GV yêu cầu HS đọc thầm lại những dòng mở + Đoạn 3: phần còn lại + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải - 1
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 3
TƯ
5/9
NĂM
6/9
Tập làm văn Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
SÁU
7/9
Tập làm văn Viết thưSinh hoạt lớp
Ngày soạn 20/08
Nguyễn Dương Quốc
Trang 2
Thứ hai , ngày 3 tháng 9 năm 2012
- Hiểu các từ ngữ trong bài : dũng cảm , xả thân , quyên góp , khắc phục …
Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng
bạn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu và
Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống của con
người Để hạn chế lũ lụtcon người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên.
- Luôn yêu thương, thông cảm và sẻ chia với những người gặp khó khăn
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ bài đọc ; Bảng phụ viết sẵn
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định :1p
2.Kiểm tra bài cũ: 4p
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc
- Em hiểu ý hai dòng thơ cuối muốn nói gì?
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới: 30p
a.Giới thiệu bài
GV đưa tranh minh hoạ + tranh sưu tầm
-Giới thiệu bài
b.Luyện đọc
- Gọi một HS đọc cả bài
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- Lượt 1:gọi 3 em đọc nối tiếp ; kết hợp sửa
- Hát
HS nối tiếp nhau đọc bài
- Là lời dạy của cha ông với đời sau Dạy con cháu phải độ lượng , côngbằng , nhân hậu
- Quan sát tranh minh hoạ để thấy hìnhảnh bạn nhỏ đang viết thư, cảnh ngườidân đang quyên góp, ủng hộ đồng bào bị
lũ lụt
Một HS khá đọc cả bài
- 3 HS đọc cả bài theo 3 đoạn+ Đoạn 1: Hoà Bình với bạn + Đoạn 2: Hồng ơi bạn mới nhưmình
Nguyễn Dương Quốc
Trang 3
lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc
- HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
c Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không?( Dành cho HS yếu, TB)
- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
- Bạn Hồng đã bị mất mát đau thương gì ?
- Em hiểu hi sinh có nghĩa gì ?
Đoạn này cho em biết điều gì ?
Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông
cảm với bạn Hồng?
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách
an ủi bạn Hồng?
Nội dung đoạn 2 nói lên điều gì ?
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Nơi bạn Lương ở mọi người đã làm gì để
động viên giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt ?
- Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng
- Đoạn 3 nói gì ?
GV yêu cầu HS đọc thầm lại những dòng mở
+ Đoạn 3: phần còn lại + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1 HS đọc lại toàn bài
Nơi bạn Lương viết thư và lí do viết thư cho Hồng
- HS đọc thầm đoạn 2
- Hôm nay, đọc báo khi ba Hồng ra
đi mãi mãi+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm
tự hào về người cha dũng cảm: Chắc làHồng cũng tự hào nước lũ
+ Lương khuyến khích Hồng noi gươngcha vượt qua nỗi đau: Mình tin rằng theogương ba nỗi đau này
+ Lương làm cho Hồng yên tâm: Bêncạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cảnhững người bạn mới như mình
Những lời động viên , an ủi của Lươngvới Hồng
Mọi người đang quyên góp ủng hộ
- HS đọc thầm đoạn 3
- Trường Lương góp đồ dùng học tậpgiúp các bạn bị lũ lụt
- Lương gửi Hồng toàn bộ số tiền Lương
Nguyễn Dương Quốc
Trang 4
đầu và kết thúc bức thư
- Em hãy nêu tác dụng của những dòng mở
đầu và kết thúc bức thư? (Dòng mở đầu cho ta
biết điều gì? Dòng cuối bức thư ghi cái gì?)
Nội dung bức thư thể hiện điều gì ?
d Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Hoà Bình ……… chia buồn với bạn)
- GV sửa lỗi cho HS
4.Củng cố – dặn dò :4p
- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những
người có hoàn cảnh khó khăn chưa?
giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Người ăn xin
bỏ ống từ mấy năm nay
Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt
HS đọc thầm
- Những dòng mở đầu: nêu rõ địa điểm,thời gian viết thư, lời chào hỏi ngườinhận thư
- Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lờinhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họtên người viết thư
Tình cảm của bạn Lương thương bạn chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương mất mát trong cuộc sống.
