Hoạt động 2: Làm việc cá nhân bài tập 1 sách giáo khoa - Hát tập thể - Học sinh lắng nghe - Cả lớp theo dõi - Xem tranh và đọc mội dung tình huống.Liệt kê các cách giải quyết có thể có c
Trang 1Đạo đức TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
KNS: - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập cảu bản thân.
- Bình luận, phê phán những hành vi khơng trung thực trong học tập.
- Làm chủ bản thân trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
KNS: - Thảo luận ,giải quyết vấn đề
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Ổn định:
2) Kiểm tra bìa cũ:
Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Đạo
đức trong năm học
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Trung thực trong học tập
Hoạt động1: Thảo luận tình huống
- Tóm tắt các cách giải quyết chính
+ Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem
+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để quên ở
nhà
+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sao
- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết
nào? Vì sao lại chọn cách giải quyết đó ?
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, trao đổi, chất vấn
Kết luận:
+ Cách giải quyết (c) là phù hợp, thể hiện tính
trung thực trong học tập
+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học mau
tiến bộ và được bạn bè thầy cô yêu mến, tôn
trọng
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (bài tập 1 sách
giáo khoa)
- Hát tập thể
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp theo dõi
- Xem tranh và đọc mội dung tình huống.Liệt kê các cách giải quyết có thể có củabạn Long trong tình huống
- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết vàthảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp trao đổi, chất vấn, bổ sung về mặttích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 2- Mời học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh làm cá nhân
- Mời học sinh nêu ý kiến trước lớp, trao đổi,
chất vấn lẫn nhau
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Kết luận:
+ Các việc (c) là trung thực trong học tập
+ Các việc (a), (b), (đ) là thiếu trung thực trong
học tập
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm (bài tập 2 sách
giáo khoa) KNS: - Tự nhận thức về sự trung
thực trong học tập cảu bản thân.
- Bình luận, phê phán những hành vi
khơng trung thực trong học tập.
- Làm chủ bản thân trong học tập.
- Các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo luận, giải
thích lí do sự lựa chọn của mình
Kết luận
+ Ý kiến (b) , (c) là đúng
+ Ý kiến (a) là sai
4) Củng cố:
- Tại sao phải trung thực trong học tập?
- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ
5) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên hận xét tiết học
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về trung thực
trong học tập
- Tự liên hệ (bài tập 6, SGK)
- Yêu cầu các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ
đề bài học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Trung thực trong
học tập (tiết 2)
- Học sinh làm cá nhân
- Học sinh nêu ý kiến trước lớp, trao đổi,chất vấn
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Tự lựa chọn đứng vào các vị trí quy ướctheo 3 thái độ :
+ Tán thành
+ Phân vân
+ Không tán thành
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Học sinh trả lời trước lớp
- Nhiều học sinh đọc ghi nhớ trong sáchgiáo khoa
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 3Lịch sử và Địa lí LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU:
- Biết bản đồ là hình vẽ thủ nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Lịch
sử và Địa lí
- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK
3) Dạy bài mới
Giới thiệu bài: Làm quen với bản đồ
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự
lãnh thổ từ lớn đến nhỏ (thế giới, châu lục, Việt
Nam…)
- Yêu cầu học sinh đọc tên các bản đồ treo trên
bảng
- Các bản đồ này là hình vẽ hay ảnh chụp?
- Nhận xét về phạm vi lãnh thổ được thể hiện
trên mỗi bản đồ?
- Giáo viên sửa chữa giúp học sinh hoàn thiện
câu trả lời
Kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu
vực hay toàn bộ bề mặt của Trái Đất theo cách
nhìn từ trên xuống
Hoạt động 2: Hoạt động theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2 rồi chỉ vị
trí của Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn theo từng
tranh
- Yêu cầu học sinh quan sát bản đồ làm việc
theo nhóm đôi trả lời các câu hỏi sau:
+ Muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm
như thế nào?
+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ
trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ treo tường?
