1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sử 12 NC HKI

76 525 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Hình Thành Trật Tự Thế Giới Mới Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Hai
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 714 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ-GV dùng lược đồ LHQ để giới thiệu về tổ chức LHQ Sơ đồ bộ máy tổ chức của Liên Hợp Quốc -GV nhấn mạnh thêm: +Ra đời trong bối cảnh thế gi

Trang 1

Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945-2000)

Chương I: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

B ÀI 1 : SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949 )

A MỤC TIÊU : Ngày dạy : 26-8-2008

1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình : 01

Nhận thức một cách khái quát tồn cảnh của thế giới sau CTTG2 với đặc trưng lớn là thếgiới chia làm 2 phe: XHCN và TBCN do 2 siêu cường Liên Xơ và Mĩ đứng đầu

Đặc trưng lớn đĩ đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và các quan

hệ quốc tế hầu như trong cả nữa sau thế kỉ XX

-Soạn giáo án

-Bản đồ thế giới (Sự phân chia thế giới theo thể chế IanTa)

-Sơ đồ tổ chức liên hiệp quốc

2/ Học sinh :

-Đọc bài trước trong sách giáo khoa

-Ảnh tư liệu : ba nhân vật chủ yếu tại hội nghị IanTa

C.Phương pháp và hình thức dạy học :

-Phát vấn, giảng giải, thảo luận nhóm

D.Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định lớp

2/ Dẫn nhập vào bài mới :

-Khi chiến tranh thế giới thứ II, bước vào giai cuối nhiều vấn đề cấp thiết nổi lên,các cường quốc đã cùng nhau liên kết để giải quyết các vấn đề đó như thế nào? Chúng tacùng bước vào tìm hiểu nội dung bài thứ nhất : Sự hình thành trật tự thế giới mới sauchiến tranh Thế giới thứ hai

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản -Hoạt động 1:chung của cả lớp:

-GV yêu cầu Hs dựa vào SGK nêu hoàn cảnh dẫn

đến hội nghị Ianta ?

-HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời

-GV hướng dẫn HS khai thác hình ảnh trong SGK

bằng câu hỏi: họ là ai ? họ đến từ nước nào ? họ đã

thỏa thuận đựoc những gì? Ý nghĩa ?

-HS suy nghỉ trả lời

-GV bổ sung, khái quát: Đầu năm 1945, CTTG II ở

vào giai đoạn kết thúc Nhiều vấn đề quan trọng và

cấp bách được đặt ra trước các cường quốc Đồng

minh.Đó là:1.Nhanh chóng đánh bại các nước phát xít

; 2 Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh ; 3 phân chia

thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

-GV sử dụng bản đồ châu Âu và châu Á , yêu cầu HS

nêu cụ thể việc thỏa thuận đóng quân và phân chia

khu vực ảnh hưởng của ba cường quốc tại hội nghị

Ianta ?

-HS dựa vào SGK lên bảng trình bày

-GV chuẩn bị bảng phụ tổng hợp lại phần trả lời của

HS

-HS ghi vào vở

Châu Âu :

Đông nước Đức,Đông

Béclin, Đông Âu

Châu Á:

-Trả lại LXô miền Nam

đảo Xakhalin , chiếm 4

đảo thuộc quần đảo

-Các nước còn lại củachâu Á( ĐNA , Nam Á ,Tây Á ) thuộc phạm vi ảnhhưởng của các nướcphương Tây

- Những qui định của hội nghị Ianta và các hội nghị

sau đó ( giới thiệu ngắn gọn về hội nghị Cairô

1/Bối cảnh lịch sử: chiến tranh ở

vào giai đoạn cuối , nẩy sinhnhững vấn đề quan trọng và cấpbách cần giải quyếthội nghị củanguyên thủ 3 cường quốc làXtalin( LX), Rudơven (Mỹ) vàSớc sin (Anh) tại Ianta ( LX) từ 4-11/2/1945

2/Thỏa thuận của ba cường quốc:

-Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức vàCNQP Nhật Liên Xô sẽ thamchiến chống Nhật ở châu Á

-Thành lập tổ chức LHQ

-Thỏa thuận việc đóng quân vàphân chia phạm vi ảnh hưởng ởchâu Âu và châu Á.( SGK)

 Thỏa thuận của Hội nghị Iantacùng những thỏa thuận sau đó của

ba cường quốc đã trở thành khuônkhổ của trật tự thế giới mới ,

thường được gọi là trật tự hai cực

Ianta

Trang 3

trọng của Hội nghị Ianta ( 2/1945)?

Hoạt động 2: thảo luận nhóm.

-GV phân chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi

nhóm thảo luận một nội dung.Cụ thể như sau:

+Nhóm 1:hoàn cảnh ra đời và sự thành lập của

+Nhóm 4: trình bày vai trò của LHQ?

-Sau khi thảo luận đại diện các nhóm lên lần lược

trình bày các vấn đề đựoc phân công

-GV nhận xét và chốt ý từng nội dung của từng

nhóm.GV sử dụng sơ đồ tổ chức LHQ để HS dễ nắm

về tổ chức của LHQ

1/ Sự thành lập :Từ tháng 4 đến 6/1945 , hội nghị đại

biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcô( Mỹ) đã thông

qua Hiến chưong và tuyên bố thành lập LHQ.Ngày

24.10.1945 , bản Hiến chương chính thức có hiệu lực

sau khi được các nước thành viên phê chuẩn

2/Mục đích : duy trì hòa bình và an ninh thế giới ,

phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các

dân tộc , các nước trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng và

quyền tự quyết của các dân tộc

3/ Nguyên tắc hoạt động:

-Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự

quyết của các dân tộc

-Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của

-GV dùng lược đồ LHQ để giới thiệu về tổ chức LHQ

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Liên Hợp Quốc

II.Sự thành lập Liên hợp quốc

1/ Sự thành lập :Từ tháng25.4

đến26/6/1945 , hội nghị đại biểu

50 nước họp tại XanPhranxixcô( Mỹ) đã thông quaHiến chưong và tuyên bố thànhlập LHQ.Ngày 24.10.1945 , bảnHiến chương chính thức có hiệulực

2/Mục đích : duy trì hòa bình và

an ninh thế giới , phát triển cácmối quan hệ hữu nghị hợp tácgiữa các dân tộc , các nước trên cơ

và Ban Thư ký

a/ Đại Hội đồng: gồm đại diện

của các nước thành viên , mỗi nămhọp 1 lần

b/ Hội đồng Bảo an : có vai trò

quyết định trong việc duy trì hòabình an ninh thế giới Hoạt độngtheo nguyên tắc nhất trí 5 nước(LX, Mỹ , Anh , Pháp và TQuốc )

c/Ban Thư ký: là cơ quan hành

Trang 4

-GV nhấn mạnh thêm:

+Ra đời trong bối cảnh thế giới chia làm 2 phe , LHQ

được xem như công cụ nhằm duy trì trật tự thế giới

hai cực vừa được xác lập , với nhiệm vụ quan trọng

nhhất là duy trì hòa bình an ninh thế giới , ngăn ngừa

chiến tranh Vì vậy , các nguyên tắc hoạt động của

LHQ cũng phản ánh tinh thần đó , như: nguyên tắc

giải quyết hào bình các tranh chấp quốc tế , nguyên

tắc chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước

lớn Nguyên tắc cuối cùng có ý nghĩa thực tiễn rất lớn

, nhất là đối với hai siêu cường X-M đứng đầu mỗi

phe

+LHQ ở dây nói chung , thực tế có thể là một cơ quan

chuyên môn như UNDP ( chương trình phát triển

LHQ)

+Về vai trò của LHQ:

*Trong bối cảnh thế giới hai cực ,LHQ đã trở thành

một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh giữa

các quốc gia dân tộc , một diễn đàn để các quốc gia

bày tỏ thái độ và chính sách của mình đối với các vấn

đề quốc tế quan trọng

Hơn nửa thế kỷ qua , LHQ đã có nhiều cố gắng to

lớn trong các hoạt động của mình , chủ yếu trên ba

lĩnh vực sau:

Giải quýết hòa bình các tranh chấp xung đột , duy

trì hòa bình an ninh thế giới , tiến hành giải trừ quân

bị , hạn chế chạy đua vũ trang – nhất là các loại vũ

chính-tổ chức của Liên hợp quốc ,đứng đầu là Tổng thư ký vớinhiệm kỳ 5 năm

d/ Ngoài ra Liên hợp quốc cónhiều cơ quan chuyên môn giúp

việc.Trụ sở của Liên hợp quốc:

Niu Ooc ( Mỹ)

d/Vai trò :

-LHQ là diễn đàn quốc tế vừa hợptác và đấu tranh nhằm duy trì hòabình và an ninh thế giới

-LHQ có nhiều cố gắng trong việcgiải quyết các vụ tranh chấp vàxung đột ở nhiều khu vực , thúcđẩy quan hệ hữu nghị và hợp tácquốc tế , giúp đở các dân tộc vềkinh tế , văn hóa , giáo dục…-Đến năm 2006 , LHQ có 192quốc gia thành viên

-Từ tháng 9/1977, VN là thànhviên 149 của LHQ

Trang 5

khí hũy diệt hàng loạt.

GV nêu thêm những ví dụ về sự giúp đở của LHQ

đối với đất nước hoặc địa phương của mình.: Thủ tiêu

CNTD và CN phân biệt chủng tộc ; Giúp đở các nước

với phương châm “ giúp người để người tự cứu lấy

mình” ; Hạn chế khong giải quyết được xung đột

* GV: Sơ kết bài học, đặt câu hỏi kiểm tra hoạt động nhận thức của học sinh:

- Hãy nêu những quyết định quan trọng của hội nghị Ianta?

- Mục đích nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

* Học sinh:

+ Trả lời câu hỏi nhận thức trên

+ Chuẩn bị kiến thức làm bài tập về nhà theo sự hướng dẫn của GV:

Lập bảng so sánh về những điểm khác nhau giữa `trật tự “Vecxay - Oasinh Tơn” và

“Trật tự 2 cực Ianta”

5 Dặn dò: - Làm bài tập về nhà, học bài cũ

- Đọc tham khảo bài 1 (tiết)

E.Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 6

Chương I: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

B ÀI 1 : SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949 )

1/ Ổn định lớp Ngày dạy : 29-8-2008

2.Kiểm tra bài cũ : Tiết chương trình : 02

Câu 1 : Cho biết hồn cảnh dẫn đến hội nghị Ianta, và những quyết định quan trọng củahội nghị

Câu 2 : Cho biết quá trình thành lập, mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liênhợp quốc ?

3/ Dẫn nhập vào bài mới :

-Tiết 2 của bài 1 chúng ta tiếp tục tìm hiểu các cơ quan chính và vai trò của Liênhợp quốc Sự hình thành hai hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

Hoạt động 2: thảo luận nhĩm.

-GV phân chia lớp thành 4 nhĩm và yêu cầu mỗi

nhĩm thảo luận một nội dung.Cụ thể như sau:

+Nhĩm 1:hồn cảnh ra đời và sự thành lập của

+Nhĩm 4: trình bày vai trị của LHQ?