- HS lắng nghe tìm giọng đọc cho phùhợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp
- Biết đọc, viết một số đến lớp triệu HS được củng cố hàng và lớp.HS làm bài BT1;
BT2; BT3 Đọc, viết số nhanh và chính xác.
- Vận dụng vào làm bài tập
- Hs ham thích học toán
II.Đồ dùng dạy học :
III.Các hoạt động dạy học :
Nguyễn Dương Quốc
Trang 5
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng viết
lại số đã cho trong bảng ra phần bảng chính,
những HS còn lại viết ra bảng con: 342 157
- Yêu cầu vài HS đọc số ở dòng đầu tiên trong
cột “số” trôi chảy, sau đó quan sát tiếp mẫu đã
cho (mỗi chữ số thuộc hàng nào, lớp nào)
Yêu cầu HS làm hai phần tiếp theo
Bài 2 Yêu cầu HS chỉ tay vào số và nêu miệng
+ Tại mỗi lớp dựa vào các đọc số có bachữ số rồi thêm tên lớp đó
Nguyễn Dương Quốc
Trang 6
theo nhận xét đã rút ra ở cuối bài học.
+ Trước hết tách số thành từng lớp (từ phải
sang trái)
+ Tại mỗi lớp dựa vào các đọc số có ba chữ số
rồi thêm tên lớp đó
Bài 4 : da ̀nh cho học sinh khá giỏi
- Cho HS nối tiếp nhau nêu
- GV nhận xét , sửa sai
4 Củng cố – dặn dò : 4p
- Lớp triệu gồm có mấy hàng? Đó là những
hàng nào?
- Mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết và đọc số
theo các thăm mà GV đưa
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
- HS khá giỏi dựa vào bảng số liệu, nêumiệng các câu trả lời :
Trong năm học 2003 – 2004 có 9873trường THCS ; có 8 350 191 HS Tiểuhọc ; có 98 714 Gv trung học phổ thông
Phù hợp với hoc sinh
Lịch sử
NƯỚC VĂN LANG
I.Mục tiêu :
về đời sống về vật chất và tinh thần của người Việt Cổ:
+ Khoảng 700 năm TCN nước Văn Lang nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ta rađời
HS khá giỏi: Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng,
lạc hầu, ;
HS khá giỏi :Xác định trên lược đồ những khu vực người Lạc Việt sinh sống
+ Người Lạc Việt biết là ruộng, ươm tơ dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sảnxuất
+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành làng bản
+ Người lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấuvật,
HS khá giỏi: Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay:
đua thuyền, đấu vật,
Nguyễn Dương Quốc
Trang 7
- Liên hệ bài học tìm ra một số tục lệ ở thời Hùng Vương còn lưu giữ đến ngày nay.Tưởng nhớ đến các vị Vua Hùng đã có cong dựng nước
II Đồ dùng dạy học :
Lược đồ Bắc bộ và Bắc Trung Bộ ; Phiếu bài tập
III.Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Nước Văn Lang xưa và các
tầng lớp trong xã hội Văn Lang
- Dùng lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chỉ
cho - HS biết địa bàn sinh sống của người Lạc
Việt và nước Văn Lang
- Gọi HS lên chỉ lại lược đồ
- Phát phiếu học tập cho từng HS Yêu cầu HS
đọc SGK “Khoảng năm 700 TCN nô tì”
Và điền vào ô trống sơ đồ các tầng lớp Văn
Lang cho phù hợp
- GV yêu cầu HS đổi phiếu cho bạn bên cạnh
và so sánh với đáp án trên bảng
GV nhận xét
Hoạt động 2: Đời sống vật chất và tinh thần
của cư dân Văn Lang
- GV chia lớp thành 3 nhóm
Yêu cầu HS chọn 8 hình trong bài ( từ hình 3
đến hình 10) , sắp xếp theo 3 nội dung :
+ Sản xuất
+ An ở , phương tiện đi lại
+ Tục lệ , lễ hội
GV chốt ý đúng
Liên hệ đời sống hiện tại GV yêu cầu HS nêu
những tục lệ nào còn thời Hùng Vương còn
lưu truyền đến ngày nay
- Trả lời câu hỏi bài trước
- Quan sát trên lược đồ
Nhận xét cách chỉ của bạnHoàn thành phiếu
Sơ đồ xã hội Văn Lang
Đại diện các nhóm lên bảng trình bày và giải thích tạo sao lại sắp xếp như vậy
Về tục lệ , lễ hội Hình : 8 ; 10
Trang 84.Củng cố bài : 3p
GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS điền vào cột 2 để trống
5.Dặn ḍ : 1p Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:Phù hợp với hoc sinh
Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong họctập
@ KỸ NĂNG SỐNG:
-Lập kế hoạch vượt khó trong học tập
-Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
II.Đồ dùng dạy học :
Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 9- GV kể chuyện
- GV mời HS tóm tắt lại câu chuyện
- Thảo gặp phải những khó khăn gì ?
