy ban đêm là

do được đèn chiếu sáng hoặc do ánh sáng

phản chiếu từ Mặt trăng chiếu sáng

* Hoạt động 2: Ánh sáng truyền theo

đường thẳng

+ Nhờ đâu ta cĩ thể nhìn thấy vật?

+ Theo em, ánh sáng truyền theo đường

thẳng hay đường cong ?

*Thí nghiệm 1:

- GV phổ biến thí nghiệm: đứng ở giữa lớp

và chiếu đèn pin, theo em ánh sáng của đèn

pin sẽ đi đến những đâu ?

- GV tiến hành thí nghiệm Lần lượt chiếu

* Vật tự phát sáng : ngọn đèn điện, con đom đĩm

* Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, gương, bàn ghế , tủ, …

- HS trả lời:

+ Ta cĩ thể nhìn thấy vật là do vật đĩ tự phát sáng hoặc cĩ ánh sáng chiếu vào vật đĩ

+ Ánh sáng truyền theo đường thẳng

- HS nghe phổ biến thí nghiệm và dự đốn kết quả

- HS quan sát

Trang 26

- GV hỏi:Khi chiếu đèn pin thì ánh sáng của

đèn đi được đến đâu ?

- Như vậy ánh sáng đi theo đường thẳng hay

đường cong ?

*Thí nghiệm 2:

- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1/ 90 SGK

- GV hỏi: Hãy dự đoán xem ánh sáng qua

khe có hình gì ?

- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm

- GV gọi HS trình bày kết quả

- Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì

về đường truyền của ánh sáng?

- GV nhắc lại kết luận:

*Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền qua

và vật không cho ánh sáng truyền qua

- Tổ chức cho lớp làm thí nghiệm theo nhóm

4 HS

- GV hướng dẫn :Lần lượt đặt ở khoảng giữa

đèn và mắt một tấm bìa, một tấm kính thuỷ

tinh, một quyển vở, một thước mêka, chiếc

hộp sắt,…sau đó bật đèn pin Hãy cho biết

với những đồ vật nào ta có thể nhìn thấy ánh

sáng của đèn ?

- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn

- Gọi đại diện nhóm trình bày, yêu cầu các

+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?

- Gọi HS đọc thí nghiệm 3 / 91, yêu cầu HS

suy nghĩ và dự đoán xem kết quả thí nghiệm

như thế nào ?

- Gọi HS trình bày dự đoán của mình

- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm

GV trực tiếp bật và tắt đèn, sau đó HS trình

bày với cả lớp thí nghiệm

+ Ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào

+ Ánh sáng đi theo đường thẳng

qua-Thước kẻ bằng

nhựa trong, tấm kính thuỷ tinh

-Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở

- HS trình bày kết quả thí nghiệm

+ Khi đèn sáng ta nhìn thấy vật

+ Chắn mắt bằng 1 cuốn vở, ta không nhìn thấy vật nữa

Trang 27

- GV hỏi: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi

- GD học sinh cẩn thận khi làm bài

II Chuẩn bị GV : nội dung

HS : vở luyện

III.Các hoạt động dạy học

Trang 28

GV nhận xét – ghi điểm

Bài 3 (Bài 208 – trang 38 – BTT)

Yêu cầu hs tự làm bài vào vở

Chấm bài – nhận xét

Bài 4 ( Bài 103 – trang 16 – TNC)

Yêu cầu hs tự điền dấu vào ô trống

Luyện khoa học Các bài tuần 22 +23

I.Mục đích – yêu cầu:

- Giúp hs củng cố các kiến thức đã học: Âm thanh trong cuộc sống, ánh sáng, bóng tối

- HS nắm chắc bài học, trả lời câu hỏi đúng, chính xác

- Giáo dục hs ham tìm hiểu

HS: sgk

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ

Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào ?

Ánh sáng truyền qua các vật như thế

HS trả lời các câu hỏi sau :

Câu 1: GV nêu yêu cầu

Nêu 3 ví dụ về âm thanh cần thiết cho

cuộc sống con người

Yêu cầu HS trả lời

Trang 29

GV nêu – gọi hs trả lời

Bóng tối được hình thành như thế nào ?