-Sau khi thảo luận đại diện các nhĩm lên lần lược

trình bày các vấn đề đựoc phân cơng

-GV nhận xét và chốt ý từng nội dung của từng

nhĩm.GV sử dụng sơ đồ tổ chức LHQ để HS dễ nắm

về tổ chức của LHQ

1/ Sự thành lập :Từ tháng 4 đến 6/1945 , hội nghị đại

biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcơ( Mỹ) đã thơng

qua Hiến chưong và tuyên bố thành lập LHQ.Ngày

24.10.1945 , bản Hiến chương chính thức cĩ hiệu lực

sau khi được các nước thành viên phê chuẩn

2/Mục đích : duy trì hịa bình và an ninh thế giới ,

phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các

dân tộc , các nước trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng và

quyền tự quyết của các dân tộc

3/ Nguyên tắc hoạt động:

-Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự

quyết của các dân tộc

-Tơn trọng tồn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của

tất cả các nước

II.Sự thành lập Liên hợp quốc

1/ Sự thành lập :Từ tháng25.4

đến26/6/1945 , hội nghị đại biểu

50 nước họp tại XanPhranxixcơ( Mỹ) đã thơng quaHiến chưong và tuyên bố thànhlập LHQ.Ngày 24.10.1945 , bảnHiến chương chính thức cĩ hiệulực

2/Mục đích : duy trì hịa bình và

an ninh thế giới , phát triển cácmối quan hệ hữu nghị hợp tácgiữa các dân tộc , các nước trên cơ

sở nguyên tắc bình đẳng và quyền

tự quyết của các dân tộc

3/ Nguyên tắc hoạt động ( SGK)

Trang 7

-Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ

-GV dùng lược đồ LHQ để giới thiệu về tổ chức LHQ

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Liên Hợp Quốc

-GV nhấn mạnh thêm:

+Ra đời trong bối cảnh thế giới chia làm 2 phe , LHQ

được xem như công cụ nhằm duy trì trật tự thế giới

hai cực vừa được xác lập , với nhiệm vụ quan trọng

nhhất là duy trì hòa bình an ninh thế giới , ngăn ngừa

chiến tranh Vì vậy , các nguyên tắc hoạt động của

LHQ cũng phản ánh tinh thần đó , như: nguyên tắc

giải quyết hào bình các tranh chấp quốc tế , nguyên

tắc chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước

lớn Nguyên tắc cuối cùng có ý nghĩa thực tiễn rất lớn

, nhất là đối với hai siêu cường X-M đứng đầu mỗi

phe

+LHQ ở dây nói chung , thực tế có thể là một cơ quan

chuyên môn như UNDP ( chương trình phát triển

LHQ)

+Về vai trò của LHQ:

*Trong bối cảnh thế giới hai cực ,LHQ đã trở thành

một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh giữa

các quốc gia dân tộc , một diễn đàn để các quốc gia

4/ Tổ chức : gồm 6 cơ quan chính

là Đại hội đồng , Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế-xã hội , Hộiđồng Quản thác , Tòa án Quốc tế

và Ban Thư ký

a/ Đại Hội đồng: gồm đại diện

của các nước thành viên , mỗi nămhọp 1 lần

b/ Hội đồng Bảo an : có vai trò

quyết định trong việc duy trì hòabình an ninh thế giới Hoạt độngtheo nguyên tắc nhất trí 5 nước(LX, Mỹ , Anh , Pháp và TQuốc )

c/Ban Thư ký: là cơ quan hnàh

Trang 8

bày tỏ thái độ và chính sách của mình đối với các vấn

đề quốc tế quan trọng

Hơn nửa thế kỷ qua , LHQ đã có nhiều cố gắng to

lớn trong các hoạt động của mình , chủ yếu trên ba

lĩnh vực sau:

Giải quýết hòa bình các tranh chấp xung đột , duy

trì hòa bình an ninh thế giới , tiến hành giải trừ quân

bị , hạn chế chạy đua vũ trang – nhất là các loại vũ

khí hũy diệt hàng loạt

GV nêu thêm những ví dụ về sự giúp đở của LHQ

đối với đất nước hoặc địa phương của mình.: Thủ tiêu

CNTD và CN phân biệt chủng tộc ; Giúp đở các nước

với phương châm “ giúp người để người tự cứu lấy

mình” ; Hạn chế khong giải quyết được xung đột

Trung Đông

-GV chốt ý phần nầy: nêu mục đích và nguyên tắc

hoạt động của LHQ ?

-GV chuyển ý sang nội dung tiếp theo

Hoạt động 1: chung cả lớp và cá nhân.

-GV nêu vấn đề: ngay sau chiến tranh , trên thế giới

đã diễn ra nhiều sự kiện quan trọng với xu hướng

hình thành hai phe- tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ

nghĩa – đối lập nhau gay gắt.Sau đó GV yêu cầu HS

dựa vào SGK suy nghỉ và tìm những sự kiện quan

trọng nói trên.

_HS dựa vào SGK suy nghỉ và trả lời

-GV nhận xét và chốt ý : đó là vấn đề nước Đức , sự

ra đời của các nước Đông Âu và tổ chức Hội đồng

tương trợ kinh tế ; đó là kế hoạch Mác san và sự phát

triển kinh tế của các nước Tây Âu

*Vấn đề nước Đức:

- GV nêu câu hỏi: Hai nước CHLBĐ và CHDC Đức

đựoc hình thành như thế nào?

-HS suy nghỉ trả lời

-GV nêu tiếp các câu hỏi:

+ hội nghị Pốt xđam và những quyết định của hội

nghị , trong đó vấn đề nước Đức đựoc thỏa thuận và

thực hiện như thế nào? HS suy nghỉ trả lời.GV chốt

ý

+Ý đồ của Anh , Pháp Mỹ khi các nước nầy thống

nhất ba miền quân quản của mình và thành lập nước

CHLBĐức ? HS suy nghỉ trả lời.GV chốt ý.

+Và trước âm mưu và hành động đó của A,P,M thì

Liên Xô đã làm gì? HS suy nghỉ trả lời.GV chốt ý.

*Về các nước Đông Âu:

-LHQ có nhiều cố gắng trong việcgiải quyết các vụ tranh chấp vàxung đột ở nhiều khu vực , thúcđẩy quan hệ hữu nghị và hợp tácquốc tế , giúp đở các dân tộc vềkinh tế , văn hóa , giáo dục…-Đến năm 2006 , LHQ có 192quốc gia thành viên

-Từ tháng 9/1977, VN là thànhviên 149 của LHQ

III.Sự hình thành hai hệ thống

xã hội đối lập.

1/Vấn đề nước Đức: tại hội nghị

Pôtxđam , ba cường quốc A,M,LX

đã :+ -Thống nhất tiêu diệt tận gốcCNPX , làm cho Đức trở thànhquốc gia thống nhất , hòa bình ,dân chủ

+ -Thỏa thuận việc phân chia khuvực chiếm đóng nước Đức.cácnước M,A,P đã thống nhất riêng rẽcác khu vực chiếm đóng của mìnhthành lập nước Công hòa liênbang Đức ( 9.1949)

- - -Tháng 10.1949 , với sự giúp đởcủa LX , các lực lượng dân chủ ở

Trang 9

-GV sử dụng bản đồ châu Âu và nêu câu hỏi : vì sao

gọi là các nước Đông Âu?các nước DCND Đông Âu

đựoc thành lập như thế nào?

-Học sinh dựa vào bản đồ và kiến thức cũ để trả lời

-GV bổ sung và nêu tiếp câu hỏi: vậy nội dung của

các nước Đông Âu trong giai đoạn 1945-1950 là gì?

-HS suy nghỉ trả lời

-GV bổ sung chốt ý:

+Trong những năm 1945-1947 các nước Đông Âu

đã tiến hành nhiều cải cách quan trọng như : xây

dựng bộ máy nhà nước dân chủ nhan dân , cải cách

ruộng đất , ban hành các quyền tự do dân chủ V.V…

Đồng thời LX và các nước Đông Âu đã kỹ các hiệp

ước tay đôi về kinh tế như trao đổi buôn bán , viện trợ

lương thực, thực phẩm…

-Gv đặt câu hỏi: còn các nước Tây Âu như thế nào?

_HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời

-GV chốt ý

-Số liệu: Mỹ đã viện trợ cho các nước Tây Âu khoảng

17 tỉ USD , chủ yếu là hàng hóa tiêu dùng và lương

thực , trên cơ sở cho vay và viện trợ không hoàn lại

Đông Đức thành lập Nhà nướcCộng hòa dân chủ Đức

2 / Các nước Đông Âu

-Trong những năm 1945-1947 ,với sự giúp đở của LX , các nướcĐông Âu đã tiến hành nhiều cảicách :xây dựng nhà nước DCND,cải cách ruộng đất , ban hành cácquyền tự do dân chủ …

- Năm 1949 , Hội đồng tương trợkinh tế(SEV) đựoc thành lập đãtăng cường sự hợp tác giữa LX vàcác nước Đông Âu , từng bướchình thành các nước DCND-XHCN.CNXH trở thành hệ thốngthế giới

3/ Các nước Tây Âu

-Sau chiến tranh , Mỹ đã thực hiện

“Kế hoạch phục hưng châu Âu”( Còn gọi là kế hoạch Mác san )nhằm giúp các nước Tây Âu khôiphục kinh tế , đồng thời tăngcường ảnh hưởng và sự khống chếcủa Mỹ đối với các nước nầy

kinh tế các nước Tây Âu pháttriển nhanh chóng

-Như vậy , ở châu Âu đã xuất hiện

sự đối lập về chính trị và kinh tế giữa hai khối nước: Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN. > sự đối đầu nhau gay gắt mà đỉnh cao

là chiến tranh lạnh giữa hai phe

4 Củng cố:

* GV: Sơ kết bài học, đặt câu hỏi kiểm tra hoạt động nhận thức của học sinh:

- Mục đích nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

- Hai nhà nước Đông Đức và Tây Đức hình thành như thế nào?

* Học sinh:

+ Trả lời câu hỏi nhận thức trên

+ Chuẩn bị kiến thức làm bài tập về nhà theo sự hướng dẫn của GV:

Lập bảng so sánh về những điểm khác nhau giữa `trật tự “Vecxay - Oasinh Tơn” và

“Trật tự 2 cực Ianta”

5 Dặn dò: - Làm bài tập về nhà, học bài cũ

- Đọc tham khảo bài 2 (chương 2)

E.Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 10

Chương II: LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU (1945-1991)

B ÀI 2 : LI ÊN BANG NGA ( 1991 – 2000 )

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Ngày dạy :3-9-2008

1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình :03

- Những nét lớn về cơng cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xơ (1945-1991) Một vài nét vềLiên Bang Nga từ 1991 nay

- Những nét lớn về sự ra đời của các nước Dân chủ ND Đơng Âu (1944-1945), việc xâydựng CNXH ở những nước này (1950 1991)

- Những nét lớn về mối quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Ânu và các nướcXHCN khác: quan hệ KT, VH, KHKT quan hệ chính trị quân sự

- Rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản: Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử

- Hình thành 1 số khái niệm mới: cải cách, đổi mới đa nguyên, bao cấp…

B.Chuẩn bị:

1.Giáo viên :

-Soạn giáo án.

-Bản đồ châu Âu

-Lược đồ các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới II

-Ảnh nhà du hành vũ trụ Yuri Gagarin

2.Học sinh :

-Học bài cũ, xem trước bài mới trong sách giáo khoa.

C.Phương pháp và hình thức dạy học :

-Phát vấn, giảng giải, thảo luận nhóm

D Hoạt động dạy và học.

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Mục đích – nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên hiệp quốc

+Sự hình thành hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thếgiới thứ II như thế nào?

3 Dẫn nhập vào bài mới Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, trên thế giới

đã dần dần hình thành hai hệ thống : hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu và hệ thống

Trang 11

TBCN do Mỹ đứng đầu Ở bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các nước trong hệ thống xãhội chủ nghĩa, bao gồm Liên Xô và các nước DCND Đông Aâu và tình hình Liên bangNga trong thập niên 90 và hiện nay.

Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm Hoạt động 1:cả lớp tiết 1

-GV nêu câu hỏi: trong hồn cảnh nào mà LX tiến

hành cơng cuộc khơi phục kinh tế ?

-HS suy nghỉ trả lời

-GV chốt ý: đất nước bị chiến tranh …

+Cơng nghiệp đựoc phục hồi vào năm 1947.Đến năm

1950, , sản lương tăng 73% so với trước chiến tranh

( kế hoạch dự kiến là 48%).Hơn 6200 xí nghiệp được

khơi phục và xây dựng mới đi vào hoạt động

+Nơng nghiệp: 1950 sản xuất đạt được mức trước

chiến tranh

+Khoa học kỹ thuật: năm 1949 chế tạo thành cơng

bom nguyên tử.Ý nghĩa của thành tựu nầy? phá thế

độc quyền bom nguyên tử của Mỹ

-GV nêu câu hỏi: ý nghĩa to lớn của việc hồn thành

khơi phục kinh tế trước thời hạn ?

-HS suy nghỉ trả lời

-GV :Trong thời gian nầy LX đã thực hiện nhiều kế

hoạch dài hạn nhằm tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất –

kỹ thuật của CNXH.Các kế hoạch này đều hồn thành

với nhiều thành tựu to lớn

Một số ngành cơng nghiệp cĩ sản lượng cao vào loại

nhất thế giới như dầu mỏ , than , thếp…

Tuy gặp nhiều khĩ khăn , sản xuất nơng nghiệp đạt

nhiều thành tựu…

Ý nghĩa của việc phĩng thành cơng vệ tinh nhân tạo?

Mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của lồi người

-Xã hội : cĩ nhiều biến đổi:

+Tỉ lệ cơng nhân chiếm hơn 55% số người lao

I/ Liên Xơ và các nước Đơng Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 1/ Liên Xơ

a/ Cơng cuộc khơi phục kinh tế sau CTTG ( 1945-1950 )

-Lý do : chịu tổn thất nặng nề nhất

trong CTTG II: 27 triệu người chết ,

1710 thành phố , 7 vạn làng mạc bịphá hũy , 32000 xí nghiệp bị tàn phá

-Thực hiện:Với tinh thần tự lực tự

cường nhân dân LX đã hồn thành kếhoạch 5 năm khơi phục kinh tế( 1945-1954) trong vịng 4 năm 3tháng

+Cơng nghiệp : năm 1950 , sản lương

tăng 73% so với trước chiến tranh

+Nơng nghiệp : 1950 sản xuất đạt

được mức trước chiến tranh

+Khoa học kỹ thuật: năm 1949 chế

tạo thành cơng bom nguyên tử

b/ Liên Xơ tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của CNXH( từ

1950 đến nửa đầu những năm 70)

* Thực hiện thơng qua các kế hoạch

5 năm

*Thành tựu:

-Kinh tế :

+Cơng nghiệp:LX trở thành cường

quốc cơng nghiệp thứ hai trên thếgiới(đi đầu trong cơng nghiệp vũ trụ , điện hạt nhân ; dẫn đầu thế giới về dầu mỏ , than , thép …)

+Nơng nghiệp: sản lượng nơng phẩm

những năm 60 tăng trung bình hằngnăm là 16%

-Khoa học kỹ thuật:

+Năm 1957 là nước đầu tiên phĩngthành cơng vệ tinh nhân tạo

Trang 12

động.trong cả nước

+Trình độ học vấn của người dân nâng cao: ¾ số

dấn có trình độ trung học và đại học

Câu hỏi củng cố : những thành tựu của LX trong khôi

phục kinh tế và xây dựng CNXH?ý nghĩa của các

thành tựu đó đối với LX và với CMTG.

Hoạt động 1.

-GV sử dụng lược đồ châu Âu.

-Gv nhắc lại kiến thức bài cũ vể các nước Đông Âu:

tên gọi, sự thành lập và những việc đã làm về kinh tế

chính trị xã hội ở các nước nầy từ 1945 đến 1947

-Sau đó GV nêu câu hỏi: tác dụng của những việc làm

đó ?

-HS suy nghỉ trả lời

-GV nhận xét và chốt ý: chính quyền nhân dân được

củng cố , vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản ngày

càng đựoc khẳng định

-GV chuyển ý sang nội dung b và nêu câu hỏi: hoàn

cảnh xây dựng CNXH ở LX và các nước Đông Âu có

gì khác nhau ?

-HS suy nghỉ trả lời

-GV nhận xét và kết luận: các nước Đông Âu xây

dựng CNXH xuất phát từ trình độ phát triển thấp

-GV nêu tiếp: các nước Đông Âu đã đạt đựoc những

kết quả như thế nào?

- HS dựa vào SGK trả lời

-GV tóm tắt : điện khí hóa toàn quốc , công nông

nghiệp phát triển nhanh chóng , đáp ứng nhu cầu

lương thực và thực phẩm của nhân dân , trình độ khoa

học kỹ thuật được nâng lên các nước Đông Âu đã

+Năm 1961: phóng tàu vũ trụ( Gagarin) bay vòng quanh trái đất

-Xã hội : có nhiều biến đổi:

+Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% laođộng

+Trình độ học vấn của người dânnâng cao: ¾ số dấn có trình độ trunghọc và đại học

C.Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Liên Xô :

-Ra đời trong những năm 1944-1945.( Đông Đức: 10/1949) do Hồng quân

LX truy kích quân đội phát xít Đức ,kết hợp với sự nổi dậy giành chínhquyền của lực lượng CM ở các nướcnầy

b) Xây dựng chế độ dân chủ nhân dân

-Sau khi được giải phóng chính phủ ởcác nước Đông Âu là chính quyềnliên hiệp của các đảng phái , giai cấp -Các nước Đông Âu đã tiến hành cảicách ruộng đất , quốc hữu hóa các xínghiệp lớn của tư bản , ban hành cácquyền tự do dân chủ , cải thiện vànâng cao đời sống nhân dân chínhquyền nhân dân được củng cố , vaitrò lãnh đạo của Đảng cộng sản ngàycàng được khẳng định khoảng nhữngnăm 1948-1949

c/ Công cuộc xây dựng chủ nghĩa

xã hội ở các nước Đông Âu.

-Hoàn cảnh:

+điểm xuất phát từ trình độ phát

triển thấp ( trừ Tiệp , Đ.Đức ) +bị các thế lực phản động trong vàngoài nước bao vây chống phá

-Thực hiện thông qua nhiều kế

Trang 13

trở thành các quốc gia công- nông nghiệp hoạch 5 năm

-Thành tựu: to lớn (SGK)

4 Củng cố:

* GV: Hệ thống kiến thức cơ bản của tiết học, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi (sử dụngbảng thông)

* Học sinh: - Trả lời câu hỏi nhận thức sau đây:

+ Những thành tựu chính của Liên Xô trong công cụôc khôi phục kinh tế sau CT?

+ Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu?

+ Sự ra đời và hoạt động của khối SEV

5 Dặn dò: - Làm bài tập về nhà

F.Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Chương II: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)

Trang 14

B ÀI 2 : LI ÊN BANG NGA ( 1991 – 2000 )

1.Ổn định lớp : Ngày dạy :5-9-2008

2.Kiểm tra bài cũ Tiết chương trình :04

Câu 1 : Liên Xơ trong những năm 1945 đến những năm 70?

Câu 2 : Các nước Đơng Âu trong những năm 1945 đến những năm 70?

3 Dẫn nhập vào bài mới Chúng ta đã tìm hiểu về tình hình của Liên Xô và các

nước Đông Aâu, về kinh tế chính trị xã hội, nhất là công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hộitừ sau chiến tranh thế giới thứ hai Để hiểu rõ hơn về Liên Xô và các nước Đông Aâutrong các mối quan hệ hợp tác và sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ra sao tatiếp tục tìm hiểu tiết 2 của bài 2 dưới đây:

Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm Hoạt động 1 TIẾT 2

- GV đặt vấn đề: quan hệ hợp tác giúp đở nhau giữa

LX và các nướ Đơng Âu đựoc biểu hiện ở các tổ chức

như thế nào? Sự thành lập , mục tiêu của các tổ chức

Anbani , Bungary , Hungary , Rumani , Tiệp khắc.Về

sau cĩ thêm các nước CHDCĐức(1950) , Mơng Cổ

(1962) , Cu Ba ( 1972) , VIệt Nam ( 1978)

-Mục tiêu : tăng cường hợp tác , thúc đẩy sừ tiến bộ

KHKT , thu hẹp trình độ phát triển giữa các nước

thành viên Sau hơn 20 năm hoạt động , khối SEV

đã đạt đựoc một số thành tựu trong giúp đở các nước

thành viên , thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và KHKT ,

khơng ngừng nâng cao đời sống nhân dân

Từ năm 1951 -1973 , tốc độ tăng trưởng sản xuất

CN hằng năm của các nước trong khối SEV là khoảng

10% , tổng sản phẩm trong nước ( GDP) của các nước

thành viên năm 1973 tăng 5,7 lần so với năm 1950

.LX giữ vai trị quyết định trong khối SEV.Từ 1949

đến 1970 , LX đã viện trợ khơng hồn lại cho các

nước thành viên 20 tỉ rúp

* Tổ chức Hiệp ước Vacsava

Ngày 14/5/1955 , các nước Anbani , Balan, Bungary ,

CHDCĐức ,Hungary , LX , Rumani và Tiệp khắc họp

tại Vác sa va đã ký hiệp ước hữu nghị , hợp tác và

độ phát triển giữa các nước thànhviên

b./ Quan hệ chính trị-quân sự.

* Tổ chức Hiệp ước Vacsava.( 1955) ( sgk)

- Mục tiêu : là liên minh phịng thủ về

quân sự và chính trị giữa các nướcXHCN ở châu Âu

-Vai trị : quan trọng trong việc giữgìn hịa bình và an ninh ở châu Âu vàthế giới

Trang 15

tương trợ , đánh dấu sự ra đời của …Mục tiêu là thành

lập liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của

các nước XHCN châu Âu.Sau gần 20 năm tồn tại , tổ

chức … có vai trò to lớn trong việc giữ gìn hòa bình

an ninh ở châu Âu và trên thế giới.Sự lớn mạnh của

LX và các nước XHCN đã tạo nên thế cân bằng về

sức mạnh quân sự giữa các nước XHCN và TBCN

vào đầu những năm 70

Câu hỏi sơ kết cho phần I:

-Nêu những thành tựu chính của Liên Xô trong công

cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

-Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở

Đông Âu là gì?

-Trình bày sự ra đời và hoạt động của khối SEV đến

đầu những năm 70 của thế kỷ XX.

Hoạt động 1:hoạt động nhóm

- GV phân lớp ra làm 4 nhóm và giao cho mỗi nhóm

một nội dung , yêu cầu các nhóm thảo luận và sau đó

cử đại diện lên trình bày

+Nhóm 1:nguyên nhân , biểu hiện và hậu quả của sự

khủng hoảng của CNXH ở LX.

+Nhóm 2: nguyên nhân , biểu hiện và hậu quả của sự

khủng hoảng của CNXH ở các nước Đông Âu.

+Nhóm 3: Nguyên nhân tan rã của của chế độ XHCN

Liên Xô và các nước Đông Âu ?

