Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình vẽ.. Công nhận tính chất: có duy nhất một đường thẳng a’ qua O và vuông góc với a.hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng.. - Kĩ nă
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 1
Tiết 1
CHƯƠNG I – ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
§1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức cơ bản: HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh Nêu được tính chất:
hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Kĩ năng cơ bản: Vẽ được góc đối đỉnh với góc cho trước Nhận biết được các góc
đối đỉnh trong một hình
- Tình cảm thái độ: Rèn luyện cho HS bước đầu tập suy luận.
II CHUẨN BỊ :
GV: Nội dung bài dạy, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà, dụng cụ học tập
III QUY TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Thay bằng việc giới thiệu chương trình hình học lớp 7 cùng yêu cầu về dụng cụhọc tập
3 Bài mới :
ĐVĐ: Gv giới thiệu nội dung chương I nêu vấn đề vào tiết học
cạnh của góc này là tia đối
của một cạnh của góc kìa
HS quan sát hình vẽ trênbảng phụ
Oy tạo thành một đườngthẳng, x’Oy là một đườngthẳng
HS chú ý lắng nghe hìnhthành kiến thức
1 Thế nào là hai góc đối đỉnh?
N
d
cb
a
BA
Trang 2Vậy hai đường thẳng cắt
nhau tạo thành mấy cặp
góc đối đỉnh?
Cho HS làm ?3
Hãy nhắc lại tính chất hai
góc kề bù đã học ở lớp 6?
Không đo, bằng suy luận
hãy giải thích vì sao
HS trả lời sau khi đo được
1800
HS lên bảng
HS lắng nghe hình thànhkiến thức
Hai góc đối đỉnh là hai góc màmỗi cạnh của góc này là tia đốicủa một cạnh của góc kia
2 Tính chất của hai góc đối đỉnh:
- Về học thuộc định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh Học và biết cách suy
luận, vẽ được hai góc đối đỉnh
- Làm các BT3;4/SGK – Tr82 và BT1;2;3/SBT – Tr73.
- Chuẩn bị trước bài tập phần Luyện tập tiết sau sửa trên lớp.
* Rút kinh nghiệm:
Trang 3Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 1
Tiết 2
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức cơ bản: HS nắm chắc định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh Nhận
biết được các góc đối đỉnh trong một hình vẽ vẽ được góc đối đỉnh với góc chotrước
- Kĩ năng cơ bản: Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài toán hình
học
- Tình cảm thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS khi vẽ hình, hứng thú với
môn học
II CHUẨN BỊ :
GV: Nội dung bài dạy, SGK, thước thẳng, thước đo góc
HS Có học bài, nghiên cứu trước bài tập, dụng cụ học tập
III QUY TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là hai góc đối đỉnh? Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh.
- Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh? Vẽ hình, bằng suy luận hãy giải thích tại sao
hai góc đối đỉnh bằng nhau?
3 Bìa mới :
ĐVĐ: Từ phần KTBC GV đặt vấn đề vào tiết Luyện tập
Cho HS làm BT5/SGK – Tr82
Gọi HS nhận xét bài làm của
bạn
GV tổng hợp ý kiến nhận xét,
đánh giá cho điểm Uốn nắn
sai sót của HS (nếu có)
b/ Vẽ tia đối BC’ của tia BC
Trang 4Được, vì 2 gĩc đối đỉnhvới nhau.
HS chú ý lắng nghe củng
cố kiến thức
470
4 3 2 1
Ta có: O O 133 (dd)Bài 8/SGK:
x
O
y z
700 700
M
d
c b
a 700 700
Bài 9/SGK:
y'x'
- Giải đáp thắc mắc của HS (nếu cĩ).
- GV củng cố kiến thức cần đạt thơng qua các BT cĩ liên quan.
Trang 5Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 2
Tiết 3
§2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức cơ bản: Hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
Công nhận tính chất: có duy nhất một đường thẳng a’ qua O và vuông góc với a.hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng
- Kĩ năng cơ bản: Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với
một đường thẳng cho trước biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- Tình cảm thái độ: Rèn luyện cho HS sử dụng thành thạo eke, thước thẳng, tính cẩn
thận, bước đầu tập suy luận
II CHUẨN BI :
GV: Nội dung bài dạy, SGK, thước thẳng, eke, giấy rời
HS: Có học bài, chuẩn bị bài trước ở nhà, dụng cụ học tập
III QUY TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Xen trong toàn tiết học
3 Bài mới :
ĐVĐ: Như ?1 SGK – Tr83.