- Hát tập thể
- Học sinh lắng nghe
- Tìm hiểu kí hiệu
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc tên các bản đồ treo trênbảng
- Các bản đồ này là hình vẽ thu nhỏBản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bề mặtTrái Đất, bản đồ châu lục thể hiện một bộphận lớn của bề mặt Trái Đất các châu lục,bản đồ Việt Nam thể hiện một bộ phận nhỏhơn của bề mặt Trái Đất - nước Việt Nam
- Học sinh quan sát hình 1, 2 rồi chỉ vị trícủa Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn theo từngtranh
- Học sinh quan sát bản đồ làm việc theonhóm đôi trả lời câu hỏi trước lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
Trang 4- Mời học sinh đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung và chốt lại
- Giáo viên giúp học sinh sửa chữa để hoàn
thiện câu trả lời
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát bản
đồ trên bảng và thảo luận theo các gợi ý sau:
+ Tên của bản đồ có ý nghĩa gì?
+ Trên bản đồ, người ta thường quy định các
hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào?
+ Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ tự
nhiên Việt Nam?
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 3 & cho biết 3 cm
trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực
địa?
+ Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu
nào? Bảng chú giải có tác dụng gì?
- Tổ chức cho học sinh thi đố nhau
- Hoàn thiện bảng, giáo viên giải thích thêm
cho học sinh: tỉ lệ là một phân số luôn có tử
số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và
làm việc của nhóm trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung và hoàn thiện
- HS quan sát bảng chú giải ở hình 3 và mộtsố bản đồ khác rồi vẽ kí hiệu của một sốđối tượng địa lí như: đường biên giới quốcgia, núi, sông, thành phố, thủ đô…
- Hai em lần lượt thi đố cùng nhau: 1 em vẽ
kí hiệu, 1 em nói kí hiệu đó thể hiện cái gì
- Học sinh vẽ kí hiệu rồi trưng bày trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
- Học sinh trả lời trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 5ngược lại.
GV kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà
các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ,
phương hướng, tỉ lệ và bảng chú giải.
Hoạt động 4: Thực hành vẽ một số kí hiệu bản
đồ
- Tổ chức cho học sinh vẽ kí hiệu rồi trưng
bày trước lớp
- Nhận xét, bình chọn4) Củng cố
- Bản đồ là gì?Kể tên 1số yếu tố của bản đồ?
- Kể một vài đối tượng địa lí được thể hiện trên
bản đồ hình 3
5) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
Kĩ thuật (tiết 1)
Trang 6VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU
I MỤC TIÊU:
- Biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu dụng cụ đơn giảnthường dùng để cắt, khâu, thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và nút chỉ (gút chỉ)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Giáo viên :
- Mẫu vải và chỉ khâu, chỉ thêu các màu; kim; kéo; khung thêu cầm tay; phấn màu;
- Thước dẹt, thước dây, đê, khuy cài, khuy bấm; 1 số sản phẩm may, khâu, thêu
Học sinh :
- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu như giáo viên
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu, tác dụng của
cắt, khâu, thêu
C) Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu,
thêu
Giới thiệu một số sản phẩm may, khâu, thêu (túi
vải, khăn tay, vỏ gối…) và nêu: đây là những sản
phẩm được hoàn thành từ cách khâu, thêu trên
vải Để làm được những sản phẩm này, cần phải
có những vật liệu, dụng cụ nào và phải làm gì?
2) Phát triển:
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát, nhận xét về vật liệu khâu, thêu
a) Vải:
- Giáo viên hướng dẫn hs quan sát và nêu đặc
điểm của vải
- Nhận xét các ý kiến
- Hướng dẫn học sinh chọn loại vải để khâu,
thêu Chọn vải trắng sợi thô như vải bông, vải
sợi pha
b) Chỉ:
- Học sinh đọc SGK trả lời câu hỏi hình 1
- Giới thiệu một số mẫu chỉ khâu, chỉ thêu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc
điểm và cách sử dụng kéo
- Hát tập thể
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp quan sát, chú ý
- Học sinh quan sát vải
- Xem các loại vải dùng cần dùng chomôn học
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Quan sát các mẫu chỉ
Trang 7- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và trả lời các
câu hỏi về cấu tạo kéo; so sánh sự giống, khác
nhau giữa kéo cắt vải và kéo cắt chỉ Cho học
sinh quan sát thêm một số loại kéo
- Yêu cầu học sinh quan sát tiếp hình 3 để trả lời
câu hỏi về cách cầm kéo cắt vải Chỉ định vài
học sinh thao tác mẫu
3) Củng cố:
Em biết những loại kéo vải nào? Chỉ nào? Kéo
nào?
4) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau: Vật liệu, dụng
cụ cắt, khâu, thêu (tiếp theo)
- Học sinh quan sát hình 2 và trả lờicâu hỏi
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp theo dõi
Lịch sử và Địa lí
Trang 8MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I MỤC TIÊU:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và con ngườiViệt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời kì HùngVương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, con ngườivà đất nước Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Lịch sử
và Địa lí
- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Mơn Lịch sử và Địa lí
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên treo bản đồ
- Giáo viên giới thiệu vị trí của đất nước ta và cư
dân ở mỗi vùng.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Giáo viên đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh)
nói về một nét sinh hoạt của người dân ở ba miền
(cách ăn, cách mặc, nhà ở, lễ hội) và trả lời các
câu hỏi:
+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?
+ Ở đâu?
- Mời học sinh đại diện trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước
Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng
một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm
- Hát tập thể
- Học sinh lắng nghe
- Tìm hiểu kí hiệu
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Cả lớp quan sát bản đồ
- Học sinh xác định vùng miền mà mìnhđang sinh sống
- Các nhóm xem tranh (ảnh) và trả lờicác câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
Trang 9nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng
nước và giữ nước Em nào có thể kể một sự kiện
chứng minh điều đó
- Chia nhóm và yêu cầu học sinh thảo luận câu
hỏi trên.
- Mời học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
4) Củng cố:
Môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu
biết về điều gì?
5) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài tiếp theo
- Hình thành nhóm, nhận yêu cầu vàthảo luận nhóm
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (phần 1)
Trang 10I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các từ: Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn, thui thủi, xoè, vặt,…
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (NhàTrò, Dế Mèn)
- Hiểu nội dung bài (câu chuyện): Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vựcngười yếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bướcđầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong sách giáokhoa)
*KNS: - Thể hiện sự cảm thơng.
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân: Giáo dục học sinh khơng ỷ vào quyền thế để bắt nạt người
khác
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ
* KNS: Hỏi đáp,thảo luận nhóm,đóng vai.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng
Việt 4 (Thương người như thể thương thân, Măng
mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ, Có chí thì nên,
Tiếng sáo diều)
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích đoạn từ truyện
Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện)
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng Nhà
Trò)
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò)
+ Đoạn 4: Phần còn lại (lời Nhà Trò )
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành tiếng
các đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng đoạn
theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
- Hát tập thể
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh chú ý
- Học sinh tập chia đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạntrong bài
- Học sinh đọc phần Chú giải
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- 1 học sinh đọc cả bài
- Học sinh theo dõi
Trang 11đọc cho học sinh
+ Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu
hỏi:
+ Những cử chỉ và lời nói nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và nêu một
hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao em
thích hình ảnh đó?
4/ Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học sinh
đọc đoạn tả hình dáng, lời kể NhàTrò với giọng
đáng thương, giọng Dế Mèn giọng mạnh mẽ
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn cảm, thể
hiện đúng nội dung
- Học sinh đọc thầm và trả lời:
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì
nghe tiếng khóc tỉ tê,lại gần thì thấy chịNhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội
- Học sinh đọc thầm và trả lời:
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, ngườibự những phấn như mới lột Cánh chịmỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưaquen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũngchẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng.)
- Học sinh đọc thầm và trả lời:
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn
của bọn nhện Sau đấy chưa trả thì đã chết.Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, khôngtrả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Tròmấy bận Lần này chúng chăng tơ chặnđường đe bắt chị ăn thịt)
- Học sinh đọc thầm và trả lời:
+ Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãytrở về cùng với tôi đây Đứa độc ác khôngthể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu Lời nói dứtkhoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm Cửchỉ và hành động của Dế Mèn: Phản ứngmạnh mẽ xoè cả hai càng ra; hành độngbảo vệ che chở: dắt Nhà Trò đi
- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội,mặc áo thâm dài, người bự phấn… thíchhình ảnh này vì Nhà Trò là một cô gáiđáng thương yếu đuối…
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
Trang 12- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
5/ Củng cố:
-Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa của bài
tập đọc
- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?
6/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương học sinh
học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị bài tập đọc: Mẹ ốm
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp– bênh vực người yếu
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tập đọc MẸ ỐM
Trang 13I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các từ: cơi trầu, giường, diễn kịch, …
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng,tình gảm
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạnnhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài)
*KNS: - Thể hiện sự cảm thơng.
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân:
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm
*KNS: Trải nghiệm,trình bày ý kiến cá nhân.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Yêu cầu học sinh đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu và trả lời câu hỏi về nội dung.
- Nhận xét, cho điểm
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Mẹ ốm
Hôm nay các em sẽ được học bài Mẹ ốm của
Trần Đăng Khoa Đây là bài nói lên tình cảm của
làng xóm đối với một người bị ốm, nhưng sâu nặng
hơn cả là tình cảm của con đối với mẹ
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 7 khổ thơ
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành tiếng
các khổ thơ trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
GV giải thích thêm một số từ như Truyện Kiều
(truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyễn Du,
kể về thân phận của một người con gái tài sắc vẹn
toàn tên là Thuý Kiều.)
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng khổ
thơ theo nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho học sinh
3/ Tìm hiểu bài:
- Hát tập thể
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh chú ý
- Học sinh tập chia đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từngkhổ thơ trong bài
- Học sinh đọc phần Chú giải
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Học sinh theo dõi
Trang 14- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi:
+ Những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa khơi trầu
… Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi:
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ
nào?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ, trả lời câu hỏi:
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
* Giáo dục : Chúng ta phải biết giúp đỡ những người
gặp hoạn nạn, khĩ khăn, khơng ỷ vào quyền thế để
bắt nạt kẻ yếu
- Cho HS thảo luận nhĩm đơi
KNS: Nếu bạn em bị mợt anh chị lớn hơn bắt nạt,
em cần phải làm gì?
4/ Đọc diễn cảm:
- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học sinh
đọc 3, 4 khổ thơ
- Hướng dẫn học sinh học thuộc bài thơ bằng cách
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý
nghĩa bài thơ
6/ Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Khi mẹ bị ốm, lá trầu khô nằm giữacơi trầu vì mẹ không ăn được, TruyệnKiều gấp lại vì mẹ không đọc được,ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Cô bác xóm làng đến thăm – Ngườicho trứng, người cho cam – Anh y sĩ đãmang thuốc vào
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Xót thương mẹ: Nắng mưa từ những
ngày xưa, Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi sương, Bây giờ mẹ lại lần giường mà đi, Vì con mẹ khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ
khoẻ dần dần…
Không quản ngại làm mọi việc để mẹ
vui: Mẹ vui con có sướng gì, Ngâm thơ kể
chuyện rồi thì múa ca.
Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn nhỏ:
Mẹ là đất nước tháng ngày cho con.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh học thuộc lòng bài thơ
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từngkhổ và cả bài
- Nhận xét, bổ sung, bình chọn
- Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 15- Chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (TT)
Chính tả (nghe – viết) DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
Trang 16I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài tập 2 b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu quy tắc trong viết chính tả
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
2/ Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên đọc bài viết chính tả
- Học sinh đọc thầm bài chính tả
- Hướng dẫn học sinh nhận xét các hiện tượng
chính tả
- Cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng con: cỏ
xước, tảng đá, Dế Mèn, Nhà Trò, tỉ tê, ngắn
chùn chùn,
- Nhắc cách trình bày bày bài chính tả
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở
- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét chung
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài 2: (lựa chọn)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
4/ Củng cố:
Yêu cầu học sinh sửa lại các tiếng đã viết sai
chính tả
5/ Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh viết lại các từ sai chính tả
(nếu có)
- Chuẩn bị nghe, viết: Mười năm cõng bạn đi
học.