+Nhóm 4: Liên bang Nga trong thập kỷ

90(1991-2000)

-Các nhóm tiến hành thảo luận và sau đó cử HS lên

trình bày nội dung nhóm thảo luận

-Sau mỗi nhóm trình bày , GV nhận xét và bổ sung,

chốt ý

+Nhóm 1:sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở LX.:

* Nguyên nhân:năm 1973 , cuộc khủng hoảng dầu

mỏ bùng nổ đã tác động mạnh mẽ đến tình hình chính

trị , kinh tế tài chính thế giới.các nước tư bản đã

nhanh chóng cải cách kinh tế thích ứng chính trị nên

đã vượt qua khủng hoảng LX chậm đề ra những biện

pháp sửa đổi để thích ứng với tình hình mới.Đến cuối

những năm 70 đầu những năm 80 , nền kinh tế LX

dần bộc lộ những dấu hiệu suy thoái

Đời sống chính trị có những diễn biến phức tạp ,

xuất hiên tư tưởng và một số nhóm đối lập chống lại

ĐCS và Nhà nước Xô viết

Tháng 3 1985 M.Goocbachốp lên nắm quyền lãnh

đạo Đảng và Nhà nước đã tiến hành cải tổ đất

II / Liên Xô và các nước Đông Âu

từ giữa những năm 70 đến 1991 1/ Liên Xô từ giữa những năm 70 đến năm 1991 :

-Cuối những năm 70 đầu những năm

80 đã bộc lộ những suy thoái về kinh

tế và diến biến phức tạp về chính trị

b/ Công cuộc cải tổ (1985 – 1991 )-Năm 1985, M.Goocbachốp đã tiếnhành cải tổ  phạm nhiều sai lầm

Trang 16

nước.Đường lối cải tổ tập trung vào việc “cải cách

kinh tế triệt để” tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị

và đổi mới tư tưởng.sau 6 năm tiến hành cải tổ đã

phạm nhiều sai lầm nên đất nước càng thêm khủng

hoảng;

Về kinh tế do việc chuyển sang kinh tế thị trường

quá vội vã, thiếu sự điều tiết của Nhà nước nên đã gây

ra sự rối loạn , thu nhập quốc dân giảm sút nghiêm

trọng

Về chính trị và xã hội: những cải cách về chính trị

càng làm cho tình hình đất nước rối ren hơn Việc

thực hiện đa nguyên chính trị , xuất hiện nhiều đảng

đối lập đã làm suy yếu vai trò lãnh đạo của ĐCSLX

và Nhà nước Xô Viết.Sự bát bình của nhân dân ngày

càng sâu sắc , bùng nổ nhiều cuộc mittinh , biẻu tình

với các khẩu hiệu phản đối đảng và chính quyền

.Khắp đất nước nổi lên làn sóng bãi công , xung đột

sắc tộc diễn ra gay gắt , nhiều nước cộng hòa đòi tách

khỏi LX

Tháng 8/1991 , một cuộc chính biến nhằm lật đổ

M.Goocbachốp nổ ra nhưng thất bại .Sau đó

M.Goocbachốp từ chức TBT ĐCSLX , yêu cầu giải

tán ủy ban TWĐ.ĐCSLX bị đình chỉ hoạt động.Chính

phủ liên bang bị tê liệt.Ngày 21/12/1991 , nhứng

người lãnh đạo 11 nước cộng hòa trong Liên bang ký

hiệp định thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập

( viếttắc theo tiéng Nga là SNG).Nhà nước LBXV tan

nước Đông Âu

Nguyên nhân : , cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ

đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế các nước Đông

Âu trì trệ , lòng tin giảm sút  bất bình.ban lãnh

đạo Đảng và Nhà nước Đông Âu đã cố gắng điều

chỉnh nhưngsai lầm + tác động của cải cách ở Liên

Xô và hoạt động phá hoại của các thế lực phản động

khủng hoảng thêm gay gắt.Ban lãnh đạo các nước

Đông Âu lần lượt từ bỏ quyền lãnh đạo , chấp nhận

chế đa nguyên , đa đảng và tiến hành tổng tuyển cử ,

chấm dứt chế độ XHCN Ở Đông Đức , cuộc khủng

hoảng bùng nổ từ cuối năm 1989 , nhiều người Đ.Đức

chạy sang Tây Đức, bức tường Béc lin bị phá bỏ

.Đúng 0 giờ ngày 3/10/1990 , tại nhàg quớc hội Đông

nên đất nước càng thêm khủnghoảng;

+Kinh tế : rối lọan , thu nhập quốc dân

c/ Sự tan rã của Liên bang Xô viết

+Cuộc đảo chính tháng 8 năm1991hậu quả:ĐCSLX bị đình chỉhọat động , Nhà nước LX tan vỡ ,

Cộng đồng các quốc gia độc lập( SNG ) ra đời

2/ Các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến 1991 :

a/ Tình hình kinh tế xã hội:

-Cuộc khủng hoảng dầu mỏ1973kinh tế các nước Đông Âulâm vào trì trệ

- Sai lầm trong cải cách , tác độngcủa cải cách ở Liên Xô và hoạt độngphá hoại của các thế lực phản động

khủng hoảng thêm gay gắt

b/ Sự tan rã của chế độ xã hội chủ

nghĩa ở Đông Âu :

- ĐCS mất quyền lãnh đạo , thực

Trang 17

* Học sinh: - Trả lời câu hỏi nhận thức sau đây:

-Tình hình Liên Xô và các nước Đông Âu từ những năm 70 đến năm 1991

5 Dặn dò: - Làm bài tập về nhà

- Hãy kể tên cái công trình các nước XHCN đã giúp đỡ Việt Nam

F.Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Chương II: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)

B ÀI 2 : LI ÊN BANG NGA ( 1991 – 2000 )

Trang 18

1.Ổn định lớp : Ngày dạy :9-9-2008

2.Kiểm tra bài cũ: Tiết chương trình :05

Câu 1 : Liên Xơ từ giữa những năm 70 đến năm 1991?

Câu 1 : Các nước Đơng Âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991?

3 Dẫn nhập vào bài mới Chúng ta đã tìm hiểu tình hình của Liên Xô và các nước

Đông Aâu từ năm 1945 cho đến những năm 70, nhất là sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ởkhu vực này Để rõ hơn nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô vàcác nước Đông Aâu, cùng với Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 như thế nào ta

tiếp tục tìm hiểu tiết 3 bài 2: TIẾT 3

Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm

Nhĩm 3: Nguyên nhân tan rã của của chế độ XHCN

Liên Xơ và các nước Đơng Âu

+ Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan , duy ý chí

, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho

sản xuất trì trệ , đồi sống nhan dân khơng được caỉ

thiện

+Sự thiếu dân chủ và cơng bằng đã làm tăng thêm sự

bất mãn trong quần chúng

+Khơng bắt kịp sự phát triển của KHKTtrì trệ ,

khủng hoảng kinh tế -xã hội

+ Khi cải tổ đã phạm sai lầm nghiêm trọng làm cho

khủng hoảng thêm trầm trọng

+ Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và

ngồi nước

Sau khi LX tan rã , Liên bang Nga là “quốc gia kế tục

3/ Nguyên nhân tan rã của của chế độ XHCN Liên Xơ và các nước Đơng Âu

+ Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan , duy ý chí , cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ , đồi sống nhan dân khơng được caỉ thiện

+Sự thiếu dân chủ và cơng bằng đã làm tăng thêm sự bất mãn trong quần chúng

+Khơng bắt kịp sự phát triển của KHKTtrì trệ , khủng hoảng kinh tế -xã hội

+ Khi cải tổ đã phạm sai lầm nghiêm trọng làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng

+ Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngồi nước

Trang 19

LX” , được kế thừa địa vị pháp lý của LX tại Hội

đồng Bảo an LHQ và tại các cơ quan ngoại giao LX ở

nước ngoài

Về kinh tế: trong những năm 1990-1995 tốc độ tăng

trưởng bình quân hằng năm của GDP luôn là số âm

.Từ năm 1996 kinh tế có dấu hiệu phục hồi

Về chính trị : tháng 12/1993 , Hiến pháp Liên bang

Nga được ban hành , qui định thể chế tổng thống liên

bang.Về mặt đối nội , nước Nga phải đối mặt với hai

thách thức lớn là tình trạng không ổn định do sự tranh

chấp giữa các đảng phái và những vụ xung đột sắc

tộc, nổi bật là phong trào li khai ở vùng Trecxnia

Về đối ngoại: Một măt nước Nga về phương Tây với

hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện

trợ về kinh tế ;mặt khác nước Nga khôi phục và phát

triển quan hệ với TQ , Ấn Độ , các nướcASEAN…

Từ năm 2000 , Nga có nhiều chuyển biến khả quan về

kinh tế , chính trị , xã hội , vị thế quốc tế…

III/ Liên bang Nga trong thập kỷ 90(1991-2000)

-Là “quốc gia kế tục LX”, kế thừa địa

vị pháp lý của LX trong quan hệ quốctế

Về kinh tế: tốc độ tăng trưởng 1990

là – 3,6% > 1995 là -4,1%.Năm1997:0,5% 2000 : 9%

Về chính trị : - theo thể chế tổngthống liên bang

– Sự tranh chấp giữa các đảng phái

và những vụ xung đột sắc tộc

Về đối ngoại: tăng cường quan hệ vớiphương Tây , khôi phục và phát triểnquan hệ với TQ , Ấn Độ , cácnướcASEAN…

Từ năm 2000 , Nga có nhiều chuyểnbiến khả quan về kinh tế , chính trị ,

xã hội , vị thế quốc tế…

4 Củng cố: (5 phút)

* GV: Hệ thống kiến thức cơ bản của tiết học, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi (sử dụngbảng thông)

* Học sinh: - Trả lời câu hỏi nhận thức sau đây:

Phân tích nhứng nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của chế dộ XHCN ở LX và Đ.Âu

5 Dặn dò: - Làm bài tập về nhà

Lập niên biểu những sự kiện chính của LX và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến 1991

F.Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Chương III: CÁC NƯỚC Á PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 – 2000)

Trang 20

Bài 3: TRUNG QUỐC VÀ BÁN ĐẢO TRIỀU TIÊN

Ngày dạy :12.9.2008

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Tiết chương trình :06

1 Kiến thức cơ bản:

- Thấy được những biến đổi lớn lao của Trung Quốc, Triều Tiên sau CTTG2

- Các giai đoạn và nội dung của từng giai đoạn CM Trung Quốc từ sau 19452000

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện LS

- Biết khai thác các tranh ảnh để hiểu nội dung các sự kiện

B.Chuẩn bị:

1.Giáo viên

-Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Lược đồ Trung Quốc và Triều Tiên sau CTTG 2

2.Học sinh :

-Xem trước bài mới trong sách giáo khoa

- Tranh ảnh về đất nước Trung Quốc, Triều Tiên

C.Phương pháp dạy học:

-Thảo luận nhóm, giảng giải, phát vấn

E CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: (5 phút)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Phân tích nguyên nhân sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

- Thu thập tài liệu về Liên Bang Nga

3 Giảng bài mới Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, khu vực Đông Bắc Á có

sự biến đổi to lớn, với sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên và sự thành lậpnước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Các quốc gia trong khu vực đã đạt được những thànhtựu quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Để hiểu rõ vấn đề trên chúng

ta cùng tiếp tục tìm hiểu bài các nước Đông Bắc Á

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm

Trang 21

Hoạt động 1: chia nhóm (mổi nhóm chuẩn bị

5 phút)

-GV có thể cho HS trình bày hiểu biết của mình về

đất nước TQ sau đó sử dụng lược đồ giới thiệu sơ

lược về đất nước, con người TQ và chia lớp thành

4 nhóm với 4 nội dung tập trung vào chính sách đối

nội và đối ngoại qua mỗi giai đoạn để thảo luận :

+ Nhóm 4 ,tìm hiểu các nội dung của 3 nhóm và

rút ra nhận xét về các giai đoạn phát triển của

Trung Quốc từ năm 1949- 2000

-Hs thảo luận theo nhóm sau đó cử đại diện trả lời

-Gv gọi hs đại diện nhóm trình bày kết quả của

nhóm mình ,nhận xét cho từng nhóm ,bổ sung thêm

1 số kiến thức cho phần trình bày của hs

+ Trong mục 1 gv cho hs nắm được nước CH ND

Trung Hoa thành lập sau khi kết thúc nội chiến và

cho quan sát hình ảnh Mao Trạch Đông tuyên bố

thành lập nước CH ND Trung Hoa , để hs thấy

được ý nghĩa của cuộc CM DT DC và sự ra đời của

nước CH ND Trung Hoa

+ Thành tựu đạt được :Gv cho hs đọc lại hàng chử

nhỏ trong sgk để thấy được sự phát triển của TQ

trong thời kì này ,và chính sách ngoại giao tích

cực:củng cố hoà bình

Trong mục này gv cho hs nắm được các sự kiện

I Trung Quốc 1.Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)

a/Sự thành lập:

- Năm 1946-1949 diễn ra cuộc nội

chiến giữa Đảng Quốc Dân và

Đảng Cộng sản

- Năm 1949 nội chiến kết

thúc.1-10-1949 nước CH ND Trung Hoa đượcthành lập

- Ý nghĩa :

+ Chấm dứt 100 năm nô dịch và

thống trị của đế quốc + Xoá bỏ tàn dư phong kiến + Đưa đất nước Trung Hoa bướcvào kỉ nguyên độc lập tự do tiến lênCNXH

+ Tăng cường sức mạnh của hệthống XHCN và ảnh hưởng đếnphong trào giải phóng dân tộc trênthế giới

Trang 22

chính bằng câu hỏi : Đường lối “ba ngọn cờ hồng

” được triển khai như thế nào ?nó đem lai hậu quả

gì cho đất nước và nhân dân Trung Hoa ?

+ Hs trả lời

+Gv nhận xét và bổ sung : đường lối ba ngọn cờ

hồng dó là “Đường lối chung” “Đại nhảy vọt”,

“Công xã nhân dân”GVgiải thích,cho hs đọc hàng

chữ nhỏ trong sgk và nhấn mạnh:với đường lối đó

đã gây ra hậu quả nghiêm trọng:.Kinh tế:Nạn đói

diễn ra trầm trọng, đời sống nhân dân khó khăn,sản

xuất ngưng trệ

Chính trị:Năm 1959 Lưu Thiếu Kỳ được cử

làm chủ tịch nước,Mao Trạch Đông chỉ giữ cương

vị chủ tịch Đảng cộng sản.Trong nội bộ ban lãnh

đạo TQ xảy ra mâu thuẫn bất đồng và sau đó diễn

ra cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô sản”gây ra

nhiều hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt Đến

tháng 9-1976 sau khi Mao trạch Đông qua đời

chiến dịch chống lại bè lũ 4 tên(Giang

Thanh,Vương hồng văn,Diêu văn Nguyên,Trương

xuân Kiều) TQ dần đi vào ổn định

.Đối ngoại:Ngoài việc thực hiện đường lối tiến bộ

với các nước Á, Phi,Mĩ la tinh gv cho hs thấy được

đường lối không có lợi của TQ:Xung đột với Ấn

Độ (1962)và với Liên Xô(1969) coi Liên Xô là

“Đế quốc xã hội”

1972; bắt đầu quan hệ hoà dịu với Mĩ( không có lợi

cho CMĐDương trong khi cuộc KCCM cuả nhân

dân VN đang ở vào thời kỳ quyết định)

Hoạt động 2 : thảo luận nhóm.

-Gv phân lớp ra làm 4 nhóm và đưa nội dung cho

từng nhóm thảo luận

+Nhóm 1:đường lối cải cách mở của của TQ

+Nhóm 2: nêu thành tựu kinh tế của TQ

+Nhóm 3: nêu thành tựu về KHKT ?

+ Nhóm 4: nêu thành tựu trong hoạt động đối

ngoại?

-Các nhóm tiến hành thảo luận và sau đó cử đại

diện lê trình bày nội dung nhóm đã thống nhất

-Gv nhận xét từng vấn đề sau khi mỗi nhóm trình

bày có bổ sung và chốt ý trên bảng

+ Kinh tếTừ khi thực hiện đường lối cải cách ,

đất nước TQ đã có những biến đổi cơ bản Sau 20

năm ( 1979-1998) , nền kinh tế TQ tiến bộ nhanh

củng cố hoà bình + ngày 18-1-1950 thiết lập quan hệngoại giao với Việt Nam

2/ Trung Quốc những năm không

xã nhân dân” ) hậu quả nạn đóitrầm trọng , sản xuất trì trệ , đấtnước không ổn định

* Chính trị : nội bộ ban lãnh đạo TQ

xảy ra sự bất đồng về đường lối

tranh giành quyền lực , đỉnh cao

là cuộc “Đại cách mạng vănhóa”1966

b/Đối ngoại :

*Ủng hộ PTĐTGPDT các nước

*Đã xảy ra các cuộc xung đột biêngiới giữa TQ với AĐ ( 1962) , TQvới LX ( 1969)

*Bình thường hóa quan hệ vớiMỹ( 1972)

3/Công cuộc cải cách-mở cửa ( từ năm 1978)

*Thời điểm : Tháng 12/1978, TWĐ

Cộng sản TQ đề ra đường lối mới

do Đặng Tiểu Bình khởi xướng sau

đó được nâng lên thành Đường lốichung

*Đường lối: lấy phát triển kinh tế

làm trung tâm , tiến hành cải cách

và mở cửa , chuyển nền kinh tế kế

Trang 23

chóng , đạt tốc độ tăng trưởng cao , đời sống nhân

dân được cải thiện rõ rệt

- Khoa học-kỹ thuật :

+Năm 1964 TQ thử thành công bom nguyên tử;

Chương trình thám hiểm không gian được thực

hiện từ năm 1992.Từ tháng 11/1969 đến tháng

3/2003 , TQ đã phóng 4 tàu “Thần Châu” với chế

độ tự động vàngày 15/10/2005 con tàu “ Thần

Châu 5 ” cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ đã

bay vào không gian vũ trụ.Sự kiên nầy đưa TQ trở

thành quốc gia thứ ba có tàu cùng con người bay

vào vũ trụ đưa con người vào vũ trụ

-Đối ngoại:có nhiều thay đổi , vai trò và vị trí quốc

tế ngày càng được nâng cao:bình thường hóa quan

hệ với Liên Xô , Mông Cổ ; khôi phục quan hệ

ngoại giao với Inđônêxia , mở rộng quan hệ với

hầu hết các nước , có đóng góp trong giải quyết

những tranh chấp quốc tế

TQ đã thu hồi chủ quyền đối với Hồng

Công(1997) , Ma Cao ( 1999) Đài Loan là một bộ

phận lãnh thổ của TQ , nhưng đến nay vẫn nằm

ngoài sự kiểm soát của nước nầy

Câu hỏi

Nêu những sự kiện chính trong những năm

1946-1949 dẫn tới việc thành lập nước CHNDTH và ý

nghãi của việc thành lập Nhà nước nầy

Nêu nội dung cơ bản của đường lối cải cách của

TQ và những thành tựu chính mà TQƯ đã đạt đựoc

trong nhừng năm 1978-2000

Hoạt động 3 : Phát vấn

-Sơ lược về lãnh thổ Đài Loan ?

-Tình hình Đài Loan trong những năm 50 như thế

*Thành tựu :

-Kinh tế :

+GDP tăng trung bình hằng nămtrên 8% , năm 2000 đạt 1080 tỉUSD

+Cơ cấu tổng thu nhập thay đổilớn: từ chổ lấy nông nghiệp làm chủyếu , đến năm 2000 thu nhập nôngnghiệp chỉ chiếm 16% , thu nhậpcông nghiệp và dịch vụ chiếm 51% ,dịch vụ 33%

+Thu nhập bình quân đầu người ởnông thôn tăng từ 134 ( 1978) lên

2090 nhân dân tệ ( 2000) , ở thànhthị tăng từ 343 lên 5160 nhân dân tệ

- Khoa học-kỹ thuật : đạt được

nhiều thành tựu nổi bật:

+Năm 1964 thử thành công bomnguyên tử;

+ năm 2003 phóng thành công tàu “Thần Châu 5” đưa nhà du hànhDương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ

-Đối ngoại:có nhiều thay đổi , vai

trò và vị trí quốc tế ngày càng đượcnâng cao:bình thường hóa quan hệvới Liên Xô , Mông Cổ ; khôi phụcquan hệ ngoại giao với Inđônêxia ,

mở rộng quan hệ với hầu hết cácnước , có đóng góp trong giải quyếtnhững tranh chấp quốc tế

-Thu hồi chủ quyền đối với HồngCông(1997) , Ma Cao ( 1999)

4.Lãnh thổ Đài Loan -Năm 1949, chính quyền Quốc dân

đảng bị thất bại, phải chạy ra ĐàiLoan

-Từ những năm 60, chính quyền ĐàiLoan tiến hành nhiều cải cách, làmcho nền kinh tế phát triển năng động

và hiện nay được coi là một trong

Trang 24

những “con rồng” ở Đông Á.

4.Củng cố :

-Sự thành lập của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

-Trung Quốc giai đoạn 1949-1959

-Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc

-GDP: Gross Domestic Product: tổng sản phẩm trong nước hay còn gọi là tổng sản phẩm quốc nội

-GNP: Gross national Product: tổng sản phẩm quốc gia

5.Dặn dò :

-Lập niên biểu các sự kiện chính trong lịch sử TQ từ năm 1949 đến năm 2000

V.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Bài 3: TRUNG QUỐC VÀ BÁN ĐẢO TRIỀU TIÊN

1 Ổn định lớp Ngày dạy :16.9.2008

Trang 25

2 Kiểm tra bài cũ : Tiết chương trình :07

-Cho biết tình hình Trung Quốc trong những năm 1945 -1949 và 1949 – 1959?

-Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc và bán đảo Đài Loan

3 Giảng bài mới Chúng ta đã tìm hiểu về Trung Quốc với rất nhiều những biến đổi từ

sau Chiến tranh thế giới thứ 2 Để hiểu rõ hơn về bán đảo Triều Tiên biến đổi như thế nào sauChiến tranh thế giới thứ II Ta tiếp tục tìm hiểu tiết 2 của bài 3 :

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm

Hoạt động 1: chia nhóm

-GV có thể cho HS trình bày hiểu biết của mình về

đất nước Triều Tiên sau đó sử dụng lược đồ giới

thiệu sơ lược về đất nước, con người Triều Tiên

+ nhóm 1 , Sự ra đời Nhà nước Đại Hàn Dân Quốc

(Hàn Quốc)

+ Nhóm 2, Sự ra đời Nhà nước Cộng hòa Dân

chủ Nhân dân Triều Tiên

+ Nhóm 3,mục 3 : Cuộc chiến tranh của nhân dân

hai miền Nam-Bắc Triều Tiên

+ Nhóm 4 ,tìm hiểu Hiệp định tại Bàn Kiếm

-Hs thảo luận theo nhóm sau đó cử đại diện trả lời

-Gv gọi hs đại diện nhóm trình bày kết quả của

nhóm mình ,nhận xét cho từng nhóm ,bổ sung thêm

1 số kiến thức cho phần trình bày của hs

Hoạt động 2 : thảo luận nhóm.

