Hoạt động 3 : Làm bài tập ?2 Cho HS làm bài tập trên phiếu luyện tập và một HS lên bảng làm bài HS điền vào phiếu luyện tậpnhững chỗ còn trống đểđược câu trả lời đúng a/ Hai đỉnh kề nha
Trang 1- HS biết vẽ và gọi tên các yếu tố của tứ giác, kỹ năng vận dụng vận dụng định lý tổng
ba góc trong của một tam giác, vận dụng được định lý tổng các góc trong của một tứ giác để giải cácbài tập
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV : Thước thẳng, vẽ tranh sẵn các hình 1; 2 SGK
- Xem lại khái niệm tam giác, định lý tổng ba góc trong của một tam giác
C TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tứ giác
GV yêu cầu HS quan sát hình
vẽ và trả lời câu hỏi:
Trong những hình trên
hình nào thoả mãn tính chất:
a/ Hình tạo bởi 4 đoạn thẳng
b/ Bất kỳ 2 đoạn thẳng nào
cũng không cùng nằm trên
một đường thẳng
Nhận xét hình 1e có sự khác
nhau gì với các hình khác còn
lại ?
GV : Hãy chỉ ra những hình
thoả mãn tính chất a và b và
đồng thời khép kín ?
GV hình thành tứ giác, cách
đọc, các yếu tố của tứ giác
HS chia nhóm thảo luận vàmột HS đại diện trình bày
ý kiến cho nhóm của mình,những nhóm khác nhậnxét
a/ Tất cả các hình có tronghình vẽ bên
b/ Trừ hình 1d
Các đoạn thẳng tạo nênhình vẽ 1e không khép kín
Hình thoả tính chất a; b và
Tứ giác ABCD là hình tạo bởi bốn đoạn thẳng AB, BC, CD,
DA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Đọc tên : tứ giác ABCD,BCDA, CDAB …
A, B, C, D là các đỉnh của tứgiác
Các đoạn thẳng: AB, BC, CD,
DA là các cạnh của tứ giác
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm tứ giác lồi
Trong tất cả các tứ giác nêu ở
trên, tứ giác nào thoả mãn
tính chất : “Nằm trên cùng
một nửa mặt phẳng bờ là
đường thẳng chứa bất kỳ cạnh
nào của tứ giác.”
GV giới thiệu tứ giác lồi và
Chỉ có tứ giác ABCD Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm
trong một nửa mặt phẳng, có bờlà đường thẳng chứa bất kỳcạnh nào của tứ giác
ABCD là tứ giác lồi
Trang 2chú ý HS từ đây về sau khi
nói đến tứ giác mà không nói
gì thêm thì ta hiểu đó là tứ
giác lồi
Hoạt động 3 : Làm bài tập ?2
Cho HS làm bài tập trên
phiếu luyện tập và một HS
lên bảng làm bài
HS điền vào phiếu luyện tậpnhững chỗ còn trống đểđược câu trả lời đúng
a/ Hai đỉnh kề nhau: A và B, Cvà D
Hai đỉnh đối nhau : A và C, Bvà D
b/ Đường chéo (đoạn nối thẳngnối hai đỉnh đối nhau): AC, BDc/ Hái cạnh kề nhau: AB và
BC, AD và DCd/ Góc , Bˆ , Cˆ , Dˆ
Hai góc đối nhau : vàCˆ ,
Bˆ và Dˆ
E/ Điểm nằm trong tứ giác(điểm trong của tứ giác) : M, PĐiểm nằm ngoài tứ giác (Điểmngoài của tứ giác) : N, O
Hoạt động 4 : Tìm tổng các góc trong của một tam giác
Ta có thể dựa vào cách tìm
tổng các góc trong của một
tam giác để tính tổng các góc
trong của một tứ giác
GV gọi một HS lên bảng trình
bày tất cả HS còn lại làm trên
giấy
GV : vậy tổng bốn góc trong
tam giác bằng bao nhiêu độ?
HS chứng minh trên giấy
So sánh kết quả sửa trênbảng
HS : 2 HS phát biểu địnhlý
2 Định lý
A
C D
B
1 2
1
Tổng các góc trong của một tứ giác bằng 360 0
Ta có : AˆBˆCˆDˆ 360 0
Hoạt động 5: Củng cố
Phân nhóm cho HS làm BT1;
2 sau đó GV cho đại diện 2
nhóm trình bày lời giải, các
nhóm còn lại nhận xét
HS làm BT theo nhóm vàđại diện trình bày lời giải
Hoạt động 6 : Hướng dẫn bài tập ở nhà
Về nhà làm BT 3; 4
Bài 3 ta có thể áp dụng tính
chất về tam giác cân, hay 2
tam giác bằng nhau
Bài 4 ta áp dụng cách vẽ tam
giác biết độ dài ba cạnh của
nó? Hay biết số đo một góc
và 2 cạnh kề của góc đó
Trang 3Ngày soạn : 9/9/2004
D MỤC TIÊU:
Nắm chắc định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang
Biết cách chứng minh tứ giác là hình thang, hình thang vuông
Biết cách vẽ hình thang, hình thang vuông và vận dụng được tổng số đo các góc của tứ giác
vào trong trường hợp hình thang, hình thang vuông
E CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
HS : thước thẳng Eâke
GV : Bài kiểm tra sẵn, các bài tập 2; 7; 8 trên bảng phụ
F TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và hình thành khái niệm
Gọi một HS lên bảng các
HS khác làm trên phiếu
luyện tập
GV : a/ Dựa vào số đo các
góc A và D đã cho và biết
0
0 0
0
0 0
0 0
4 5
1 8 0 C
3
1 8 0 B
3 B
C B
1 8 0 D
A
ˆ ˆ
ˆ ˆ
ˆ ˆ
ˆ ˆ
b/ Hai cạnh AB và CD songsong với nhau vì:
0
180 D
A ˆ ˆ và chúng nằm
ở góc trong cùng phía
Hoạt động 2 : Khái niệm hình thang và các tính chất của
nó
GV : qua bài tập trên ta
thấy tứ giác ABCD có 2
cạnh AB và CD song song
với nhau Tứ giác như thế
ta gọi là hình thang
GV : giới thiệu các yếu tố
có liên quan đến hình thang
GV : cho HS làm BT ?2 và
C
D H
1 Định nghĩa: Hình thang là tứ giác có hai ïcanh đối song song
ABCD là hình thang
AB//CD
(hay AD//BC)
AB; CD : Gọi là hai cạnh đáy.Để phân biệt hai đáy ta còn gọi là đáy lớn và đáy nhỏ
AD; BC : Gọi là hai cạng bên
C D
1 2 0 0
0
Trang 4GV chuẩn bị vẽ sẵn hình
trên bảng phụ
GV gọi HS đứng tại chỗ trả
lời kết quả BT hình 15a,c
(SGK)
HS làm BT trong phiếu
Hoạt động 3 : Nhận xét và làm BT ?2
GV cho HS lên bảng làm
BT ?2 và hướng dẫn HS rút
ra nhận xét
Một HS lên bảng làm BT ?2các em khác làm trên phiếuluyện tập
Một HS rút ra nhận xét
C D
Cho ABCD là hình thang cóhai đáy là AB và CD
a/ Nếu AD//BC Chứng minh
AD = BC và AB = CD.b/ Nếu AB = CD Chứngminh AD // BC và AD = BC.CM:
A/ Kẽ đường chéo ACXét 2 ABC và ACD
- hình thang có hai cạnh đáybằng nhau thì hai cạnh bêncũng bằng nhau và song songvới nhau
Hoạt động 4 : Hình thang vuông
GV vẽ hình thang vuông
lên bảng phụ gọi HS quan
sát hoặc dùng êke để nhận
xét về tứ gíac ABCD ?