- Thảo khắc phục như thế nào ?
- Kết quả học tập của Thảo ra sao?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3/6
khăn trong học tập và trong cuộc sống, song
Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua, vươn
lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần
vượt khó của bạn.Tục ngữ có câu : Có chí thì
nên
Hoạt động 2 :
Phát phiếu bài tập
Yêu cầu HS giải thích cách giải quyết
Kết luận : Khi gặp khó khăn phải tìm cách
giải quyết khắc phục hay nhờ sự giúp đỡ của
người khác nhưng không dựa dẫm người
khác
Hoạt động 3
- Yêu cầu mỗi HS kể 3 khó khăn của mình và
cách giải quyết cho nhau nghe
- Trước khó khăn của bạn ta phải làm gì ?
KỸ NĂNG SỐNG:
-Lập kế hoạch vượt khó trong học tập
-Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn
bè khi gặp khó khăn trong học tập
- HS kể lại câu chuyên+ Nhà nghèo , bố mẹ bạn luôn đau yếu
mà nhà lại rất xa trường+ Vẫn cố gắng đến trường , vừa học vừalàm giúp đỡ bố mẹ
+ Vẫn học tốt , kết quả cao , giúp cô dạynhững bạn gặpkhó khăn
1 HS đọc Cặp đôi thảo luận Đại diện trình bàycách giải quyết
Đọc và hoàn thành phiếuĐọc phiếu bài tập
Đáp án : a ; c; eGiải thích cách mình giải quyếtNhận xét bổ sung
cố gắng thực hiện tốt những biện pháp đã
đề ra
Nguyễn Dương Quốc
Trang 10
5.Củng cố – dặn dò:3p
Yêu cầu HS tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn
khi bạn gặp khó khăn trong học tập
Rút kinh nghiệm:Phù hợp với hoc sinhThứ ba ngày 4 tháng 9 năm 2012
III Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định :1p
2.Kiểm tra bài cũ : 5p Triệu và lớp triệu (tt)
- Gọi HS lên bảng : 1 em đọc số , 1 em viết
-HS đọc to, rõ làm mẫu, sau đó nêu cụthể cách điền số, các HS khác kiểm tralại bài làm của mình
+850 304 900; 403 210 715;
Nguyễn Dương Quốc
Trang 11
Bài2: Cho HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau
nghe
- Cho nêu miệng sau đó GV chữa bài
Bài 3 :
- Cho HS làm vào vở ư a,b,c
Ư d,e dành cho học sinh khá giỏi
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Làm bài 2, 3 trang 17 của SGK
Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
HS làm bài mịng
a.613 000 000 ; b 512 326 103 ; c.131 405 000 ; d.860 04702;
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
Phân biệt tr/ch , hỏi / ngã
I.Mục tiêu :
- Nghe – viết và trình bày đúng bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lụcbát, các khổ thơ
Viết đúng từ ngữ : Làm , lưng , lối , rưng rưng , mỏi , gặp , lạc , giữa…
- Làm đúng bài tập BT(2)a, có âm vần và thanh dễ lẫn : tr/ch , dấu hỏi / ngã
- Giáo dục thái độ cẩn thận và yêu cái đẹp trong giao tiếp bằng chữ viết
II Đồ dùng dạy học :
- Giấy khổ to
III Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: 1p
2 Kiểm tra bài cũ : 4p
- GV mời 1 HS đọc cho các bạn viết những - 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng
Nguyễn Dương Quốc
Trang 12
tiếng có âm đầu là s / x hoặc vần ăn / ăng
trong BT2, tiết CT trước
- GV nhận xét và chấm điểm
3.Bài mới: 30p
a.Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
+ Tìm hiểu nội dung :
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi
ngày ?
- Nội dung bài này là gì?
