Tuần 5 Tiết 17 đến tiết 20 Viết bài Tập làm văn số 1; Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ; Lời văn, đoạn văn tự sự.. Thầy bói xem voi.Tuần 11 Tiết 41 đến tiết 44 Danh từ tiế
Trang 11.BỘ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
MÔN NGỮ VĂN 6 (Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2013-2014)
LỚP 6
Cả năm: 37 tuần (140 tiết) Học kì I: 19 tuần (72 tiết) Học kì II: 18 tuần (68 tiết)
HỌC KÌ I
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 4
Con Rồng cháu Tiên;
Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy;
Từ và cấu tạo từ tiếng Việt;
Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
Tuần 2
Tiết 5 đến tiết 8
Thánh Gióng;
Từ mượn;
Trang 2Tìm hiểu chung về văn tự sự.
Hướng dẫn đọc thêm: Sự tích hồ Gươm;
Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;
Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
Tuần 5
Tiết 17 đến tiết 20
Viết bài Tập làm văn số 1;
Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ; Lời văn, đoạn văn tự sự
Chữa lỗi dùng từ (tiếp);
Kiểm tra Văn
Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự;
Hướng dẫn đọc thêm: Ông lão đánh cá và con cá vàng; Thứ tự kể trong văn tự sự
Tuần 10
Tiết 37 đến tiết 40
Viết bài Tập làm văn số 2;
Ếch ngồi đáy giếng;
Trang 3Thầy bói xem voi.
Tuần 11
Tiết 41 đến tiết 44
Danh từ (tiếp);
Trả bài kiểm tra Văn;
Luyện nói kể chuyện;
Kể chuyện tưởng tượng;
Ôn tập truyện dân gian;
Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
Tuần 15
Tiết 57 đến tiết 60
Chỉ từ;
Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;
Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa;
Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;
Ôn tập Tiếng Việt
Trang 4Chương trình Ngữ văn địa phương;
Trả bài kiểm tra học kì I
Tìm hiểu chung về văn miêu tả;
Sông nước Cà Mau;
So sánh
Tuần 22
Tiết 79 đến tiết 81
Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả;
Bức tranh của em gái tôi
Tuần 23
Tiết 82 đến tiết 84
Bức tranh của em gái tôi (tiếp theo);
Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêutả
Trang 5Kiểm tra Văn;
Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà;
Cây tre Việt Nam;
Câu trần thuật đơn;
Hướng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nước;
Câu trần thuật đơn có từ là.
Tuần 31
Tiết 113 đến 116
Lao xao;
Kiểm tra Tiếng Việt;
Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người
Tuần 32
Tiết 117 đến tiết 120
Ôn tập truyện và kí;
Câu trần thuật đơn không có từ là;
Ôn tập văn miêu tả;
Trang 6Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử;
Viết đơn
Tuần 34
Tiết 125 đến tiết 128
Bức thư của thủ lĩnh da đỏ;
Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp);
Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi
Tuần 35
Tiết 129 đến tiết 132
Động Phong Nha;
Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than);
Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy);
Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt
Kiểm tra học kì II;
Chương trình Ngữ văn địa phương
Giảm tải Lớp 6
điều chỉnh dẫn điều Hướng
lịch sử Tr.123SGK tập 2 Cả bài Đọcthêm
Trang 7Chọn danh từ riêng, danh từ chung để dạy.
dụ để dạy.
tập 2 Phần nộidung nhận
diện, tác dụng của Hoán dụ
Chọn nội dung nhận diện, bước đầu phân tích tác dụng
của hoán
dụ để dạy.
Tiết: 1 Ngày soạn:
Trang 8- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi gống dân tộc qua
truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện
4 Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Bác luôn đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên.( Liên hệ)
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên :
Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay nhau lên rừng, xuống biển
Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu
2 Học sinh :
Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”
Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”
IV.Tiến trình tiết dạy:
Trang 9kì diệu Dân tộc Kinh (Việt) chúng ta đời đời sinh sống trên dải đất hẹp
và dài hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một truyền thống xa xăm, huyền ảo: “Con rồng cháu tiên”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
HĐ1 HĐ1 I Tìm hiểu chung:
- Gọi HS đọc chú thích có
dấu * - Đọc
1 Thế nào là truyềnthuyết?
H: Qua theo dõi bạn
đọc, em hãy nhắc lại thế
nào là truyền thuyết? - Trả lời theo SGK
- Loại truyện dângian kể về các nhânvật và sự kiện cóliên quan đến lịch
sử thời quá khứ
- Thường có yếu tốtưởng tượng kì ảo
- Thể hiện thái độ
và cách đánh giácủa nhân dân đốivới các sự kiện vànhân vật lịch sửđược kể
- GV: Hướng dẫn HS
cách đọc kể - Nghe
2 Đọc, kể, tìm hiểuchú thích
+ Rõ ràng, mạch lạc, nhấn
mạnh các chi tiết li kì,
thuần tưởng tượng
+ Cố gắng thể hiện hai lời
đối thoại của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
Giọng Âu Cơ: lo lắng,
Trang 10văn bản “Con rồng cháu
Văn bản “Con rồng cháu
tiên” được liên kết bởi ba
H: Em hãy nêu sự việc
chính được kể trong mỗi
đoạn?