GV hình thành cho HS định
nghĩa hình thang vuông
C D
HS hình trên là hình thangcó một góc guông
II Hình thang vuông
Định nghĩa: Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.
C D
ABCD là hình thang vuông
ABCD là hình thang và cómột góc vuông
Hoạt động 5 : Củng cố
Trang 5c) x = 900 , y = 1150
Hoạt động 6 : hướng dẫn BT về nhà
Về nhà học thuộc định
HS biết vận dụng các tính chất của hình thang cân để giải được một số bài tập tổng hợp
Rèn luyện kỹ năng nhận biết hình thang cân, kỹ năng phân tích, chứng minh
Qua giải quyết các bài tập, tiếp tục rèn luyện thao tác phân tích và tổng hợp
Giáo dục cho học sinh mối liên hệ biện chứng của sự vật : Hình thang cân với tam giác cân.Hai góc đáy hình thang cân với hai đường chéo của nó
H CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : chuẩn bị các phương pháp khác để giải cho các bài tập đã cho HS làm, hướng mở của
từng bài (nếu có)
HS : làm tốt các bài tập GV đã cho và đã được hướng dẫn
I TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
Kiểm tra sỉ số :
Kiểm tra bài cũ : Định nghĩa hình thang cân.
Aùp dụng : HS làm bài tập ở nhàmà giáo viên đã cho trong tiết trước
Trang 6Hoạt động 1
GV :thay vì vẽ như trên có
thể vẽ AE và BF như thế nào
ta vẫn có điều cần chứng
DAE = CBF < DAB chẳng
hạn)
Đề:
Cho ABCD là hình thangcân Vẽ AE, BF vuông gócvới DC, Chứng minh DE
(GV chỉ rõ HS thấy, đây là
bài tập chứng minh định lý 3
về dấu hiệu nhận biết hình
thang cân)
GV: Có thể vẽ thêm vẽ thêm
một cách khác để chứng
minh câu trên? (Chẳng hạn
vẽ thêm hai đường cao AH
và BK của hình thang)
b) Bước 1: HS vẽ thêm BK
song song với AC, chứngminh tam giác BDK cân
Bước 2: Suy ra :
ADC = BCD, Từ đó do câu
a, suy ra ABCD là hìnhthang cân
Luyện tập :
a/
b/
Hoạt động 3 : Củng cố
Cho tam giác ABC cân tại A,
Vẽ các đường phân giác BD,
CE (DAC, E AB)
a/ Chứng minh BCDE là
hình thang cân ?
b/ Chứng minh cạnh bên
của hình thang trên bằng đáy
bé ?
(GV sẽ chấm một số bài, sửa
sai cho HS, củng cố cho HS
dấuhiệu nhận biết hình thang
cân.)
Bài tập về nhà
Cho tam giác ABC cân
HS làm trên phiếu học tập
(GV sẽ chấm một số bài, sửa sai cho HS, củng cố cho
HS dấu hiệu nhận biết hình thang cân.)
mà chúng đồng vị
chứng minh trên) BEDC
C F E
D
C D
E
K C
D
A
DE
Trang 7(AB=AC) Gọi Mlà trung
điễm của cạnh AB, vẽ tia
Mx // BC cắt AC tại N
Tứ giác MNCB là hình gì ?
Vì sao ?
Nhận xét gì về điểm đối với
cạnh AC? Vì sao có nhận xét
đó?
là hinh thang cân b/ Ta có :
Do ED//BC và do giả thiết :
nên EBD = DBC = BDE suy
ra ED = EB
TAM GIÁC – HÌNH THANG
J MỤC TIÊU:
Nắm được khái niệm về đường trung bình của tam giác, hình thang
Nắm được nội dung của các định lý và vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải cácbài tập và trong thực tiển
Rèn luyện cho HS về tư duy logic và tư du chứng minh qua việc xây dựng các đường trung bìnhtrong tam giác và hình thang
K CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : thước thẳng, Êke
HS : Xem trước bài “đường trung bình của, của tam giác hình thang”
L TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
Kiểm tra sỉ số :
Kiểm tra bài cũ :
GV cho HS làm bài tập : Cho tam giác ABC cân tại A, M là trung điểm của AB Từ M kẽ đường thẳng song song với cạnh đáy BC cắt AC tại N Chứng minh NA = NC
Trang 8HS :
Xét tứ giác BMNC
Ta có : MN // BC (gt)
C
Bˆ ˆ (hai góc đáy của tam giác cân)
BMNC là hình thang cân
GV : giới thiệu bài mới “đường trung bình của tam, của giác hình thang”
Hoạt động 1: Xây dựng định lý 1 và khái niện đường trung
bình của tam giác.
Cho tam giác ABC tuỳ ý,
Nếu cho D là trung điểm của
cạnh AB, qua D vẽ đường
thẳng Dx song song với BC ,
tia Dx có đi qua trung điểm
E của cạnh AC không?
GV hướng dẫn HS vẽ hình
thêm như SGK
GV : trình bày khái niện
đường trung bình của tam
giác Yêu cầu HS dự đoán
tính chất đường trung bình
của tam giác
HS làm trên phiếu học tậptập theo nhóm
HS đại diện theo nhóm trảlời những vấn đề mà GVđặt ra
Qua E kẻ đường thẳng songsong với AB, cắt BC tại F
Xét tứ giác BDEF
Ta có DE // BF (gt)
BDEF là hình thang
Ta có : BD // EF
BD = EFMà AD = BD (gt)
AE = ECVậy E là trung điểm củaAC
I) Đường trung bình của tamgiác
1) Định lý 1:
Đường thẳng đi qua trungđiểm một cạnh của tam giácvà song song với cạnh thứhai thì đi qua trung điểmcạnh thứ ba
CM:
GT ABC, AD = DB, DE//BC
AE = ECVậy E là trung điểm của AC
* Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai
Trang 9cạnh của tam giác
Hoạt động 2 : Xây dựng định lý 2
GV cho HS vẽ hình đo, do
đoán và đưa ra kết luận
Đường trung bình của tamgiác song song với cạnh thứ
ba và bằng nửa cạnh đó
Hướng dẫn HS vẽ thêm, và
chứng minh định lý trên
bảng
GV gọi HS chứng minh hai
tam giác AED và CEF bằng
nhau
GV hướng dẫn HS đi đến kết
luận
HS đọc định lý SGK, tìmhiểu chứng minh và trả lờicác câu hỏi theo yêu cầu GV
HS :Xét 2 : AED và CEF
Ta có : EA = EC (gt)
ED = EF (cách vẽđiểm F)
AED = CEF (đối đỉnh) Vậy AED = CEF (c.g.c)
GT ABC, AD = DB,
AE = EC
KL DE // BC, DE=21 BCCM:
Vẽ điểm F sau cho E làtrung điểm của DF
Xét 2 : AED và CEF
Ta có : EA = EC (gt)
ED = EF (cách vẽđiểm F)
AED = CEF (đối đỉnh) Vậy AED = CEF (c.g.c)
DA = CFVà Aˆ = Cˆ 1
Ta có AD = DB (gt)
DA = CFNên DB = CF
Ta có Aˆ = Cˆ 1 và nằm ở vịtrí so le trong
AD // CF hay BD // CF
BDCF là hình thang cóhai đáy DB, CF bằng nhaunên hai cạnh bên DF, BCsong song với nhau
Hoạt động 4 : Xây dựng định lý 3
GV : Yêu câu HS làm trên
phiếu luyện tập
Cho hình thang ABCD (AB//
CD), gọi E là trung điểm của
AD, vẽ tia Ax //DC cắt AC
tại I, cắt BC tại F Chứng
Trang 10chéo AC.
F là trung điểm của BC
GV : Dựa theo ý kiến của
HS GV bổ sung xây dựng
F là trung điểm của BC
ABCD là hình thang
GT AB // CD, AE = ED
EF // AB, EF // CD
KL BF = FC CM:
Hoạt động 5 : Xây dựng định lý 4
GV xét hình thang ABCD,
hãy đo độ dài đường trung
bình và độ dài 2 cạnh đáy rồi
so sánh và rút ra kết luận về
độ dài đường trung bình với
tổng độ dài hai đáy của hình
HS tiến hành vẽ, đo và rút
ra kết luận “Đường trungbình của hình thang songsong với hai đái và có độdài bằng nửa tổng độ dàicủa hai đáy”
Xét FBK và FCK có:
F ˆ 1 Fˆ 2 (gt)
BF = FC (gt)
B ˆ Cˆ 1 (so le trong)Vậy: FBK = FCK(g.c.g)
2) Định lý 4:
Đường trung bình của hìnhthang song song với hai đáivà có độ dài bằng nửa tổngđộ dài của hai đáy
Gọi là giao điểm của cácđường thẳng AF và DC.Xét FBK và FCK có:
F ˆ 1 Fˆ 2 (gt)
BF = FC (gt)
B ˆ Cˆ 1 (so le trong)Vậy: FBK = FCK (g.c.g)
AF = FK
AB = CK
CD
CD
Trang 11E là trung điểm của AD
F là trung điểm của AK
EF là đường trung bìnhcủa ADK
EF // DKHay EF // CD
EF // ABVà EF =12 DKMặt khác
DK = DC + CK = DC + AB
Do đó : EF = DC 2 AB
Hoạt động 6 : Củng cố
GV vẽ hình 40 SGK lên
bảng và cho HS nêu gt kết
luận và tính độ dài x?
Ta có :
BE = 12 (CF + AD) (T/c đường trung bình củahình thang)
CF = 2BE – AD = 2.32 m– 24m = 64m – 24m = 40m
Hay x = 40m
Tiết 8 §5 DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA
CD
2 1
Trang 12DỰNG HÌNH THANG
M MỤC TIÊU:
Qua bài này, Học sinh cần:
biết dùng thước và compa dựng hình (chủ yếu là dựng hình thang) theo các yếu tố đã cho bằng
số và hình, biết phân tích và chỉ trình bày trong bài làm hai phần: Cách dựng và chứng minh.
Sử dụng thước và com pa dựng hình vào vở một cách chính xác
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, rèn luyện thêm thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp
Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế cuộc sống
N CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : GV cho HS ôn tập những bài toán dựng hình cơ bản dã học ở lớp 6, lớp 7, chuẩn bị thước
và compa để làm toán dựng hình
HS : thước thẳng, compa
O TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
Kiểm tra sỉ số :
Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động 1
Giới thiệu cho Học Sinh bài
toán dựng hình
(Ôân tập kiến thức cũ)
hãy nêu tóm tắt các bài toán
dựng hình cơ bản đã học ở
lớp 6 và lớp 7 , thực hiện
việc dựng hình đó trên phiếu
học tập cá nhân
Thu và chấm một số bài
+Nêu các bài toán dựnghình cơ bản đã biết
+Làm trên phiếu học tậpcách dựng các bài toán cơbản đã nêu
(Chỉ yêu cầu Học Sinh làmcụ thể bài toán: dựng đoạnthẳng bằng đoạn thẳng chotrước, dựng trung trực củađoạn thẳng, dựng tam giáckhi biết độ dài của mộtcạnh kề với hai góc chotrước.)
+3 HS làm ở bảng
(Chỉ trình bày cách dựng)
1/Bài toán dựnh hình: (SGK)2/Các bài toán dựnh hình đãbiết:
Học sinh thứ nhất:
-Dựng đoạn thẳng bằngđoạn thẳng cho trước
-Dựng góc bằng góc chotrước
Học sinh thứ hai:
-Dựng đường trung trực củamột đoạn thẳng cho trước
-Dựng tia phan giác của mộtgóc cho trước
Học sinh thứ ba:
-Dựng đường thẳng đi quamột điểm cho trước vàvuông góc với một đườngthẳng cho trước
-Dựng tam giác (1 trường hợp C-C-C)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các bước dựng của bài toán dựng
hình thang
(Qua hoạt động, trình bày
các bước dựng của bài toán
dựng hình thang)
GV: Nêu bài toán dựng hình
thang, thực chất là đưa về
bài toán dựng cơ bản đã nêu
ở trên
GV: Nêu ví dụ 1 ở SGK, với
việc phân tích, để HS thấy
được ý nghĩa của việc phân
tích bằng hệ thống câu hỏi:
Giả sử dựng được hình thang
ABCD thoã mãn các yêu cầu
(xem hình vẽ)
Hình nào có thể dựng được?
HS trả lời các câu hỏi của
GV
-Tam giác ADC dựng được
vì đó là bài toán cơ bản (C_G_C)
-Điểm B nằm trên đườngthẳng đi qua A và song songvoiứ DC
-Điểm B nằm trên đườngtròn (A: 3em) suy ra dựngđược điểm B
HS trình bày miệng, chứngminh hình đã dựng có đâfyđủ những yêu cầu của bàitoán
3/ Dựng hình thang:
Ví dụ 1: ( vẽ hình)
Bài giải:
(Xem SGK)Bài tập:
Dựng hình thang ABCD AB//CD và AB = AD = 2(cm),
Trang 13Vì sao?