+ Hướng dẫn viết từ khó :
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết và cho biết những từ ngữ cần phải chú ý
khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai và
- GV chấm 6 vở và yêu cầu từng cặp HS đổi
vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
- Sửa lỗi sai phổ biến
c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2a GV gọi HS đọc yêu cầu 2a
- GV phát 4 tờ phiếu đã viết nội dung truyện
cho 4 HS, mời HS làm thi
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng, kết luận bạn thắng cuộc
con: xuất sắc , năng suất , sản xuất , xônxao , vầng trăng , lăng xăng
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những từ ngữ mình dễ viết sai:mỏi, gặp, dẫn, lạc, về, bỗng
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS tự soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vàoVBT
- 4 HS làm vào phiếu
- Từng em đọc lại đoạn văn đã hoànchỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bàia) tre – không chịu – trúc dẫu cháy – tre – tre – đồng chí – chiến đấu –
Nguyễn Dương Quốc
Trang 13
4.Củng cố - Dặn dò: 4p
- GV gọi các em viết bị sai lên bảng viết lại
các từ đó
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu mỗi HS về nhà tìm 5 từ chỉ tên các
con vật bắt đầu bằng chữ tr / ch hoặc 5 từ
chỉ đồ đạc trong nhà mang thanh hỏi hoặc
- HS hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ Phân biệt được từ đơn và từ phức (NDghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục II); Bước đầu làm quenvới từ điển(hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT1, B3)
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ Từ điển Tiếng Việt ; 5 tờ giấy to
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: 1p
- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ và làm lại
- Gọi HS đọc câu văn ở bảng
+ Mỗi từ phân cách bằng dấu gạch chéo Câu
văn được bao nhiêu từ ?
- Nêu nhận xét về các từ trong câu văn trên ?
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
Phát giấy , bút
- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- 2 HS làm lại các bài tập mà GV nêu
Nguyễn Dương Quốc
Trang 14
Bài tập 1: GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét vàchốt lại lời giải:
- Thu mợt số phiếu chấm điểm
- -Giáo dục tính hướng thiện cho học sinh (biết
sống nhân hậu và biết đoàn kết với mọi người)
4.Củng cố - Dặn dò : 5p
- Cho HS chơi thi xem ai đặt câu đúng hơn và
nhanh hơn
- GV nhận xét tiét học
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong
bài; viết vào vở ít nhất 2 câu đã đặt ở BT3
(phần luyện tập)
+ Từ gồm 1 tiếng : Nhờ , bạn , lại , có ,chí , nhiều , năm , liền , Hanh , là
+ Từ gồm 2 tiếng : giúp đỡ , học hành ,tiên tiến , học sinh
- Dùng tạo nên từ Có thể dùng tiếng tạonên từ nhiều tiếng đó là từ phức
- Dùng để đặt câu
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi làm bài trên giấy đãphát Đại diện nhóm lên trình bày
- Rất / công bằng, / rất / thông minh/Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa mang
+ Từ đơn: rất, vừa, lại + Từ phức: công bằng, thông minh, độ
lượng, đa tình, đa mang
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi theo cặp
- HS tự tra từ điển dưới sự hướng dẫncủa GV HS báo cáo kết quả làm việc
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Nguyễn Dương Quốc
Trang 15
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu,
đoàn kết
Rút kinh nghiệm:Phù hợp với hoc sinh
Âm nhạc
-ÔN TẬP BÀI HÁT :EM YÊU HOÀ BÌNH
- BÀI TẬP CAO ĐỘ VÀ TIẾT TẤU I/ Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca Biết hát kết hợp vận động, phụ họa
- Nhận biết các nốt Đô, Mi, Son, La trên khuông nhạc.Biết đọc nốt nhạc theo cao độ và tiếttấu
- Yêu âm nhạc
II/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Tập gõ đệm với hai âm sắc
- Tìm động tác phù hợp để hướng dẫn HS trình bày bài em yêu hoà bình
- Kết hợp động tác theo nhạc
III/ Họat động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tṛ
- GV đàn giai địêu đoạn b bài em yêu hoà
bình, từ em yêu dòng sông đến hết GV yêu
cầu HS cho biết tên bài hát tác giả?