Tất cả các cách trên

Luyện viết Bài 17 (Quyển 1 và quyển 2)

I.Mục đích – yêu cầu

- Giúp hs viết đúng mẫu chữ đứng và chữ nghiêng bài 17 (quyển1 và quyển 2 ).Viết đúng: các chữ hoa, quyển vở, mát rượi

- HS viết đẹp, đúng mẫu chữ

- Giáo dục hs có ý thức rèn chữ viết

II.Chuẩn bị: GV: nội dung

HS: vở viết

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Gọi hs viết: giống hệt, trời

- Bài thơ cho em biết điều gì?

- HS nêu những tiếng dễ viết sai

- Yêu cầu hs viết vào bảng con nx

- Quyển vở của em rất mới, đẹp

- HS viết bảng con, 2 hs lên bảng viết.nx

- HS chép vào vở

- HS đổi chéo vở dò bài bạn

Hoạt động tập thể Sinh hoạt lớp

I.Mục đích – yêu cầu

Trang 30

- Học sinh thấy được ưu điểm ,khuyết điểm của mình ,của lớp trong tuần ,từ đó có hướng khắc phục cho tuần sau , biết được kế hoạch tuần sau để thực hiện được tốt.

- Rèn HS ý thức phê và tự phê cao

- Giáo dục hs ý thức học tốt ,tham gia đầy đủ các hoạt động

II.Chuẩn bị: GV: nội dung

HS: Ban cán sự chuẩn bị nd

III.Các hoạt động dạy học:

1.GV nêu yêu cầu của tiết học

2.Lớp trưởng điều khiển lớp sinh hoạt

- Các tổ trưởng , lớp phó học tập , văn thể

mĩ ,phụ trách lao động đánh giá hoạt động

của tổ ,lớp trong tuần qua

- Ý kiến của HS trong lớp

HS phát biểu ý kiến

- Lớp trưởng nhận xét chung

3 GV nhận xét

- Các em có ý thức học tập tốt, duy trì các

hoạt động sau khi nghỉ tết Nhiều em có tiết

bộ như Duyên, Quang, Tân

Trang phục gọn gàng trước khi đến lớp

Vệ sinh sạch sẽ, trang trí lớp học đúng chủ

đề

+ Tồn tại: một số em đi học còn muộn, thu

nộp các khoản còn chậm

* Kế hoạch tuần tới: -Tiếp tục thi đua học

tập tốt dành nhiều điểm cao , khắc phục các

nhược điểm còn tồn tại

Ôn luyện để thi giải toán trên mạng, học sinh

giỏi trường

- Tham gia tốt các hoạt động trường đề ra,

tiếp tục thu gom giấy vụn, trang trí lớp học

Trang 31

Tập làm văn:

Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây

I Mục tiêu: HS nắm được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối ( lá , thân , gốc cây ) ở một số đoạn văn mẫu

-Biết viết được một đoạn văn ngắn miêu tả về lá cây , hoặc thân gốc của cây theo cách đã học

-Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và trình bày được những đặc điểm cơ bản về các bộ phận của mỗi loại cây

-Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng

II Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ một số loại cây ăn quả Tranh ảnh vẽ một số loại cây ăn quả có ở địa phương mình Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi lời giải bài tập 1

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 32

- Yêu cầu 2 học sinh đọc đoạn văn

miêu tả về một bộ phận gốc , cành , hay

lá của một loại cây cối đã học

-Nhận xét chung

+Ghi điểm từng học sinh

2/ Bài mới :

a Giới thiệu bài : Gv giới thiệu ghi đề

b Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1 : - Yêu cầu HS đọc đề bài :

- Gọi 2 HS đọc 2 bài đọc " Hoa sầu đâu

và quả cà chua "

- Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn văn suy

nghĩ và trao đổi trong bàn để nêu lên

cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn

văn có gì đáng chú ý

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa

lỗi và cho điểm những học sinh có ý

kiến hay nhất

Bài 2 : - HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo bảng yêu cầu đề bài

- Gọi 1 HS đọc : tả một bộ phận hoa

hoặc quả của một loài cây mà em yêu

thích

+ Em chọn bộ phận nào ( quả , hay

hoa ) để tả ?