- Thảo luận nhóm
để trả lời
Đoạn 1: Việc kếthôn của LạcLong Quân và
Âu Cơ
Đoạn 2: Việcsinh con và chiacon của LạcLong Quân và
Âu Cơ
Đoạn 3: Sựtrưởng thành củacác con Lạc LongQuân và Âu Cơ
Trang 11dòng tiên sinh racái bọc trăm trứng,
nở trăm con từ đóhình thành nên dântộc Việt Nam
- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc 1 Việc kết hôn của
- Sức khỏe vô địch,
có nhiều phép lạ
- Lạc Long Quân làthần nòi rồng, ởdưới nước, con thầnLong Nữ
- Sức khỏe vô địch,
có nhiều phép lạ
H:Thần có công lao gì
với nhân dân?
- Giúp dân diệt trừNgư Tinh, Hồ Tinh,Mộc Tinh - nhữngloại yêu quái làmhại dân lành ở vùngbiển, đồng bằng,rừng núi, tức lànhững nơi dân tathuở ấy khai phá,
ổn định cuộc sống
“Thần còn dạy dâncách trồng trọt chănnuôi và cách ăn ở”
+ Giúp dân diệt trừNgư Tinh, Hồ Tinh,Mộc Tinh
+ Dạy dân cáchtrồng trọt, chănnuôi và cách ăn ở
H: Âu Cơ hiện lên với
những đặc điểm đáng
quí nào về giống nòi,
nhan sắc và đức hạnh?
- Âu Cơ dòng tiên,
ở trên núi, thuộcdòng họ Thần Nông
- vị thần chủ trìnghề nông, dạy loàingười trồng trọt vàcày cấy
- Xinh đẹp tuyệttrần
- Yêu thiên nhiên,
- Âu Cơ dòng tiên ởtrên núi, thuộc dòng
họ Thần Nông
+ Xinh đẹp tuyệttrần
+ Yêu thiên nhiên,cây cỏ
Trang 12cây cỏ.
H: Những điểm đáng
quí đó ở Âu Cơ là biểu
hiện của một vẻ đẹp như
thế nào?
- Vẻ đẹp cao quícủa người phụ nữ
H: Việc kết duyên của
Lạc Long Quân cùng Âu
Cơ có gì kì lạ?
- Vẻ đẹp cao quícủa thần tiên đượchòa hợp
- Lạc Long Quânkết duyên cùng ÂuCơ
H: Qua mối duyên tình
này, người xưa muốn
chúng ta nghĩ gì về nòi
giống dân tộc?
Bằng nhiều chi tiết tưởng
tượng, kì ảo, thần tiên hóa
nguồn gốc, nòi giống dân
tộc, cha ông ta đã ca ngợi
cội nguồn, tổ tiên của
người Việt chúng ta bắt
nguồn từ một nòi giống
thần tiên tài ba, xinh đẹp,
rất đáng tự hào Mỗi
người Việt Nam ngày nay
vinh sự là con cháu thần
tiên hãy tin yêu, tôn kính
tổ tiên, dân tộc mình
* Thảo luận trả lời:
- Dân tộc ta có nòigiống cao quí,thiêng liêng: Conrồng, cháu tiên
Dân tộc ta cónòi giống cao quí,thiêng liêng: Conrồng, cháu tiên
- Gọi HS đọc đoạn 2 - Đọc
2 Việc sinh con vàchia con cuả LạcLong Quân và ÂuCơ
H: Chuyện Âu Cơ sinh
con có gì lạ?
- Sinh ra bọc trămtrứng, nở thànhtrăm người conkhỏe đẹp
- Âu Cơ sinh ra mộtcái bọc trăm trứng,
nở thành trămngười con khỏe đẹpmọi người ViệtNam đều là anh emruột thịt do cùngmột ch mẹ sinh ra
H: Ý nghĩa của chi tiết
Âu Cơ sinh ra bọc trăm
* Thảo luận trả lời
- Giải thích mọi
Trang 13trứng nở thành trăm
người con khỏe đẹp?
Hình ảnh bọ trăm trứng
nở trăm người con “là một
chi tiết kì ảo, lãng mạn,
giàu chất thơ, gợi cho
của dân tộc lớn, đoàn kết
nhiều nhóm người lại với
nhau như anh em ruột
thịt- dù người miền núi
hay miền xuôi, người
vùng biển hay trên đất
- Năm mươi contheo mẹ lên núi,năm mươi con theocha xuống biển
ý nguyện phát triểndân tộc và đoàn kếtthống nhất dân tộc
H: Ý nguyện nào của
người xưa muốn thể
hiện qua việc chia con
của họ?
Năm mươi con theo cha
xuông biển, năm mươi
con theo mẹ lên núi Biển
là biểu tượng của Nước
Núi là biểu tượng của Đất
Chính nhờ sự khai phá,
mở mang của một trăm
người con Long Quân và
Âu Cơ mà đất nước Văn
- Ý nguyện pháttriển dân tộc: làm
ăn, mở rộng và giữvững đất đai
- Ý nguyện đoànkết và thống nhấtdân tộc
Trang 14Lang xưa, tổ quốc Việt
Nam ngày nay của chúng
ta hình thành, tồn tại và
phát triển
- Gọi HS đọc đoạn 3 - Đọc
H: Đoạn văn cho ta biết
thêm điều gì về xã hội,
phong tục, tập quán của
người Việt Nam cổ xưa?
Xã hội Văn Lang thời đại
ta là Văn Lang Thủ
đô đầu tiên của VănLang đặt ở vùngPhong Châu, BạchHạc Người con traitrưởng của LongQuân và Âu Cơ lênlàm vua gọi làHùng Vương Từ
đó có phong tục nốiđời cha truyền connối, tục truyền chocon trưởng
3 Ý nghĩa củatruyện:
H: Em hãy nêu ý nghĩa
của truyện “Con rồng
đẹp, rất cao quí, linh
thiêng của mình Người
Việt Nam dù miền xuôi
hay miền ngược, dù ở
đồng bằng, miền núi hay
ven biển, trong nước hay
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích, suy tônnguồn gốc cao quí,thiêng liêng củacộng đồng ngườiViệt
- Đề cao nguồn gốcchung và biểu hiện
ý nguyện đoàn kết,thống nhất củanhân dân ta ở mọimiền đất nước
- Giải thích, suy tônnguồn gốc cao quí,thiêng liêng củacộng đồng ngườiViệt
- Đề cao nguồn gốcchung và biểu hiện
ý nguyện đoàn kết,thống nhất củanhân dân ta ở mọimiền đất nước
Trang 15ở nước ngoài, đều cùng
chung cội nguồn, đều là
con của mẹ Âu Cơ vì vậy
phải luôn thương yêu,
ảo gắn bó mật thiếtvới nhau Tưởngtượng, kì ảo cónhiều nghĩa, nhưng
ở đây được hiểu làchi tiết không cóthật, được tác giảdân gian sáng tạo,nhằm mục đíchnhất định
1 Nghệ thuật:
Có nhiều chi tiếttưởng tượng, kì ảo(như hình tượngcác nhân vật thần
có nhiều phép lạ vàhình tượng bọctrăm trứng…)
H: Các chi tiết tưởng
tượng, kì ảo có vai trò ra
sao trong truyện “Con
rồng cháu tiên”.
- Tô đậm tính chất
kì lạ, lớn lao, đẹp
đẽ của nhân vật, sựkiện trong văn bản
- Thần kì hóa, linhthiêng hóa nguồngốc giống nòi dântộc để chúng tathêm tự hào, tinyêu, tôn kính tổ
Trang 16tiên, dân tộc mình.
- Làm tăng tính hấpdẫn của tác phẩm
H: Ông cha ta sáng tạo
ra câu chuyện này nhằm
mục đích gì?
- Giải thích, suy tônnguồn gốc giốngnòi
- Thể hiện ýnguyện đoàn kết,thống nhất cộngđồng của ngườiViệt
2 Nội dung:
- Giải thích, suy tônnguồn gốc giốngnòi
- Thể hiện ý nguyệnđoàn kết, thốngnhất của cộng đồngngười Việt
H: Truyện đã bồi đắp
cho em những tình cảm
nào?
- Tự hào dân tộc,yêu quí truyềnthống dân tộc, đoànkết, thân ái với mọingười
H: Trong công cuộc giữ
nước, nhân dân ta đã
thực hiện lời hứa của
Bác ra sao?
- Tinh thần đoànkết giữa miềnngược và miềnxuôi Cùng đồnglòng xây dựng vàbảo vệ vững chắc
tổ quốc Việt Nam
H: Còn là học sinh, em
sẽ làm gì để thực hiện lời
dạy đó của Bác?