- HS nghe lại bài hàt em yêu hoà bình qua
băng đĩa do GV trình bày
- GV choHS trình bày bài hát em yêu hoà
bình theo trình tự:
-GV chỉ định từng tổ trình bày, sửa cho HS
những chỡ hát chưa đúng
- HS trình bày bài em yêu hoà bình theo
cách hát lĩnh xướng, nối tiếp và hoà giọng
- GV hướng dẫn HS:
+ đoạn a :1 HS nữ lĩnh xướng câu1- 2, vừa
hát vừa gõ đệm theo phách 1 HS nam lĩnh
HS chuẩn bị đồ dùng học tập -HS nghe, đoán tên bài tên tác giả-HS nghe bài hát
HS thực hiện
+ hát cả bài + nhắc lại từ câu 5 đến hết bài + hát nhắc lại câu 8 lần nữa
-Từng tổ trình bày-HS thực hiện
Nguyễn Dương Quốc
Trang 16
xướng câu 3-4 ,vừa hát vừa gõ đệm theo
phách
+ đoạn b (từ câu 5 đến câu 8):cả lớp hát hoà
giọng, vừa hát vừa gõ đệm với 2 âm sắc
- GV chỉ định nhóm 4-5 em lên trình bày
trước lớp
Bài tập cao độ và tiết tấu
a/ vị trí các nốt đô, mi, son ,la trên khuôn
nhạc
- để phát huy tính tích cực của HS, GV treo
khuôn nhạc lên bảng, yêu cầu 1 em lên
bảng chỉ vào từng nốt nhạc, em khác đứng
tại chổ nói tên nốt đó HS trong lớp tự
đánh giá
b/ luyện tập tiết tấu
- GV viết tiết tấu lên bảng
- bài tập này có hình nốt và ký hiệu gì?
- cả lớp cùng nói tên hình nốt và dấu lặng
đen
- GV hướng dẫn và quy ước với HS cách vổ
tay thể hiện dấu lặng đen (2lòng bàn tay úp
Có trong bài thật là hay,câu hát nghe véo von
trong vòm cây Hoạ Mi với Chim Oanh
4.kết thúc tiết học 2p
- Nḥn xét tiết học
5 Dặn ḍ: 1p Chuẩn bị bài sau :
-Nhóm trình bày-HS thực hiện -1 HS chỉ nốt, em khác nói tên
1-2 em trả lời
Cả lớp thực hiện
HS ghi nhớ
HS nghe quan sát -HS trả lời
-HS nghe đàn
-HS nghe và đọc theo-HS thực hiện
-HS ôn lại bài em yêu hoà bình
Rút kinh nghiệm:Phù hợp với hoc sinh
Nguyễn Dương Quốc
Trang 17
Kĩ thuật
CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU
I.Mục tiêu :
đường vạch dấu Đường cắt có thể mấp mô
Với HS khéo tay: cắt được vải theo đường vạch dấu Đường cắt ít mấp mô
- Hs có tính cẩn thận Có ý thức thực hiện an toàn lao động
II.Đồ dùng dạy học :
Bộ đồ dùng khâu , thêu ; Mẫu
III.Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: 1p
Kiểm tra đồ dùng học tập của hs
3.Bài mới: 25p
Hoạt động 1: Quan sát mẫu, nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫuđã được vạch dấu
+ Hình dạng của 2 đường vạch dấu
+ Đường cắt trông như thế nào ?
+ Nêu vạch dấu sai thì sản phẩm ra sao
Kết luận : theo SGK trang 19
Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật.
1 Vạch dấu trên vải.
Vuốt phẳng mảnh vải và đính bảng
Hướng dẫn HS đọc nôi dung 1a 1b và H1.a –
H1 b SGK
Gọi HS lên bảng vạch dấu đường thẳng
Nhận xét thực hiện lại thao tác
Chú ý: Trước khi vạch phải vuốt thẳng vải
- Khi vạch dấu đường thẳng vải phải dùng
thước có cạnh thẳng, đặt thước đúng vị trí đánh
dấu 2 điểm theo độ dài cần cắt Kẻ nối 2 điểm
theo cạnh thẳng của thước
- Vạch dấu đường cong phải vuốt thẳng vải, vẽ
đường cong lên vị trí đã định Độ cong và chiều
dài đường cong tuỳ thuộc vào yêu cầu cắt may
Kết luận : Mục 1 phần ghi nhớ
2 Cắt vải theo đường vạch dấu.
Quan sát
- QS mẫu
- Đường thẳng và đường cong
- Cắt vải được chính xác, bị xiêu lệch
Quan sát
HS thực hiện yêu cầu
2 HS lên bảng thực hiệnQuan sát thao tác của GV và chú ý những điểm GV cần lưu ý
- 2 HS thực hành
Nguyễn Dương Quốc
Trang 18
Hướng dẫn HS quan sát hình 2a, 2b.