- Hát tập thể
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Cả lớp lắng nghe
- 2 học sinh đọc lại, lớp đọc thầm
- Học sinh thực hiện
- Học sinh luyện viết từ khó
- Học sinh nhắc lại cách trình bày
- Học sinh nghe, viết vào vở
- Cả lớp soát lỗi
- Học sinh đọc: Điền vào chỗ trống: b) an
hay ang
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 17Luyện từ và câu CẤU TẠO CỦA TIẾNG
Trang 18I MỤC TIÊU:
- Nắm cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – Nội dung Ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vào bảngmẫu (mục III)
* Học sinh khá, giỏi giải câu đố ở BT2 (mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu học tập, bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình
- Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nói về tác dụng của LTVC mà học
sinh được làm quen từ lớp 2 – tiết học sẽ giúp các
em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói
thành câu gãy gọn
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng
Để người khác hiểu người ta phải dùng tiếng nói
bày tỏ Để ghi lại lời nói đó là dung gì?
Để người ta hiểu ta phải viết trọn câu Câu gồm có
nhiều từ ngữ tạo thành.Và từ ngữ do tiếng tạo
thành.Vậy tiếng được cấu tạo nên từ Ta sẽ học bài
hôm nay
2/ Phần nhận xét:
- Giáo viên cho học sinh xem các khối vuông có
ghi tiếng
- Từng khối vuông mang một tiếng Các em hãy
đếm cho
- Dòng 1 có mấy tiếng?
- Dòng 2 có mấy tiếng?
- Vậy cả hai câu có mấy tiếng?
- Giáo viên nhận xét bằng dòng phấn màu tô các
âm - vần – thanh
- Để đọc được tiếng bầu chúng ta đánh vần gồm
những phần nào?
- Nêu tên từng phần
- Chúng ta hãy nhớ lại viết vào khung sau
- Giáo viên cho lớp xem khung
Tiếng Âm đầu vần Thanh
bầu b âu huyền
- Hát tập thể
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh nhắc lại
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài 1
- 1 học sinh đếm to và đọc
- Lớp kẻ khung vào nháp
Trang 19- Chia nhóm nhóm thảo luận
- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
- Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng
bầu ?
* Phần ghi nhớ:
- Yêu cầu học sinh đọc phần Ghi nhớ
3/ Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV phát cho mỗi học sinh 1 mảnh giấy nhỏ có
kẻ đủ khung như SGK, mỗi em làm 1 miếng, sau
đó cả tổ ghép các tiếng đó lại thành 1 bài trên
tờ giấy khổ lớn.
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh đọc câu đố, suy nghĩ và giải
câu đố.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 4
- Học sinh trả lời
- Vài học sinh đọc ghi nhớ
- Học sinh đọc: Phân tích các bộ phận cấu
tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây Ghi kết quả phân tích vào bảng theo mễu sau:
- Học sinh nhận yêu cầu và làm bài
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở
- Học sinh đọc: Giải câu đố sau:
- Học sinh đọc câu đố, suy nghĩ và giải câu đố.
- HS nêu lời giải câu đố và giải thích
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 20- Mời HS nêu lời giải câu đố và giải thích: để
nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao
4/ Củng cố:
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa học (nêu
lại phần ghi nhớ)
- Giáo viên nêu ra 1 tiếng rồi yêu cầu học sinh
phân tích cấu tạo của tiếng đó
5/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
Trang 21Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU:
- Điền đúng cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫuBT1
- Nhận biết được các tiếng có âm vấn giống nhau ở BT2, BT3
* Học sinh kha,ù giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4); giảiđược câu đố ở bài tập 5
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng
Bộ xếp chữ, từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ: Cấu tạo của tiếng
- Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích cấu tạo
của tiếng xuân, in, nghĩa
- Nhận xét tuyên dương, chấm điểm
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
2/ Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập, đọc mẫu
trong sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh làm theo nhóm
- Mời học sinh trình bày kết quả.
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài tập 2:
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc toàn bộ yêu cầu, đọc mẫutrong sách giáo khoa
- Học sinh làm theo nhóm: Phân tích cấutạo của tiếng trong câu tục ngữ theo sơđồ
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh đọc: Tìm những tiếng bắt vần
với nhau trong câu tục ngữ trên.
- Học sinh tìm tiếng bắt vần với nhau,gạch dưới rồi ghi lại vào vở
- Học sinh trình bày kết quả.