- Chăm học chămlàm
- Yêu thương, giúp
đỡ bạn và mọingười xung quanh
- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ
Trang 17to nở ra conngười”.
- Người Khơ Mú cótruyện “Quả bầumẹ”…
H: Sự giống nhau ấy
khẳng định điều gì? - Khẳng định sự
gần gũi về cộinguồn và sự giaolưu văn hóa giữacác tộc người trênđất nước ta
- Tập kể diễn cảm truyện “Con rồng cháu tiên”
Soạn bài “Bánh chưng bánh giầy” để tiết sau học
Rút kinh nghiệm:
Tiết: 2 (Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thêm)
Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu
trong văn bản Bánh chưng, bánh giầy
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
Trang 18- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lừi lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc nhúm truyền thuyết thời kỳ Hựng Vương
- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đềcao lao động, đề cao nghề nụng – một nột đẹp văn hoỏ của người Việt,
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện
* Kĩ năng sống:
- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với việc phát huy truyền thống tốt
đẹp của dân tộc
3.Thỏi độ:
Giỏo dục học sinh lũng tự hào về trớ tuệ, văn húa của dõn tộc ta
III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn :
Nghiờn cứu tài liệu, soạn bài
Tranh làm bỏnh chưng, bỏnh giầy trong ngày Tết của nhõn dõn
2 Học sinh :
Học thuộc bài cũ
Soạn bài mới chu đỏo
IV.Tiến trỡnh tiết dạy:
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (3’)
H: Trỡnh bày ý nghĩa của truyện “Con rồng chỏu tiờn”?
- Giải thớch, suy tụn nguồn gốc cao quớ, thiờng liờng của cộng đồng người Việt
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhõn dõn ta ở mọi miền của đất nước ta
3 Bài mới: (1’)
Hằng năm, mỗi khi mựa xuõn về Tết đến, nhõn dõn ta – con chỏu của cỏc vua Hựng từ miền ngược đến miền xuụi, vựng rừng nỳi cũng như vựng biển, lại nụ nức, hồ hởi chở lỏ dong, xay đỗ, gió gạo gúi bỏnh Quang cảnh ấy làm chỳng ta thờm yờu quớ, tự hào về nền văn húa cổ truyền, độc đỏo của dõn tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bỏnh chưng, bỏnh giầy” trong ngày Tết Đõy là truyền thuyết giải thớch phong tục làm bỏnh chưng, bỏnh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kớnh Trời, Đất và tổ tiờn của nhõn dõn, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ụng ta trong việc tỡm tũi, xõy dựng nền văn húa đậm đà màu sắc, phong vị dõn tộc
Trang 19TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
10’ HĐ1 HĐ2 I Tìm hiểu chung:
H: Em hãy nêu cách đọc, kể
văn bản?
- Đọc: Giọng chậm rãi,tình cảm, chú ý lời nóicủa Thần trong giấcmộng của Lang Liêu,giọng âm vang, xa vắng
Giọng vua Hùng đĩnhđạc,chắc, khỏe
- Kể ngắn gọn nhưng đủ
ý và mạch lạc
1 Đọc, kể, tìm hiểuchú thích?
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của
Đoạn 2: Tiếptheo “Hình tròn”:
Cuộc đua tài dâng lễvật
Đoạn 3: phần còn lại –kết quả cuộc thi tài
15’ HĐ3 HĐ3 II Tìm hiểu nội dung
- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc 1 Hoàn cảnh, ý định,
cách thức vua Hùng
Trang 20chọn người nối ngôi.
H: Vua Hùng chọn người
nối ngôi trong hoàn cảnh
nào, với ý định ra sao và
bằng hình thức gì?