- GV nhận xét, Lưu ý HS không đùa nghịch khi
sử dụng kéo
Hoạt động 3: Thực hành vạch dấu và cắt vải
theo đường vạch dấu
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nêu thời gian, yêu cầu HS thực hành: Mỗi em
vạch 2 đường dấu thẳng mỗi đường dài 15 cm,
2 đường cong, các đường cách nhau 3-4 cm sau
đó cắt
Hoạt động 4 :Đánh giá kết quả học tập.
- Cho HS trưng bày sản phẩm thực hành
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá
- GV nhận xét đánh giá theo 2 mức: Hoàn
thành, chưa hoàn thành cho cả lớp
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ
học tập của học sinh, kết quả thực hành
Rút kinh nghiệm:Phù hợp với hoc sinh
Thứ tư ngày 5 tháng 9 năm 2012
-Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương
xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ ( trả lời được câu hỏi 1,2,3
SGK)
* HS khá giỏi : Trả lời câu hỏi 4 SGK
- Giáo dục HS luôn có tấm lòng nhân hậu, sẻ chia và giúp đỡ với những người gặp
Trang 19II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các ho t đ ng d y - h c :ạt động dạy - học : ộng dạy - học : ạt động dạy - học : ọc :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định :1p
2.Kiểm tra bài cũ: 5p Thư thăm bạn
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và
kết thúc bức thư
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới 30p
a.Giới thiệu bài GV đưa tranh minh hoạ cho
HS quan sát , giới thiệu bài
b Luyện đọc
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
Lượt 1: GV chú ý nhắc HS nghỉ hơi dài sau
dấu ba chấm (chấm lửng) Đọc đúng những
câu có dấu chấm cảm
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc GV giải
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Cậu bé gặp ai?(Dành cho HS yếu)
- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như
thế nào?
- Em hãy tìm các từ láy trong đoạn văn
trên(dành cho HS khá giỏi)
- Điều gì khiến ông lão đáng thương như vậy
?
- Nêu ý chính của đoạn?
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm cảu
- Hát
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
Quan sát tranh - lắng nghe
- 1 HS khá đọc cả bài+ Đoạn 1: Lúc ấy xin cứu giúp+ Đoạn 2: Tôi lục lọi cho ông cả + Đoạn 3: Phần còn lại
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc
HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- HS đọc thầm đoạn 1
- Người ăn xin
- Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc,
giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo
quần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin.
- Nghèo đói đã khiến ông thảm thương
Ông lão ăn xin thật đáng thương
- HS đọc thầm đoạn 2
Hành động: Rất muốn cho ông lão một thứ
gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ túi kia.Nắm chặt lấy bàn tay ông lão
Nguyễn Dương Quốc
Trang 20
cậu với ông lão ăn xin ?
- Hành động và lời nói chứng tỏ tình cảm của
câu bé đối với ông lão như thế nào ?
Đoạn văn này nói lên điều gì ?
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông
lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”
Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
- Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm
thấy được nhận chút gì từ ông Theo em, cậu
bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?
Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
Yêu cầu HS đọc lướt toàn nêu nội dung
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Liên hệ : Luôn có tình cảm chân thành sự
thông cảm chia sẻ bvới người nghèo
- GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
Lời nói: Xin ông lão đừng giận
- Hành động và lời nói của cậu bé chứng
tỏ cậu chân thành thương xót ông lão
Cậu bé xót thương ông lão và muốn giúp đỡ ông
HS đọc thầm đoạn 3
- Ông lão đã nhận được tình thương, sựthông cảm và tôn trọng của cậu bé quahành động cố gắng tìm quà tặng, qua lờixin lỗi chân thành, qua cái nắm tay rấtchặt
- Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết
ơn – sự đồng cảm : ông hiểu tấm lòng củacậu bé
Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu
bé
Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu đồng thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài Lắng nghe , tìm giọng đọc chophù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp