Phương thức chuyển nghĩa của từ: lành lặn- lành tính… -> Ngôn ngữ là tài sản chung của XH, trong đó có những yếu tố chung & những quy tắc, phương thức chung đối với tất cả mọi cá nhân
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 8.8.10
- Trên con đường TG
vào phủ chúa, E thấy
Công trình: Hải Thượng y tông tâm lĩnh (66 quyển).
-> Lãn Ông: k phải là cụ già lười biếng tầm thường Trong phạm vi h/c bấy giờ, lui
về ở ẩn kiên quyết chối từ mọi tước lộc cũng là việc làm của 1 ng có NC cao thượng.+ TKKS (chữ Hán): năm 1783:
- Kí sự: 1 thể kí, ghi chép sự việc, câu chuyện có thật, tương đối hoàn chỉnh
+ ĐT: ghi chép về sv, con ng, c/vật+Nd: ghi lại những cảm nhận trc HT đc chứng kiến kể từ khi nhận lệnh về kinh chữa bệnh tới lúc đc trở về nhà
lệ Màu sắc chủ đạo: đỏ, vàng rực rỡ C/s: hưởng lạc, k khí ngột ngạt hơi ng, thiếu kh trời
Cung cách SH:
- Đến phải có thánh chỉ mới đc vào
- Có 1 guồng máy phục vụ đông đúc
- Nơi quyền uy tối thượng: xưng hô lễ phép
- Khám bệnh p’ tuân theo 1 loạt phép tắc: thầy thuốc già yếu trc khi khám đc truyền lạy thế tử để nhận lại 2 lời ban tặng từ đứa trẻ 5t -> Khoác cho 1 đứa trẻ con những danh vị, uy quyền của chốn phủ chúa, song câu ban tặng lại cho thấy mối quan tâm
của thế tử chỉ là lạy khéo mà thôi, vì là trẻ con -> Cả phủ chúa, các quan hầu cận kính
cẩn… dường như đều trở thành trò hề cả
-> Chốn uy quyền tối thượng Những gì th’g thấy ở cung vua nay đều có ở đây
-> Uy nghiêng trời lấn lướt cả cung vua (Cả trời Nam sang nhất là đây).
-> Cung cách SH với những lễ nghi khuôn phép, cách nói năng, ng hầu kẻ hạ… cho thấy sự cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng với c/s hưởng thụ xa hoa đến cực điểm & sự lộng quyền của chúa
Qua cách m/tả của TG về việc p’ tuân lệnh khám bệnh cho thế tử, những sv
Trang 2xưa qua đoạn trích?
- Qua tâm trạng LHT,
E hiểu gì về ông?
- TP có phải là cuốn sổ
tay ghi chép tư liệu về
chuyến lên kinh?
& con ng mà TG chứng kiến khi vào phủ, có thể thấy rõ quyền uy của C ĐPK xưa Nhưng quyền uy ấy chỉ đc biểu hiện ở phương diện h/thức chứ k p’ là thực chất, chỉ là sự phô trg, tô vẽ để uy hiếp ng dân
III Thái độ, tâm trạng của TG
1 Thái độ trc quang cảnh phủ: tôi ngẩng đầu lên…
- Những băn khoăn đi - ở, chính kiến của ng đó về con bệnh nơi phủ: nhưng theo ý tôi…
-> Cách nhìn thể hiện gián tiếp qua việc mtả, ghi chép tỉ mỉ, đầy đủ con đg vào phủ Sự xa hoa tự nó phơi bày trc mắt ng đọc
-> Thể hiện trt’ thông qua cách quan sát, lời bình, suy nghĩ
=> Phủ chúa sang, đẹp, nhưng TG thờ ơ, dửng dưng, k đồng tình với c/s ngột ngạt trong no đủ, tiện nghi mà thiếu a/s & khí trời; đồng thời thấp thoáng chút mỉa mai
2 Tâm trạng khi kê đơn cho thế tử:
- LHT lí giải về căn bệnh: có nguồn gốc từ cái xa hoa no đủ, hưởng lạc trong phủ Bệnh từ trong mà phát ra, do nguyên khí bên trong k vững mà âm hỏa đi càn ->
Cách chữa: k bổ thì k đc.
- LHT hiểu rõ bệnh & có cách chữa từ gốc rễ Nhưng nếu chữa khỏi sẽ k thể về núi -> nghĩ đến hòa hoãn-> y đức & p/c trung thực đã lên tiếng: dám nói thẳng, chữa thật & kiên quyết bảo vệ qđiểm
=> 1 thầy thuốc có kiến thức y học uyên thâm, lương tâm & đức độ 1 NC đẹp, khinh thường lợi danh, quan điểm sống thanh bạch
Những sự thật tâm hồn nthế ẩn sau sự thật đ/s đã kh/định vtrí của TP
IV Nghệ thuật viết kí sự
- TP có giá trị VH: qua những ghi chép & thái độ của TG -> p/a HT c/s: lấn lướt quyền vua, xa hoa… - mầm mống dẫn tới căn bệnh của XHPKVN
- Bộc lộ cái tôi của LHT:
+ 1 nhà nho điềm đạm, coi trọng đạo lí+ 1 n/văn đã viết 1 kí sự rất ấn tượng+ 1 n/thơ với b/thơ trau chuốt, điêu luyện+ 1 danh y lấy y đức làm trọng
- Bút pháp kí sự đặc sắc: trung thực, sinh động đan xen TP thơ làm cho kí sự đậm chất trữ tình
HDHB: 1 Bài thơ LHT ngâm vịnh cho ta hiểu gì về phủ chúa & tâm trạng TG?
- B/thơ tái hiện cảnh xa hoa nơi phủ chúa vừa tôn nghiêm vừa sang trọng
- Tâm trạng TG biểu lộ trt’: ngạc nhiên, bất ngờ khi đc tận mắt chứng kiến Cách cảm nhận & m/tả t/tế vừa tả thực vừa giàu ước lệ
Trang 3Tuần: 1 Ngày soạn: 15.8.10
Đọc thêm: Cha tôi
(Trích Đặng Dịch Trai ngôn hành lục – Đặng Huy Trứ)
Ngôn ngữ chung & lời nói cá nhân
phương diện nào?
I Cha tôi (Đặng Huy Trứ)
1 Quan niệm, thái độ của ng cha đ/v sự thành đạt, thất bại trong thi cử của con ng
- K ng cha nào trc sự thành đạt của con mà k vui Nvui có thể làm cho ng ta khóc
- Lời nói của ng cha với mọi ng khi con đỗ cao -> sử dụng những thành ngữ Việt & Hán
- Tuy nhiên thi cử k thể nói trc -> Nếu hỏng thi thì phải biết tu chí, tin vào khả năng của mình
-> Thành bại là do cái chí, do rèn giũa & biết noi theo những tấm gương tốt
2 Nghệ thuật
- Lời kể, sự kiện trung thực, lựa chọn cử chỉ, lời nói của nv
- Cách kể tự nhiên, hấp dẫn
- Ngôn ngữ phù hợp từng đối tượng
- Nhiều chi tiết mang tính triết lí
3 Ý nghĩa VB
- Khuyên con ng ta phải luôn phấn đấu: Ng ta, ai chẳng có lúc mắc sai lầm, quý là ở chỗ biết sửa chữa.
II Ngôn ngữ chung & lời nói cá nhân
I Ngôn ngữ- tài sản chung của XH
- Mỗi cá nhân cần nắm vững đc những yếu tố chung của ngôn ngữ:
+ các âm: tồn tại 29 chữ cái+ thanh: 6 thanh, 5 dấu ghi thanh
+ các tiếng (âm tiết): viết nhân dân VN rất anh hùng – k viết: nhân dân VN rất anhhùng.
+ các từ: từ đơn – ghép – láy
+ các cụm từ cố định: thành ngữ, quán ngữ (tổ hợp từ cố định đã dùng lâu ngày
thành quen: (lên lớp, lên mặt)
- Ngôn ngữ còn có nhiều quy tắc & phương thức chung ở tất cả các lĩnh vực: ngữ âm, từ vựng, ngữ nghĩa, NP, hđ GT…
VD: quy tắc đặt số từ trc DT khi muốn biểu hiện SL sự vật; đặt số từ sau DT khi muốn biểu hiện thứ tự sự vật: 3 tháng/ tháng 3, 10 phòng/ phòng 10…
+ quy tắc cấu tạo từ: từ ghép CP – ghép ĐL
+ quy tắc cấu tạo ngữ: lạnh như tiền, gìn vàng giữ ngọc, hàng thịt nguýt hàng cá…
Trang 4- Lời nói là sản phẩm
riêng do mỗi cá nhân tạo
ra khi GT, cho nên trong
lời nói có những biểu
hiện gì của cái riêng mỗi
cá nhân?
- Cá nhân có thể sáng tạo
cái mới hoặc vận dụng
linh hoạt các quy tắc
chung trong lời nói ntn?
- Thực hành:
+ cấu tạo câu: theo mục đích nói, theo cấu tạo NP
+ đoạn: quy nạp, diễn dịch…
+VB: hoàn chình nd, ht
Phương thức chuyển nghĩa của từ: lành lặn- lành tính…
-> Ngôn ngữ là tài sản chung của XH, trong đó có những yếu tố chung & những quy tắc, phương thức chung đối với tất cả mọi cá nhân trong XH
II Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân
VD: trồng cây- trồng ng Trăng lên Cong vút & kiêu bạc ở phía góc trời
Nào có ra gì cái chữ nho…
Lom khom dưới núi…
- Cái riêng là sự biến đổi cái chung đã sẵn có
- Có thể là sự sáng tạo ra từ ngữ mới, cách kết hợp mới
- Trong lời nói của mỗi cá nhân có nhiều cái riêng: giọng nói cá nhân, vốn từ ngữ cá nhân, sự sáng tạo của mỗi cá nhân khi sd từ ngữ chung của XH
-> Cá nhân có thể tạo ra từ mới từ các chất liệu có sẵn & các phương thức chung Đồng thời có thể vận dụng linh hoạt các quy tắc chính trong lời nói của mình: chuyển nghĩa từ, chuyển loại từ, lựa chọn thứ tự sắp đặt từ ngữ trong câu…
3 Luyện tập
- Lí giải yêu cầu học nói trong câu tục ngữ: Học ăn học nói học gói học mở
- Phân tích mối tương quan giữa lời nói cá nhân với nhân cách của mỗi ng trong các câu tục ngữ, ca dao
- Pt nét riêng của mỗi TG khi sd NN để cùng tái hiện btranh chiều tối trong các
câu thơ sau:
a Chim hôm thoi thóp về rừng/ Đóa trà my đã ngậm trăng nửa vành (ND)
b Ngàn mai dồn (HTQ)
c Lớp lớp chiều sa (HC)
- ND m/tả cảnh chiều qua con mắt TK khi nàng đang đời SK đến dắt trốn đi
H/a chim hôm thoi thóp về rừng: gợi cảm giác yếu ớt, cô đơn, phấp phỏng, h/a đóa trà my vành: ẩn chứa nhiều tâm tư, nỗi niềm khó nói.
