1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Lớp 3 - Tuần 8

48 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 660,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài có 28 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện

Trang 1

THỨ 2 NGÀY 18 THÁNG 10 NĂM 2010 MÔN TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TIẾT 22 + 23 : CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Bước dầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lờinhân vật

2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa của các từ mới : sếu, u sầu, nghẹn ngào, …

- Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Mọi người trong cộng đồng phải quan

tâm đến nhau.

3/Thái độ:hs biết quan tâm chia sẻ với những người xung quanh,làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.

B Kể chuyện : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

1/ Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, học sinh biết nhập vai một bạn nhỏ trongtruyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện, giọng kể tự nhiên, phù hợp với diễn biếncâu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp vớinội dung

2/ Rèn kĩ năng nghe :

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị :

1/ GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn, 2/ HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ ) Bận

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :

+ Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận

những việc gì ?

+ Bé bận những việc gì ?

+ Qua bài thơ, nói lên điều gì ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Hát

- 3 học sinh đọc

Bé bận bú mẹ,bận ngủ,bận chơi,

Trang 2

- Giáo viên nhận xét bài cũ.

3. Bài mới :

 Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên treo tranh và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

+ Khi người nào đó xung quanh em như

bố mẹ, anh chị, bạn bè, hoặc cụ già hàng xóm, …

có chuyện buồn thì em sẽ làm gì ?

- Giáo viên : Tranh vẽ các em nhỏ và một cụ già

qua đường Khi đi chơi, nhìn thấy cụ già ngồi

buồn rầu bên vệ cỏ ven đường, các bạn nhỏ này

đã ân cần hỏi thăm cụ Hôm nay chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu qua bài : “Các em nhỏ và một cụ

già” Qua bài đọc này, các em sẽ thấy các bạn

nhỏ trong truyện đã biết quan tâm đến người

khác như thế nào, sự quan tâm của các bạn có

tác dụng như thế nào đối với một cụ già đang

buồn khổ, lo âu Chúng ta cùng đọc truyện để

tìm hiểu

- Ghi bảng

 Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng thong thả

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc

từng câu, bài có 28 câu, các em nhớ bạn nào đọc

câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền

mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát

âm, cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

đoạn : bài chia làm 5 đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- Tranh vẽ các em nhỏ và mộtcụ già qua đường

- Học sinh phát biểu ý kiến theosuy nghĩ của mình

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài

Trang 3

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : sếu, u sầu,

nghẹn ngào

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em

đọc, 1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2

- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4, 5

 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

( 18’ )

Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1, 2 và

hỏi :

+ Các bạn nhỏ đi đâu ?

+ Điều gì gặp trên đường khiến các bạn

nhỏ phải dừng lại ?

+ Các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ như

thế nào ?

+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như

vậy?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4 hỏi :

+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn ?

+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông

cụ thấy lòng nhẹ hơn ?

- Cá nhân

- Cá nhân, Đồng thanh

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Các bạn nhỏ đi về nhà saumột cuộc dạo chơi vui vẻ

- Điều gặp trên đường khiếncác bạn nhỏ phải dừng lại là cácbạn gặp một cụ già đang ngồiven đường, vẻ mệt mỏi Cặpmắt lộ vẻ u sầu

- Các bạn nhỏ băn khoăn khôngbiết có chuyện gì xảy ra với ôngcụ nên đã bàn tán rất sôi nổi.Có bạn đoán ông cụ bị ốm, cóbạn đoán ông cụ đánh mất cái

gì Cuối cùng cả tốp đến hỏithăm ông cụ

- Các bạn quan tâm đến ông cụnhư vậy vì các bạn là những đứatrẻ ngoan, nhân hậu

- 1 HS đọc đoạn 3, 4 trước lớp,cả lớp đọc thầm theo

- Ông cụ gặp chuyện buồn vì cụbà ốm nặng, đang nằm trongbệnh viện, rất khó qua khỏi