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài
đã yên, vua có thể tậptrung chăm lo cho dânđược no ấm; vua đã già,muốn truyền ngôi
- Ý của vua: Người nốingôi phải nối được chívua, không nhất thiếtphải là con trưởng
- Hình thức: Điều vuađòi hỏi mang tính chấtmột câu đố đặc biệt đểthử tài (nhân lễ TiênVương, ai làm vừa ý vua
sẽ được truyền ngôi)
- Hoàn cảnh:
Giặc ngoài đã yên,vua có thể tập trungchăm lo cho dânđược no ấm
Vua đã già muốntruyền ngôi
- Ý của vua: Người nốingôi phải nối được chívua, không nhất thiếtphải là con trưởng
- Hình thức: Điều vuađòi hỏi mang tính chấtmột câu đố đặc biệt đểthử tài (nhân lễ…truyền ngôi cho)
Trong truyện cổ dân gian
nước ta cũng như nhiều nước
trên thế giới thường có những
tình huống mang tính chất
những “câu đố” Điều Vua
Hùng đòi hỏi các hoàng tử
câu đố để tìm người tài giỏi,
thông minh đồng thời cũng là
người hiểu được ý mình Các
- Các lang không hiểu ýcha mình
a Các lang đua nhaulàm cỗ thật hậu, thậtngon – không hiểu ývua cha
Trang 21lang suy nghĩ, vắt óc cố hiểu
ý vua cha, “Chí” của vua là
gì? Ý của vua là gì? Làm thế
nào để thỏa mãn cả hai? Các
lang đã suy nghĩ theo kiểu
thông thường hạn hẹp, như
cho rằng ai chẳng vui lòng,
vừa ý với lễ vật quí hiếm, cỗ
ngon, nhưng sang trọng
Nhưng sự thật càng biện lễ
hậu, họ càng xa rời ý vua,
càng không hiểu cha mình
Và câu chuyện vì thế mà
cũng trở nên hấp dẫn
H: Lang Liêu tuy cũng là
Lang nhưng khác các Lang
ở điểm nào?
- Chàng mồ côi mẹ,nghèo, thật thà, chămviệc đồng áng
b Lang Liêu
- Mồ côi mẹ, nghèo,thật thà, chăm việcđồng áng
H: Vì sao Lang Liêu buồn
nhất?
- Vì chàng khó có thểbiện được lễ vật như cácanh em, chàng không chỉ
tự xem mình kém cỏi màcòn tự cho rằng khônglàm tròn “chữ” hiếu vớivua cha
H: Lang Liêu được thần
giúp đỡ như thế nào? - Chàng nằm mộng thấy
thần đến bảo: “Trongtrời đất, không có gì quíbằng hạt gạo Chỉ có gạomới nuôi sống con người
và ăn không bao giờchán…Hãy lấy gạo làmbánh mà lễ TiênVương”
- Chàng được thầnmách bảo lấy gạo làmbánh vì gạo nuôi sốngngười, ăn không chánlại làm ra được
H: Sau khi thần mách bảo
Lang Liêu đã làm gì? - Chàng chọn thứ gạo
nếp thơm lừng, trắngtinh làm thành hai thứbánh khác nhau: bánh
- Lang Liêu làm hai thứ bánh khác nhau: bánh hình tròn (bánh giầy), bánh hình vuông
Trang 22hình tròn (bánh giầy) vàbánh hình vuông (bánhchưng).
H: Vì sao trong các con vua,
chỉ có Lang Liêu được thần
giúp đỡ?
* Thảo luận trả lời
- Trong các lang (convua), chàng là người
“thiệt thòi nhất”
- Tuy là lang nhưng từkhi lớn lên, chàng “ra ởriêng, chỉ chăm lo việcđồng áng, trồng lúa,trồng khoai” Lang Liêuthân là con vua nhưngphận thì rất gần gũi dânthường
- Quan trọng hơn, chàng
là người duy nhất hiểuđược ý thần: “Hãy lấygạo làm bánh mà lễ TiênVương” Còn các langkhác chỉ biết cúng TiênVương sơn hào hải vị -những món ăn ngonnhưng vật liệu để chếbiến thành các món ăn
ấy thì con người khônglàm ra được
- Gọi HS đọc đoạn 3. - Đọc 3 Kết quả cuộc thi tài.
-Hùng Vương chọnbánh của Lang Liêu để
tế Trời Đất cùng TiênVương
Trang 23H: Vì sao hai thứ bánh của
Lang Liêu được vua chọn
để tế Trời, Đất, Tiên Vương
và Lang Liêu được chọn nối
ngôi vua?
-Lang Liêu xứng đáng nối
ngôi vua Chàng là người hội
đủ các điều kiện của một ông
vua tương lai, cả tài, cả đức
Quyết định của vua thật sáng
và là sản phẩm do chínhcon người làm ra)
- Hai thứ bánh có ýtưởng sâu xa (tượngTrời, tượng Đất, tượngmuôn loài)
- Hai thứ bánh do vậyhợp ý vua, chứng tỏđược tài đức của conngười có thể nối chí vua
Đem cái quí nhất trongtrời đất, của đồng ruộng,
do chính tay mình làm ra
mà tiến cúng TiênVương, dâng lên cha thìđúng là người con tàinăng, thông minh, hiếuthảo, trân trọng nhữngngười sinh ra mình
- Lang Liêu đượctruyền ngôi vua
H: Truyền thuyết “Bánh
chưng, bánh giầy” có ý
nghĩa gì?
- Trong kho tàng truyện cổ
dân gian Việt Nam có một hệ
thống truyện hướng tới mục
đích trên như: “Sự tích trầu
cau” giải thích nguồn gốc của
tục ăn trầu; “Sự tích dưa hấu”
giải thích nguồn gốc dưa
1 Nội dung:
- Truyện vừa giải thíchnguồn gốc của bánhchưng, bánh giầy, vừaphản ánh thành tựu vănminh nông nghiệp ởbuổi đầu dựng nước
- Đề cao lao động, đềcao nghề nông
Trang 24chưng và bánh giầy.
- Lang Liêu – nhân vật chính,
hiện lên như một người anh
hùng văn hóa Bánh chưng,
bánh giầy có ý nghĩa bao
nhiêu thì càng nói lên tài
năng, phẩm chất của Lang
Liêu bấy nhiêu
- Thể hiện sự thờ kínhTrời, Đất, tổ tiên củanhân dân ta
- Thể hiện sự thờ kínhTrời, Đất, tổ tiên củanhân dân ta
- Đọc
2 Nghệ thuật:
- Truyện có nhiều chitiết nghệ thuật tiêubiểu cho truyện dângian
H: Ý nghĩa của phong tục
ngày Tết nhân dân ta làm
bánh chưng, bánh giầy?
Khi đón xuân hoặc mỗi khi
được ăn bánh chưng, bánh
giầy, bạn hãy nhớ tới truyền
thuyết về hai loại bánh này,
sẽ thấy bánh ngon dẻo, thơm,
bùi, dịu ngọt hơn gấp bội
- Đề cao nghề nông, đềcao sự thờ kính Trời, Đất
và tổ tiên của nhân dân
ta Cha ông ta đã xâydựng phong tục tập quáncủa mình từ những điềugiản dị nhưng rất thiêngliêng giàu ý nghĩa
Quang cảnh ngày Tếtnhân dân ta gói hai loạibánh này còn có ý nghĩagiữ gìn truyền thống vănhóa đậm đà bản sắc dân
Trang 25tộc và làm sống lại cõuchuyện “Bỏnh chưng,bỏnh giầy” trong khotàng truyện cổ dõn gianViệt Nam.
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
Về nhà học bài và làm cõu 4, 5 ở bài 1 SBT
Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”
Rỳt kinh nghiệm:
Giáo án cả năm ngữ văn 6 theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng mới
Liên hệ ĐT 0168.921.8668
Tiết: 3
Tệỉ VAỉ CAÁU TAẽO CUÛA Tệỉ TIEÁNG VIEÄT
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ
Lư ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Nhận diện, phõn biệt được:
+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghộp và từ lỏy
- Phõn tớch cấu tạo của từ
* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt trong
thực tiễn giao tiếp của bản thân
Trang 26- Giao tiÕp: tr×nh bµy, suy nghÜ, ý tëng, th¶o luËn vµ chia sÎ nh÷ng c¶m nhËn
c¸ nh©n vÒ c¸ch sö dông tõ trong tiÕng ViÖt
3.Thái độ:
Giáo dục các em biết yêu quí, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên :
a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
b Bảng phụ phân loại từ đơn, từ phức và gi các ví dụ
2 Học sinh :
Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
IV.Tiến trình tiết dạy:
3 Ổn định lớp :(1’)
4 Kiểm tra bài cũ : (2’)
5 Bài mới : (1’)
Học qua hai văn bản “Con rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy”,
các em thấy chất liệu để hình thành nên văn bản đó là từ Vậy từ là gì và
nó cấu tạo ra sao, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Từ và cấu
tạo của từ tiếng Việt”
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
H: Số tiếng ấy chia thành bao
nhiêu từ? dựa vào dấu hiệu nào
mà em biết được điều đó? - Có 9 từ
- Dựa vào các dấu gạchchéo
Trang 27có hai tiếng.
H: Vậy các đơn vị được gọi là
tiếng và từ có gì khác nhau? - Tiếng dùng để tạo từ
VD: nhà, cửa, trồngtrọt, cây cối, thầygiáo…
hai tiếng trở lên ta gọi là gì? - Từ một tiếng là từ đơn
- Từ hai tiếng trở lên gọi là
từ phức
H: Em hãy điền các từ trong
câu trên vào bảng phân loại? * Thảo luận để làm bài tập
Bảng phân loại
Kiểu cấutạo từ Ví dụ
Từ đơn Từ, ấy,
nước,ta,chăm,nghề,và,có
Trang 28Từphức
Từghép
Chăn nuôi,bánh chưng,bánh giầy
Từláy Trồng trọt.
H: Nhìn vào bảng phân loại, em
hãy cho biết thế nào là từ đơn,
thế nào là từ phức? - Từ đơn chỉ có một tiếng
- Từ phức có hai hoặc nhiềutiếng
1 Từ chỉ gồm mộttiếng là từ đơn
H: Cấu tạo của từ ghép và từ
láy có gì giống nhau và khác
Từ láy: Giữa các tiếng
có quan hệ láy âm
a.Những từ phức đượctạo ra bằng cáchghép các tiếng cóquan hệ với nhau vềnghĩa được gọi là từghép
VD: Cá rô, máy may,
hoa hồng…
b.Những từ phức cóquan hệ láy âm giữacác tiếng được gọi là
từ láy
VD: Nho nhỏ, xanh
xanh, chót vót, chênhvênh
Trang 29H: Tìm những từ đồng nghĩa
với từ “nguồn gốc”? - Cội nguồn, gốc gác, tổ
tiên, cha ông, nòi giống,gốc rễ, huyết thống…
b Từ đồng nghĩa với
từ nguồn gốc: Cộinguồn, gốc gác, tổ tiên,nòi giống…
H: Tìm thêm các từ ghép chỉ
quan hệ thân thuộc theo kiểu:
con cháu, anh chị, ông bà… - Cậu mợ, cô dì, chú cháu,
anh em, cha con…
c Từ ghép chỉ quan hệthân thuộc: Cậu mợ, cô
dì, chú cháu, anh em,cha con…
- Gọi HS đọc bài 2. - Đọc bài 2
H: Bài này yêu cầu em làm gì? - Hãy nêu qui tắc sắp xếp
các tiếng trong từ ghép chỉquan hệ thân thuộc theogiới tính (nam, nữ),theobậc(bậc trên, bậc dưới)
2 Theo giới tính(nam,nữ): ông bà, cha
mẹ, anh chị, cậu mợ,chú thím, dì dượng…
- Theo bậc (trên dưới):bác cháu, chú cháu, chị
em, dì cháu, mẹ con…
H: Từ láy “thút thít” trong câu
“Nghĩ tủi thân, công chúa út
ngồi khóc thút thít” miêu tả cái
gì?
- Miêu tả tiếng khóc củangười
4 Từ láy “thút thít”miêu tả tiếng khóc củangười
H: Hãy tìm những từ láy khác
có cùng tác dụng ấy? - Nức nở, sụt sùi, rưng rức,
tức tưởi, nỉ non…
- Những từ láy cũng cótác dụng miêu tả: Nức
nở, sụt sùi, rưng rức,tức tưởi, nỉ non…
H: Em hãy nêu yêu cầu bài tập
b Tả tiếng nói: ồm
ồm, khàn khàn, lè nhè,thỏ thẻ, léo nhéo, lầubầu…
c Tả dáng điệu: lomkhom, lừ đừ, lả lướt,
Trang 30nghênh ngang, ngôngnghênh….
Trang 31Tiết: 4
GIAO TIEÁP, VAấN BAÛN VAỉ PHệễNG THệÙC BIEÅU ẹAẽT
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu
- Sự chi phối của mục đớch giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản
- Cỏc kiểu văn bản tự sự, miờu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chớnh - cụng vụ
* Kĩ năng sống: - Giao tiếp, ứng xử: biết các phơng thức biểu đạt và việc sử
dụng văn bản theo những phơng thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục
Lũng say mờ tỡm hiểu, học hỏi
III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
6 Giỏo viờn :
a Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn
b Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: cỏc lỏ thiếp mời, cụng văn, bài bỏo, húa đơn tiền điện, biờn lai, lời cảm ơn
7 Học sinh :
Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giỏo viờn
IV.Tiến trỡnh tiết dạy:
Trang 321 Ổn định lớp :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới : (1’)
Giao tiếp là một trong những yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống Để
giao tiếp một cách có hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức
biểu đạt nhất định Vậy trên thực tế ta có những văn bản nào? phương
thức biểu đạt ra sao? Bài học hôm nay sẽ giải quyết điều đó
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
25’
I Tìm hiểu chung về vănbản và phương thức biểuđat
cho người khác hiểu thì em
phải làm như thế nào?
GV: Nói hoặc viết để thể hiện
tư tưởng, tình cảm, nguyện
vọng của mình cho người khác
biết thì ta gọi là giao tiếp
- Phải nói có đầu có đuôi,
có mạch lạc, lí lẽ
H: Em hiểu thế nào là giao
tiếp?
Trong cuộc sống con người,
trong xã hội, giao tiếp có vai
trò vô cùng quan trọng Không
có giao tiếp con người không
thể hiểu nhau, xã hội sẽ không
tồn tại
- Là hoạt động truyềnđạt, tiếp nhận tư tưởng,tình cảm bằng phươngtiện ngôn từ
a Là hoạt động truyềnđạt, tiếp nhận tư tưởng,tình cảm bằng phương tiệnngôn từ
- Gọi HS đọc câu ca dao “Ai ơi
giữ… mặc ai”
- Đọc
Trang 33H: Câu ca dao này được sáng
tác ra để làm gì? Chủ đề của
nó?
- Câu ca dao trên đượcsáng tác ra để khuyênnhủ
- Chủ đề: giữ chí chobền
H: Hai câu 6 và 8 liên kết với
nhau như thế nào (về luật thơ
và về ý)?
* Thảo luận trả lời:
- Câu 8 nói rõ thêm “giữchí cho bền” nghĩa là gì,
là “không dao động khingười khác thay đổi chíhướng”, “chí” đây là “chíhướng, hoài bão, lítưởng”
- Vần là yếu tố liên kết
- Mạch lạc là quan hệgiải thích của câu sau vớicâu trước, làm rõ ý chocâu trước
H: Theo em câu ca dao đó đã
có thể coi là một văn bản
chưa? Vì sao?
- Câu ca dao đó là mộtvăn bản vì nó có chủ đề
và các ý trong bài liênkết mạch lạc với nhau
H: Vậy văn bản là gì?
Văn bản có thể ngắn, thậm chí
có thể có một câu, có thể dài,
rất dài gồm rất nhiều câu, đoạn
có thể được nói lên hoặc được
viết ra
- Là chuỗi lời nói miệnghay bài viết có chủ đềthống nhất, có liên kết,mạch lạc, vận dụngphương thức biểu đạt phùhợp để thực hiện mụcđích giao tiếp
b Văn bản Là chuỗi lờinói miệng hay bài viết cóchủ đề thống nhất, có liênkết, mạch lạc, vận dụngphương thức biểu đạt phùhợp để thực hiện mục đíchgiao tiếp
H: Lời phát biểu của thầy
(cô) hiệu trưởng trong lễ khai
giảng năm học có phải là một
văn bản không? vì sao?.
* Thảo luận nhóm để trảlời câu hỏi
- Lời phát biểu cũng làvăn bản, vì là chuỗi lời,
có chủ đề Chủ đề lờiphát biểu của thầy (cô)hiệu trưởng thường là
Trang 34nêu thành tích năm qua
và nêu nhiệm vụ năm họcmới, kêu gọi, cổ vũ GV,
HS hoàn thành tốt nhiệm
vụ năm học Đây là vănbản nói
H: Bức thư em viết cho bạn
bè, người thân có phải là một
văn bản không?
- Bức thư là văn bản viết,
có thể thức, có chủ đềxuyên suốt là thông báotình hình và quan tâm tớingười nhận thư
H: Những đơn xin học, bài
thơ, truyện cổ tích, câu đối,
thiếp mời dự đám cưới… có
phải đều là văn bản không?
- Tất cả đều là văn bản,
vì chúng có mục đích,yêu cầu thông tin và thểthức nhất định
- Miêu tả: Sông nước CàMau
- Biểu cảm: Thư từ,những câu ca dao về tìnhcảm gia đình
- Hành chính công vụ:
Đơn từ, báo cáo, thông
TT
Kiểu văn bản, phương thức biểu đạt
Mục đích giao tiếp
1 Tự sự
Trìnhbày diễnbiến sựviệc
2 Miêu tả Tái hiện
trạngthái sựvật, con
Trang 35báo, giấy mời người
3 Biểucảm
Bày tỏtình cảm,cảm xúc
4 Nghịluận.
Nêu ýkiếnđánh giá,bàn luận
5 Thuyếtminh.
Giớithiệu đặcđiểm,phươngpháp
6
Hànhchính,công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào
đó, thể hiện quyền hạn,tráchnhiệm giữa người vàngười
Trang 36H: Truyền thuyết “Con rồng,
cháu Tiên” thuộc kiểu văn
bản nào? vì sao em biết như
vậy?
- Thuộc kiểu văn bản tựsự
- Vì kể lại việc, kể vềngười và lời nói, hànhđộng của họ theo mộtdiễn biến nhất định
2 Truyền thuyết “Conrồng, cháu Tiên” thuộckiểu văn bản tự sự, vì kểlại việc, kể về người và lờinói, hành động của họtheo một diễn biến nhấtđịnh
HĐ5: Củng cố HĐ5
H: Thế nào là giao tiếp, văn
bản?
- HS trả lời
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
Về nhà học bài và soạn bài “Thánh Gióng” để hôm sau học
Rút kinh nghiệm:
Gi¸o ¸n c¶ n¨m ng÷ v¨n 6 theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi
Liªn hÖ §T 0168.921.86.68