3.Bài mới: a.Giới thiệu bài : Giờ chính tả hôm nay các em nghe, viết bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà và làm bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.. 3.Bài mới: a.Giới
Trang 1Tập đọc THƯ THĂM BẠN
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiên sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn
- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được các CHtrong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư )
- GDKNS: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tư duy sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học.
Bảng phụ viết câu , đoạn thư cần hướng dẫn HS đọc
HS : SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ : Truyện cổ nước mình
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế
nào ?
Nhận xét – đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ đọc một
bức thư thăm bạn Lá thư cho thấy tình cảm
chân thành của một bạn HS ở tỉnh Hoà Bình
với một bạn bị trận lũ lụt cướp mất ba Lá thư
sẽ giúp các em hiểu tấm lòng của bạn nhỏ viết
bức thư này
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Đọc diễn cảm cả bài Giọng trầm buồn chân
thành Thấp giọng hơn khi đọc những câu văn
nói về sự mất mát
- Chỉ định 1 HS đọc cả bài Phân 3 đoạn
- Tổ chức đọc cá nhân Kết hợp khen ngợi
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :
* Đoạn 1 : Sáu dòng đầu
- Bạn Lương có biết bạn Hồng không ?
- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ?
a) Đọc thành tiếng:
* Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn.( Đọc 2 -3 lượt)
- Chia đoạn : + Đoạn 1 : Từ đầu đến chia buồn với bạn + Đoạn 2: Tiếp theo đến những người bạn mớinhư mình
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
* Không, Lương chỉ biết Hồng khi đọc báoThiếu Niên Tiền Phong
* Lương viết thư để chia buồn với Hồng
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
*“ Hôm nay, đọc báo…ra đi mãi mãi “
* Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tựhào về người cha dũng cảm : Chắc là Hồng tựhào … nước lũ
Ngày soạn: 01/09/2013
Ngày dạy: 02/09/2013
Trang 2*Kết luận: Hiểu được tình cảm của người viết
thư : thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng
- Đưa ra đoạn 3 hướng dẫn HS đọc diễn cảm
*Yêu cầu :Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọc
thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh
bị trận lũ lụt cướp mất ba
4 Củng cố :
- Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của
bạn Lương với bạn Hồng ?
- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những
người có hoàn cảnh khó khăn chưa ?
5.Dặn dò :
- Nhận xét giờ học
- Về nhà đọc lại cho trôi chảy hơn
- Chuẩn bị bài : Người ăn xin
* Lương khuyến khích Hồng noi gương chavượt qua nỗi đau : Mình tin rằng theo … nỗiđau này
* Lương làm cho Hồng yên tâm : Bên cạnhHồng … như mình
- Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm , thờigian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư
- Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắnnhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên ,ghi họ tên ngườiviết thư
c) Đọc diễn cảm
- Luyện đọc diễn cảm
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bức thư
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đua đọc diễn cảm
- HS phát biểu
- Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- HS trả lời
- Lắng nghe
Trang 3Lịch Sử NƯỚC VĂN LANG
I Mục tiêu :
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:
+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời.
+ Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất.
+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản.
+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng,ăn trầu;ngày lễ hội thường đua thuyền,đấu vật,…
III Hoạt động dạy học:
đồ hành chính Việt Nam và cho biết nó
giáp với những tỉnh (thành phố) nào?
-GV nhận xét –đánh giá.
3.Bài mới:
a.GTB:Nước VN ta ra đời từ khi nào;Để biết được
đều đó, cùng tìm hiểu bài: Nước Văn Lang.
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1 : Thời gian hình thành và
địa phận của nước Văn Lang.
Mục tiêu : hs biết Văn Lang là nước đầu tiên trong
lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời khoảng 700 năm
trước công nguyên (TCN).
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc Trung Bộ
trên tường và vẽ trục thời gian lên bảng.
- GV giới thiệu về trục thời gian : người ta quy ước năm
O là năm … sau Công nguyên.
- hs dựa vào kênh hình và kênh chữ trong SGK xác định địa phận của nước Văn Lang
và … trên trục thời gian.
- hs đọc SGK và điền vào sơ đồ các tầng lớp.
- hs đọc kênh chữ và xem kênh hình để điền nội dung vào các cột cho hợp lí.
- 2 em trình bày.
Trang 42’
thần ở người Lạc Việt.
Mục tiêu : Mô tả được những nét chính về đời sống vật
chất … của người Lạc Việt.
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV đưa ra khung bảng … Lạc Việt.
- GV gọi một vài HS mô tả … Lạc Việt.
Bước 2 :
- GV chốt ý, rút ra kết luận
Hoạt động 4 : Phong tục của người
Lạc Việt
Mục tiêu : HS biết một số tục lệ của người Lạc Việt còn
lưu giữ … ở địa phương.
- GV hỏi : “Địa phương chúng ta còn giữ các phong tục
nào của người Lạc Việt?”
-Dặn hs ghi bài-học thuộc ghi nhớ.
-Chuẩn bị bài: Một số dân tộc ở HLS.
-HS trình bày theo sự hiểu biết của mình.
Trang 5Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
- GDKNS: KN lập kế hoạch vượt khó trong học tập, KN tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bèkhi gặp khó khăn trong học tập
II CHUẨN BỊ:
GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK
- Các mẫu chuyện ,tấm gương vượt khó trong học tập
HS : - Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học
- Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2-Kiểm tra bài cũ : Trung thực trong học tập
- GV nêu câu hỏi :
+Thế nào là trung thực trong học tập ?
+Vì sao cần trung thực trong học tập ?
+Kể những câu chuyện trung thực trong học tập ?
- GV nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : Bài học giúp em biết mỗi
người đều có thể gặp khó khăn trong học tập và
trong cuộc sống Điều quan trọng này là phải biết
quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn
b.Các hoạt động:
- Hoạt động 1 : Kể chuyện
- Trong cuộc sống ai cũng có thể gặp những khó
khăn , rủi ro Điều quan trọng là chúng ta phải
biết vượt qua Chúng ta hãy cùng nhau xem bạn
Thảo gặp những khó khăn gì và đã vượt qua như
thế nào?
- GV kể truyện
- Yêu cầu HS tóm tắt lại câu chuyện
⇒ Tóm ý: Mỗi người đều có thể gặp khó khăn
trong học tập và trong cuộc sống
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành các nhóm
- Ghi tóm tắt các ý trên bảng
- Kết luận : Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn
trong học tập và trong cuộc sống, song Thảo đã
biết cách khắc phục, vượt qua, vươn lên học giỏi
Chúng ta cần học tập tấm gương của bạn
⇒ Tóm ý: Điều quan trọng này là phải biết
quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn
Hoạt động 3 : Làm bài tập theo cặp đôi
- 2 HS kể lại câu chuyện cho cả lớp nghe
- Các nhóm thảo luận câu hỏi 1 và 2 trongSGK
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến củanhóm mình
- Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung
Trang 62’
( câu hỏi 3 )
- Ghi tóm tắt lên bảng
- Kết luận về cách giải quyết tốt nhất
⇒ Tóm ý: Biết xác định những khó khăn trong
học tập của bản thân và tìm cách khắc phục
Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân ( Bài tập 1 )
- Yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn và nêu lí do
- Chuẩn bị bài tập 3, 4 trong SGK
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi
- Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết
- HS cả lớp trao đổi , đánh giá các cách giảiquyết
Trang 7Toán TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( tt )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2-Kiểm tra bài cũ : Triệu và lớp triệu.
-GV yêu cầu viết số có sáu, bảy, tám, chín chữ
Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số
-GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng
Bài tập 1:Viết và đọc số theo bảng.
-Yêu cầu HS quan sát bảng,
-Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết và đọc
số theo các thăm mà GV đưa
- HS đọc: 342 157 413
- HS tự đọc số và nêu cách đọc số:
+ Tách số thành từng lớp, lớp đơn vị, lớpnghìn, lớp triệu
+ Tại mỗi lớp dựa vào cách đọc số có ba chữ
số để học đọc rồi thêm tên lớp đó
-HS thực hiện theo yêu cầu -Chữa bài
-HS thi đua đọc số-Nhận xét
- HS viết số tương ứng
- HS kiểm tra chéo
- HS tự xem bảng , trả lời các câu hỏi trongSGK
- Cả lớp thống nhất kết quả
- HS nêu
- Lắng nghe
Trang 8Chính tả ( Nghe – viết ) CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ do GV đọc
- Nhận xét HS viết bảng –đánh giá
- Nhận xét chữ viết của HS qua bài chính tả lần
trước
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : Giờ chính tả hôm nay các em
nghe, viết bài thơ Cháu nghe câu chuyện của
bà và làm bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc
dấu hỏi/ dấu ngã
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs nghe – viết
-Tổ chức nghe – viết đúng, trình bày đúng qui
định
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ
*Chỉ định 2 em đọc toàn bài thơ
- Hỏi:
+ Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
e) Soát lỗi và chấm bài
* Kết luận: Qua bài viết nắm số lượng HS viết
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8 chữviết sát lề, giữa hai khổ thơ để cách 1 dòng.+ Ví dụ: trước, sau, làm, lưng, lối, rưngrưng,
-HS Viết chính tả
-HS đổi tập tự soát lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS lên bảng HS dưới lớp làm bằng bútchì vào giấy nháp
- Nhận xét, bổ sung
- Chữa bài
Ngày soạn: 01/09/2013
Ngày dạy: 03/09/2013
Trang 9+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì?
* Tóm ý: Qua bài tập phân biệt tr/ch hoặc dấu
hỏi/ dấu ngã
4 Củng cố :
- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con vật
phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
5.Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài sau: Nhớ viết “Truyện cổ nước
Trang 10Luyện từ và câu
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ,phân biệt được từ đơn và từ phức.(ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1,mục III);bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổtay từ ngữ )để tìm hiểu về từ(BT2,BT3)
II CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ, BT1.
Từ điển
-HS: SGK, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2-Kiểm tra bài cũ : Dấu hai chấm
-GV y/c hs nêu nội dung cần ghi
- Đọc đoạn văn BT 2
- Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Từ các bài học trước.Hôm
nay ta sẽ tìm hiểu sự khác nhau giữa tiếng và
từ Qua bài từ đơn và từ phức
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Phần nhận xét
-GV y/c hs đọc nội dung phần nhận xét
-GV phát giấy đã ghi sẵn câu hỏi để hs trao đổi
-Gv theo dõi,giúp đỡ hs yếu
- GV chốt lại lời giải
-Kết luận: Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng
và từ: tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để
tạo nên câu
-Gv giải thích thêm :Tiếng có thể có nghĩa, còn
từ bao giờ cũng có nghĩa Phân biệt từ đơn và
- Thảo luận nhóm đôi thảo luận câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
a) Ý 1:
- Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn): nhờ, bạn, lại,
có, chí, nhiều, năm, liền, Hạnh, là
- Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): giúp đỡ,học hành, học sinh, tiên tiến
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 2 HS đọc ghi nhớ
- Lắng nghe
Trang 11-Y/C hs trao đổi nhóm đôi.
-GV theo dõi-giúp đỡ hs yếu
-GV chốt lại lời giải
-Nhận xét tiết học.Viết lại bài tập 2, 3 vào
vở.Dặn học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị
bài:MRVT:Nhân hậu –Đoàn kết
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Trao đổi nhóm đôi làm vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+Từ đơn: rất, vừa, lại
+Từ phức: công bằng, thông minh, độlượng, đa tình, đa mang
- HS đọc yêu cầu bài tập và câu văn mẫu
- HS nối tiếp nhau mỗi em đặt 1 câu
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 12Địa lí MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I Mục tiêu :
- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái,Mông,Dao,
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn:
+ Trang phục:mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu
và thường có màu sắc sỡ
+ Nhà sàn:được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ,tre, nứa
- GDMT: Một số đặc điểm chính của môi trường tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên
ở miền núi và trung du ( rừng, khoáng sản, đất đỏ bad an, sức nước,… )
II Chuẩn bị :
GV: - Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn (nếu có)
HS: sgk
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
- Hãy chỉ vị trí dãy Hoàng Liên Sơn trên
bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam và nêu
đặc điểm của dãy núi này?