- HTQ tả cảnh 1 chiều hôm k bình yên Dặm liễu sg sa: khiến cho dáng vẻ của
ng khách đang trên chặng đ’g dài chưa 1 chốn dừng chân càng trở nên cô đơn,
2 Bình luận câu nói của ng cha: Thiếu niên đăng khoa nhất bất hạnh dã.
Tổ trưởng kí duyệt:
8 2010
Cao Thị Hoan
Trang 5Tuần: 1 Ngày soạn: 15.8.10
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A Mục tiêu
- Hiểu đc vai trò quan trọng của các công việc trong tiến trình làm 1 bài văn NL
- Nắm đc cách thức pt đề bài NL & lập dàn ý cho 1 bài văn NL
- Góp phần hình thành thói quen trc lúc viết 1 bài văn NL
Trong việc làm văn ở nhà trg, đề bài là đk cần p’ có đầu tiên
- Trong quá trình LV, pt đề p’ là công việc đầu tiên Pt đề k đúng, mọi khâu tiếp theo đều sẽ sai theo
Hiểu 1 cách đơn giản: mỗi đề bài là 1 lệnh, 1 nhiệm vụ mà
ng ra đề giao cho ng viết thực hiện
- Pt đề là công việc xem xét cặn kẽ đề bài để nhận thức chính xác lệnh NL đc giao Mđ của việc pt đề là tìm hiểu chính xác các y/c cơ bản của đề bài
- 1 đề bài văn NL thường quy định các y/c chính:
+ phạm vi nd NL+ mđ NL của bài văn
-> Kết thúc quá trình pt đề, ng viết p’ xác định đc: bài văn viết về cái
gì, nhằm mđ gì, do đó p’ sd thao tác LL chủ yếu nào
Để pt đề có kq tốt, cần đọc kĩ & xác định chính xác đề bài thuộc dạng nào VD:
- Nếu đề cùng dạng với đề 1 & 2 SGK: Phạm vi nd của đề p’ trùng với phạm vi nd đề (K trùng: lạc đề, thừa: xa đề, thiếu: k đủ ý)
- Nếu đề cùng dạng đề 3 SGK: ng viết có quyền chỉ NL 1 KC, 1 bp
mà m’ hiểu nhất
-> Ng viết k đc tự đặt cho bài làm 1 mđ NL khác
-> Việc chọn lựa p’ có căn cứ hợp lí
Luyện tập SGK:
II Lập dàn ý
1 Mối quan hệ giữa pt đề & lập dàn ý
- Pt đề giúp ng viết hiểu những y/c cụ thể về công việc
- Để tìm cách t/h các y/c đó, ng viết có PP p’ lập ra kế hoạch- đó chính là dàn ý: các ý đc sắp xếp thành hệ thống, theo 1 thứ tự hợp lí
- K pt đề, sẽ k có định hướng làm dàn ý Dàn ý nếu k tốt kq pt đề k y/n vì bài văn khó đạt y/c
2 Các bước lập dàn ý
B1: Tìm ý: muốn có dàn ý trc hết p’ có ý để mà dàn Trong
văn NL: ý dùng chỉ các luận điểm, luận cứ
- Tìm ý ở trong bài học ở nhà trg, trong c/s
Bài văn NL chỉ phong phú, đặc sắc khi ng làm chịu học, đọc,
Trang 6- Luận điểm, luận cứ đưa vào dàn
quan sát & suy nghĩ về đ/s xung quanh
- Y/c về luận điểm, luận cứ:
+ chính xác: phù hợp với lẽ p’ & sự thật+ phù hợp: luận điểm phù hợp với y/c giải quyết vđ, luận cứ phù hợp
& làm rõ luận điểm
+ đầy đủ: luận điểm giải quyết đủ vđ đặt ra, luận cứ làm căn cứ cho lđ’
+ tiêu biểu: chọn lọc kĩ càng -> ý xác đáng, giàu thuyết phục
+ Ta đang có những mặt mạnh yếu thế nào?
+ Ta p’ làm gì để chuẩn bị hành trang bc vào thế kỉ mới?
- Hợp tâm lí tiếp nhận của ng đọc: dễ thấy -> khó thấy, bình thg ->
đb, mức độ thấp -> cao hơn…
Sắp ý có khi tùy thuộc dạng đê: theo thứ tự trong đề hoặc p’
tự tìm 1 lối sắp mới mà k xa rời các nguyên tắc
Luyện tập: SGK
3 Luyện tậpCha ông ta từng đưa ra phương châm xử thế:
Một sự nhịn, chín sự lành
Theo E, lời khuyên đó đến nay có còn nguyên giá trị không?
* Ý nghĩa câu nói:
- Trong cuộc sống, nếu ta biết nhường nhịn, mềm mỏng một chút, thì sẽ được mọi sự yên ổn
* Quan niệm này nhìn chung là đúng
Trang 7Tuần: 2 Ngày soạn:
- Hiểu đợc đặc trng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu
- Rút ra bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng
có trong đoạn thơ đầu( 16 câu )?
Điểm chung giữa các đối tợng
1 Giới thiệu Truyện Lục Vân Tiên
- Thuộc loại truyện Nôm bác học, nhng mang nhiều tính chất dân gian
- Tác phẩm ban đầu đợc các học trò của Nguyễn Đình Chiểu ghi chép
và truyền đọc, sau đó lan rộng ra xã hội, biến thành một truyện kể, lu truyền chủ yếu bằng phơng thức truyền miệng, qua những hình thức sinh hoạt dân gian phổ biến ở Nam Kì nh: kể thơ, nói thơ, hát thơ Vân Tiên
- Truyện thơ Lục Vân Tiên lu truyền rộng rãi trong nhân dân đến nỗi ở Nam Kì Lục tỉnh, không một ngời chài lới hay lái đò nào không ngâm nga vài ba câu trong khi đa đẩy mái chèo
- Truyện thể hiện những quan niệm đạo đức truyền thống và khát vọng của nhân dân về lẽ công bằng trong khuôn khổ xã hội PK Nhân vật chủ yếu đợc khắc họa qua hành động, ngôn ngữ, cử chỉ
- Ngôn ngữ thơ bình dị, nôm na, mang tính dân dã đời thờng Đậm đà sắc thái Nam Bộ
-> Lý do chủ yếu để tác phẩm đợc phổ biến rộng rãi và có sức sống lâu bền trong lòng ngời
- Đoạn 1: Gồm 16 câu thơ đầu: Lẽ ghét
- Đoạn 2: Gồm 16 câu thơ còn lại : Lẽ thơng
1 Đoạn 1 (16 câu thơ đầu)
- Liệt kê các triều đại:
+ Đời Trụ, Kiệt : Hoang dâm vô độ
+ Đời U, Lệ: Đa đoan lắm chuyện rắc rối
+ Đời Ngũ Bá,Thúc Quý: lộn xộn, chia lìa, chiến tranh liên miên…
- Điệp từ Ghét: Tăng sức mạnh cảm xúc, thái độ ghét sâu sắc của tác giả
-> Ông Quán ghét các triều đại có chung bản chất là sự suy tàn, vua chúa thì luôn đắm say tửu sắc, không chăm lo đến đời sống của dân
- Lặp từ Dân: Thái độ của ông Quán vì dân Luôn đứng về phía nhân dân Xuất phát từ quyền lợi của nhân dân mà phẩm bình lịch sử
Trang 82 Đoạn 2 (16 câu cuối)
- Điệp từ Thơng: Dành cho những con ngời cụ thể:
+ Đức Thánh nhân+ Thầy Nhan Tử
+ Ông Gia Cát
+ Thầy Đổng Tử
+ Ông Nguyên Lợng
+ Ông Hàn Dũ
+ Thầy Liêm, Thầy Lạc
-> Tất cả đều là những con ngời có tài, có đức và có trí muốn hành đạo giúp đời, giúp dân nhng đều không đạt sở nguyện Nguyễn Đình Chiểu
đã vì sự an bình của dân mà thơng, mà tiếc cho những con ngời hiền tài không gặp thời vận để đến nỗi phải đành phui pha
3 Giá trị nghệ thuật đoạn thơ
-> Yêu thơng và căm ghét đều đạt đến độ tột cùng Ngời ta biết ghét bởi ngời ta biết thơng
Căn nguyên của nỗi ghét là lòng thơng, vì thơng dân nên mới ghét kẻ hại dân
=> Ông Quán - ngời phát ngôn cho những t tởng, cảm xúc nung nấu trong tâm can Đồ Chiểu Nhân vật ông Quán nằm trong hệ thống các lực lợng phù trợ cho nhân vật chính trên con đờng thực hiện nhân nghĩa(
nh ông Ng, ông Tiều, Tiểu đồng, lão bà dệt vải.) Ông có dáng dấp một nhà nho đi ở ẩn, song tính cách lại bộc trực , nóng nảy, ghét kẻ tiểu nhân ích kỷ, nhỏ nhen Nhng lại giàu lòng yêu thơng những con ngời bất hạnh
- Đoạn thơ mang tính chất triết lý về đạo đức nhng không khô khan, cứng nhắc mà dạt dào cảm xúc Cảm xúc đó xuất phát từ cõi tâm trong sáng cao cả, từ một trái tim sâu nặng tình đời, tình ngời của nhà thơ mù yêu nớc
Tổ trưởng kớ duyệt:
9 2010
Cao Thị Hoan
Trang 9Tuần: 2 Ngày soạn:
Đọc thêm: Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)
Luyện tập về ngụn ngữ chung & lời núi cỏ nhõn
thơ trong hai câu thơ kết?
- Ngụn ngữ chung cú vai trũ
ntn đối với lời núi của cỏ
nhõn?
- Đối với ngụn ngữ chung
của XH, lời núi của cỏ nhõn
cú tỏc dụng ntn?
Bài 1 Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)
- Cảnh đau thơng của đất nớc đợc hiện lên qua những hình ảnh:
+ Lũ trẻ lơ xơ chạy+ Đàn chim dáo dác bay
+ Bến Nghé tan bọt nớc
+ Đồng Nai nhuốm màu mây
-> Hình ảnh chân thực+ dựng lên khung cảnh hoảng loạn của nhân dân,+ sự chết chóc, tang thơng của đất nớc trong buổi đầu có thực dân Pháp xâm lợc
- Tâm trạng của tác giả:
+ Đau buồn,+ xót thơng trớc cảnh nớc mất nhà tan
- Thái độ của tác giả:
+ Căm thù giặc xâm lợc
+ Mong mỏi có ngời hiền tài đứng lên đánh đuổi thực dân, cứu đất nớc thoát khỏi nạn này
-> Lòng yêu nớc, lòng căm thù giặc của Nguyễn Đình Chiểu
III Quan hệ giữa ngụn ngữ chung & lời núi cỏ nhõn 1- Ngụn ngữ là phương tiện giao tiếp chung, gồm:
+ những đv ngụn ngữ chung: Âm, Tiếng, Từ, Ngữ cố định+ Cỏc quy tắc thống nhất về việc sử dụng cỏc đơn vị & tạo lập cỏc sản phẩm: Cụm từ, Cõu, Đoạn, Văn bản
- Lời núi cỏ nhõn: những sản phẩm được cỏ nhõn tạo ra khi sử dụng phương tiện ngụn ngữ chung để giao tiếp
2- Những biểu hiện của mqh:
- Trong lời núi cỏ nhõn vừa cú những yếu tố chung của ngụn ngữ XH
- Vừa cú nột riờng, cú sự sỏng tạo cỏ nhõn
3- Sự tương tỏc
- Ngụn ngữ là cơ sở để tạo ra lời núi
- Lời núi hiện thực húa ngụn ngữ, tạo đk cho ngụn ngữ biến đổi, phỏt triển
VD về mối quan hệ giữa cỏi chung & cỏi riờng trong đời sống:
Quan hệ giữa 1 mụ hỡnh thiết kế chung của 1 kiểu ỏo với những sản phẩm cụ thể: những cỏi ỏo khỏc nhau về màu sắc, số đo…
VD về những biến đổi nghĩa của từ trong lời núi:
Trang 10- ND dùng từ nách với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ:
nách chỉ góc tường, nơi có sự giao nhau giữa 2 bức tường giống như giao nhau giữa cánh tay & thân mình ở nách người
BT2
Từ xuân được mỗi cá nhân dùng theo nét nghĩa riêng:
- HXH dùng xuân vừa chỉ mùa xuân, vừa chỉ sức sống & nhu cầu tình
cảm của tuổi trẻ
- ND: chỉ vẻ đẹp của ng con gái
- NK: chất men say nồng của rượu ngonĐồng thời cũng chỉ sức sống dạt dào của tuổi trẻ, tình cảm thắm thiết của bạn bè
- HCM: từ thứ 1 nghĩa gốc, từ thứ 2 chỉ sức sống mới, tươi đẹp
BT4
- mọn mằn: được tạo ra dựa vào tiếng mọn: nghĩa là rất nhỏ & quy tắc cấu
tạo:
+ từ láy có 2 tiếng,+ trong đó có tiếng gốc đi trước,+ 2 tiếng lặp PA đầu,
+ tiếng láy đổi thành vần ăn.
-> Các từ cùng kiểu:
may mắn, nhọc nhằn, nhỏ nhắn, xinh xắn, chắc chắn, lành lặn…
- giỏi giắn: được tạo ra dựa vào tiếng giỏi & theo quy tắc như quy tắc cấu
tạo từ ở trên
- nội soi: được tạo ra dựa vào 2 tiếng có sẵn:
Nội: bên trongSoi: dùng dụng cụ để làm rõ vật thể ở vị trí sâu kínĐồng thời theo phương thức tiếng phụ đi trước bổ nghĩa cho tiếng chính
Trang 11Tuần: 2 Ngày soạn:
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1
E suy nghĩ gì về câu nói trên?
Đề 2: E hãy trình bày suy nghĩ của mình về tính ích kỉ & lòng vị tha trong XH ngày nay
3 Yêu cầu
a Dạng đề: Liên quan đến vấn đề đạo đức, nhân cách con ng
- HS rút ra những bài học về cách sống sát hợp với y/c GD
b Bài viết đảm bảo những ý chính sau:
Trang 12Tuần: 3 Ngày soạn:
- Nhận thức đợc những giá trị cơ bản về thể văn tế và nghệ thuật xây dựng hình tợng nhân vật tạo nên giá trị
sử thi của bài văn
- Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An
- Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/
1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng
- Tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang đã yêu cầu cụ Đồ Chiểu viết bài văn tế Ngay sau đó vua Tự Đức ra lệnh phổ biến bài văn tế trong các địa phơng khác
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không đơn thuần là sản phẩm của nghệ thuật cá nhân mà còn là sản phẩm mang tính chất nhà nớc, thời đại
2 Thể loại và bố cục
- Văn tế: Văn khóc, điếu văn
- Bố cục: 4 phần+ Lung khởi: khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của ngời nông dân
+ Thích thực: Hồi tởng lại hình ảnh và công đức ngời nông dân - nghĩa sĩ.+ Ai vãn: Bày tỏ lòng thơng tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với ngời nghĩa sĩ
+ Khốc tận ( Kết ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ
3 Chủ đề
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu là một bài ca lớn, nó
ca ngợi những con ngời nghèo khó theo Trơng Công Định đáng giặc và họ
đã hi sinh anh dũng trong cuộc kháng chiến Cần Giuộc
II Đọc hiểu
1 Phần lung khởi
- Mở đầu là tiếng than:
Hỡi ôi! đó là tiếng khóc của Đồ Chiểu.
-> Lời than mở đầu đã nóng bỏng trong cái dữ dội của chiến tranh, đặt
ng-ời nghĩa sĩ vào thử thách lớn của lịch sử
- Vận nớc là thớc đo lòng ngời:
Súng giặc lòng dân trời tỏ.…
- Cách dùng từ và lối so sánh mộc mạc, giản dị trong câu văn biền ngẫu
đối xứng-> bộc lộ ý nghĩa cao quí của sự hi sinh trong chiến đấu chống Pháp của ngời dân lao động Nam Bộ
2 Phần thích thực
* Nguồn gốc
- Xuất thân từ tầng lớp nông dân lao động nghèo khổ, cần cù, chất phác,
Trang 13- Nguồn gốc xuất thân của
- Tinh thần chiến đấu của
ng-ời nghĩa sĩ đợc tái hiện lại
- Đất nớc có giặc họ tự nguyện tham gia giết giặc
-> Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã đủ can đảm để bớc ra khỏi toà lâu đài của ngôn ngữ bác học đến với túp lều cỏ của ngôn ngữ bình dân, phô bày hết lòng căm thù giặc của nông dân một cách mãnh liệt
-> Hệ thống ngôn từ Nam Bộ mạnh mẽ dứt khoát lột tả bản chất ngời nông dân quyết không đội trời chung với giặc
-> Nếu không có lòng yêu nớc Nguyễn Đình Chiểu không thể hiểu thấu lòng ngời dân đến nh vậy đợc
- Ngôn ngữ góc cạnh, chính xác,
- hình ảnh so sánh,
- động từ mạnh, -> thể hiện sự xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân
=> Nguyễn Đình Chiểu không hề tô vẽ
Lần đầu tiên Nguyễn Đình Chiểu đa vào văn học bức tợng đài nghệ thuật về ngời nông dân lao động hoành tráng, hết mình, quên mình trong chiến đấu
HDHB: - Viết đoạn văn phõn tớch những cõu trong bài văn tế thể hiện đầy đủ, sõu
sắc triết lớ nhõn sinh của NĐC được nhắc tới trong cõu núi của GS Trần Văn Giàu
Trang 14Tiết: 11 Ngày dạy:
- Lý tởng đạo đức nhân nghĩa của
Nguyễn Đình Chiểu chủ yếu đợc
xây dựng trên cơ sở tình cảm nào?
- ãy lấy 1 dẫn chứng mà em đã đợc
học minh họa cho nội dung lý tởng
đạo đức, nhân nghĩa trong thơ văn
- 1833 ông Huy đa Nguyễn Đình Chiểu vào Huế ăn học, 1840 Nguyễn Đình Chiểu về Nam, 1843 thi đỗ tú tài, 1846 ra Huế thi tiếp nhng đến 1949 lúc sắp thi thì mẹ mất, bỏ thi về Nam đội tang
mẹ Trên đờng đi bị đau mắt nặng vì khóc mẹ quá nhiều nên đã bị
mù hai mắt
- Bị mù từ năm 27 tuổi, Nguyễn Đình Chiểu vẫn mở lớp dạy học, làm thuốc chữa bệnh cho ngời nghèo và sáng tác thơ văn chống Pháp
- 1859 Pháp đánh Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mu đánh giặc và sáng tác nhiều thơ văn chiến đấu -Thực dân Pháp biết ông là ngời có tài tìm cách dụ dỗ, mua chuộc, nhng ông tỏ thái độ bất hợp tác
- 1888 ông qua đời
-> Cuộc đời ông là một tấm gơng sáng về nghị lực và đạo đức, suốt
đời chiến đấu không biết mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi nhân dân
+ Văn tế Trơng Định + Thơ điếu Trơng Định + Thơ điếu Phan Tòng + Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh.
+ Ng Tiều y thuật vấn đáp ( Truyện thơ dài)
Trang 15Nguyễn Đình Chiểu?
- ãy lấy 1 dẫn chứng mà em đã đợc
học ( THCS ) minh họa cho nội
dung yêu nớc thơng dân trong thơ
+ Thơ văn ông ghi lại chân thực một thời đại đau thơng của đất
n-ớc, khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nớc của nhân dân
Đồng thời nhiệt liệt biểu dơng những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến
đấu, hi sinh cho Tổ Quốc
+ Ông còn tố cáo tội ác xâm lăng gây bao thảm họa cho nhân dân
Ông khóc than cho đất nớc gặp buổi đau thơng Ông căm uất chửi thẳng vào mặt kẻ thù Ông dựng lên bức tợng đài bất tử về ngời nông dân nghĩa sĩ
-> Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đã đáp ứng xuất sắc những yêu cầu của cuộc sống và chiến đấu đơng thời, có tác dụng động viên, kích lệ không nhỏ tình thần và ý chí cứu nớc của nhân dân
3 Nghệ thuật thơ văn
- Có nhiều đóng góp, nhất là văn chơng trữ tình đạo đức Bút pháp trữ tình xuất phát từ cõi tâm trong sáng, nhiệt thành, đầy tình yêu thơng
- Thơ văn Nguyên Đình Chiểu còn mang đậm chất Nam Bộ: Từ lời
ăn tiếng nói mộc mạc, bình dị, đến tâm hồn nồng nhiệt, chất phác
- Các sáng tác thiên về chất chuyện kể, mang màu sắc diễn xớng rất phổ biến trong văn học dân gian Nam Bộ
-> Hơn một thế kỷ trôi qua, tiếng thơ Đồ Chiểu vẫn ngân vang giữa cuộc đời Tên tuổi nhà thơ mù yêu nớc xứ Đồng Nai vẫn rực sáng trên bàu trời văn nghệ dân tộc bởi nhân cách cao đẹp và những cống hiến lớn lao của ông cho văn học nớc nhà
HDHB: - Căn cứ vào những kiến thức đó học về NĐC suy nghĩ gỡ về nhận
định : Cỏi ưu ỏi đối với người lao động, sự kớnh mến họ là một đặc điểm của tõm hồn Đồ Chiều (XD)
Tổ trưởng kớ duyệt:
9 2010
Cao Thị Hoan
Trang 16Luyện tập về hiện tượng tách từ
- Nhận diện được hiện tượng tách từ
- Phân tích được hiệu quả diễn đạt của hiện tượng tách từ
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để tạo hiệu quả diễn đạt trong
GT ngôn ngữ
3 Lưu ý
- Từ thường có cấu tạo ổn định, các tiếng trong 1 từ kết hợp chặt chẽ với nhau thành 1 khối
Vd: từ đắn đo: gồm 2 tiếng đắn & đo gắn kết với nhau.
Đắn đo cân sắc cân tài
Ép cung cầm nguyệt, thử tài quạt thơ (NDu)
- Tuy vậy, khi dùng trong câu, đối với 1 số từ, các tiếng có thể được tách
ra theo lối đan xen từ khác vào Chẳng hạn, từ đắn đo có thể dùng tách
thành phải đắn phải đo:
Làm ng phải đắn phải đo Phải cân nặng nhẹ, phải dò nông sâu (Ca dao)
-> Khi từ được tách ra & đan xen như thế, ta có 1 kết cấu gồm 2 nhịp đôi
đối xứng, hài hòa với nhau (phải đắn – phải đo), có tác dụng nhấn mạnh
hơn nội dung diễn đạt & bộc lộ tình cảm, thái độ của ng nói (ng viết).-> Sở dĩ thực hiện được khả năng tách rời các tiếng của từ là do trong cấu tạo của từ, tiếng vẫn có thể giữ đc giá trị riêng của nó & giá trị ấy có thể
đc phát huy trong dạng tách rời từng tiếng
-> Nắm vững hiện tượng này để hiểu rõ hơn đặc điểm loại hình TV: tiếng
là đơn vị NP cơ bản của TV
4 Luyện tậpBT1
- Các từ dày dạn, chán chường: đã được dùng tách ra: dày gió dạn sương,
bướm chán ong chường.
- Nếu từ 2 tiếng là AB, 2 tiếng dùng để đan xen là x & y, ta có cách tách
từ như sau: AxBy & xAyB
- Hiện tượng tách từ như trên tạo ra 2 nhịp đôi, đối xứng, hài hòa nhau
(dày gió – dạn sương), đưa đến 1 hiệu quả diễn đạt ấn tượng hơn, nhấn
mạnh đc nội dung cần biểu đạt & có tác dụng biểu cảm
- VD: các câu sau có hiện tượng tách từ:
+ Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ Nhớ ai, ai nhớ, bây giờ nhớ ai (ca dao) + Những là đắp nhớ đổi sầu
Tuyết sương nhuốm nửa mái đầu hoa râm (NDu)
BT2
Trang 17- Thành ngữ gồm 4 tiếng có cấu tạo giống hiện tượng tách từ: cao chạy xa bay, mồm năm miệng mười, đầu trộm đuôi cướp, vào sinh ra tử, lên thác xuống ghềnh, ăn trắng mặc trơn, lời ong tiếng ve…
BT4
- Từ vội vàng: đã được dùng tách & đan xen từ mà vào.
- Nếu từ 2 tiếng là AB, tiếng dùng để đan xen là x, ta có cách tách từ sau: xAxB
- VD: Các câu văn, câu thơ có hiện tượng tách từ:
+ Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân (Ca dao) + Con đi chuyến này cố chí làm ăn, bao giờ có bạc trăm con mới về; k có
tiền, sống khổ sống sở ở cái làng này, nhục lắm (NC).
+ Một lão với một con chó, mỗi ngày ba hào gạo, mà gia sự vẫn còn đói deo đói dắt (NC).
BT5
- Khi tách ra, 2 tiếng của từ trở thành đối xứng nhau qua trục là tiếng (với hoặc với chả) xen vào giữa, có tác dụng nhấn mạnh thái độ mang tính phủ
định của người nói
- Chỉ ra cách tách & phân tích hiệu quả diễn đạt của chúng
Tổ trưởng kí duyệt:
9 2010
Cao Thị Hoan
Trang 18TỰ TÌNH
Hồ Xuân Hương
-A Mục tiêu
- Cảm nhận đc tâm trạng & KV sống của 1 nhà thơ nữ thời TĐ
- Hiểu đc tài thơ Nôm của HXH
B Tiến trình
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
- Trình bày hiểu biết của E
về cđ, con ng & thơ ca
đ/trưng t/loại nên trong thơ,
ngoại cảnh cũng là nội tâm
- Khi buồn tủi, cô đơn, ng
xưa th’g nâng chén tiêu sầu
Nỗi niềm thi nhân có vợi
bớt k khi tìm đến men rượu?
- Như vậy, tâm trạng của nữ
- Xuất xứ bài thơ: Nằm trong chùm 3 bài thơ tự tình
+ Làm nên tiếng lòng chân thật của ng đàn bà tự nói về tình cảm bản thân của đời mình trong VH cổ điển VN (XD).
II Đọc - hiểu
1 Hai câu đề
- Đêm khuya: vừa là khoảng TG con ng đối diện với chính mình trong những suy tư, trăn trở vừa gợi ra 1 KG vắng lặng, yên tĩnh Âm thanh văng vẳng của
tiếng trống cầm canh càng làm cho KG thêm quạnh hiu Trong KG vắng lặng
ấy con ng cảm thấy cô đơn, lẻ loi
- NV trt: đã cảm nhận đc b’c đi vội vã, hối hả, gấp gáp như giục giã, thôi thúc của TG qua nhịp dồn dập, liên hồi của tiếng trống canh Đó cũng chính là tâm trạng rối bời, vừa lo âu vừa buồn bã của con ng YT đc sự chảy trôi của
TG, đời ng
- Cảnh ngộ:
+ trơ (phơi ra, bày ra) cái hồng nhan (phận hẩm duyên ôi) với nc non (cđ, KG
mênh mông) thể hiện sự dãi dầu sg gió
+ trơ: trơ trọi, lẻ bóng Thủ pháp đối tô đậm cảm giác cô đơn, trống vắng + trơ: bẽ bàng, tủi hổ Thủ pháp đảo & nhịp điệu 1/3/3 càng nhấn mạnh vào
thân phận Biết bao xót xa, chán nản, thất vọng trong 1 chữ ấy
- Trăng cũng k đem lại nvui, thậm chí còn khiến n/thơ thêm buồn khi soi
Trang 19sĩ trong 2 câu thực là gì?
- Tn tiếp tục hiện ra trong
cảm nhận của nv trt Ngoại
cảnh cũng là nội tâm, vsao?
- Nhiều ng cho rằng đây là 2
câu thơ rất XH Ý kiến của
chiếu vào cđ m’ Trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn hay chính
là cảm nhận về thân phận của TG: tuổi xuân đã trôi qua mà nhân duyên chưa trọn vẹn- > Cay đắng
=> 1 nỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận dở dang, lỡ làng
3 Hai câu luận
- 2 câu thơ gợi cảnh tn & cảnh đc gợi qua tâm trạng như cũng mang nỗi niềm phẫn uất, phản kháng dữ dội của con ng Những sinh vật nhỏ bé, còn hèn mọn
hơn cả cỏ nội hoa hèn như đám rêu kia mà cũng k chịu mềm yếu Nó p’ mọc xiên, lại còn xiên ngang mặt đất Đá đã rắn chắc lại p’ rắn chắc hơn, lại p’ nhọn hoắt lên để đâm toạc chân mây Bp ngth đảo ngữ làm nổi bật sự vùng
lên, phá ngang của thân phận đất đá, cỏ cây, cũng là sự phẫn uất của tâm trạng
- Những động từ mạnh: xiên, đâm: đc kết hợp với những phụ ngữ ngang, toạc
độc đáo thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh: như vạch đất trời mà hờn oán,
k chỉ phẫn uất mà còn phản kháng
-> 2 câu thơ cho thấy đặc điểm cá tính, con ng HXH: bản lĩnh, mạnh mẽ, k
chấp nhận h/c, sp Xiên ngang, đâm toạc là cách dùng từ rất XH, nữ sĩ đb
thành công trong việc sd các từ làm phụ ngữ, làm cho cảnh trong thơ XH bao giờ cũng sinh động, căng tràn sức sống- 1 sức sống mãnh liệt ngay cả trong tình huống bi thg
=> Phẫn uất, phản kháng
4 Hai câu kết
- ngán: chán ngán, ngán ngẩm, HXH đã mệt mỏi, chán chường trc duyên phận
éo le, bẽ bàng
- xuân: vừa là mùa xuân, vừa là tuổi xuân Mx của tn thì tuần hoàn, vĩnh cửu
còn tuổi xuân của đời ng thì qua đi k bao giờ trở lại
- 2 từ lại: sự trở lại của mx lại đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân HX cảm
nhận sự chảy trôi của TG, đời ng với bao xót xa, tiếc nuối
- Thủ pháp ngth tăng tiến: mảnh tình- san sẻ- tí- con con: nhấn mạnh vào sự
nhỏ bé dần, làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn Mảnh tình đã bé lại còn san
sẻ, thành ra ít ỏi, chỉ còn tí con con nên càng xót xa, tội nghiệp
- Âm điệu, nhịp điệu thơ: giống như 1 tiếng thở dài, buông xuôi theo dòng đời
-> 2 câu thơ có thể đc viết ra từ tâm trạng của 1 ng gặp n’ trắc trở, éo le, ngang trái trong tình duyên: 2 lần mang thân đi làm lẽ & cảt 2 lần HP đều đến
& đi quá nhanh Câu thơ là cảnh ngộ & tâm trạng bi kịch của nữ sĩ: Càng khát khao HP càng thất vọng, mơ ước càng lớn thực tại càng mỏng manh
Trang 20Bài ca ngắn đi trên bãi cát
( Sa hành đoản ca)
Cao Bá Quát
-A Mục tiêu
- Giúp học sinh hiểu đợc tâm trạng chán ghét của Cao Bá Quát đối với con đờng mu cầu danh lợi tầm thờng
và niềm khao khát đối với cuộc sống trong hoàn cảnh xã hội nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ
- Hiểu đợc mối quan hệ giữa nội dung và nghệ thuật của bài thơ cổ thể
- Rèn luyện và củng cố cách đọc hiểu, phân tích một văn bản văn học trung đại
- Sinh thời Cao Bá Quát có hai
câu thơ đợc xem là đầy khí
phách: Thập tải luân giao cầu
cổ kiếm/Nhất sinh đê thủ bái
hoa mai (10n giao thiệp tìm
g-ơm báu/1 đời chỉ biết cúi đầu lạy
hoa mai)
VHTĐ có: Côn sơn ca(Nguyễn
Trãi), Long thành cầm giả ca
(Nguyễn Du) có cùng thể loại
- Cao Bá Quát vừa là nhà thơ, vừa là một nhân vật lịch sử thế kỷ 19 Có bản lĩnh, khí phách hiên ngang (Từng cầm đầu cuộc khởi nghĩa Mĩ L-
ơng chống lại triều đình Tự Đức và hi sinh oanh liệt )
- Con ngời đầy tài năng, nổi tiếng hay chữ, viết chức đẹp, đợc ngời đời suy tôn là Thần Siêu, Thánh Quát
- Thơ văn của ông thể hiện thái độ phê phán mạnh mẽ chế độ nhà Nguyễn bảo thủ, phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội
2 Bài thơ
- Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đi thi Hội Trên đờng vào kinh đô Huế, qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng( Quảng Bình, Quảng Trị ), hình ảnh bãi cát dài, sóng biển, núi là những hình ảnh có thực gợi cảm hứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này
- Thể thơ: Loại cổ thể, thể ca hành( thơ cổ Trung Quốc đợc tiếp thu vào Việt Nam )
II Đọc hiểu
1 Hình ảnh "bãi cát dài" và "con đờng cùng"
- Bãi cát: -> dài Con đờng dài bất tận, -> mờ mịt mù mịt, vô định
-> đi - lùi
-> Con đờng công danh nhiều lận đận, trắc trở
- Con đờng cùng: -> Bắc: núi muôn trùng
+ Đường đời k hề bằng phẳng mà lắm chụng gai
+H.a bói cỏt mang nghĩa biểu tượng về 1 cđ bế tắc, ngột ngạt
-> Hỡnh tượng bói cỏt từ thơ Chinh phụ ngõm diễn tả sự gian khổ của ng chinh phu, trong Truyện Kiều là nỗi buồn của TK, đến CBQ: hỡnh
tượng bói cỏt dài là 1 sỏng tạo riờng, mới mẻ, độc đỏo của CBQ
Trang 21ảnh ngời đi đờng và phâ tích ý
2 Hình ảnh "ngời đi đờng" và tâm sự của tác giả
- Ngời đi đờng:
+ Đi một bớc, lùi một bớc: Trầy trật, khó khăn+ Mặt trời lặn vẫn đi: Tất tả, đi không kể thời gian+ Nớc mắt tuôn rơi, ngao ngán lòng: Mệt mỏi, chán ngán
+ Mình anh trơ trụi trên bãi cát: Cô đơn, cô độc, nhỏ bé…
-> Hình ảnh ngời đi trên cát cô đơn, đau đớn, bế tắc, băn khoăn trớc ờng đời nhiều trắc trở, gian truân - sự bế tắc nhng không có sự lựa chọn khác
đ Sự phân thân:
+Khách: Sự quan sát mình từ phía ngoài: t thế, hình ảnh
+ Anh: Sự phân thân để đối thoại với chính mình
+ Ta: Bộc lộ tâm trạng
-> Mỗi đại từ giúp tác giả biểu hiện một khía cạnh trong tâm sự của mình: Sự quan sát và chất vấn chính mình khi thấy mình đi chung đờng với "phờng danh lợi", với "ngời say" mà không biết, không thể thay đổi
- Ngời đi đờng - chính là cao Bá Quát
+ Tầm nhìn xa trông rộng: Thấy đợc sự bảo thủ, lạc hậu của chế độ xã hội
+ Nhân cách cao đẹp: Sự cảnh tỉnh chính mình trớc cái mộng công danh
3 Nghệ thuật
- Sử dụng hình ảnh biểu tợng giàu ý nghĩa, thể hiện sự stạo
- H/a thơ vừa mang y/n tả thực, vừa mang y/n biểu tượng sõu sắc
- Thể thơ và nhịp điệu có tác dụng bộc lộ cảm xúc tâm trạng của nhà thơ Thể cổ thể tự do về kết cấu, vần & nhịp điệu
- Cấu trỳc cõu thơ dài ngắn khỏc nhau, cỏch ngắt nhịp của mỗi cõu tạo nờn nhịp điệu của bài ca
HDHB: 1 Tsao núi TP thể hiện tầm nhỡn xa rộng vượt thời đại của CBQ?
2 Khụng nờn theo đuổi cụng danh sự nghiệp, cần trỏnh xa vũng danh lợi để khỏi rước họa vào thõn í kiến của E?
Tổ trưởng kớ duyệt:
8 2010
Cao Thị Hoan
Trang 22Trả bài viết số 1
Ra đề bài viết số 2 (về nhà)
A Mục tiêu
- Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận
- Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục đợc một số lỗi cơ bản, từ đó biết sửa chữa và viết văn tốt hơn
- Hớng dẫn bài viết số 2 HS làm ở nhà
B Tiến trình
1 Nhận xét chung
* Ưu điểm
- Nhìn chung các em hiểu đề, biết cách triển khai ý Nắm đợc nội dung và ý nghĩa câu nói
- Lấy đợc một số dẫn chứng để minh họa cho luận đề
- Giải thích đợc nghĩa của từng từ, câu quan trọng và tiêu biểu trong đề bài để làm tiền đề cho sự phân tích
và nêu cảm nhận cá nhân
* Nhợc điểm
- Bài viết cha mở rộng, cha bày tỏ đợc ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng
- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt
- Cha biết triển khai ý, nên bài viết hầu nh chỉ mới dừng lại ở cách cắt nghĩa câu nói
+ Tại sao hiền tài lại là nguyên khí của quốc gia?
+ Thế nào là "mạnh rồi lên cao"?
+ Thế nào là "yếu rồi xuống thấp"?
+ Mối quan hệ giữa các vế câu?
+ Liên hệ bản thân?
3 Ra đề bài viết số 2 ( Nghị luận xó hội)
Đề: Học cũng cú ớch như việc trồng cõy: mựa xuõn nở hoa, mựa thu được quả í kiến của E?
* Yêu cầu về kỹ năng
- Nắm vững kiểu bài văn nghị luận văn học
- Trình bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lu loát
- Bố cục rõ ràng Văn có cảm xúc
- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
* Yêu cầu về kiến thức
- Nắm vững nội dung của hai bài thơ, từ đó thấy đợc sự giống và khác nhau giữa tính cách của hai ngời phụ nữ:
Tổ trưởng kớ duyệt:
9 2010
Cao Thị Hoan
CÂU CÁ MÙA THU
Trang 23- NK (1835-1909): hiệu Quế Sơn, lúc nhỏ tên Nguyễn Thắng.
- Tiếp nối truyền thống gđ nhà nho nghèo mà hiếu học NK đã đỗ đầu 3 kì thi, đc ban
2 chữ Tam nguyên.
- Thời đại buộc NK chọn con đường cáo quan về hưu, giữ tròn thanh danh, khí tiết
- Cđ NK chủ yếu sống gắn bó với quê nội- vườn Bùi bình dị, thân thiết & gần gũi
- NK là ng tài năng, nhà nho có cốt cách thanh cao, thâm trầm, có tấm lòng YN thg dân sâu sắc
- Sáng tác còn lại khoảng trên 800 bài, chủ yếu là thơ: TY QH, gđ, bè bạn, p/a c/s khổ cực thuần hậu, chất phác của nd; châm biếm, đả kích bọn TD xâm lược, tầng lớp thống trị đồng thời bộc lộ tấm lòng ưu ái đối với ĐN
- TP: nằm trong chùm thơ thu của NK, đc đánh giá là nức danh nhất của thơ Nôm NK
II Đọc – hiểu
1 Thần thái của mùa thu vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Trung tâm của btranh mthu: h/a 1 chiếc thuyền câu bé tẻo teo, là bóng dáng của 1 con ng bất động tựa gối buông cần.
- Từ 1 chiếc thuyền con giữa lòng ao nhỏ, cái nhìn của thi nhân bao quát ra xung quanh: mặt nc ao thu lạnh lẽo, trong veo đến hết độ của sắc trong Sóng biếc hơi khẽ gợn
+ hướng lên trời cao để thu vào 1 khoảng trong xanh vời vợi, lơ lửng như yên tĩnh từ muôn đời
+ bao quát xung quanh để thấy ngõ trúc quanh co uốn lượn men theo lối đi của vô
vàn những chiếc ao nhỏ vùng dồng bằng chiêm trũng này+ tầm mắt quay trở lại điểm dừng là chiếc thuyền câu bởi thanh động của tiếng cá đớp mồi dưới chân bèo
- TG hướng đến cái cao, cái xa, cái thanh của bầu trời Cái nhìn đã đi từ gần đến cao
xa rồi quay trở lại Dường như bản thân sự chuyển đi ánh nhìn ấy đang theo chiều hướng thu dần vào, hẹp dần lại, để rồi đứng yên ở 1 điểm, cứ thế nhìn ngược vào bên trong thăm thẳm 1 tâm trạng
-> 1 btranh thu cổ điển với thi đề, thi liệu quen thuộc: vẻ đẹp của thu thủy, thu thiên; thi liệu: lá thu, ng câu cá Bút pháp lấy động tả tĩnh, p’ là 1 KG tĩnh lặng đến mức
gần như tuyệt đối mới có thể thấy rõ cái hơi gợn tí của sóng biếc mặt ao & chút khẽ đưa của lá vàng Tĩnh đến độ cả con ng & tn như cùng giật mình bởi âm thanh cá đâu đớp động dưới chân bèo -> gợi rõ ấn tượng về 1 btranh thu qhanh vắng, quạnh
hiu, dường như chỉ có 1 thi nhân trong vai ông già câu cá đối diện trc tn thu nhỏ để lắng vào cõi suy tư & cả cõi suy tư này cũng chìm vào tĩnh lặng
-> Đường nét thật mảnh mai, tinh tế Sự hòa phối của màu sắc đạt đến sự thú vị: chỉ thoáng 1 chiếc lá vàng gọi hồn thu vĩnh cửu trong thơ thu sách vở, các màu xanh thật dân dã, mang đậm nét hồn quê
Trang 24-> Ngth sd ngôn ngữ: các từ láy vừa tạo hình vừa gợi cảm, những tính từ & các từ
chỉ mức độ, việc lựa chọn vần eo gợi cảm nhận 1 cái gì mỗi lúc 1 thu hẹp diện tích.
=> Mthu trong TP cho ta biết thêm về NK, n/thơ của làng cảnh VN, 1 h tha thiết với
tn ĐN Cos lẽ cđ phần lớn gắn bó với mảnh đất Yên Đổ, Bình Lục đã giúp ông khám phá & gợi về cái hồn riêng của thu DT giữa 1 rừng thơ thu cổ điển, ước lệ từ văn chg sách vở
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu, btranh thu đã hé mở cho ta tình thu của ng trong
cảnh
2 Tâm sự kín đáo của nhà thơ
- Vèo: m/tả tốc độ bay rất nhanh & biến mất, dường như k thật hợp với từ chỉ mức độ khẽ đưa trc đó P’ chăng đây chính là tâm trạng thời thế của TG? Thời thế đổi thay nhanh quá, thoáng chốc non sông đã mất vào tay kẻ thù, khi NK sách vở ích gì cho buổi ấy.
- Màu xanh ngắt của bầu trời & sự lơ lửng của tầng mây p’ chăng là màu sắc nội tâm, là sự lửng lơ trong tâm trạng? Trúc th’g gắn với biểu tượng về ng quân tử TG
đã gửi vào màu xanh những suy tư chìm đắm miên man Chọn con đường về ở ẩn để giữ trọn thanh danh, giữ lấy cái cao khiết? Ngõ trúc… p’ chăng là tâm sự cô đơn, cô quạnh?
-> Lẻ loi & cô đơn, vắng teo trc thời cuộc rộn ràng Đằng sau 2 câu thơ là nỗi niềm,
là tâm trạng thời thế đc gửi gắm sâu xa & kín đáo biết chừng nào
- 2 câu kết gợi lên ấn tượng về sự tĩnh lặng vô cùng của KG Chỉ 1 tiếng cá đớp động dưới chân bèo mà thanh động cả TG thu nhỏ trong chiếc ao thu Thủ pháp dùng cái động để nói cái tĩnh đã phát huy hiệu quả ngth của nó trong việc b’h mối u hoài tĩnh lặng ghê gớm trong cõi lòng ng câu cá
- Btranh ng ngồi câu như hóa thạch trc TG & KG Đi câu mà cái chí k để ở việc câu
Đi câu để ngẩng mặt suy tư trc trời xanh xa vời vợi, để thấy cái vèo trông của sự thế ruổi qua Đi câu mà ngồi bó gối bất động trong lòng thuyền NK k p’ bậc ẩn sĩ đợi thời, câu cá với ông là để câu cái thanh, cái trong, cái lắng, cái tĩnh, cái nhàn cho cõi tâm hồn Câu cá là để truy cầu 1 KG sống sạch Nhưng tiếng cá đã phá với KG im vắng 1 động thái giật m’ của ng trong cảnh thật khó mà t’h trên màu sắc & đường nét của bức vẽ
-> Câu cá để câu nhàn mà dường như k thể, bởi nhàn trc h/c thực tại dường như là 1 điều gì bất nhẫn
HDHB: - Hãy khái quát vẻ đẹp nd & ngth của TP?
Tổ trưởng kí duyệt:
9 2010
Cao Thị Hoan
Tiến sĩ giấy
Trang 25Đọc thêm: Khóc Dương Khuê
Nguyễn Khuyến
-A Mục tiêu
- Cảm nhận được thái độ châm biếm hạng người mang danh khoa bảng mà k có thực cùng thoáng tự trào của NK Thấy được cách sử dụng ngôn ngữ đầy biến hóa cùng những sắc thái giọng điệu phong phú trong bài
- Tình bạn giữa NK & DK: tiếng khóc bạn chân thành, xót xa của NK Hiểu được âm hưởng da diết phù hợp với tâm trạng của nv trữ tình
mtả & châm biếm trong bài?