Hãy xác định vị trí của điểm
B sau khi đax dựng tam giác
ADC
GV: hãy nêu các bước dựng
bài toán đã nêu
(Yêu cầu ba HS nêu các
Hoạt động 3 : Luyện tập để củng cố
Phân tích để tìm cách dựng
(bài tập 31 SGK)
GV: bài tập này HS về làm
phần dựng và chứng minh ở
DC và B thuộc đường tròn(A; 2cm), từ đó suy ra cáchdựng điểm B
Trang 14Tiết 9 LUYỆN TẬP DỰNG HÌNH THANG
P MỤC TIÊU:
giúp HS củng cố vững chắc việc thực hiện các bước giải bài toán dựng hình
Rèn kỹ năng sử dụng compa, kỹ năng phân tích trong bài toán dựng hình
Giáo dục cho HS tư duy biện chứng qua mối liên hệ biện chứng giữa các tam giác và dựng hìnhthang
Q CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Chuẩn bị phương án để chia tổ thảo luận, trình bày bài giải.
HS : HS làm bài tập ở nhà do GV hướng dẫn.
R TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
Kiểm tra sỉ số :
Kiểm tra bài cũ : Nêu các bước của bài toán dựng hình.
Làm BT29 (SGK): Dựng tam giác ABC vuông tại A, biết cạnh huyền BC = 4cm, góc nhọn Bˆ=
Hoạt động 1: Làm BT 33 SGK
GV: Yêu cầu thảo luận 4 tổ
giải bài tóan
GV: cho một tổ làm tốt nhất
trình bày cách dựng và
chứng minh
GV: kiểm tra bài tập ở nhà
của HS để xem HS làm BT ở
nhà mức độ nào ?
GV cho HS nhận xét, bài
tóan dựng hình trên đã sử
dụng những bài toán dựng
hình cơ bản nào?
HS tiến hành chia tổ vàthảo luận trình bày bài giảicủa tổ mình
CD = 4cm là dựng đượcCDx = 800 dựng đượcĐiểm A thuộc Dx và điểm
A thuộc đường tròn (C;4cm)Suy ra A dựng được
Điểm B thuộc tia Ay // DCvà thuộc tia Ct sao choDCt=800
Suy ra cách dựng B
-Dựng đoạn CD = 4cm-Dựng CDx = 800-Dựng đường tròn (C;4cm)-Dựng điểm A là giao điểmcủa Cx với (C;4cm)
-Dựng tia Ay // DC-Dựng tia Ct sao choDCt=800
-Dựng điểm B là giao điểmcủa Ay và Ct
CM:
Ta có AB // CD ( cách dựng)
ABCD là hình thangCó : Dˆ Cˆ (Cách dựng)Vậy hình thang ABCD làhình thang cân
80 0
4cm
3cm
Trang 15GV cho HS phân tích miệng
và trình bày cách dựng
chứng minh
HS phân tích bàng miệng
-Tam giác vuông ADC làdựng được
Điểm B thuộc tia Ax // DCvà đường tròn (C, 3cm) suy
ra B là dựng được
Cách dựng:
-Dựng tam giác ACD vuôngtại A, DC = 3cm, AD = 2cm-Dựng tia Ax // DC
-Dựng đường tròn (C, 3cm)-Dựng B là giao điểm của
Ax với đường tròn (C, 3cm)CM:
3cm DC
cáchdựng
BC = 3cm ( bán kính (C))
Hoạt động 3 : BT về nhà
Dựng hình thang cân ABCD
(AB//AC), biết hai đáy AB =
2cm 3cm
Trang 16S MỤC TIÊU:
Nắm chắc định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua trục (là đường thẳng), nhận biết hai đoạnđối xứng với nhau qua một trục, hình thang cân là hình có trục đối xứng, từ đó nhận biết hai hình đối xứng với nhau qua một trục trong thực tế
Biết dựng một điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳngcho trước
Rèn luyện kỹ năng chứng minh một điểm đối xứng với một điểm cho trước qua một trục.Biết vận dụng những hiểu biết về đối xứng trục để vẽ hình, gấp hình…
T CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Thước thẳng, compa, bảng phụ
HS : Thước thẳng, compa, êke.
U TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
Kiểm tra sỉ số :
Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động 1
GV: Yêu cầu học sinh nêu
định nghĩa đường trung trực
của một đoạn thẳng?
Từ đó GV giới thiệu khái
niệm hai điển đối xứng với
nhau qua một đường thẳng
GV: nếu điểm B nằm trên
trục đối xứng d, thì điểm đối
xứng với điểm B là điểm
nào?
GV: Khẳng định ghi bảng
HS: Trả lời khái niệmđường trung trực của mõtđoạn thẳng
HS: Nếu điểm B nằm trêntrục đối xứng thì điểm đốixứng của B chính là B(Dự đoán)
I/ Hai điểm đối xứng vớinhau qua một đường thẳng:
Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua một đường thẳng d nếu d là trung trực của đoạn thẳng tạo bởi hai điểm đó.
Chú ý: Nếu điểm B nằm
trên trục đối xứng thì điểm đối xứng của B chích là B
Hoạt động 2 :Củng cố khái niệm, rèn kỹ năng vẽ điểm đối
xứng qua một trục.
GV: cho đoạn thẳng AB và
một đường thẳng d
Hãy vẽ hình đối xứng
của A, B qua đường thẳng d?
Lấy một điểm C bất kỳ
thuộc thuộc đoạn thẳng AB,
vẽ điểm đối xứng của điểm
C qua đường thẳng d, Có
nhận xét gì về các điểm đối
xứng của A, B, C?
(cho HS kiểm tra sự nhận xét
bằng thước thẳng.)
GV qua hình ảnh của hai
đoạn thẳng AC và A’C’ ta
gọi hai đoạn thẳng đó là hai
hình đối xứng với nhau qua
một đường thẳng
-Kiểm tra nhận xét bằngthước thẳng
HS nhận xét:
Nếu A, C, B thẳng hàng thìcác điểm đối xứng của cácđiểm đó qua một đườngthẳng cũng thẳng hàng
HS: Vẽ hai tam giác đốixứng với nhau qua một trục
2/ Hai hình đối xứng quamột đường thẳng:
Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua một đường thẳng
d, nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với mỗi điểm thuộc hình kia qua đường thẳng d và ngược lại.
A
A’
B
Trang 17Hoạt động 3:Vận dụng tính chất đã học giải quyết một vấn
đề cụ thể
GV Vẽ sẵn 2 tam giác đối
xứng với nhau qua một
đường thẳng trên bảng phụ
cho HS xem và nhận xét gì
về hai tam giác đối xứng qua
một trục? (bằng trực quan
hay đo đạc)
Phần chứng minh xem như
bài tập về nhà
Nhận xét 2a: Hai tam giác
đối xứng với nhau qua mộttrục thì bằng nhau
Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của hai hình đó.
Nhận xét:
Hai đoạn thẳng (hai góc, hai tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì bằng nhau.
Hoạt động 4
GV: Cho tam giác ABC cân
tại A, đường cao AH, tìm
hình đối xứng của mỗi cạnh
của tam giác ABC qua đường
cao AH
-GV hình thành khái niệm
hình có trục đối xứng
Nhận xét 3b:
A đối xứng với chính nó
B đối xứng với C qua AH
H đối xứng với chính nó.Từđó rút ra kết luận: Mọiđiểm của tam giác ABC đốixưng qua AH đều nằm trêntam giác đó
3/ Hình có trục đối xứng:
Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của hình H, nếu mọi điểm thuộc hình H có điểm đối xứng qua d củng thuộc hình H.
Hoạt động 4 :Vận dụng lý thuyết để giải quyết vấn đề,
củng cố khái niệm
GV: Mỗi hình sau đây có bao
nhiêu trục đối xứng:
Chữ A in hoa
Đường tròn
(Dùng tranh vẽ sẵn gấp hình
để tìm trục đối xứng)
*Dùng giấy can vẽ một hình
thang cân, gấp hình và thử
phát hiện hình thang cân cò
phải là hình có trục đối xứng
không?
.
HS quan sát, trả lời * Định lý:Đường thẳng đi qua trung
điểm hai đáy của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang đó.
Hoạt động 5 :Củng cố:
Tìm các hình có trục đối
xứng có ở bài tập 37 SGK
(hình 59)
Bài tập về nhà và hướng
dẫn:
1/ Cho tam giác ABC có Aˆ
= 700, M là một điểm thuộc
cạnh BC, vẽ điểm D đối
xứng với M qua cạnh AB, E
là điểm đối xứng với m qua
cạnh AC
a/ Chứng minh AD =AE
b/ Tính số đo góc DAE
c/ Cho M chạy trên đoạn
Dùng thực nghiệm để tìm trục đối xứng của một hình
HS vẽ hình thang cân trêngiấy can mờ, gấp hình đểphát hiện hình thang cân làđường thẳng vuông góc tạitrung điểm hai đáy của hìnhthang cân đó
Trang 18thẳng BC, tìn vị trí của M
trên BC, I trên AB, J trên AC
để chu vi tam giác MIJ bé
nhất (I, J là giao điểm của
DE với AB, AC) (câu này
dành cho học sinh khá giỏi)
W CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Thước thẳng, compa
HS : Làm các bài tập về nhà mà giáo viên đã cho.
Trang 19X TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
Kiểm tra sỉ số :
Kiểm tra bài cũ : Gọi HS định nghĩa hai điểm đối xứng qua một đường thẳng, hai hình đối
xứng qua một đường thẳng và hình có trục đối xứng
Hoạt động 1
GV: Cho một HS làm bài tập
39 câu a SGK ở bảng
GV: ứng dụng trong thực
tiển: nếu có một bạn ở vị trí
A, đường thẳng d xem như
một dòng sông Tìm vị trí
mà bạn đósẽ đi từ A, đến lấy
nước ở bên sông d sao cho
quay lại về B gần nhất
HS : một học sinh trình bài làm trên bản đen Các HS khác theo dõi, góp ý kiến về bài giải của bạn.
(tập vận dụng toán học vàothực tiển)
Chung cho cả lớp:Theo bàitoán trên ta luôn có
AD + DB
AE + EB, = xảy ra khi Etrùng với D, vậy D là vị trícần tìm
Do tính chất đối xứng:
AD + DB = CD + BD = BC
AE + EB = EC +BE BCHay nói các khác AD + DB
< AE + EB (nếu E D)
Hoạt động 2 : BT 40
Dùng tranh vẽ sẵn BT 40
SGK
Hỏi: Biển báo hiệu nào là
hình có trục đối xứng?
HS nhìn tranh trả lời
Hoạt động 3 : BT 41
Trong các câu sau đây câu
nào đúng câu nào sai?
GV dùng bảng phụ cho HS
c/ Đúng Vì mọi đường kínhcủa đường tròn nào đó đềulà trục đối xứng của đườngtròn đó
d/ Sai Vì đường thẳng chứađoạn thẳng đó cũng là trụcđối xứng nữa đoạn thẳng đó
a/ Nếu ba điểm thẳng hàngthì ba điểm đối xứng củachúng qua một trục cũngthẳng hàng
b/ Hai tam giác đối xứngvới nhau qua một trục thì cócùng chu vi
c/ Một đường tròn thì có vôsố trục đối xứng
Hoạt động 4 : Củng cố
Cho góc xOy = 500, A là một
điểm nằm trong góc đó, B
và C lần lượt là các điểm đối
xứng của A qua các cạnh
Ox, Oy của góc xOy
a/ So sánh OB, OC?
b/ Tính số đo BOC ?
HS là trên phiếu luyện tập
A/ Ta có :
A
BDC
Ed
O
x A B
C
y
50 0
Trang 20OA = OB (do đối xứng quaOx)
OC = OA ( do đối xứng quaOy)
OB = OC
B/ Ta có BOx = xOA (đối xứng)AOy = yOC (đối xứng)
BOC = 2 xOy
Hoạt động 5
Từ BT trên, hãy tìm xem
trên hai tia Ox, Oy hai điểm
E, F sao cho chu vi tam giác
AEF co giá trị bé nhất
Z CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Thước thẳng, mẫu hình bình hành.
HS : Học lại bài hình thang, chú ý trường hợp hình thang có hai cạnh bên song, hình thang có
hai cạnh đáy bằng nhau
Kiểm tra sỉ số :
Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động 1: Xây dựng định nghĩa hình thang
Trong bài cũ về hình thang,
nếu hình thang có thêm hai
HS : Hình thang có haicạnh bên song song thì hai 1/ Định nghĩa:
CD
Trang 21cạnh bên song song thì hình
thang đó có thêm tính chất
gì?
GV giới thiệu hình bình
hành
Như vậy có thể địng nghĩa
hình bình hành cách khác
không ?
GV theo bài cũ nói trên, em
có nhận xét gì về các cạnh
của hình bình hành ?
cạnh bên đó bằng nhau vàhai đáy của chúng cũngbàng nhau
Hình bình hành là hìnhthang có hai cạnh bên songsong
Hình bình hành là tứ giáccó các cạnh đối song song
Trong hình bình hành cáccạnh đối bằng nhau
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
Tứ giác ABCD là hình bìnhhành khi và chỉ khi AD //
BC, AB // CD
Hoạt động 2 :Tìm kiếm tính chất về góc đối của HBH
GV : bằng thực hiện đo góc,
em có nhận xét gì về góc đối
của hình bình hành? Chứng
minh nhận xét đó?
HS tiến hành vẽ hình bìnhhành, đo góc, dự đoán mốiliên hệ, chứng minh dựđoán về các góc đối củahình bình hành
Trong hình bình hành:
a) Các cạnh đối bằng nhau
b) Các góc đối bằng nhau
c) Hai đường chéo cát nhautại trung điểm của mỗiđường
Chứng minh:
a) Hình bình hành ABCDlà hình thang có hai cạnhbên AD và BC song songnên AD = BC, AB = CD
(tính chất hình thang)b) ABC = CDA (c.c.c) Bˆ Dˆ
Tương tự : Aˆ Cˆ
Hoạt động 3: Tìm tính chất hai đường chéo HBH
Nhận xét về giao điểm hai
đường chéo hình bình hành?