-Gv phân lớp ra làm 4 nhóm và đưa nội dung cho

từng nhóm thảo luận

+Nhóm 1:thành tựu về kinh tế của Cộng hòa Dân

chủ Nhân dân Triều Tiên

+Nhóm 2:thành tựu về văn hóa giáo dục của Cộng

hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

-Các nhóm tiến hành thảo luận và sau đó cử đại

II Bán đảo Triều Tiên : 1.Những nét chính Triều Tiên sau

1945 :

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,Triều Tiên bị chia thành hai miền,lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới tạmthời

-Ngày 15-8-1948, Nhà nước ĐạiHàn Dân Quốc (Hàn Quốc) đượcthành lập dưới sự bảo trợ của Mỹ.-Ngày 9-9-1948, Nhà nước Cộnghòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên rađời dưới sự bảo trợ của Liên Xô

-Cuối năm 1948, quân đội Liên Xôrút khỏi miền Bắc giữa năm 1949,quân đội Mỹ rút khỏi miền Nam.Ngày 25-6-1950, cuộc chiến tranhgiữa hai miền bùng nổ và kéo dàihơn 3 năm

-Ngày 27-7-1953, tại Bàn Điếm,Hiệp định đình chiến được ký kếtgiữa hai miền Nam-Bắc Triều Tiên.Hai miền Triều Tiên bước vào thời

+Hoàn thành điện khí hóa, phát triểncông nghiệp nặng, cơ sở hạ tầngphát triển Quan tâm đến côngnghiệp quốc phòng

+Văn hóa giáo dục có bước tiếnđáng kể, thi hành chương trình giáo

Trang 26

diện lê trình bày nội dung nhóm đã thống nhất.

-Gv nhận xét từng vấn đề sau khi mỗi nhóm trình

bày có bổ sung và chốt ý trên bảng

Hoạt động 3 : thảo luận nhóm.

-Gv phân lớp ra làm 4 nhóm và đưa nội dung cho

-Các nhóm tiến hành thảo luận và sau đó cử đại

diện lê trình bày nội dung nhóm đã thống nhất

-Gv nhận xét từng vấn đề sau khi mỗi nhóm trình

bày có bổ sung và chốt ý trên bảng

Hoạt động :4 Phát vấn

GV hỏi : Sau chiến tranh tình hình Nam-Bắc Triều

Tiên như thế nào?

-Từ những năm 70 trở đi, quan hệ giữa hai miền ra

sao?

-Năm 1990 có sự kiện quan trọng nào ở bán đảo

Triều Tiên?

-Cho biết sự kiện quan trọng của hai miền

Nam-Bắc Triều Tiên vào ngày 13-6-2000 ?

dục bắt buộc, miễn phí

Tuy nhiên CHDCND Triều Tiênvẫn còn phải đối mặt với nạn khanhiếm lương thực

3 Đại Hàn Dân Quốc ( Hàn Quốc ).

-Tình hình kinh tế - xã hội HànQuốc sau chiến tranh rất khó khăn,tuy nhiên từ thập kỷ 60 trở đi, kinh

tế Hàn Quốc có những bước thayđổi lớn, hiện nay được xếp vào thứ

Nam Sau chiến tranh, vào những thập kỷ

50 và 60, Nam-Bắc Triều Tiên ởtrong tình trạng đối đầu

-Từ những năm 70 trở đi, quan hệgiữa hai miền chuyển dần sang đốithoại

-Năm 1990 hai miền nhất trí xóa bỏtình trạng đối lập về chính trị vàquân sự, tiến hành giao lưu và hợptác nhiều mặt

-13-6-2000, hai nhà lãnh đạo caonhất của hai miền đã gỡ ở BìnhNhưỡng và ký hiệp định hòa hợpgiữa hai quốc gia Tuy nhiên quátrình hòa hợp và thống nhất này vẫnđang còn nhiều khó khăn và phứctạp

4.Củng cố :

-Những nét về bán đảo Triều Tiên

-Quan hệ hai miền Nam-Bắc Triều Tiên

5.Dặn dò :

-Lập niên biểu các sự kiện chính trong lịch sử Triều Tiên từ năm 1945 đến năm 2000

V.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Ngày dạy :19.9.2008

1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình : 08

Trang 27

- Nắm những nét lớn về quá trình giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á, nhữngmốc chính của tiến trình cách mạng Lào và Campuchia

- Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước và sự liên kết khu vực của các nướcĐông Nam Á

3 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp trên cơ sở sự kiện đơn lẽ

- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, biết sử dụng lược đồĐông Nam Á

+Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

+ Một số tranh ảnh, tư liệu về ĐNÁ , sổ tay kiến thức LS phổ thông, từ điển…

C.Phương pháp và hình thức dạy học :

-Sử dụng lược đồ kết hợp đặt câu hỏi để học sinh ghi nhớ những mốc chính bài giảng

-Giảng giải, thảo luận nhóm, phát vấn cho học sinh thảo luận

D CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Những biến chuyển các nước Đông Bắc Á sau CTTG2?

- Lập bản niên biểu… (kiểm tra bài tập)

3 Giảng bài mới Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở

khu vực Đông Nam Á có sự thay đổi sâu sắc : các nước trong khu vực đã giành được độc lập

và bước vào thời kỳ xây dựng cuộc sống mới với nhiều thành tích rực rỡ Để hiểu rõ hơnchúng ta cùng tìm hiểu về các nước Đông Nam Á

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm

I/ Sự thành lập các quốc gia độc lập

Trang 28

Hoạt động 1

-GV sử dụng bản đồ các nước ĐNA giới thiệu

khái quát về vị trí địa lý , điều kiện tự nhiên , các

quốc gia , tình hình các nước ĐNA trước và sau

CHTTG II.GV sử dung bảng phụ ghi tên các

quốc gia ĐNA và năm độc lập để HS tiện theo

+Giữa tháng 8 năm 1945 , Nhật đầu hàng phe

Đồng minh ,nắm thời cơ thuận lợi , ngày

17/8/1945 , nhân dân Inđônêxia nổi dậy giành

chính quyền ,

Tháng 11/1945 , Hà Lan quay trở lại xâm lược

Nhân dân Inđônêxia đứng lên chống Hà Lan

15-8-1950, nước Cộng hòa Inđônêxia thống nhất

được thành lập

-Inđônêxia hiện nay vẫn trong tình trạng khủng

bố, thiên tai và nhiều khó khăn thử thách khác

+Giữa tháng 8 năm 1945 , Nhật đầu hàng phe

Đồng minh ,nắm thời cơ thuận lợi , ngày

23/8/1945 , nhân dân Lào nổi dậy giành chính

quyền , Ngày 12/10 , nhân dân thủ đô Viêng

Chăn khởi nghãi thắng lợi , chính phủ quốc dân

sau chiến tranh thế giới thứ II 1.Khái quát về quá trình giành độc lập

- Diện tích : 4,5triệu km2 gồm 11 nướcvới số dân 528 triệu người ( 2000)-Trước CTTG II: là thuộc địa của cácquốc gia Âu-Mỹ rồi sau đó là của quânphiệt Nhật

-Sau CTTG II : Các nước ĐNA đãgiành được độc lập với những mức độ

và thời gian khác nhau:VN ( 1945),Philippin ( 1946) , Miến Điện ( 1948 ) ,Inđônêxia ( 1949) , Mã Lai ( 1957) ,Xingapo(1959),Brunây( 1984) ,Đôngtimo(2002)

-9/1945, Mỹ cùng một số nước khácthành lập tổ chức hiệp ước phòng thủtập thể Đông Nam Á Nhưng sau thắnglợi cách mạng ba nước Đông Dương,30-6-1977 khối SEATO giải thể

2.Inđônêxia:

-Ngày 17-8-1945, Inđônêxia tuyên bốđộc lập và thành lập nước cộng hòa,Xucácnô được bầu làm tổng thống

-11-1945, Hà Lan quay lại xâm lược,nhân dân Inđônêxia đứng lên chống HàLan

-15-8-1950, nước Cộng hòa Inđônêxiathống nhất được thành lập Cuộc khángchiến chống Hà Lan của nhân dânInđônêxia giành thắng lợi

3/ Lào :

- Tháng 8/1945 : tuyên bố độc lập.

-Kháng chiến chống thực dân Pháp( 1946-1954)

Thực dân Pháp tái chiếm Lào, cuộcKCCP phát triển

-Với chiến thắng Điện Biên Phủ năm

1954, Hiệp định Giơ ne vơ công nhậnđộc lập , chủ quyền , và toàn vẹn lãnh

Trang 29

ra mắt quốc dân và nền độc lập của Lào.

Tháng 3/1946 , Pháp quay trở lại xâm lược.Dưới

sự lãnh đạo của Đảng CSĐD và sự giúp đở của

quân tình nguyện VN , cuộc KCCP ngày càng

phát triển

-GV nêu câu hỏi : sự kiện nào nói lên cuộc kháng

chiến ngày càng phát triển , kết quả cuộc kháng

chiến đó ra sao ?

-HS suy nghỉ trả lời

-GV chốt ý:

Với chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, Hiệp

định Giơ ne vơ công nhận độc lập , chủ quyền ,

và toàn vẹn lãnh thổ của Lào , thừa nhận địa vị

hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào

Nhưng sau đó , Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh

xâm lược lào.Dưới sự lãnh đạo của Đảng NDCM

Lào , cuộc chiến tranh chống đế quốc Mỹ được

triển khai trên cả ba mặt trận: chính trị -quân

sự-ngoại giao và giành đựoc nhiều thắng lợi

Nhân dân Lào đã lần lượt đánh bại các kế hoạch

chiến tranh của Mỹ , đến đầu những năm 70 vùng

giải phóng mở rộng đến 4/5 lãnh thổ

Do thắng lợi trên , cùng với việc ký hiệp đinh

Pari về VN ( 1/1973) , các phái ở Lào đã ký hiệp

định Viêng Chăn ( 21/2/1973) lập lại hòa bình ,

hòa hợp dân tộc ở Lào Năm 1975 , hòa theo

thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của

quân và dân VN , từ tháng 5 đến tháng 12 , quân

dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả

+ Đầu tháng 10/1945 , thực dân Pháp trở lại

xâm lược CPC nhân dân CPC –dưới sự lãnh đạo

của ĐCSĐD và từ năm 1951 là ĐNDCMCPC đã

tiến hành cuộc KCCP

Ngày 9/11/1953 , do hoạt động ngoại giao của

quốc vương Xihanuc, Pháp ký hiệp ước trao trả

độc lập cho CPC nhưng quân Pháp vẫn chiếm

đóng nước này

Sau chiến thắng ĐBP , Pháp phải ký Hiệp đinh

Giơnevơ 1954 công nhận độc lập , chủ quyền ,

thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của VN , Lào,

thổ của Lào , thừa nhận địa vị hợp phápcủa các lực lượng kháng chiến Lào

-Kháng chiến chống Mỹ xâm

lược( 1954-1975)

+Năm 1955 , Đảng nhân dân Cáchmạng Lào ra đời đã lãnh đạo cuộcKCCM và đã giành được nhiều thắnglợi.Năm 1973 , Hiệp định Viên Chăng (1973) lập lại hòa bình , thực hiện hòahợp dân tộc ở Lào