- Pt y/n châm biếm qua cách
+ sử dụng điệp từ: cũng: sắc thái mỉa mai & dụng ý châm biếm của toàn TP
đc biểu lộ ngay trong cách lặp từ này Nó mang nét nghĩa cơ bản về sự giống nhau của 2 đối tượng khiến ta nghĩ rằng NK khen đồ chơi đc chế tác
khéo, rất giống ng thật Nhưng nếu để ý kĩ hơn ta thấy từ cũng đc thốt ra với
giọng điệu miệt thị, do nó xuất hiện liên tiếp tới 4 lần trong 2 câu, mà lại đúng vào vị trí đầu của các nhịp thơ
+ cách nói mỉa mai:dùng từ chỉ các vật hiếm quý & chỉ tầng lớp ng có địa vị đáng nể trong XH -> sắc thái mỉa mai bật ra: làm sao giống được ông nghè thật, vì mọi thứ k dễ sẵn vậy
-> Do đc đặt trong văn cảnh mới nền từ cũng có thêm sắc thái ngữ nghĩa mới, giúp NK tóm bắt đc cải giả của đối tượng ngay lúc đối tượng giống
thật hơn bao giờ hết Đó chính là những ông nghè thật – thật mà giả -> Sự chú ý của ng đọc đã bất ngờ đc lái sang 1 hướng khác
+ đặc biệt là câu thơ đậm chất triết lí ở cuối bài: đến 1 cách vừa bất ngờ vừa
tự nhiên
Vì TP đã tạo 1 giao ước ngầm với độc gải rằng: ở đây NK đang nói về 1 thứ
đồ chơi trẻ con vào dịp tết trung thu Bỗng dưng NK quên điều đó để thốt
lên: nghĩ rằng đồ thật: như 1 lời trách hay như 1 sự khám phá?
Trong ý đồ stạo: NK thực sự chỉ nhắm đến việc bóc trần thực chất trống rỗng của những ông nghè bằng xương bằng thịt Rất nhiều chứng cứ ngôn
từ trong bài xác nhận điều này Có thể nói nếu k vì những ông nghè thật (thật mà giả) thì TP đã k đc viết ra, hoặc có viết ra mà k hàm chứa 1 nghĩa lí
gì đáng bàn
- Ý nghĩa của tiếng cười châm biếm:
+ Làm rõ chân tướng của 1 loại người rât tiêu biểu trong cái buổi giao thời đầy bát nháo của XH & sự tỏ bày thái độ k bằng lòng với thực tại nhố nhăng, phản truyền thống
+ Pha lẫn chút cảm khái về sự bất lực của bản thân trước thời cuộc Đó là tiếng cười tự trào Bản thân NK cũng là thuộc số đó, dù trên thực tế ông k
Trang 26=> NK đã mất lòng tin vào 1 hình mẫu con ng từng đc XHPK đề cao & ông hết sức nhạy cảm trong việc phát hiện ra mâu thuẫn giữa cái danh & cái
thực ở loại ng này Thước đo của ông, chính là khả năng: ích gì cho buổi ấy:
khả năng đảm trách đc những việc lớn của QG trong thời vận nước đang nguy khốn
II Khóc Dương Khuê1.Tiểu dẫn
- Vài nét về tình bạn giữa NK & DK
- Âm điệu da diết của thể thơ lục bát
2 Đọc hiểu
a Nội dung
- 2 câu đầu: nỗi xót xa khi nghe tin bạn mất+ Câu thơ như 1 tiếng thở dài
+ Nỗi mất mát ngậm ngùi như chia cả với trời đất
+ Nhịp điệu câu thơ cũng tạo nên sự nghẹn ngào, xót xa
- C3 – 22: Tình bạn chân thành, thủy chung gắn bó+ Tiếng khóc như giãi bày, làm sống lại kỉ niệm của tình bạn chân thành+ Tiếng khóc mang cảm hứng nhân sinh của kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc
- Những câu còn lại: nỗi hẫng hụt mất mát+ Mất bạn, NK cảm thấy hẫng hụt như mất đi 1 phần cơ thể+ Những h/a, điển tích càng làm tăng thêm nỗi trống vắng khi bạn không còn
HDHB: 1 So sánh với bài Ông phỗng đá cùng chủ đề trong thơ NK để hiểu rõ thêm
về các sắc điệu ý nghĩa của tiếng cười trong thơ cũng như quan niệm của
NK về thời cuộc & bản thân
2 Tình bạn chân thành tha thiết đc thể hiện ntn qua TP?
Tổ trưởng kí duyệt:
9 2010
Cao Thị Hoan
Luyện tập về trường từ vựng & từ trái nghĩa
Trang 27A Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về trường từ vựng & từ trái nghĩa
- Biết vận dụng kiến thức vào đọc hiểu VB & LV
- 1 trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
- Những từ trong 1 trường từ vựng có thể khác biệt nhau về từ loại
- Do hiện tượng đa nghĩa, 1từ có thể tham gia vào nhiều trường từ vựng khác nhau
2 Từ trái nghĩa
- 2 từ trái nghĩa khi có nghĩa đối lập nhau
- Cũng như các từ có chung trường từ vựng, 2 từ chỉ có thể trái nghĩa nếu có 1 cơ sở chung nào đó
-> do hiện tượng đa nghĩa, 1 từ có thể tham gia vào nhiều quan hệ trái nghĩa khác nhau
3 Luyện tậpBT1
-> Trước những từ ngữ thuộc trường từ vựng QS, NĐC dùng từ
ngữ phủ định: chưa quen, đâu tới, chưa từng ngó;
trong khi trước những từ ngữ thuộc trường từ vựng nông nghiệp,
tg’ lại dùng những từ ngữ khđịnh: chỉ biết, ở trong, vồn quen làm.
-> Việc sử dụng 1 loạt từ thuộc 2 trường từ vựng ở thế đối lập nhau là cách để nhấn mạnh các nghĩa sĩ CG là nd, chứ k phải là binh lính chuyên nghiệp
-> Càng thể hiện lòng xót thương & cảm phục của tg’ trước những
ng ngã xuống vì nghĩa lớn: những ng dân ấp dân lân xông lên chống giặc, xem đó là nhiệm vụ của chính mình, chứ k nghĩ đó là trách nhiệm của triều đình
b Trong 2 câu thơ:
- NK sử dụng 4 lần từ vội, ngay, chợt, bỗng
- đều có chung nét nghĩa là: diễn tiến rất nhanh, bất ngờ
-> Điều đó thể hiện nỗi đau đớn & lòng thg tiếc của tg’ trước cái chết đột ngột của bạn mình
-> thông tin nổi bật hơn
- Thế đối lập do việc dùng từ có quan hệ trái nghĩa mang lại:
Trang 28- Hs thực hiện theo yêu cầu của
-> Nhóm 1 có y/n đối lập -> nhóm 2 k chỉ có nghĩa ><, mà còn có nghĩa bao quát: đạn nhỏ, đạn to: k phải là đạn nhỏ & đạn to, mà là tất cả các loại đạn.
Tương tự: (hè) trước, (ó) sau là khắp nơi.
Sống (đánh giặc), thác (cũng đánh giặc): thể hiện tinh thần quyết
chiến
Sống (thờ vua), thác (cũng thờ vua): chỉ tinh thần tập trung với
nước
(Từ) trước (đến) sau: biểu thị lòng chung thủy.
(hỏi hết) xa gần: cặn kẽ, chu đáo.
(tâu trình) sâu nông: kĩ lưỡng, k bỏ sót sự kiện gì.
Tổ trưởng kí duyệt:
9 2010
Cao Thị Hoan
Tác gia Nguyễn Khuyến
Trang 29A Mục tiêu
- Hiểu h/c LS phức tạp & phẩm cách con ng NK: 1 nhà nho tài hoa, coi trọng danh tiết.
- Thấy đc các thành tựu VHchủ yếu của NK, đb là thơ trào phúng, thơ về dân tình làng cảnh với 1 ngôn từ
thuần Việt điêu luyện
+ học giỏi, đỗ đạt cao: 3 lần đầu bảng, đc gọi là Tam nguyên
+ là 1 trong những bậc đại khoa của nền khoa cử VN nhưng chỉ làm quan
có 12 năm rồi cáo quan về làng, sống cđ thanh bạch, bày tỏ thái độ bất hợp tác với giặc
-> NK ý thức đc sự bất lực của học vấn khoa cử truyền thống đã k giúp gì
đc cho sự nghiệp bảo vệ ĐN & luôn luôn day dứt về sự bất lực của mình
Hđ từ quan về làng chứng tỏ ông là 1 trí thức thanh cao, trong sạch
II Thời đại
- Sự khủng hoảng YT hệ & học vấn đương thời
- Học vấn từ chương khoa cử chỉ chuộng hư văn, k vụ thực nghiệp, Nho học coi nhẹ công thương nghiệp
- Tư tưởng bảo thủ, chính sách bế quan tỏa cảng của triều đình nhà Nguyễn cùng cái học khoa cử đã kìm hãm sự phát triển KT, làm cho ĐN lạc hậu
- Các tri thức tiên tiến đương thời như Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Lộ Trạch… đã thấy đc tình trạng đó & đã dâng vua nhiều bản điều trần với những đề nghị cải cách nhưng k đc triều đình chấp nhận
- Tư tưởng quân chủ với lợi ích triều đại hẹp hòi đã trở nên lỗi thời trc làn sóng DC phương Tây
-> NK chưa tiếp xúc với Tây học & tân thư, nhưng bằng trực cảm ông đã thấy đc sự khủng hoảng tư tưởng & học vấn đó thể hiện trong 1 số bài thơ
chữ Hán: Cận thuật, thơ Nôm: Tiến sĩ giấy, Từ trào…
III Sự nghiệp văn thơ
- Sáng tác bằng chữ Hán & chữ Nôm, có thể chia thành các mảng:
- Về làng quê, ông sống trọn 25 năm cuối đời Ông là 1 ng y qh, làng cảnh, sống chan hòa với gđ, họ hàng, bạn bè & hàng xóm
- NK stác nhiều mà k quan tâm soạn thành tập Hình như ông k chú tâm làm 1 sự nghiệp văn thơ
1 Thơ viết về tâm sự YN, u hoài trước sự đổi thay của thời cuộc.
- Thực dân Pháp xâm lược, XHVN có nhiều biến đổi rất mạnh mẽ
- Đạo đức XH thay đổi & khác rất nhiều so với những chuẩn mực đạo đức PK
- NK thấy đau xót Thơ NK mang 1 nd mới: mặc cảm về sự bất lực, xem mình là ng thừa, đời thừa (Khác thơ ở ẩn của Ntrãi, NBK…) -> Nảy sinh tsự YN u hoài trước sự đổi thay của thời cuộc, thấy làm quan vô nghĩa &
1 niềm thg nước khôn nguôi
- Nhiều Tp thể hiện nỗi u hoài trước vận mệnh DT
Trang 30- Nêu d/c cho thấy NK đã sd
tài tình tiếng nói hàng ngày
trong thơ?