+ Treo tranh ảnh về một số loại cây ăn

quả lên bảng như ( mít , xoài , mãng cầu

, cam , chanh , bưởi , dừa , chuối , )

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm

+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung

- 2 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài

+ lắng nghe GV để nắm được cách làm bài + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau

-Tiếp nối nhau phát biểu a/ Đoạn tả hoa sầu đâu của tác giả Vũ Bằng:

- Tả rất sinh động tả chùm hoa , không tả từng bông vì hoa sầu đâu nhỏ ,

- Tác giả tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so sánh ( mùi thơm mát mẻ , hơn cả hương cau , dịu dàng hơn cả hoa mộc )

- Cách dùng từ ngữ , hình ảnh thế hiện tình cảm của tác giả

b/- Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết trái , từ khi trái xanh đến khi trái chín

- Tả cà chua ra quả , xum xuê , chi chít với những hình ảnh so sánh hình ảnh nhân hoá

- 1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát :

- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài

+ Phát biểu theo ý tự chọn :

- Em chọn tả cây ổi ở vườn em vào mùa ra quả

- Em chọn tả cây phượng đang nở hoa đỏ rực

ở sân trường em

- Em chọn tả cây cam vào mùa ra hoa ở vườn ngoại em

+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau

+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm

- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có

Trang 33

3, Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả

về một bộ phận hoa hoặc quả của 1 loại

cây cho hoàn chỉnh

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên

I Mục tiêu: -Làm quen với các câu tục ngữ có liên quan đến chủ điểm cái đẹp

-Hiểu ý nghĩa và những hoàn cảnh sử dụng các câu tục ngữ đó

-Tiếp tục củng cố và hệ thống hoá và mở rộng vốn từ , nắm nghĩa các từ miêu tả mức độ cao của cái đẹp

-Biết đặt câu với các từ miêu tả mức độ cao để nói về cái đẹp

II Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài tập 1 Bút dạ , 1 -2 tờ

giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT3 và 4

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:-Gọi 3 HS lên bảng đọc

đoạn vănviết ở bài tập 2

-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:

- Dấu gạch ngang trong câu hội thoại

có những tác dụng gì ?

-Gọi HS nhận xét -Nhận xét, kết luận

và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi

đề

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung -Yêu cầu HS trao đổi thảo luận

- GV đi giúp đỡ các HS gặp khó khăn

- Gọi HS phát biểu ý kiến sau đó lên

bảng đánh dấu + vào cột chỉ nghĩa

thích hợp với từng câu tục ngữ

-Gọi các nhóm khác bổ sung

- GV chốt lại ý đúng

- Yêu cầu HS học thuộc lòng

Bài 2:-Gọi HS đọc yêu cầu

+ GV hướng dẫn HS làm mẫu một câu

- Nêu một trường hợp có thể dùng câu

tục ngữ : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm tìm

-3 HS lên bảng đọc -2 HS đứng tại chỗ trả lời

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-Đọc các câu tục ngữ và xác định nghĩa của mỗi câu

- Nhận xét ý bạn .HS ở lớp nhẩm học thuộc lòng các câu tục ngữ

+ Thi đọc thuộc lòng

-1 HS đọc thành tiếng

+ Lắng nghe GV hướng dẫn mẫu

-HS thảo luận trao đổi theo nhóm

Ngày đăng: 30/06/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  a/ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn : 11 - Giáo án lớp 4 - Tuần 23 - CKTKN
ng a/ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn : 11 (Trang 4)
Hình   thức  thường  thống   nhất  với   nội  dung - Giáo án lớp 4 - Tuần 23 - CKTKN
nh thức thường thống nhất với nội dung (Trang 22)
Hình dạng kích thước của bống tối. - Giáo án lớp 4 - Tuần 23 - CKTKN
Hình d ạng kích thước của bống tối (Trang 38)
Hình tứ giác ABCD, giải thích vì sao chúng song - Giáo án lớp 4 - Tuần 23 - CKTKN
Hình t ứ giác ABCD, giải thích vì sao chúng song (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w