-Những nơi cao của Hoàng Liên Sơn có
khí hậu như thế nào?
+ Dân cư ở HLS so với đồng bằng như thế nào?
+ Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS ?
+ Xếp thứ tự các dân tộc từ nơi thấp đến nơi cao
+ Người dân ở HLS đi lại bằng phương tiện gì?
- GV sửa và giúp hs hoàn thiện câu trả lời
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
-GV sửa và giúp hs hoàn thiện câu trả lời
Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm.
Bước 1 :
- GV đặt câu hỏi :
+ Nêu những hoạt động trong chợ phiên
- Hát-HS lần lượt trả lời:
-Nhận xét
- Lắng nghe
-HS đọc mục 1 SGK-HS trả lời câu hỏi
-HS trình bày kết quả làm việc trước lớp.
-Nhận xét-bổ sung
-HS xem tranh, ảnh về bản làng, nhà sàn,vốn hiểu biết, đọc mục 2 SGK
-HS trả lời các câu hỏi
-HS trình bày trước lớp
-HS nhận xét
-HS đọc mục 2, xem tranh, ảnh và vậndụng vốn hiểu biết của mình để trả lời câuhỏi
Trang 132’
+ Kể tên một … bán ở chợ Tai sao … này ?
+ Kể tên một số lễ hội… ở Hoàng Liên Sơn
+ Lễ hội của dân tộc ở HLS … mùa nào? Trong lễ
-Gọi hs đọc lại mục ghi nhớ
-GV liên hệ GD thêm về truyền thống văn hóa của
dân tộc
5.Dặn dò
- Nhận xét tiết học
-Dặn hs học thuộc ghi nhớ.Làm bài tập trong VBT
- Chuẩn bị bài:“Hoạt động sản xuất của người dân
Trang 14Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Đọc,viết được các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II Chuẩn bị:
GV : bảng phụ
HS : SGK,VBT
III Hoạt động dạy học:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS nêu lại các hàng từ nhỏ đến lớn ( đến lớp
-GV gọi HS đọc đề bài và mẫu
-Cho HS làm bài trên phiếu BT
-GV cho HS làm bài vào vở
-Goị hs sửa bài
- Nhận xét -ghi điểm
Bài tập 4(câu a,b):
-Gọi HS nêu nội dung BT
-GV viết số lên bảng và yêu cầu HS cho biết chữ số 5
thuộc hàng nào, giá trị chữ số đó là bao nhiêu?
-GV nhận xét –ghi điểm
4.Củng cố:
-Gọi hs nhắc lại lớp đơn vị gồm mấy hàng?Lớp nghìn gồm
mấy hang?Lớp triệu gồm mấy hàng?
- Lắng nghe
-HS đọc yêu cầu bài.-HS làm bài
-HS nhận xét-HS sửa bài (nếu sai)
-HS đọc đề bài-HS đọc lại
- HS khácnhận xét -HS đọc lại lần 2-HS đọc yêu cầu.-HS làm bài-HS sửa bài
-HS nêu nội dung BT.-HS quan sát và trả lời-Nhận xét
-Hs lần lượt nêu
-Các hs nêu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 15- GV:-Một số truyện viết về lòng nhân hậu (GV và HS sưu tầm ): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh
nhân, truyện cười,truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 4
-Bảng phụ viết gợi ý 3 trongSGK (dàn ý kể chuyện), tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
-HS : SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2-Kiểm tra bài cũ :
-Gv y/c hs kể câu chuyện Nàng tiên Ốc
- Nói ý nghĩa của câu chuyện
-Nhận xét-ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu truyện:
Trong tiết kể chuyện hôm nay bằng lời của mình
các em sẽ kể một câu chuyện (mẩu chuyện, đọan
truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng nhân hậu
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài
-GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài giúp
HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện lạc đề:
Kể lại một chuyện em đã được nghe (nghe qua
ông bà, cha mẹ, hay ai đó kể lại) được đọc (tự em
tìm đọc được) về lòng nhân hậu.
-Yêu cầu HS nêu tên truyện chuẩn bị mình đã
nghe từ ai đó hoặc đã đọc ở đâu đó nói về lòng
nhân hậu
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện:
- GV yêu cầu HS đọc gợi ý 3
- GV đưa bảng phụ viết sẵn dàn bài kể chuyện
- Lưu ý HS:
* Trước khi kể các em cần giới thiệu với các bạn
câu chuyện của mình (tên truyện, em đã nghe câu
chuyện này từ ai hoặc đã đọc được câu chuyện này
ở đâu?)
* Kể chuyện phải có đầu, có cuối, có mở đầu, diễn
biến, kết thúc
* Với những truyện khá dài mà HS không có khả
năng kể gọn lại,cô cho phép các em chỉ kể 1, 2
đọan- chọn đọan có sự kiện , ý nghĩa (dành thời
- Một vài HS tiếp nối nhau giới thiệu vớicác bạn câu chuyện của mình
-Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3-1 Hs đọc lại dàn bài kể chuyện
- Lắng nghe
- Lắng ngheNgày soạn: 01/09/2013
Ngày dạy: 04/09/2013
Trang 162’
gian cho các bạn khác đựơc kể) Nếu bạn tò mò
muốn nghe tiếp câu chuyện, các em có thể hứa sẽ
kể tiếp cho các bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra
chơi hoặc sẽ cho các bạn mượn truyện để đọc
Họat động 3: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện:
- GV nhắc HS: những bài thơ, truyện đọc được nêu
làm ví dụ (Mẹ ốm,Các em nhỏ và cụ già, Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu ) là những bài trong SGK, giúp
các em biết những biểu hiện của lòng nhân hậu Kể
những câu chuyện ngòai SGK sẽ đuợc tính điểm
cao hơn
- GV đưa bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuỵên,viết lần lượt lên bảng tên những HS tham
gia thi kể và tên truyện của các em để HS nhớ khi
nhận xét, bình chọn
- GV nhận xét, khen ngợi HS
4.Củng cố :
- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì trong việc
đối xử với mọi người chung quanh?
- HS kể chuyện theo nhóm đôi – trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
- Nói ý nghĩa câu chuyện của mình, đặtcâu hỏi và trả lời câu hỏi của các bạn vềnhân vật, chi tiết trong câu chuyện, ýnghĩa câu chuyện
- Cả lớp và nhận xét, dựa theo tiêu chuẩnsau:
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mớikhông?
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)+ Khả năng hiểu truyện của người kể
- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện haynhất, hấp dẫn nhất
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 17Tập đọc NGƯỜI ĂN XIN
I MỤC TIÊU:
- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc,tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND:Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm,thương xót trước nổi bất hạnh của ông lão
ăn xin nghèo khổ.(trả lời được CH 1,2,3)
II CHUẨN BỊ:
GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học
Giấy khổ to viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc
HS : - SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2.Kiểm tra bài cũ :Bài:Thư thăm bạn
-GV y/c hs đọc bài“Thư thăm bạn“và trả lời các
câu hỏi trong SGK
- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết
thúc bức thư ?
-GV nhận xét –ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
- Qua bài đọc các em thấy tấm lòng nhân hậu
đáng quý của một cậu bé qua đường với một ông
lão ăn xin Các em hãy đọc và tìm hiểu ý nghĩa
xâu xa của câu chuyện
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc diễn cảm cả bài giọng nhẹ nhàng thương
cảm , đọc phân biệt lời nhân vật
- Giải nghĩa các từ : tài sản (của cải, tiền bạc ),
lẩy bẩy (run rẩy, yếu đuối, không tự chủ được ),
khản đặc (bị mật giọng, nói gần như không ra
tiếng ).
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :
* Đoạn 1 : ( từ đầu … cầu xin cứu giúp )
1/ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế
nào ?
* Đoạn 2 : (Tiếp theo …cho ông cả)
2/ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng
tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế
nào ?
*Đoạn 3 : Phần còn lại.
3/ Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?(Dành hs
khá-giỏi)
4/ Sau câu nói của ông lão, Cậu bé cũng cảm thấy
được nhận chút gì từ ông Theo em, cậu bé đã
- Hát-HS lần lượt đọc
- HS nêu -Nhận xét
- 1HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đôc,giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt,áoquần tả tới, hình dáng xấu xí, bàn tay sưnghúp, bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin
- 2HS đọc to và trả lời câu hỏi:
- HS đọc – thảo luận theo nhóm đôi
Trang 181’
nhận được gì ở ông lão ăn xin ?(Dành hs khá –
giỏi)
GV chốt ý: Cậu bé không có gì cho ông lão , cậu
chỉ có tấm lòng Ông lão không nhận được vật
gì , nhưng quý tấm lòng của cậu Hai con ngườ,
hai thân phận,hai hoàn cảnh khác xa nhau nhưng
vẫn cho được nhau, nhận được từ nhau Đó chính
là ý nghĩa sâu sắc của truyện đọc này
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :
- Giọng đọc cần phù hợp với từng loại câu
- GV đọc mẫu bài văn
*Yêu cầu: Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ
nhàng , thương cảm thể hiện được cảm xúc, tâm
trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Một người chính trực
lão rồi “ -HS suy nghĩ trả lời
-HS phát biểu ý nghĩa truyện -1-2 hs đọc lại ý nghĩa
c) Đọc diễn cảm
- Luyện đọc diễn cảm – luyện đọc theocách phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc
-1hs đọc lại toàn bài
-HS suy nghĩ trả lời
- Lắng nghe
Trang 19Khoa học VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I MỤC TIÊU:
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng,tôm,cua,…),chất béo (mỡ,dầu,bơ,….)
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K
- GDMT: Mối quan hệ giữa con ngưoif với môi trường: con người cần thức ăn, không khí, nước uống từ môi trường
II CHUẨN BỊ:
GV: - Các hình vẽ trong SGK
- Phiếu học tập
HS : - SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2-Kiểm tra bài cũ :
-GV nêu câu hỏi :
+ Phân loại thức ăn dựa vào đâu?
+ Nói tên và vai trò nhóm thức ăn chứa nhiều
chất bột đường?
-Nhận xét –ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
Bài học hôm nay, giúp hs :
- Biết thức ăn nhiều chất đạm, thức ăn nhiều chất
beó, có nguồn gốc và vai trò đ/v cơ thể như thế
Bước1: Làm việc theo cặp
Bước 2:GV yêu cầu HS trả lời
- Từ đó đưa đến kết luận:
Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể
Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp
thu các vitamin: A,D,E,K
Yêu cầu:- Nói tên và vài trò của các thức ăn
chứa nhiều chất đạm – béo
Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các thức
ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
* Cách tiến hành
Bước 1:
- Hát-HS trả lời các câu hỏi:
-Nhận xét
- Lắng nghe
- HS hoạt động nhóm đôi nêu tên các thức
ăn có trong hình trang 12,13 SGK
- Tìm hiểu vài trò của chất đạm, chất béo ởmục “bạn cần biết”
- HS trả lời tự do- Nói tên những thức ăngiàu chất đạm ( hình trang 12 )
- Kể tên những thức ăn chứa chất đạm màcác em ăn hằng ngày hoặc thích ăn
- Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức
ăn chứa nhiều chất đạm?
- Nói tên những thức ăn giàu chất béo ( hìnhtrang 13 )
- Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo em
ăn hằng ngày hoặc thích ăn
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiềuchất béo?