2 Thơ về làng cảnh VN
- NK đc coi là nhà thơ của dân tình làng cảnh VN: Ông đã làm nhiều thơ
về tình làng, tình bạn, chia sẻ với họ những vui buồn trong các việc làm nhà, lấy vợ, đám tang, mất mùa, nạn lụt…
- TP nổi tiếng nhất của ông: chùm thơ thu
- Tránh xa những bon chen chốn quan trường, k khí thanh bình nơi thôn
dã đã khơi nguồn cảm hứng để ông gửi gắm tâm sự
- Btranh làng cảnh trong thơ ông luôn có vẻ đẹp của sự bình yên, nhưng buồn & đượm vẻ cô đơn
TS thật, đỗ cao, thế mà lại thấy mình vô nghĩa, đó là bi kịch của 1 thời đại
& là tấm tư tưởng lớn của 1 nhà thơ
=> Ở cả 3 mảng thơ trên, NK đều để lại những sáng tác có giá trị cả về nd
& ngth
4 Ngth tiêu biểu của thơ văn NK
- NK thành công hơn cả là ở thơ văn viết bằng chữ Nôm
- Nổi bật nhất là việc đưa tiếng nói SH dân dã, bình dị vào thơ 1 cách tinh
tế, sâu sắc, nhiều khi hóm hỉnh, tự nhiên mà thành thơ
- Dù viết bằng thể thơ cổ điển nhưng thơ ông vẫn luôn rất thoải mái, k có cảm giác gò bó
- Ông vận dụng nhiều thủ pháp ngth của thơ ca DG
- Ngôn ngữ giàu chất tạo hình
IV Tổng kết
- NK là nhà thơ của thời khủng hoảng toàn diện về YT hệ, đb là Nho giáo
& khoa cử trong lúc TD P xâm lược toàn cõi nước ta
- Thơ ông thể hiện tâm sự của 1 tầng lớp trí thức trước thời cuộc, 1 lòng
YN âm thầm, đb là thể hiện tcảm thân thuộc với ng & cảnh làng quê
- Ông là nthơ đtiên có nhiều sáng tác hay về dân tình, làng cảnh VN, đưa ngôn ngữ hàng ngày vào thơ 1 cách tự nhiên, ý vị
HDHB: - Sự xuất thế của NK & NĐC có gì giống & khác nhau? (Về thời đại, gđ
& bản thân )
- Tìm 3 TP của NK về 3 mảng đề tài & nêu nx về ngth thơ NK
- Nx về PC NK qua Khóc Dương Khuê.
Tổ trưởng kí duyệt:
9 2010
Cao Thị Hoan
Thương vợ
Trang 31Trần Tế Xương
-A Mục tiờu
- Cảm nhận được h/a bà Tỳ, hiểu tỡnh cảm thương yờu, quý trọng, tri õn với vợ & tõm sự của nhà thơ
- Pt đc những thành cụng về mặt ngth: sử dụng tiếng Việt giản dị, tự nhiờn, giàu sức biểu cảm; vận dụng sỏng tạo hỡnh ảnh, cỏch núi của VHDG
- Mom sông : Địa điểm làm ăn cheo leo, nguy hiểm, không ổn định
- Nuôi đủ 5 con 1 chồng… : Bà Tú nuôi 6 miệng ăn Lời kể hàm chứa ý vị
hài hước qua từ đủ, với: đủ cả về số lượng & chất lượng, mọi gỏnh nặng
gia đỡnh đều trỳt lờn đụi vai gầy guộc của bà Tỳ
-> Ông Tú tự coi mình nh một thứ con riêng đặc biệt ( Một mình ông = 5 ngời khác), tự thấy mỡnh bộ bỏng thơ dại phải để vợ chăm lo cho
-> Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà Tú đối với cha con ông Tú Lòng
vị tha cao quí của bà càng thêm sáng tỏ
-> Cõu thơ thấp thoỏng 1 niềm tự hào của ụng Tỳ vỡ cú bà vợ đảm đang,
cú tỡnh thương dành cho người vợ tảo tần, cú chỳt day dứt của người chồng phải để cho vợ nuụi, cú cỏi vất vả cơ cực bươn chải của bà Tỳ
b Hai câu thực
- Lặn lội thân cò: Vất vả, đơn chiếc khi kiếm ăn
Thõn cũ: TX đồng nhất thõn cũ với thõn phận của vợ mỡnh: yếu đuối, nhỏ
nhoi giữa cuộc đời quỏ nhiều cạm bẫy
Đảo ngữ kết hợp với từ lỏy: tụ đậm ấn tượng về sự hi sinh cao cả của bà Tỳ
- Quãng vắng, đò đông: Cảnh kiếm sống chơi vơi, nguy hiểm
- Eo sèo: Chen lấn, xô đẩy, vì miếng cơm manh áo của chồng con mà đành phải rơi vào cảnh liều lĩnh cau có, giành giật
- Nghệ thuật đối: Sự vất vả, sự hi sinh lớn lao của bà Tú đối với gia đình
- Cỏch dựng từ: khi – buổi: sự vất vả của bà Tỳ trải dài ra theo khụng gian
& thời gian, k 1 phỳt ngơi nghỉ cho riờng mỡnh, tất cả vỡ gia đỡnh, vỡ chồng
vỡ con
-> Nói bằng tất cả nỗi chua xót Thấm đẫm tình yêu thơng TX hiểu tất cả
sự hi sinh của vợ, k quản nguy nan chốo gỏnh mưu sinh cho cả gia đỡnh
c Hai câu luận
- Một duyên / năm nắng
Trang 32dùng số từ có ý nghĩa gì?
- Tiếng chửi cất lờn là lời của
ai? Vỡ sao lại cú tiếng chửi
-> Cách sử dụng phép đối, thành ngữ, từ ngữ dân gian, bộc lộ số kiếp nặng
nề nhng rất mực hi sinh của bà Tú
- Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinh thầm lặng cao quí
- TX húa thõn vào tõm trạng của vợ, núi lờn những suy tư sõu kớn nhất trong lũng bà Bà khụng núi nhưng ụng núi vỡ ụng thương bà, biết ơn bà Cõu thơ đọc lờn như tiếng thở dài k thể kỡm nộn -> TX thấu hiểu tất cả những gỡ bà Tỳ làm cho gia đỡnh
-> Bà Tú hiện thân của một cuộc đời vất vả, lận đận ở bà hội tụ tất cả đức tính tần tảo đảm đang, nhẫn nại Tất cả hi sinh cho chồng con
-> ÔngTú hiểu đợc điều đó có nghĩa là vô cùng thơng bà Tú Nhân cách của Tú Xơng càng thêm sáng tỏ
sự lạc lừng giữa thời cuộc của TX
III Ghi nhớ
- SGK
- Thành công nhất của bài thơ là: Xây dựng hình tợng nghệ thuật độc đáo:
Đa ngời phụ nữ vào thơ ca, mà hình tợng đạt đến trình độ mẫu mực và thấm đợm chất nhân văn
HDHB: - Nội dung: Hình ảnh bà Tú hiện lên sinh động, rõ nét, tiêu biểu cho ngời
phụ nữ VN đảm đang, tần tảo trong một gia đình đông con Đức hi sinh, sự cam chịu của bà Tú càng làm cho ông Tú thơng vợ và biết ơn vợ hơn
- Về nghệ thuật: Bài thơ hay từ nhan đề đến nội dung
Đọc thờm: Vịnh khoa thi Hương (Trần Tế Xương)
Trang 33- C1 - 2: Sự xáo trộn trường thi
Thông báo về 1 sự thay đổi trong tổ chức thi cử: HN thi lẫn (k phải là thi
cùng)
Người tổ chức: nhà nước (mà k phải là triều đình)
- C3 - 6: Quang cảnh trường thi nhếch nhác, nhốn nháo, ô hợp
- C7 – 8: Thái độ của TX: thức tỉnh các sĩ tử & nỗi xót xa của nhà thơ trước cảnh nước mất
Câu hỏi mang ý nghĩa thức tỉnh các sĩ tử cũng là câu hỏi với chính mình về thân phận kẻ sĩ thời mất nước:
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.
- Tiếng cười châm biếm chua chát của TX
- Thái độ xót xa tủi nhục của người trí thức Nho học trước cảnh mất nước
-> TP cho người đọc thấy được thái độ trọng danh dự & tâm sự lo nước thương đời của tác giả trước tình trạng thi cử trong buổi đầu chế độ thuộc địa nửa PK
HDHB: - Tìm hiểu thêm về phong cách thơ trào phúng của NK & TX
Tổ trưởng kí duyệt:
9 2010
Cao Thị Hoan
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH LUYỆN TẬP THAO TÁC LLPT (Về xã hội)
Trang 34A Mục tiêu
- Hiểu đc thế nào là thao tác LL:PT & vai trò quan trọng của nó trong LV NL
- Góp phần hình thành thói quen pt & LLPT trong1 hoạt động NL
I Mục đích, yêu cầu của thao tác LLPT
VD về những hđ đc gọi là pt: pt đề bài, pt thành phần hóa học,
pt điều hay lẽ p’, pt thiệt hơn…
- Pt: chia 1 sự vật, sự việc, vấn đề… ra thành các phần nhỏ để xem xét cặn kẽ, chi tiết nhằm mđ nhận thức đc chúng 1 cách đúng đắn, sâu sắc hơn
~ SK thuộc vào số những kẻ sống bằng nghề bám vào nhà chứa
~ Nhưng SK tồi tàn hơn những kẻ cùng nghề ở sự giả dối, đội lốt nhà nho, hiệp khách để lừa gạt
~ Ng bị SK lừa lại là TK – ng con gái hiếu thảo, đã hết lòng tin & đội
ơn hắn
~ SK lừa gạt K là để K càng khổ nhục hơn
~ Đã thế, hắn còn vác mặt mo trở lại, mắng & định đánh K+ P’ nhờ sự xem xét chi tiết cặn kẽ, chi tiết đó, TG mới có đủ căn cứ thuyết phục để đưa ra 1 nhận định cụ thể, sâu sắc: SK là sự thể hiện ở mức cao nhất thực tế đồi bại của XHPK suy tàn
-> KL: TG đoạn trích đã làm công việc pt với đầy đủ các y/n của từ pt
như đã nói ở trên
Để có đc 1 LLPT:
- Ng viết (nói) p’ làm công việc pt K có sự pt, k thẻ có LLPT
- Còn p’ tiến hành LL (dùng cách pt để tổ chức, gắn kết các lí lẽ &d/c
để làm sáng tỏ cho luận điểm)
- VD trên đc viết để làm sáng tỏ 1 luận điểm: nx của ng viết về nv SK
- Luận điểm ấy đc pt (chia ra, chẻ tách ra) thành các phần, các yếu tố
để việc xem xét đc chi tiết, cặn kẽ hơn
- Các lí lẽ ở các phần, các yếu tố đc tổ chức, sắp xếp 1 cách hợp lí, theo trình tự tăng tiến, từ biểu hiện ở mức độ thấp nhất đến cao nhất -> luận điểm cuối trở nên hoàn toàn sáng tỏ
-> VD trên đúng là 1 LLPT điển hình
LLPT: 1 kiểu LL nhằm làm rõ 1 ý kiến, 1 KL về 1 hiện tượng hoặc 1 vđ, bằng cách dùng thao tác pt chia ý kiến, KL ấy ra thành từng ămtj, từng phần, để có thể xem xét 1 cách tường tận, kĩ lưỡng
II Cách phân tích
Trang 35+ Sau đó, khi tiếp tục pt mặt chủ yếu của thế lực đồng tiền, TG lại dựa vào tác hại cụ thể để chia thành các ý nhỏ hơn: đồng tiền chi phối 1 loạt hđ gian ác, bất chính & đồng tiền làm cho mọi điều tốt đẹp nhất ở đời trở nên k còn y/n gì Mỗi ý nhỏ này lại đc pt thành các ý nhỏ hơn nữa, cũng theo n/tắc trên.
2 Cách xd
+ Đầu tiên, ng viết cần chuyển ý & nêu rõ luận điểm cần làm sáng tỏ+ Tiếp đó, ng viết cần dùng thao tác pt để chia tách luận điểm thành các mặt, các bộ phận, các KC
~ Mỗi lần phân chia, ng viết chỉ đc dùng 1, & chỉ 1, căn cứ thống nhất
Đó p’ là các căn cứ giúp ng đọc nhận rõ các bản chất, các quan hệ cơ bản của hiện tượng (vđ)
~ Các ý nhỏ đc chia ra p’ nằm trong ý lớn & k đc chồng chéo lên nhau
- Nhưng k thể coi mđ cuối cùng của LLPT là làm cho luận điểm đc chia tách nhỏ ra Nếu chia tách là điều cần thiết cho sự pt thì cũng chỉ
vì nếu như thế thì ng ta k thể nx đúng đắn hiện tượng (vđ)
-> Vì thế, sau khi chia nhỏ luận điểm để xem xét kĩ càng, ng viết cần p’ tổng hợp những điều đã pt lại, để đưa ra 1 ý kiến chung sâu sắc, mới mẻ hơn so với nx ban đầu
VD: Sau khi đã pt cẩn thận về s/m của đồng tiền trong XH Truyện Kiều, HT sẽ giúp ta hiểu đc vsao ND luôn có giọng hằn học, khinh bỉ
hay chua chát, mỉa mai khi nói đến đồng tiền
Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ)
§äc thªm: Bµi ca phong c¶nh H¬ng S¬n (Chu M¹nh Trinh)
Trang 36A Mục tiêu
- Giúp học sinh đọc hiểu, đọc diễn cảm và nắm đợc một số giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Giúp học sinh nắm đợc phong cách thơ Nguyễn Công Trứ Thấy đợc thái độ, ý thức của danh sĩ có tài nhng không gặp thời Hiểu đúng thực chất và ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh của Nguyễn Công Trứ trong khuôn khổ xã hội phong kiến chuyên chế
- Giới thiệu vẻ đẹp của Nam thiên đệ nhất động Giới thiệu thể loại hát nói Giá trị nhân bản cao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân
tóm tắt nội dung chính về tiểu
sử, cuộc đời và con ngời tác
giả?
Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản
- Gọi HS đọc văn bản
- Từ ngất ngởng đợc xuất hiện
mấy lần trong bài thơ? Xác
định nghĩa của từ này qua các
- Sinh ra trong gia đình Nho học Học giỏi, tài hoa, văn võ song toàn
- Năm 1819 thi đỗ Giải nguyên và đợc bổ làm quan Có nhiều tài năng
và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt đông: Văn hóa, XH, kinh tế, quân sự
- Có nhiều thăng trầm trên con đờng công danh Giàu lòng thơng dân, lấn biển khai hoang, di dân lập nên 2 huyện là Tiền Hải và Kim Sơn 80 tuổi vẫn cầm quân ra trận đánh Pháp
2 Sự nghiệp thơ văn
- Sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm Thể loại yêu thích là Hát nói
- Để lại hơn 50 bài thơ, hơn 60 bài hát nói và một số bài phú và câu đối Nôm TP viết sau năm 1848, khi về ẩn ở Hà Tĩnh quê nhà
II Đọc hiểu
1 Thể loại: Hát nói
- Khổ đầu Gồm 4 câu: Có tài nên ngất ngởng
- Khổ giữa Gồm 4 câu tiếp: Có danh, về ở ẩn nên ngất ngởng
- Hai khổ dôi Gồm 8 câu tiếp theo: Cuộc sống tài tử phóng túng nên ngất ngởng
- Khổ xếp Gồm 3 câu cuối: Là danh thần nên ngất ngởng
2 Giải thích từ khó và điển cố
3 Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
a Cảm hứng chủ đạo
- Tập trung vào từ: Ngất ngởng- xuất hiện 4 lần trong bài thơ
-> Đó là sự thừa nhận và khẳng định của công luận
- Tác giả đồng nghĩa với Tay ngất ngởng: Một con ngời cao lớn, vợt khỏi xung quanh
-> Diễn tả một t thế, một thái độ, một tinh thần, một con ngời vơn lên trên thế tục, khác ngời và bất chấp mọi ngời
-> Ngất ngởng: Là phong cách sống nhất quán của Nguyễn Công Trứ:
Kể cả khi làm quan, ra vào nơi triều đình, và khi đã nghỉ hu Tác giả có
ý thức rất rõ về tài năng và bản lĩnh của mình
Trang 37- Vì sao tác giả biết làm quan là
+ Lúc loạn giúp nớc, lúc bình giúp vua
- Nay về ở ẩn, có quan niệm sống khác ngời:
+ Không cỡi ngựa mà cỡi bò, đeo đạc ngựa
+ Lấy mo cau buộc vào đuôi bò để che miệng thế gian
-> Cách sống tôn trọng cá tính, không uốn mình theo d luận
d Hai khổ dôi
- Cách sống ngất ngởng: khác đời khác ngời
+ Xa là danh tớng, nay từ bi, hiền lành
+ Vãn cảnh chùa đem cô đầu đi theo Bụt phải nực cời, hay thiên hạ
c-ời, hay Hi Văn tự cời mình?
+ Không quan tâm đến chuyện đợc mất
+ Bỏ ngoài tai mọi chuyện khen chê
+ Sống thảnh thơi, vui thú, sống trong sạch, thanh cao và ngất ngởng
- Cách ngắt nhịp: 2/ 2/ 2 ; 2/ 2/ 3 nghệ thuật hoà thanh bằng trắc, giàu tính nhạc thể hiện phong thái dung dung, yêu đời của tác giả
e Khổ xếp
- Phờng Hàn Phú … Vẹn đạo Sơ chung: Tự hào khẳng định mình là
một danh thần thủy chung đạo vua tôi Đĩnh đạc tự xếp mình vào vị thế trong lịch sử
- Kết thúc là một tiếng ông vang lên đĩnh đạc hào hùng
-> Phải là con ngời thực tài, thực danh thì mới trở thành tay ngất
ng-ởng, ông ngất ngởng đợc Cách sống ngất ngởng thể hiện chất tài hoa,
tài tử Ngất ngởng sang trọng
g Nghệ thuật
- Nhan đề: Độc đáo, cách bộc lộ bản ngã của Hi Văn cũng độc đáo
- Cách ngắt nhịp: Tạo tính nhạc, thể hiện phong thái nhà thơ
- Sử dụng nhiều từ Hán Nôm, bộc lộ chất tài hoa trí tuệ của tác giả
- Bài hát nói có biến thể ( dôi khổ ), mang đậm chất thơ và bộc lộ phong phú tính cách, bản lĩnh của một danh sĩ đời Nguyễn
- Đây là một trong ba bài thơ ông viết về Hơng Sơn vào dịp ông đứng trông coi trùng tu, tôn tạo quần thể danh thắng nơi đây
- Bài thơ làm theo thể hát nói, có biến thể
B 1 Cái thú ban đầu đến với Hơng Sơn.
- Câu hỏi tu từ: Vừa giới thiệu, vừa khẳng định
- Phép lặp: Giới thiệu khái quát cảnh chùa Hơng
+ Thế giới cảnh bụt - cảnh tôn giáo
+ Danh lam thắng cảnh số 1 của nớc Nam
-> Tạo sắc thái huyền diệu
-> Cảnh:
+ nh có hồn,+ nhuốm màu Phật giáo
Trang 38- Định hớng nội dung và nghệ
thuật cần tìm hiểu qua tổ chức
thảo luận nhóm theo câu hỏi
2 Nỗi lòng của du khách
- Xúc động thành kính
- Cảm hứng tôn giáo đầy trang nghiêm đối với đạo Phật
- Cảm hứng thiên nhiên chan hoà với cảm hứng tôn giáo và lòng tín ngỡng Phật giáo
-> Càng xa càng lu luyến mê say
3 Kết luận
- Ngòi bút điển hình mang cái hồn của bầu trời cảnh bụt
- Chất thơ, chất nhạc, chất hội hoạ tạo nên vẻ tài hoa và giá trị cho bài thơ
- Bài ca là một sự phong phú về giá trị nhân bản cao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân
-> Tình yêu mến cảnh đẹp gắn với tình yêu quê hơng đất nớc của tác giả
HDHB: - Phẩm chất trí tuệ và năng lực nhất định để khẳng định mình Muốn
vậy phải rèn luyện phấn đấu kiên trì để có đợc những năng lực và phẩm chất nhằm đạt mục tiêu, lý tởng của mình trong cuộc sống
Tổ trưởng kớ duyệt:
9 2010
Cao Thị Hoan
LUYỆN TẬP THAP TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH (Về tỏc phẩm thơ)
A Mục tiờu
Trang 39- Nắm chắc kĩ năng phân tích thơ.
- Biết vận dụng kĩ năng này vào việc đọc – hiểu & viết bài phân tích thơ
B TiÕn tr×nh
1 KiÓm tra bµi cò
2 Bµi míi
- HS trả lời câu hỏi trong
+ Suy diễn 1 cách cứng nhắc cả nd & ngth…
- PP bám sát vào các hình thức độc đáo mà nhà thơ sử dụng trong TP, chỉ
ra tác dụng của những hình thức đó Nhìn chung, các hình thức ngth của thơ thường thể hiện ở các phương diện sau:
+ thể thơ+ ngữ âm (vần, thanh)+ nhịp điệu
+ từ ngữ, h/a+ các bp tu từ+ KG & thgian…
-> Có thể hiểu pt thơ là đi sâu vào từng phương diện (hình thức & nội dung) của TP để chỉ ra giá trị nd & ngth của TP đó Vd: phải xem xét phương diện ngữ âm, nhịp điệu hay tu từ… của TP có gì đặc sắc? Vai trò
& tác dụng của các yếu tố đó trong việc làm nổi bật nội dung cảm xúc của tg’
2 Thực hành nhận biết
a Từ đoạn văn pt 2 câu Kiều của Lê Trí Viễn, chỉ ra những nét đặc sắc trong cách viết của tg’
- Đây chính là pt cái hay của NLVH
- Rèn cho HS óc cảm thụ tinh tế, quan sát, nhận xét với k chỉ văn hình tượng mà còn là với văn suy lí- logic
- Tg’ đã bám sát VB: câu, chữ
- Chỉ ra đc những từ ngữ đáng pt (nhãn tự): cậy, chịu, lạy, thưa.
- Chỉ ra đc vai trò tác dụng của các từ ngữ đc ND sử dụng bằng cách so sánh, liên hệ, đối chiếu với các từ gần nghĩa, đồng nghĩa; chứng minh các
từ đó khó có thể thay thế được các từ mà nhà thơ đã dùng
-> Qua đó thấy cái hay, cái tài của ND
- Thể hiện sự cảm nhận tinh tế, sâu sắc của 1 con ng từng trải, giàu vốn sống, am hiểu cđ
- Có vốn ngôn ngữ phong phú, diễn đạt trong sáng, uyển chuyển, truyền cảm, giàu chất văn
b Viết đoạn văn
- Nếu chọn thơ dịch: chú ý tránh pt những từ ngữ trong bản dịch vốn k có hoặc k đúng nghĩa như thế so với nguyên bản
- Nếu là các bài thơ Nôm: chú ý bám sát VB, chỉ ra & pt đc vai trò tác
Trang 40dụng của các yếu tố ngth:
+ ngữ âm+ nhịp điệu+ từ ngữ+ h/a + tu từ…
trong việc làm nổi bật nội dung -> Hình thành PP cho HS
HDHB: - Viết đoạn văn pt nét đặc sắc về nd tư tưởng & hình thức ngth của các câu
thơ:
+ Cũng cờ cũng biển cũng cân đai Cũng gọi ông nghè có kém ai (NK) + Lọng cắm rợp trời quan sứ đến Váy lê quét đất mụ đầm ra (TX) + Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy
Mất ổ bầy chim dáo dác bay (NĐC)
Tr¶ Bµi viÕt sè 2