Cho HS thảo luận nhóm làm
HS chú ý lắng nghe rút kinhnghiệm bản thân
HS nêu định nghĩa
HS chú ý lắng nghe hìnhthành kiến thức
HS nêu lại cách vẽ của BT9/
1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
y
xx'
Định nghĩa: (SGK – Tr84)
Kí hiệu: xx'yy'
2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc:
a'a
aa'
Trường hợp O a:
O
aa'
Trang 6thẳng đi qua O và vuông
Bài toán: cho đoạn thẳng
AB Vẽ trung điểm I của
đoạn thẳng AB Qua I vẽ
đường thẳng xy vuông góc
với AB
Giới thiệu: đường thẳng xy
vừa vẽ được gọi là đường
trung trực của AB
Vậy đường trung trực của
một đoạn thẳng là gì?
GV giới thiệu 2 điểm đối
xứng
Yêu cầu HS nêu cách vẽ
đường trung trực của đoạn
HS chú ý lắng nghe hìnhthành kiến thức
HS nêu định nghĩa
HS chú ý lắng nghe
HS nhắc lại chi tiết cách vẽ
HS chú ý quan sát và lắngnghe hình thành kĩ năng
Trường hợp O a:
O
aa'
yx
Định nghĩa: (SGK – Tr85)
4 Củng cố :
- Nhấn mạnh lại các định nghĩa và tính chất lấy các góc của phòng học làm ví dụ cụ
thể về hai đường thẳng vuông góc
- Cho HS làm BT12;14/SGK – Tr86.
5 Hướng dẫn dặn dò :
- Về học thuộc hai định nghĩa và tính chất, luyện vẽ hai đường thẳng vuông góc,
đường trung trực của đoạn thẳng
- Chuẩn bị trước các bài tập phần Luyện tập tiết sau sửa trên lớp.
* Rút kinh nghiệm:
Trang 7Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 2
Tiết 4
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức cơ bản: Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc, đường
trung trực của một đoạn thẳng
- Kĩ năng cơ bản: Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với
một đường thẳng cho trước Biết vẽ đường thẳng trung trực của một đoạn thẳng
- Tình cảm thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình
và bước đầu tập suy luận
II CHUẨN BỊ :
GV: Nội dung luyện tập, thước, êke, phấn màu, bảng phụ
HS: Nghiên cứu trước bài tập, học thuộc bài, êke, sách giáo khoa, sửa bài tập.III QUY TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là hai đường thẳng vuông góc? Cho đường thẳng a và điểm 0 thuộc a hãy
vẽ a’ qua 0 và vuông góc với a
- Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng hãy vẽ đừng trung trực AB.
Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra
3 hình theo yêu cầu
HS làm nháp
HS lên bảngLớp quan sát so sánhvới bài mình để rút
Bài 15/SGK:
Nếp gấp zt xy tại O
Có 4 góc vuông là: xOz ,
zOy,yOt,tOx.Bài 17/SGK:
Cy
x
Trang 8Hãy dựa vào định nghĩa
đường trung trực của một
A
kinh nghiệm
HS đọc đề
Suy nghĩ cách điế đạtdưới sự hướng dẫn củaGV
Một HS lên bảng vẽ lạihình
Một HS lên diễn đạt
Hs đọc đề và nhớ lạiđịnh nghĩa
1 2
d Od
Vẽ AB d 1 tại B (B d ) 1
Vẽ BC d : C d 2 2Bài 20/SGK:
A
4 Củng cố : Gọi HS nhắc lại định nghĩa hai đường thẳng vuơng gĩc, tính chất đườngthẳng đi qua 1 điểm và vuơng gĩc với đường thẳng cho trước, định nghĩa đườngtrung trực của đoạn thẳng
5 Hướng dẫn dặn dị :
- Về xem lại các bài đã sửa làm bài tập 12-15 SBT.
- Xem trước bài “CÁC GĨC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI
ĐƯỜNG THẲNG”
* Rút kinh nghiệm:
Trang 9Ngày soạn: ngày dạy:
- Kiến thức cơ bản: HS hiểu được T/c: cho 2 đường thẳng và một cát tuyến nếu có
một cặp góc so le trong bằng nhau thì: 2 góc so le trong còn lại bằng nhau, 2 góccùng phía bù nhau
- Kĩ năng cơ bản: nhận xét cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng
phía
- Tình cảm thái độ: Rèn luyện cho HS bước đầu tập suy luận.