Chứng minh nhận xét đó
Hoạt động 4 : Tìm khái quát dấu hiệu nhận biết HBH
GV : qua định nghĩa, định lý
những dấu hiệu nào nhận
biết một tứ giác là hình bình
hành?
GV lập mệnh đề đảo của
định lý Hướng dẫn HS
Tứ giác có hai cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau là hình bình hành.
Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình
CD
O
1 1
1 1
Trang 22 Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
Hoạt động 5 : củng cố
1/ Xem hình 65 SGK và trả
lời câu hỏi:
Khi cân đĩa nâng lân hạ
xuống, ABCD luôn là hình
gì? Vì sao?
2/ Xem hình 70 SGK và chỉ
ra những hình nào là hình
bình hành? Nêu lý do đó?
1/ Ta luôn có AB = CD và
AB = CD nên ta luôn cóABCD là hình bình hành
2/ HS làm bài tập miệngđứng tại chổ trả lời
Hoạt động 6 : Bài tập về nhà
Làm bài tập 43, 44, 45
Hình vẽ trên giấy kẽ ô giúp
ta nhận biết điều gì? Từ đó
rút ra kết luận?
giúp HS củng cố vững chắc những tính chất, những dấu hiệu nhận biết hình bình hành
Rèn luyện kỹ năng phân tích, kỹ năng nhận biết một tứ giác là hình bình hành trong chứngminh
Rèn luyện cho HS thao tác phân tích, tổng hợp, tư duy logic
CC CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Thước thẳng
Trang 23HS : Làm các BT ở nhà
Kiểm tra sỉ số :
Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các dấu hiệu nhận biết hình bình hành?
- Chứng minh tứ giác có hai đường chéo giao nhau tại trung điểm của mỗi đường là là hình bình hành
HS : Trình bày dấu hiệu nhận biết hình bình hành
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác ABCD là hình bình hành (Dấu hiệu nhận biết thứ 3)
Hoạt động 1: Làm BT 46 SGK
Các câu sau đúnh hay sai?
a) Hình thang có hai đáy
bằng nhau là hình bình hành
b) Hình thang có hai cạnh
bên song song là hình bình
hành
c) Tứ giác có hai cạnh đối
bằng nhau là hình bình hành
d) Hình thang có hai cạnh
bên bằng nhau là hình bình
Hoạt động 2 : Làm BT 47 SGK
GV tiến hành cho HS làm
BT 47 theo nhóm, mỗi nhóm
sẽ cử một đại diện trình bày
trước lớp
GV cho các tổ khác góp ý
kiến và điều chỉnh lại bài
a) Chứng minh AHCK làhình bình hành
b) Gọi O là trung điểm của
HK Chứng minh rằng bađiểm A, O, B thẳng hàng
CM:
a) Xét AHD và CKB
Ta có : AHC = CKB = 1V (gt)
AD = BC (hai cạnh đối hìnhbình hành)
ADH = CBK (so le trong)Vậy AHD = CKB(C.huyền, góc nhọn)
AH = KCMà AH // KH (cùng vuônggóc BD)
Vậy tứ giác AHCK là hìnhbình hành (Dấu hiệu nhậnbiết thứ 3)
b) Do AHCK là hình bình
CD
O
1 1
1 1
CD
O H K
Trang 24hành
O là trung điểm đườngchéo HK cũng chính làtrung điểm đường chéo ACVậy ba điểm A, O, C thẳnghàng
Hoạt động 3 : Làm BT 48 SGK
Từng HS làm trên phiếu
luyện tập và GV chấm một
số bài
HS tiến hành làm trênphiếu luyện tập
Bài tập 48 SGKTứ giác ABCD có E, F, G, HTheo thứ tự là trung điểmcủa AB, BC, CD, DA Tứgiác EFGH là hình gì? vìsao?
GH là đường TB của ADC
GH //AC, GH = 21 AC (2)Từ (1) và (2) suy ra
EF // GH
EF = GHVậy tứ giác EFGH là hìnhbình hành
Hoạt động 4 : Làm BT 49 SGK
GV cho HS tự làm cá nhân
GV :
Để chứng minh AI // CK
ta cần chứng minh như thế
nào?
Nhận xét gì về điểm N
đối với BM Vì sao có nhận
xét đó?
Tương tự nhận xét điểm
M đối với đoạn DN?
là hình bình hành
trung điểm của AB nên: Nlà trung điểm của BM (địnhlý ĐTB của tam giác AMB)
Tương tự CN // IM và Ilà trung điểm DC suy ra Mlà trung điểm của DN
Bài tập 49 SGK:
Cho hình bình hành ABCD.Gọi I, K theo thứ tự là trungđiểm của CD, AB Đườngchéo BD cắt AI, CK theo thứtự ở M, N Chứng minhrằng :
a) AI // CKb) DM = MN = NBGiải :
a) Xét tứ giác AKCI có:
D
C
Trang 25 AK //CI, AK= CIVậy AKCI là hình bình hành
AI // CK
b) Xét ABM
Ta có KN // AM (chứngminh trên)
KA = KB (gt)
N là trung điểm của BM(định lý ĐTB của tam giácAMB)
BN = NM (1)Tương tự ta chứng minhđược M là trung điểm DM
DM = MN (2)Từ (1) và (2) suy ra
DM = MN = NB
Tiết:14 §8.ĐỐI XỨNG TÂM
Nắm chắc định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm Nhận biết được hai đoạnthẳng đối xứng đối xứng với nhau qua một điểm Nhận biết được một số hình có tâm đối xứng (cơbản là hình bình hành)
Vẽ được điểm đối xứng với một điểm cho trước qua một điểm, đoạn thẳng đối xứng với mộtđoạn thẳng cho trước qua một điểm
Rèn luyện kỹ năng chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm, nhận biết một sốhình có tâm đối xứng trong thực tế
Rèn luyện tư duy biện chứng thông qua mối liên hệ giữa đối xứng trục và đối xứng tâm
FF.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : GV có thể chuẩn bị những miếng bìa về những hình có tâm đối xứng.
HS : Học bài cũ đối xứng trục, compa.
Kiểm tra sỉ số :
Trang 26Kiểm tra bài cũ : Định nghĩa hình bình hành, vẽ hình bình hành ở bảng, (HS khác vẽ vào vở),
nêu tính chất hai đường chéo hình bình hành?
Một học sinh:
Vẽ hình bình hành
Nêu tính chất hai đường chéo của hình bình hành
Hoạt động 1:Vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước qua
một trục
GV: giới thiệu:
A và C gọi là đối xứng nhau
qua O.
Tương tự, hai điểm đối xứng
qua O có trong hình vẽ?