+2/12/1975,nước CHDCND Lào đượcthành lập

4/Campuchia ( 1945-1993)

-Tháng 10/1945 , nhân dân CPC –dưới

sự lãnh đạo của ĐCSĐD và từ năm

1951 là ĐNDCMCPC đã tiến hànhcuộc KCCP

- 1953 , do hoạt động ngoại giao củaquốc vương Xihanuc, Pháp ký hiệp ướctrao trả độc lập cho CPC nhưng quânPháp vẫn chiếm đóng nước này

-Sau chiến thắng ĐBP , Pháp phải kýHiệp đinh Giơnevơ 1954 công nhận độclập , chủ quyền , thống nhất và toàn vẹnlãnh thổ của VN , Lào, CPC

-Từ 1954 đến 1970 , chính phủ Xihanúcthực hiện đường lối hòa bình trung lập

và đã trãi qua thời kỳ phát triển hàobình

Trang 30

Từ 1954 đến đầu năm 1970 , chính phủ Xihanúc

thực hiện đường lối hòa bình trung lập không

tham gia bất cứ liên minh chính trị quân sự nào ,

tiếp nhậ viên trợ từ mọi phía , không có điều kiện

ràng buộc

Tháng 3/1970 , tay sai Mỹ lật đổ chính phủ

Xihanúc.Nhân dân CPC cùng với nhân dân VN ,

Lào tiến hành KCCM.Ngày 17/4/1975 , thủ đô

Pnôm-Pênh giải phóng , kết thúc thắng lợi cuộc

KCCM

Ngay sau đó , tập đoàn khơ me đỏ do Pôn Pốt

cầm đầu đã phản bội CM , thi hành chính sách

diệt chủng , tàn sát hàng triệu người dân vô tội

Nhân dân CPC với sự giúp đở của quân tình

nguỵện VN đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơ me

đỏ .Ngày Ngày 7/1/1979 giải phóng

Pnôm-Pênh , nước CHNDCPC được thành lập.CPC

bước vào thời kỳ hội sinh , xây dựng lại đất

nước

Tuy nhiên từ 1979 ở CPC diễn ra cuộc nội

chiến đã kéo dài hơn một thập niên giữa lực

lượng của Đảng NDCM với các phe phái đối

lập ,chủ yếu là lực lượng Khơ me đỏ

Với sự giúp đở của quốc tế các bên CPC đã

thỏa thuận hòa giải hòa hợp dân tộc Ngày

23//10/1991 , Hiệp đình hòa bình về CPC được

ký kết tại Pari.Tháng 9/1993,vương quốc CPC

tuyên bố thành lập.CPC đi vào thời kỳ ổn đình và

phát triển

-Tháng 3/1970 , tay sai Mỹ lật đổ chínhphủ Xihanúc.Nhân dân CPC cùng vớinhân dân VN , Lào tiến hànhKCCM.Ngày 17/4/1975 , thủ đô Pnôm-Pênh giải phóng , kết thúc thắng lợicuộc KCCM

-Từ 1975 đến 1978 , CPC dưới sựthống trị của tập đoàn diệt chủng Pônpốt

-Ngày 7/1/1979 , nhân dân CPC với sựgiúp đở của quân tình nguỵện VN đãnổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơ me đỏ ,giải phóng Pnôm-Pênh , nướcCHNDCPC được thành lập

-Từ 1979 đênư 1991: diễn ra cuộc nộichiến

- Ngày 23/10/1991 , Hiệp đình hòabình về CPC được ký kết tại Pari.Tháng 9/1993 , vương quốc CPC tuyên

bố thành lập.CPC đi vào thời kỳ ổnđình và phát triển

- Làm bảng thống kê theo mẫu: Campuchia, Lào (số thứ, giai đoạn nội dung lịch sử)

- Chiến lược phát triển KT của nhóm 5 nước sáng lập Asean (chiến lược, hướng nội,hướng ngoại)

- Các nước Đông Nam Á (thứ tự, thời gian, nội dung LS)

F.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1 Ổn định lớp Ngày dạy :23.9.2008

2 Kiểm tra bài cũ: Tiết chương trình : 09

Trang 31

-Khái quát quá trình giành độc lập ở Đông Nam Á.

-Phong trào giải phóng dân tộc ở Inđônêxia, Lào và Campuchia

3 Giảng bài mới Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á hiện nay,

nhất là nhóm 5 nước sáng lập ASEAN, nhóm các nước Đông Dương, và các nước Đông Nam

Á khác Để hiểu rõ hơn cùng với sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN chúng ta tiếp tụctìm hiểu tiết 2 bài 4 hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm

Hoạt động 3:thảo luận nhóm.

-GV phân lớp ra làm 3 nhóm và giao nội

dung câu hỏi để các nhóm thảo luận và sau đó

lên trình bày trước lớp

+Câu hỏi cho nhóm 1:trình bày tình hình

kinh tế xã hội của nhóm 5 nước sáng lập

-Các nhóm thảo luận và sau đó GV yêu cầu

mỗi nhóm cử một đại diện lên trình bày vấn

đề đựoc phân công

-Sau khi mỗi nhõm trình bày xong, GV nhận

Thơì kỳ từ sau khi giành độc lập đến nửa

đầu những năm 60: thực hiện thay thế nhập

khẩu ( chiến lược kinh tế hướng nội).Kết quả

Thơì kỳ từ nửa sau những năm 60: thực

hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ

đạo ( chiến lược kinh tế hướng ngoại).Kết quả

II/ Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA

1/ Nhóm năm nước sáng lập ASEAN -Gồm có :Inđônêxia , Malaixia ,Philippin , Xingapo và Thái Lan

-Sau khi giành độc lập đã tiến hành công

nghiêp hóa thay thế nhập khẩu ( chiến lược

kinh tế hướng nội).Thành tựu:

+Thái Lan ( 1961-1965): thu nhập quốc dântăng 7,6% , dự trử vàng và ngoại tệ tăng 15%.+Malaixia : (1966-1970): đã tự túc đựoclương thực

Hạn chế: thiếu vốn , nguyên liệu và côngnghệ , chi phí cao thua lỗ , tham nhũngphát triển , đời sống nhân dân khó khăn-Từ nữa sau nhứng năm 60 trở đi thực hiện

công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (

chiến lược kinh tế hướng ngoại).Kết quả:

có sự biến đổi to lớn.Tỉ trọng công nghiệptrong kinh tế quốc dân cao hơn nông nghiệp ,mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.Cụ thể:

+Năm 1980 , tổng kim nghạch xuất khẩu củanhóm nước nầy đạt 130 tỉ USD , chiếm 14%tổng kim nghạch ngoại thương của các quốcgia và khu vực đang phát triển.Vấn đề tăngtrưởng và công bằng xã hội được chú trọng.+Tốc độ tăng trửong kinh tế của các nướcnầy khá cao : In : 7%-7,5% , Malaixia: 7,8% ,Thái lan : 9% , Xingapo: 12%

+Năm 1997: đã diễn ra cuộc khủng hoảngtài chính nhưng đã dần đựoc khắc phục

Trang 32

Thành tựu :biến đổi to lớn.Tiêu biểu là

Xingapo

Năm 1997: đã diễn ra cuộc khủng hoảng tài

chính nghiêm trọng Nền kinh tế bị suy thoái ,

tình hình chính trị một số nước không ổn

định.Sau vài năm khắc phục , nền kinh tế dần

dần hồi phục Các nước nầy tiếp tục phát

triển

* tình hình kinh tế xã hội của nhóm các nước

ĐD

+Lào: bước vào thời kỳ hòa bình xây dựng

đất nước , nhân dân Lào đã đạt đựoc một số

thành tựu bước đầu , nhưng về căn bản , Lào

vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu Từ cuối

năm 1986…

sau khi tình hình chính trị ổn định , CPC bước

vào thời kỳ phục hồi kinh tế và đã đạt được

một số thành tựu đáng kể.Mặc dù sản xuất

nông nghiệp tăng 7% (1995) nhưng CPC vẫn

là một nước nông nghiệp

Hoạt động 4

*Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

+ Nguyên nhân ra đời: thế giới có nhiều

chuyển biến nhu cầu hợp tác phát triển , hạn

chế ảnh hưởng của các cường quốc , sự ra đời

và phát trỉển của các tổ chức mang tính khu

Hiệp ước Ba- li ( 1976 ) xác định những

nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các

nước: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh

thổ ; không can thiệp vào công việc nội bộ của

nhau ; không sử dụng bạo lực hoặc đe dọa

bằng bạo lực đối với nhau ; giải quýêt các

tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác

phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh

tế ,văn hóa và xã hội

sự phát triển các thành viên mới :

Brunây( 1984) , VN ( 1995) , Lào và Mianma

( 1997) , CPC ( 1999)

2/ Nhóm các nước Đông Dương

- Lào : tiến hành đổi mới từ năm 1986 và nềnkinh tế có khởi sắc.Tổng sản phẩm quốc dânnăm 2000 tăng 5,4% , sản xuất nông nghiệptăng 4,5%, công nghiệp tăng 9,2

-CPC : sau khi tình hình chính trị ổn định ,CPC bước vào thời kỳ phục hồi kinh tế và đãđạt được một số thành tựu đáng kể

3/Các nước ĐNA khác

* Brunây: Kinh tế có nét đặc thù riêng (chủyếu là khai thác dầu mỏ và khí đốt) phải nhập80% lương thực, TP

* Mianma:

- Trước những năm 80, thực hiện chính sáchkinh tế tự lực, hướng nội “Đóng cửa”

- Từ 1988, chính phủ thực hiện chính sách cảicách “mở cửa” →Kinh tế tăng trưởng có sự

- Cần có sự hợp tác với nhau để phát triển

- hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc kinhtế

- Sự xuất hiện và phát triển của các tổ chứchợp tác mang tính khu vực , tiêu biểu là EEC

đã tác động đến các nước ĐNA

2/Sự thành lập: thành lập ngày 8/8/1967 tạiBăng cốc với sự tham gia của 5 nước là In ,Malaixia , Xingapo , Thái Lan và Philippin.3/ các giai đoạn phát triển:

-Giai đoạn 1967-1975 : tổ chức non yếu , hợp

tác lỏng lẻo , chưa có vị trí trên trường quốctế

-Giai đoạn từ 1976 đến nay:mở rộng và ngày

càng phát triển

+Hiệp ước Bali( 2/1976): (SGK)

Trang 33

Tháng 11.2007: thông qua Hiến chương

ASEAN

Câu hỏi

Nêu các mốc chính của cuộc đấu tranh chống

đế quốc ở Lào từ năm 1945 đến 1975.

Hãy cho biết các nội dung chính của các giai

đoạn lịch sử CPC từ 1945 đến năm 1993.

Trình bày hòan cảnh ra đời của tổ chức

ASEAN và nội dung chính của Hiệp ước B-li

+Năm 1984: Brunây trở thành thành viên thứsáu

+Tháng 7.1995 : Vn trở thành viên thứ bảy.+Tháng 7.1997: Lào và Mianma gia nhập +Tháng 4.1999: CPC gia nhập

+Tháng 11.2007, các nước thành viên đã kýbản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựngASEAN thành một cộng đồng vững mạnh

- Các nước Đông Nam Á (thứ tự, thời gian, nội dung LS)

F.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Bài 5 ẤN ĐỘ VÀ KHU VỰC TRUNG ĐÔNG

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Ngày dạy :26.9.2008

1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình : 10

Trang 34

- Nắm những nét lớn về quá trình giành độc lập của Ấn Độ, những mốc chính của tiếntrình cách mạng khu vực Trung Đông

- Những giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước của Ấn Độ

2 Về Tư tưởng:

+ Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập, dân tộc ở Ấn Độ vàkhu vực Trung Đông

3 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp trên cơ sở sự kiện đơn lẽ

- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, biết sử dụng lược đồ Ấn Độ

-Sử dụng lược đồ kết hợp đặt câu hỏi để học sinh ghi nhớ những mốc chính bài giảng

-Giảng giải, thảo luận nhóm, phát vấn cho học sinh thảo luận

D CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

-Sự phát triển của các nước Đông Nam Á

-Quá trình thành lập, hoạt động của tổ chức ASEAN.

3 Giảng bài mới Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở

Ấn Độ và khu vực Trung Đông có sự thay đổi sâu sắc Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu

về bài 5 Ấn Độ và khu vực Trung Đông

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm

Hoạt động 1 : cả lớp

-GV sử dụng lược đồ khu vực Nam Á giới

thiệu về khu vực nầy và tập trung vào Ấn Độ :

là quốc gia rộng lớn và đông dân thứ hai ở

châu Á , với diện tích 3,3 triệu km2 , dân số 1

tỉ 20 triệu ( 2000)

-GV nêu câu hỏi: những sự kiện nào chứng tỏ

sự phát triển mạnh mẽ cuộc đấu tranh chống

thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ trong

những năm 1945-1947?

-HS dựa vào SGK suy nghỉ trả lời

I/ ẤN ĐỘ

1/ Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau CTTG II , cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc do Đảng Quốc đại lãnh đạo phát triểnmạnh mẽ

Trang 35

-GV nhận xét và chốt ý (Số liệu : năm 1946

cĩ 848 cuộc bãi cơng , tiêu biểu là cuộc khởi

nghĩa của 2 vạn thủy binh trên 20 chiến hạm ở

Bombay Hưởng ứng của các lực lượng dân

tộc Đầu năm 1947 , cao trào bãi cơng của

cơng nhân tiếp tục bùng nổ , tiêu biểu là cuộc

bãi cơng của 40 vạn cơng nhân ở

Cancutta.Ngày 30/1/1948 vị lãnh tụ kiệt xuất

của nhân dân Ấn Độ là M.Gandi bị bọn phản

động ám sát , nhưng Đảng Quốc đại vẫn tiếp

tục lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập và

xây dựng đất nước.)

-GV : để đối phĩ với cuộc dấu tranh đĩ , thực

dân Anh đã phải làm gì ?hậu quả của việc

làm đĩ như thế nào ?

-HS suy nghỉ trả lời.GV hướng dẫn: đát nước

bị chia cắt làm hai quốc gia theo tơn giáo và

sự xung đột tơn giáo kéo dài đến ngày nay

-GV củng cố phần 1: nền độc lập mà nhân

dân Ấn Độ đạt được đã trải qua những nấc

thang nào? diễn ra từ thấp đến cao , yêu cầu

của độc lập cũng đạtu đựoc từ thấp đến cao :

từ độc lập đến tự trị hồn tồn

-GV nêu câu hỏi: Ấn Độ đã đạt được những

thành tựu to lớn trong xây dựng đat nước như

Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân

ÂĐ trong những năm 1945 -1950 diễn ra như

thế nào?

Hoạt động 1 : cả lớp

-GV sử dụng lược đồ khu vực Trung Đơng

giới thiệu về khu vực nầy cửa ngỏ 3 châu: Á,

Âu, Phi với kênh đào xuy- ê, có nguồn dầu

mỏ rất phong phú

-Kết quả: thực dân Anh phải nhượng bộ ,

trao quyền tự trị theo phương án cho Ấn Độ thành hai quốc gia trên cơ sở tơn giáo : Ấn

Độ và Pakixtan vào 15-8- 1947

-Khơng thỏa mãn vưới qui chế tự trị , Đảng Quốc đại do Nêru đứng đầu đã lãnh đạo nhândân tiếp tục đấu tranh Ngày 26/1/1950 Ấn

Độ tuyên bố độc lập và trở thành nước cộng hịa

2/Cơng cuộc xây dựng đất nước đạt nhiều

thành tựu về nơng nghiệp và cơng nghiệp.a/ Nơng nghiệp: tiến hành cuộc “Cách mạng xanh”1995 là nước xuất gạo đứng hàng thứ

ba trên thế giới

b/Cơng nghiệp : đứng vị thứ 10 trên thế giới:

sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện , chế tạo đựoc máy mĩc , hĩa chất , máy bay , ti vi màu…tốc độ tăng trưởng GDP năm

Năm 11972 , thiết lập quan hệ ngoại giao vớinước ta

II Khu vực Trung Đơng :

a-Khái quát:

-Trung Đông hay còn gọi là Tây Á, ởcửa ngỏ 3 châu: Á, Âu, Phi với kênh đào

Trang 36

-Tình hình Khu vực Trung Đơng trước và sau

Chiến tranh thế giới thứ hai

-Theo NQ 181 ngày 29-11-1947 của Liên hợp

quốc sự đơ hộ của Anh bị hủy bỏ và Palextin

bị chia làm hai quốc gia : một của người Á

Rập Palextin và một của người Do Thái Ngày

14-5-1948, Nhà nước Do Thái thành lập, lấy

tên là Ixraen Khơng tán thành Nghị quyết

181, ngày 15-5-1948, bảy nước Á Rập đã tấn

cơng Ixraen Từ đĩ, xung đột giữa Ixraen và

Palextin diễn ra liên miên

-Nhĩm “Bốn bên” :Liên hợp quốc, Liên minh

châu Âu, Nga và Mỹ

xuy- ê, có nguồn dầu mỏ rất phong phú -Trước chiến tranh TG II Anh thống trịTrung Đông Sau chiến tranh TG II Mỹ xâmnhập Trung Đông tranh chấp với Anh làmcho Trung Đông trở nên căng thẳng

b.Phong trào giải phóng dân tộc: -Sau 1945 PT GPDT nổ ra mạnh mẽ ởXiri, Libăng 1946, Irắc 1958, Iran 1979.Đặc biệt là phong trào kháng chiến ởPalextin chống lại xâm lược của Ixraen -Dưới sự lãnh đạo của tổ chức giảiphóng Palextin ( PLO ) và Araphat 12- 1987nhà nước Palextin được thành lập và đượcLiên hợp quốc công nhận 1988

-13-9-1993 Hiệp định hoà bình giữaIxraen và PLO được ký kết 3-2003 nhóm

“Bón bên” đưa ra kế hoạch hòa bình đểgiải quyết cuộc xung đột giữa Ixraen vàPalextin nhưng tiến trình hòa bình ở TrungĐông tiến triển chậm

-Học sinh về học bài cũ và xem trước bài mới trong sách giáo khoa

F.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Bài 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Ngày dạy :30.9.2008

Trang 37

1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình :11

- Sau CTTG2, PTGPDT diễn ra sôi nổi, các nước giành được độc lập và bảo vệ độc lậpcủa mình

- Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của những nước nầy đạt được nhiều thành tựutrong những khó khăn mà họ đang phải đối mặt không phải là nhỏ

- Biết lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, trên cơ sở đó khái quát tổng hợp thành vấn đề

- Biết đánh giá, rút ra những kết luận cần thiết, có kĩ năng khai thác lược đồ để hiểu về 2khu vực nầy

-Soạn bài, xem trước bài trong sách giáo khoa

- Tranh ảnh, tư liệu về châu Phi và Mĩ La Tinh từ 1945 đến nay

C.Phương pháp và hình thức dạy học:

-Hoạt động nhóm, thảo luận lớp, vấn đáp, giảng giải

D.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những thành tựu mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng đất nước

- Kiểm tra và sửa bài tập về nhà

3 Giảng bài mới : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc và bảo

vệ độc lập của nhân dân châu Phi và Mỹ Latinh bùng nổ, đã giành được thắng lợi to lớn Bản đồchính trị của hai khu vực này có sự thay đổi căn bản : một loạt các quốc gia độc lập ra đời, tình hìnhkinh tế - xã hội từng bước có thay đổi, nhưng còn không ít khó khăn và nhiều nơi không ổn định

Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân.

-GV sử dụng lược đồ châu Phi , giới thiệu

những nết chính ( sgk).Số liệu: 54 nước ,

dt:30,3 triệu km2, dân số 800 triẹu ( 2000) ,

I/ CÁC NƯỚC CHÂU PHI 1/Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

Trang 38

giàu tài nguyên thiên nhiên.

-GV nêu vấn đề : vì sao sau CTTG II , đặc biệt

từ những năm 50 , cuộc đấu tranh giành độc

lập ở châu Phi phát triển?

-HS suy nghỉ.GV nêu ngắn gọn: +Sau CTTG

II , CNPX bị đánh bại , CNTD châu Âu suy

yếu+CNXH phát triển luôn ủng hộ cuộc đấu

tranh GPDT.+PTĐTGPDT ở châu Á phát triẻn

mạnh mẽ , giành thắng lợi to lớn đã có tác động

đến châu Phi

- GV nêu câu hỏi: hãy nêu những mốc chính

của các cuộc đấu tranh giành độc lập của các

nước châu Phi từ sau CTTG II đến nay?

-HS dựa vào SGK tìm hiểu và trả lời

GhinêAngiêry

…thế nào là CNTD cũ  phân biệt với thực

dân mới

+ Nêu và giải thích : Ngay tại Nam Phi , trước

áp lực đấu tranh của người da màu , tháng

2/1990 , chế độ phân biệt chủng tộc “Apácthai”

bị xóa bỏ ( giải thích và sao gọi là Apác thai :

apartheid apart: tách biệt, heid: bầy,

chủng ).Sau đó với cuộc bầu cử dân chủ giữa

các chủng tộc ở Nam Phi ( 4/1994) , Nênxơn

Manđêla trở thành tổng thống nười da đen đầu

tiên của Cộng hòa Nam Phi Cuộc đấu tranh

chống phân biệt chủng tộc đựoc xếp vào phần

đấu tranh GPDT vì chês dộ phan biệt chủng tộc

ở nam phi là hình thái của CNTD , đánh đổ chế

độ nầy là đánh đổ hình thái áp bức kiểu thực

dân…

- GV nêu câu hỏi tiếp theo: tình hình kinh tế xã

hội của các nước châu Phi sau khi giành độc

lập đến nay như thế nào?

- Bùng nổ từ sau CTTG II ,bắt đầu từ khu vực Bắc Phi sau đó lan ra các khu vực khác

- Trong những năm 50 các nước giành được độc lập: Ai Cập ( 18/6/1953) , Li Bi ( 1952 ), Angiêry( 1954-1962) Năm 1956 có : Tuynidi , Marôc và Xu đăng; Gana (1957) , Ghi nê ( 1958)…

- Năm 1960 có 17 nước được trao trả độc

lậpNăm châu Phi

- Năm 1975 : với thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla , CNTD cũ và hệ thống thuộc địa của nó bị sụp đổ về cơ bản

ở châu Phi-Từ sau 1975: châu Phi hoàn thành cuộc đấutranh giành độc lập và quyền sống của con người:

+Thắng lợi của Dimbabiê ( 1980) , Namibia( 1990)

+Chế độ phân biệt chủng tộc “ Apácthai” bịxóa bỏ ở Nam Phi ( 1990)

2/ Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Ngày đăng: 14/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Liên Hợp Quốc - Giáo án sử 12 NC HKI
Sơ đồ b ộ máy tổ chức của Liên Hợp Quốc (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w