II CHUẨN BỊ:
GV: SGK, thước thẳng thước góc, bảng phụ
HS: SGK, xem trước bài ở nhà, dụng cụ học tập
III QUY TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Vẽ đường thẳng C cắt 2 đường thẳng a, b tại A và B Hãy cho biết có bao nhiêugóc tại điểm B?
HS lắng nghe
1 Góc so le trong Góc đồng vị:
1 B
b
2 cặp góc so le trong lần lượt là:
- Cặp góc đồng vị: là 2 góc có
vị trí tương tự nhau với 2 dường thẳng a,b
Trang 101 3
A ,BTìm b/ Tính
2 4
A ,B c/ Viết tên ba cặp góc đồng vị còn lại
Hs hoạt động nhóm làm ?2
và ghi lên bảng nhóm
HS chú ý lắng nghe và ghi vào vở
- Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
- Hai góc đồng vị bằng nhau
HS chú ý lắng nge và ghi T/c vào vở
Trang 11Ngày soạn: ngày dạy:
Tuần 3
Tiết 6
§4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức cơ bản: Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song, công nhận dấu hiệu
nhận biết 2 đường thẳng song song
- Kĩ năng cơ bản: Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài 1 đường thẳng
cho trước và song song với đường thẳng ấy Biết sử dụng eke, thước thẳng hoặcchỉ dùng eke để vẽ 2 dường thẳng song song
- Tình cảm thái độ: Rèn luyện cho HS bước đầu tập suy luận.
II CHUẨN BỊ:
GV: Nội dung bài dạy, SGK, thước thẳng, eke, bảng phụ
HS: Học thuộc bài, nghiên cứu trước bài ở nhà, dụng cụ học tập
III QUY TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu T/c các góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng
3 Bài mới:
ĐVĐ: Ở lớp 6 ta đã biết thế nào là 2 đường thẳng song song Để nhận biết 2 đườngthẳng đó có song song hay không? Cách vẽ như thế nào? Chúng ta cùng nghiêncứu bài hôm nay
Cho HS nhắc lại kiến thức
HS ước lượng bằng mắt và trả lời
1 Nhắc lại kiến thức lớp 6 (SGK-Tr90)
2 Dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song:
a
b
Tính chất: (SGK-Tr90)
Kí hiệu: a // b
Trang 12Qua bài toán trên ta thấy
Dựa vào dấu hiệu nhận biết
2 đường thẳng song song
Em hãy kiểm tra lại bằng
GV giới thiệu 2 đoạn thẳng
song song, hai tia song
song
HS lắng nghe và hình thành kiến thức
HS phát biểu
HS lên bảng
- Vẽ cát tuyến c bất kỳ
- Đo cặp góc so le trong (cặpgóc đồng vị) Nhận xét
HS thảo luận nhóm và làm ?
2 vào bảng nhóm
HS chú ý lắng nghe và rút kinh nghiệm bản thân
HS lắng nghe và ghi vào vở
3 Vẽ hai đường thẳng songsong:
Trang 13Ngày soạn: ngày dạy:
- Kĩ năng cơ bản: Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài 1
đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó
- Tình cảm thái độ: Rèn luyện cho HS sử dụng thành thạo eke và thước thẳng hoặc
chỉ riêng eke để vẽ 2 đường thẳng song song
II CHUẨN BỊ :
GV: SGK, thước thẳng, eke
HS: Học thuộc bài, nghiên cứu trước bài ở nhà, thước thẳng, eke
III QUY TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song Chỉ dùng eke hãy vẽ đườngthẳng a song song với đường thẳng b
Gọi 1 HS lên bảng thể hiện
sự cho tìm theo hướng dẫn
1200.Bài 27/SGK - Tr91Cho ABC
Qua A vẽ đường thẳngTìm AD // BC và AD=BC
Vẽ đường thẳng qua A và song song với BC (cặp góc
so le trong bằng nhau)Trên đường thẳng qua A lấy D: AD = BC
Trang 14D C B
A
Bài 28 /SGK – Tr91
y'
x' c
y x
BT 26 /SBT
Vẽ a // bLấy M a, M b
Từ M kẻ đường thẳng c cắt
2 đường thẳng a và b sao cho các góc hợp bởi đường thẳng c và đường thẳng a, bbằng 900
b a
c M
4 Củng cố:
Nhắc lại dấu hiệu nhân biết hai đường thẳng song song Làm BT 21-Tr91/SBT để củng cố kiến thức
5 Hướng dẫn dặn dò:
- Về nhà xem lại các bài tập đã làm.
- Hướng dẫn nhanh BT29/SGK, yêu cầu HS về nhà hoàn thành.
- Nghiên cứu trước §5 TIÊN ĐỀ ƠC-LIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
* Rút kinh nghiệm:
Trang 15Ngày soạn: ngày dạy:
Tuần 4
Tiết 8
§5 TIÊN ĐỀ Ơ-CLIT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức cơ bản: Hiểu được nội dung tiên đề Ơ-Clit và công nhận tính duy nhất
của đường thẳng b đi qua M (M a ): b // a
- Kĩ năng cơ bản: Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơ-Clit mới suy ra được tính chất của 2
đường thẳng song song
- Tình cảm thái độ: Giúp HS nắm vững tri thức, khả năng giải được các BT toán liên
quan đến 2 dường thẳng song song
II CHUẨN BỊ:
GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, nội dung bài dạy,
HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, có xem trước bài ở nhà
III QUY TRÌNH TIẾT DẠY:
GV đánh giá cho điểm
Có bao nhiêu đường thẳng
qua M và song song với a”
và người ta đặt tiên đề này
là tên của ông
Gọi HS làm ? Tr93 SGK
HS quan sát đề bài
HS lên bảng thực hiện
Có duy nhất 1 đường thẳng qua M và song song với a:
(M a)
Hs lắng nghe hình thành kiến thức
HS lên bảng thực hiện, các
1 Tiên đề Ơ-clit:
Qua 1 điểm ở ngoài 1 đường thẳng chỉ có 1 đường thẳng // với đường thẳng đó
b a M
Ma, b qua M và b // a duynhất
2.Tính chất của 2 đường thẳng song song:
Trang 16Qua bài toán trên các em có
nhận xét gì?
Hãy kiểm tra xem 2 góc
trong cùng phía có quan hệ
với nhau như thế nào?
- Hai góc đồng vị bằng nhau
- Hai góc trong cùng phía cótổng số đo bằng 1800 (hai góc bù nhau
Hs lắng nghe và ghi vào vở
Ngược lại, nếu có 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng và
có được 1 trong 3 T/c (a, b, c) thì ta suy ra được 2 đườngthẳng song song
Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song thì:
a Hai góc so le trong bằng nhau
b Hai góc đồng vị bằng nhau
c Hai góc trong cùng phía
Trang 17Ngày soạn: ngày dạy:
Tuần 5
Tiết 9
LUYỆN TẬP + KIỂM TRA 15 PHÚT
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức cơ bản: Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến cho biết số đo
của 1 góc, biết tính các góc còn lại
- Kĩ năng cơ bản: Vận dụng được tiên đề Ơ-clit và tính chất để giải bài tập.
- Tình cảm thái độ: Bước đầu biết suy luận bài toán và biết cách trình bày bài toán.
II CHUẨN BỊ :
GV: Nội dung luyện tập, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, dụng cụ học tập
III QUY TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
Phát biểu tiên đề Ơ-clit? Tính chất 2 đường thẳng song song
3 Luyện tập :
ĐVĐ: Nhờ có tiên đề Ơ-clit và tính chất hai đường thẳng song song, ta có thể giảicác bài tập liên quan như tìm số đo các góc đồng vị, so le trong … vậy hãy vậndụng 1 cách hợp lý để giải bài tập luyện tập
Gọi HS đọc đề BT35/SGK –
Tr94
Gọi HS lên bảng thực hiện
Gợi ý HS dựa vào tiên đề
HS quan sát hình và đứng tại chỗ phát biểu
HS chú ý lắng nghe khắc sâu kiến thức
HS quan sát hình vẽ suy nghĩ trả lời
Bài 35/SGK:
A b
a
Vẽ được 1 đường thẳng a và 1 đường thẳng b vì: theo tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song: qua A ta chỉ vẽ được 1 đường thẳng a // BC
Tương tự qua B ta cũng chỉ vẽ được 1 đường thẳng b // ACBài 36/SGK:
c/ 0
B A 180 (vì 2 góc trong cùng phía)
Trang 18nhau của tam giác CAB và
tam giác CDE? Giải thích?
Gọi 1 HS lên bảng làm
GV nhận xét cho điểm Uốn
nắn sai sĩt của HS (nếu cĩ)
HS lên bảng thực hiện
HS chú ý củng cố kĩ năng
E D
B C
4 Kiểm tra 15 phút :
ĐỀ: Cho a//b vẽ cát tuyến c cắt a tại A, cắt b tại B
a Hãy viết tên cặp gĩc so le trong
b Hãy viết tên các cặp gĩc đồng vị
c Biết aAc 60 0 Tính số đo của các gĩc ở đỉnh B
1
B
60 0
A c
b a
A và B ;
A và B ;
Trang 19Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 5
Tiết 10
§6 TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức cơ bản: Biết quan hệ giữa hai đường thẳng vuông góc hoặc cùng song
song với đường thẳng thứ 3
- Kĩ năng cơ bản: Biết phát biểu ngắn gọn 1 mệnh đề.
- Tình cảm thái độ: Giúp HS biết suy luận vấn đề.
II CHUẨN BỊ :
GV: Nội dung bài dạy, thước kẻ, eke, đề kiểm tra 15’
HS: Học thuộc bài, nghiên cứu trước bài ở nhà, dụng cụ học tập
III.QUY TRÌNH TIẾT DẠY :
cho biết liệu c không cắt
b được không vì sao?
HS quan sát hình và đúng tại chổ trả lời
a a//b
b Vì c cắt a và b tạo thành cặp góc so le trong bằng nhau nên a//b
1HS lên bảng thực hiện
Hai dường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3 thì chúng song song với nhau
HS lắng nghe và hình thành kiến thức
HS suy nghĩ và phát biểu
HS lấy vở BT ra xem lại
Không Nếu c không cắt b thì c//b Theo hình vẽ ta có c a
tại A Như vậy qua A có 2 đường thẳng a và c cùng song
1 Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song:
Tính chất 1: (SGK – Tr96)
B
A c
b a
Trang 20Vậy 3 đường thẳng trên
cĩ song song với nhau
Ơ-Cho c cắt b tại B theo tính chất
2 đường thẳng song song cĩ
mà a d, theo t/c2 ta được a d''
HS phát biểu
Tính chất 2 (SGK – Tr96)
1 3
B
A c
b a
Nếu a // b thì c b
2 Ba đường thẳng song song:
Tính chất 3: (SGK – Tr97)
d'' d' d
'//
// '// ''''//
và tính song song trong thực tế
5 Hướng dẫn dặn dị :
- Về nhà học thuộc bài, làm bài tập 32, 33/SBT – Tr80
- Đồng thời nghiên cứu trước phần luyện tập tiết sau làm trên lớp.
* Rút kinh nghiệm:
Trang 21Ngày soạn: ngày dạy:
Tuần 6
Tiết 11
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức cơ bản: Nắm vững quan hệ giữa hai đường thẳng
cùng vuông góc hoặc cùng song song với 1 đường thẳng thứ 3
- Kĩ năng cơ bản: Rèn luyện kỹ năng phát biểu gãy sọn 1 mệnh
đề toán học
- Tình cảm thái độ: Giúp HS bước đầu tập suy luận, cách trình
bày 1 bài toán
II CHUẨN BỊ :
GV: Nội dung luyện tập, SGK, thước thẳng, eke
HS: Học thuộc bài, nghiên cứu trước bài ở nhà, dụng cụ học tập
III QUY TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi lần lượt 3 HS lên làm bài tập 42, 43, 44 Tr98 SGK
3 Luyện tập :
ĐVĐ: Từ phần kiểm tra bài cũ GV đặt vấn đề vào tiết luyện tập
Yêu cầu HS vận dụng những
T/c đã học làm bài tập BT 45
Tr98 SGK
Gọi 1 HS lên vẽ hình câu a
Gọi 2 HS lên bảng làm câu b
HS thực hiện
2HS lên bảng thực hiện, các HS khác làm nháp
b * Nếu d’ cắt d’’ tại M thì
M không nằm trên d vì M€d’ và d’ // d
* M d vừa có d’ // d và vừa có d’’ // d (trái với tiên
đề Ơ-clit)
* Để không trái với tiên đề Ơ-clit thì d’ và d’’ không thể cắt nhau
=> d’ //d’’
Bài 46 Tr98 SGK
? 1
a
1
1200
B A
C D b
Trang 22HS phát biểu nhận xét
HS lên bảng thực hiện
2HS lên bảng thực hiện
HS nhận xét lần lượt bài làm của từng bạn
HS chú ý lắng nghe và rút kinh nghiệm bản thân
4 Củng cố :
Gọi HS làm BT 36, 37 Tr80 SBT để củng cố kiến thức
5 Hướng dẫn dặn dò :
- Về nhà xem lại các bài tập đã làm, học thật thuộc các tính chất 1, 2, 3
- Xem, chuẩn bị trước §7 Định lí tiết sau học
* Rút kinh nghiệm:
Trang 23Ngày soạn: ngày dạy:
GV: Nội dung bài dạy, SGK, thước thẳng
HS: Xem trước bài ở nhà, dụng cụ học tập
III QUY TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
HS1: Phát biểu tiên đề Ơ-clit, vẽ hình minh họa?
HS2: Phát biểu tính chất 2 đường thẳng song song, vẽ hình minh họa?
3 Bài mới :
ĐVĐ: Tiên đề Ơ-clit và T/c hai đường thẳng song song đều là các khẳng địnhđúng Nhưng tên đề Ơ-clit được thừa nhận qua hình vẽ (kinh nghiệm thực tiễn) cịnT/c 2 đường thẳng song song được suy ra từ một khẳng định đúng đĩ là định lí.Vậy định lí là gì? Chúng ta sẽ biết trong bài này
từ những khẳng định được coi là đúng
HS lắng nghe ghi bài vào vở
HS phát biểu
1 3 OCho biết
O và O là 2 gĩc đối đỉnh
Phải suy ra:
Giả thiết là những điều đã
Trang 24định lí điều cho ta biết là
giả thiết Điều suy ra là kết
luận
Vậy giả thiết là gì? Kết
luận là gì?
Lưu ý: Giả thiết và kết luận
thường được viết tắt 2chwx
“hai góc đối đỉnh” Yêu
cầu HS bằng suy luận hãy
chứng tỏ
O O
Quá trình trên đi từ giả
thiết đến kết luận gọi là
Giả thiết: GTKết luận: KL
“Nếu … thì …”
Phần nằm giữa từ “nếu” và
từ “thì” là phần GT
Phần nằm sau từ “thì” là phần kết luận
2 Chứng minh định lí:
2 1 3 O
Chứng minh định lí là phần lập luận để từ GT suy
Trang 25Ngày soạn: ngày dạy:
Tuần 7
Tiết 13
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức cơ bản: HS biết diễn đạt định lí dưới dạng “nếu … thì…”.
- Kĩ năng cơ bản: Biết minh họa 1 định lí trên hình vẽ và viết giả thiết, kết luận bằng
kí hiệu
- Tình cảm thái độ: Bước đầu biết chứng minh định lí.
II CHUẨN BỊ :
GV: Nội dung luyện tập, SGK, thước kẻ, eke, bảng phụ
HS: Có xem trước bài ở nhà, học thuộc bài, bảng nhóm, dụng cụ học tập
III QUY TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là định lí? Định lí gồm mấy phần? Giả thiết là gì? Kết luận là gì?
3 Luyện tập :
ĐVĐ: Chúng ta đã biết thế nào là một định lí Vậy những T/c đã học từ những bàitrước có phải là định lí không? Phát biểu như thế nào? Chứng minh ra sao? Hômnay chúng ta cùng luyện tập
HS chú ý lắng nghe và hình thành kiến thức
Bài 51/ SGK:
a Nếu một đường thẳng vuônggóc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia
b
c
b a
Trang 26cách dùng lập luận để chứng
minh một bài toán
Tương tự, hãy c/minh
HS thực hiện
HS chú ý lắng nghe và rút kinh nghiệm bản thân
HS làm nháp
2HS lên bảng thực hiện
HS cả lớp lắng nghe hoàn thành tốt bài làm
Bài 40/SBTa/
b a
b/
c b a
- Về nhà xem lại các bài đã sửa
- Chuẩn bị trước phần ôn tập chương 1
Trang 27Ngày soạn: ngày dạy:
- Kĩ năng cơ bản: Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ 2 đường thẳng vuông góc,
hai đường thẳng song song Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước cóvuông góc hay song song không?
- Tình cảm thái độ: Bước đầu tập suy luận, vận dụng T/c của các đường thẳng vuông
góc, đường thẳng song song
II CHUẨN BỊ :
GV: SGK, thước kẻ, eke
HS: Học thuộc các câu hỏi ôn tập, xem trước bài tập ở nhà, dụng cụ học tập
III QUY TRÌNH TIẾT DẠY :
* Hãy phát biểu định nghĩa
2 góc đối đỉnh?
Gọi HS nhận xét phát biểu
của bạn
GV đánh giá cho điểm
Gọi HS lên bảng làm câu 2
HS phát biểu, 1 số HS bổ sung ý kiến
Trang 282 đường thẳng đó song song với nhau”
Lần lượt 4 HS lên phát biểu định lí và vẽ hình từ câu 7 đến câu 10 theo yêu cầu của GV
c
b a
B A
4 Củng cố :
- Nhắc lại cách phát biểu 1 định lí Cách dùng kí hiệu để viết GT, KL của 1 định lí
Vẽ được hình sau khi phát biểu định lí
- Nhận xét việc soạn và học bài ở nhà của HS
5 Hướng dẫn dặn dò :
- Về nhà học thuộc bài cho thật kỉ
- Chuẩn bị trước cho phần bài tập tiết sau làm trên lớp
* Rút kinh nghiệm:
Trang 29Ngày soạn: ngày dạy:
- Kĩ năng cơ bản: Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hình Biết diễn đạt hình vẽ
cho trước bằng lời
- Tình cảm thái độ: Bước đầu tập suy luận, vận dụng T/c của các đường thẳng vuông
góc, đường thẳng song song để tính toán hoặc chứng minh
II CHUẨN BỊ :
GV: SGK, thước kẻ, thước đo góc
HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà, dụng cụ học tập
III QUY TRÌNH TIẾT DẠY :
Mục đích vẽ đường thẳng đi qua
O và song song với a để làm gì?
Đường thẳng này chia góc x ra
Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
Gọi HS nhận xét bài của bạn
GV nhận xét đánh giá cho điểm
Cho HS làm BT 58/SGK - Tr104
HS đọc đề và quan sáthình vẽ SGK
HS suy nghĩ trả lờiChia x ra làm 2 phần
Được
2
O nhờ cặp góctrong cùng phía
2 1
b a
B A
Ta lại có:
1 2
B O =1800 (hai góc trong cùng phía)
2
O =1800 –
1B = 1800 – 1320 = 480
1 2
Suy ra O O O = 38 48 86
Hay x = 860Bài 58/SGK:
Trang 30Yêu cầu HS kí hiệu các gĩc và tên
các đường thẳng d1 và d2 thế nào
với nhau? Do đâu mà biết?
Áp dụng T/c nào giải được bài
tốn này?
Gọi 1 HS lên bảng thực hiện Các
em khác làm vào nháp
Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn
GV nhận xét đánh giá cho điểm
HD HS cách 2 áp dụng T/c cặp
gĩc so le trong sau đĩ dùng T/c 2
gĩc kề bù
Cho HS làm BT 59/SGK
HD dựa vào từng cặp đường
thẳng song song để tính trên cơ sở
T/c đã học
Gọi 1 HS lên bảng trình bày
Gọi HS nhận xét bài của bạn
GV nhận xét đánh giá và uốn nắn
sai sĩt (nếu cĩ)
hình vẽ
HS vẽ hình vào vở vàviết kí hiệu d1 // d2 Do
d1 và d2 cùng vuơnggĩc với b
Áp dụng T/c 2 §5
HS thực hiện
HS phát biểu
HS lắng nghe rút kinhnghiệm và ghi bài
HS lắng nghe và tìmthêm lời giải cho bàitốn
HS đọc đề và quan sáthình
HS lắng nghe và pháthiện vấn đề
HS lên bảng thực hiệncác HS khác làm vàonháp
HS phát biểu
HS lắng nghe và ghibài vào vở
x
d1
1150 d 2
b a
A 180 B = 180 115 65Vậy x A 65
D C
60 0
110 0
4 2 3 1
B A
Ta cĩ: d’ // d’’ đường thẳng
CE tạo nên cặp gĩc so letrong bằng nhau