(HS) Từ đó GV định nghĩa
hai điểm đối xứng qua một
điểm khác
GV: cách vẽ điểm đối xứng
với một điểm cho trước?
Học sinh trình bày cách vẽdựa vào định nghĩa haiđiểm đối xứng với nhau quamột điểm cho trước
HS vẽ hình vào vở về haiđiểm đối xứng qua mộttrục
1/ Hai điểm đối xứng qua một điểm
a/ Định nghĩa:
Hai điểm gọi là đối xứngvới nahu qua điểm O nếu Olà trung điểm của đoạnthẳng tạo bởi hai điểm đó
b/ Quy ước:
Điểm đối xứng với điểm Oqua điểm O cũng chính làđiểm O
Hoạt động 2
Đoạn thẳng AB được gọi là
đối xứng với đoạn thẳng CD
và đoạn thẳng AD được gọi
là đối xứng với đoạn thảng
CB qua O.
Hãy lấy điểm E tuỳ ý trên
đoạn AB Lấy điểm E’ đối
xứng với E qua O Thử kiểm
tra xem, E’ có hay không
thuộc đoạn thẳng CD? (bằng
thước), kết luận? Chứng
minh, xem là bài tập ở nhà
cho HS)
Bằng thực ngiệm, kiểm tra dự đoán tính chất thẳng hàng của 3 điểm qua phép đối xứng tâm
Vẽ hình theo yêu cầu củaGV
Học sinh kiểm tra bằngthước thẳng về sự thẳnghàng của C, E’, D
Mọi điểm trên đoạn thẳng
AB khi lấy đối xứng qua Ođều thuộc đoạn thẳng CD
2/ Hai hình đối xứng qua một điểm:
Định nghĩa : SGK
Hoạt động 3
GV: Cho tam giác ABC và
một điểm O tùy ý Vẽ điểm
đối xứng của A, B, C qua O
Nhận xét gì về hai tam giác
ABC và A’C’B’?
Từ đó có thể rút ra kết luận
gì?
(Ở đây chỉ yêu cầu HS nhận
xét có tính trực giác, nếu
chưa chứng minh được, GV
gợi ý, xem là tập ở nhà)
GV: Qua nội dung từ đầu bài
học, em có nhận xét gì về
hình bình hành, (về giao
điểm hai đường chéo của nó
đối với phép đối xứng tâm?)
Tiềm kiếm thêm tính chất của một hình qua phép đối xứng tâm
HS vẽ trên giấy, GV sẽkiểm tra bài làm của một số
HS, sửa sai nếu có
HS rút ra kết luận:
ABC = A’B’C’(c-c-c)suy ra nếu hai góc, hai đoạnthẳng, hai tam giác đốixứng với nhau qua mộtđiểm thì bằng nhau
HS: Mọi điểm trên hìnhbình hành, lấy đối xứng quagiao điểm hai đường chéo,các điểm đó cũng thuộchình bình hành (Đã nhậnxét ở phần trên)
HS: Giao điểm hai đườngchéo cùa hình bình hành là
* Chú ý : Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.
3/ Hình có trục đối xứng
Địng nghĩa:
Điểm O gõi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng của mỗi điểm thuộc hình H qua O cũng thuộc hình H
Định lý :
Trang 27tâm đối xứng của hình bìnhhành đó.
Giao điểm hai đường chéo hình bình hành là tâm đối xứng của hình đó.
Hoạt động 4 : Vận dụng kiến thức đã học
GV giới thiệu hình có tâm
đối xứng
Định lý rút ra những nhận
xét cho hình bình hành?
Hoạt động 5 : Củng cố
BT 52 SGK, học sinh làm
phiếu luyện tập cá nhân GV
sẽ thu và chấm một số bài
AB’ = DC (gt)Mà AB // DC và AB = DCNên B B’ (trung điểmEF) hay nói cách khác, E, Fđối xứng qua B
HS trình bày, GV sửa lạithành bài giải hoàn chỉnh
E
F
Trang 28Tiếp tục rèn luyện cho HS thao tác phân tích và tổng hợp qua việc tìm lời giải cho một bàitoán, trình bày lời giải.
Giáo dục cho HS tính thực tiễn của toán học, qua việc vận dụng những kiến thức về đối xứngtâm trong thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Chuẩn bị tranh vẽ sẵn bài tập 50 SGK.
HS : Chuẩn bị các bài tập ở nhà do GV đã hướng dẫn, giấy kẽ ô để làm bài tập.
JJ TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
Kiểm tra sỉ số :
Kiểm tra bài cũ :
Định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm, hai hình đối xứng với nhau qua một điểm.Làm bài tập 50 SGK
Hoạt động 1: Làm bài tập 54 SGK
GV vẽ hình lên bảng
Hỏi : Để chứng minh O là
tâm đối xứng của B và C ta
cần chứng minh điều gì?
Để chứng minh O là trung
điểm của BC trước hết ta
chứng minh OB = OC và O
là trung điểm của BC
Gọi một HS chứng minh :
HS tình bày tiếp
Xét 2: OIB và OKC
Ta có :
B đối xứng với A qua Ox
C đối xứng với A qua Oy
OI =AK
OK = IA
IB = OK
OI = KCVậy OIB = CKO (c.g.c)
OB = OC (1)BOI = OCKOBI = COKMà OCK + COK = 1 V
BOI + COK = 1V
B, O, C thẳng hàng (2)Từ (1) và (2) suy ra
B đối xứng với C qua O
Hoạt động 2 : Làm bài tập 55
GV vẽ hình gọi gọi HS lên
bảng trình bày lời giải
GV gợi ý : Để chứng minh M
đối xứng với N qua O ta phải
chứng minh điều gì?
Để chứng minh OM = ON ta
phải thực hiện như thế nào?
Vậy ta có thể xét hai nào?
Ta phải chứng minh OM =ON
Ta có thể chứng minh 2 cóchứa OM và ON bằng nhau
Xét 2 : AOM và CON
Ta có: ABCD là hình bìnhhành O là giao điểm haiđường chéo
O
A
y x
DM
N
Trang 29HS thực hiện
O là tâm đối xứng củahình bình hành ABCD
Xét 2 : AOM và CON
Ta có : MAO = NCO (so letrong)
OA = OC (gt) AOM = CON (đối đỉnh)Vậy AOM = CON(g.c.g)
OM = ON
M đối xứng với N qua O
Hoạt động 3 : Củng cố
Cho HS làm bài tập 57 SGK
Các câu sau đúng hay sai?
a/ Tâm đối xứng của một
đường thẳng là điểm bất kỳ
của đường thẳng đó
b/ Trọng tâm của tam giác
là tâm đối xứng của tam giác
đó
c/ Hai tam giác đối xứng với
nhau qua một điểm thì có
chhu vi bằng nhau
GV chuẩn bị trước bảng phụ
vẽ hình 3 câu trên
HS chia ra làm 6 nhóm trảlời 3 câu hỏi trên
vận dụng những kiến thức cũa hình chữ nhật trong thực tế
Trang 30LL CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
HS : Êke, compa để kiểm tra xem một tứ giác có phải là hình chữ nhật không?
GV: những tranh vẽ sẵn những tứ giác đẻ kiểm tra có phải là hình chữ nhật hay không Phiếu
học tập cho phần kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sỉ số :
Kiểm tra bài cũ :
- cho hình bình hành ABCD, Â = 900 tính các góc còn lại của hình bình hành đó?
- Mốt học sinh làm ở bảng, số HS còn lại làm trên phiếu học tập do giáo viên chuẩn bị sẵnGV: Định nghĩa hình chữ nhật
HS làm ở bảng:
Nếu  = 900 (tính chất góc đối hình bình hành)
Suy ra các góc B, D đều bằng 900 (góc trong cùng phía)
Hoạt động 1
GV: có thể xem hình chữ
nhật như một hình tứ giác
nào đặc biệt mà em đã học?
(học sinh thảo luận nhanh
trong một bàn, trả lời)
-hình chữ nhật là hìnhbình hành (có góc vuông)
-hình chữ nhật là hìnhthang cân (có góc vuông
Hoạt động 2 : Tìm kiếm tính chất của hình chữ nhật
GV: do nhận xét trên, thữ
nêu các tính chất mà hình
chữ nhật có?
GV: tính chất gì về đường
chéo hình chữ nhật?
(HS thảo luận nhanh trong
một bàn và trả lời)
GV: thợ nề kiểm tra một nền
nhà là hình chữ nhật bằng
thước dây như thế nào?
HS: (trả lời)HS: hai đường chéo hìnhchữ nhật thì bằng nhau vàcắt nhau tại trung điểm củamỗi đường
HS: Đo các cạnh đối, đocác đường chéo ……
II/ Tính chất:
*Hình chữ nhật có tất cả tính chất của hình bình hành và hình thang cân.
* Trong hình chữ nhật, haiđường chéo bằng nhau vàcắt nhau tại trung điểm mỗiđường
Hoạt động 3 : Tìm dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
GV: Thử tìm tất cả các dấu
hiệu nhận biết hình chữ
nhật:(Làm theo cá nhân có
kèm theo lí luận cho từng
trường hợp)
Gợi ý của giáo viên:
GV: Theo định nghĩa?
GV: Hình chữ nhật là hình
thang cân (theo trên), thử
xem điều ngược lại?
GV: qua kiểm tra bài cũ, rút
ra nhận biết hình chữ nhật?
GV: hai đường chéo hình
bình hành cần có thêm tính
chất gì thì có thể rút kết luận
được hình bình hành đó là
hình chữ nhật?
(yêu cầu xem một cách
(HS làm, lập luận có cơ sở,
GV sẽ chiếu trên đènchiếu, hay trình bày cho cảlớp xem một vài bài làmthêm trên phiếu học tập củaHS)
ˆ D
0
90 ˆ
ˆ D
A
Do đó hình bình hànhABCD là hình chữ nhât
III/ Dấu hiệu nhận biết:
* Tứ giác có ba góc vuông là HCN
* Hình thang cân có một góc vuông là HCN.
* Hình bình hành có một góc vuông là HCN
* Hình bình hành có haiđường chéo bằng nhau làHCN
C D
90 0
Trang 31chứng minh khác ở SGK)
Hoạt động 4
GV: Với tính chất này, với
một chiếc compa có thể kiểm
tra một tứ giác là hình chữ
nhật không?
(GV cho HS kiểm tra bằng
compa trên một hình vẽ sẵn
đúng là hì nh chữ nhật)
phương pháp 1:
(các cạnh đối và hai đường
chéo bằng nhau)
phương pháp 2:
(AC cắt BD ở O, nếu đường
tròn (O; OA) đi qua B, C, D
Hoạt động 5 :Vận dụng tính chất hình chữ nhật vào tam
giác vuông
Từ phương pháp này rút ra
việc áp dụng tính chất này
vào tam giác? (Dự kiến rút
ra phần thuận)
phần ngược lại của
tính chất này? (Gợi ý, xét
ADC của hình chữ nhật
ABCD)
Củng cố:
(Bài tập làm trên phiếu học
tập, sau đó cho học sinh em
lời giải chuẩn bị trên film
trong chuẩn bị sẵn)
Làm theo nhóm Hai bàn một nhóm.
Suy nghĩ về việc ứng dụngtính chất này vào tam giác?
-Nếu một tam giác, cóđường trung tuyến thuộcmột cạnh bằng nửa cạnh đóthì tam giác đó vuông
-Trong một tam giác vuông,đường trung tuyến ứng vớicạnh huyền bằng nửa cạnhhuyền
IV/ Aùp dụng vào tam giác:
* Nếu một tam giác, có mộttrung tuyến thuộc một cạnhbằng nửa cạnh đó thì tamgiác đó vuông
* Trong một tam giác vuông,đường trung tuyến ứng vớicạnh huyền bằng nửa cạnhhuyền
Bài tập: (60 SGK) Tam giác
ADC vuông tại D (gt) nên:
AC2 = AD2 + DC2 (ĐL Pi tago)
= 49 + 242 = 625
AC = 25cm suy ra DM =12,5 cm (DM là trung tuyếnứng với cạnh huyền của tamgiác vuông)
Hoạt động 6 :Củng cố- BT về nhà
Trang 32Rèn luyện kỷ năng phân tích, kỹ năng nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật.
tiếp tục rèn luyện thêm cho HS thao tác phân tích tổng hợp, tư duy logic
OO CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV : Một số film trong, giải sẵn cho những lời giải các bài tập 63,64 SGK.
HS : Làm các bài tập GV đã hướng dẫn ở nhà trong tiết trước
Kiểm tra sỉ số :
Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các dấu hiệu nhận biết tứ gjíac là hình chữ nhật?
- Chứng minh một hình chữ nhật có giao điểm hai đường chéo là tâm đối xứng
HS: một học sinh được kiểm tra ở trước lớp:
-Nêu các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
-Trình bày chứng minh
Hoạt động 1: Liên hệ hình chữ nhật với hình có trục đối
đối xứng
-HS cần tìm hiểu xem, hình
chữ nhật có phải là một hình
có trục đối xứng? Nếu có đó
là những đường thẳng nào?
(Gợi ý: tính chất đối xứng
của hình thang cân?)
HS hoạt động từng cá nhân,trả lới miệng câu hỏi đó
Hoạt động 2 : Bằng hình thức trắc nghiệm, luyện tập vận
dụng tính chất tam giác vuông
GV: Dùng đèn chiếu (hay phiếu học tập)
chiếu hình vẽ 88 & 89 SGK, yêu cầu HS trả
HS: Theo dõi hình vẽ, trả
lời câu hỏi
Đúng, do tính chất tam giácvuông đường trung tuyếnứng với thì bằng nữa cạnhhuyền
Đúng, tính chất đảocủa tính chất đã nói ở trên
A
B C
90 0
C
O