- Học sinh thảo luận nhóm vàtrả lời : vì ông cụ được chia sẻnỗi buồn với các bạn nhỏ Vì sựquan tâm của các bạn nhỏ làmông cụ thấy bớt cô đơn Vì ôngcụ cảm động trước tấm lòngcủa các bạn nhỏ Vì ông được

Trang 4

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 5 hỏi :

+ Chọn một tên khác cho truyện theo gợi ý

dưới đây :

a Những đứa trẻ tốt bụng

b Chia sẻ

c Cảm ơn các cháu

- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày, yêu

cầu học sinh nêu rõ lí do vì sao nhóm em lại

chọn tên đó cho câu chuyện

- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu

hỏi :

+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

- Giáo viên chốt ý : Mọi người trong cộng động

phải quan tâm đến nhau

các bạn nhỏ quan tâm, an ủi

- Cả lớp đọc thầm theo

- HS suy nghĩ, thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày.Các nhóm khác nghe và nhậnxét

a) Chọn Những đứa trẻ tốtbụng vì các bạn nhỏ trongtruyện là những người thật tốtbụng, giàu tình thương người

b) Em chọn tên Chia sẻ vì cácbạn nhỏ trong truyện đã chia sẻvới ông cụ nỗi buồn, làm ông cụcảm thy lòng nhẹ hơn

c) Chọn tên Cảm ơn các cháu

vì ông cụ đã cảm ơn các bạnnhỏ quan tâm đến cụ, làm lòngcụ ấm lại

- Học sinh thảo luận nhóm và tự

do phát biểu suy nghĩ của mình :Con người phải quan tâm giúpđỡ nhau

 Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2, 3, 4, 5 và lưu ý

học sinh về giọng đọc ở các đoạn

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo

viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp

nối

- Cho học sinh thi đọc bài phân vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá

nhân và nhóm đọc hay nhất

 Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Một vài tốp học sinh phânvai : người dẫn chuyện, ông cụ,

4 bạn nhỏ

- Bạn nhận xét

Trang 5

đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )

Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện

hôm nay, các em hãy dựa vào trí nhớ và tranh

minh họa, tưởng tượng mình là 1 bạn nhỏ trong

truyện, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời

của mình

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên hỏi :

+ Trong truyện có những nhân vật nào ?

- Giáo viên : Vậy nếu chọn kể đoạn 1, em sẽ

đóng vai một trong 3 nhân vật mà mình sẽ đóng

vai để kể

+ Khi đóng vai nhân vật trong truyện để

kể, em phải chú ý điều gì trong cách xưng hô?

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 2 HS,

yêu cầu mỗi em chọn một đoạn truyện và kể cho

các bạn trong nhóm cùng nghe

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi

kể xong từng đoạn với yêu cầu :

 Về nội dung : kể có đúng yêu cầu

chuyển lời của Lan thành lời của mình không ?

Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?

 Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?

Dùng từ có hợp không ?

 Về cách thể hiện : Giọng kể có thích

hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể

với điệu bộ, nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể

sáng tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện

hay nhất, hấp dẫn, sinh động nhất

 Củng cố : ( 2’ )

- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã

thấy : kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc,

em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ

Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ

để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự

nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …

- Giáo viên hỏi :

+ Các em học được bài học gì từ các bạn

nhỏ trong truyện ?

- Kể lại một đoạn của câuchuyện Các em nhỏ và cụ giàtheo lời một bạn nhỏ

- Học sinh trả lời

- Khi đóng vai nhân vật trongtruyện để kể, em phải chọnxưng hô là tôi ( hoặc mình, em )và giữ cách xưng hô ấy từ đầuđến cuối câu chuyện, khôngđược thay đổi

- Lần lượt từng HS kể trongnhóm của mình, các bạn trongcùng nhóm theo dõi và chỉnhsửa lỗi cho nhau

- Lớp nhận xét

- Học sinh trả lời : Biết quantâm giúp đỡ người khác

Trang 6

- Giáo viên : trong cuộc sống hằng ngày, mọi

người nên quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với nhau

những nỗi buồn, niềm vui, sự vất vả khó khăn vì

như thế sẽ làm cho mọi người gần gũi, yêu

thương nhau hơn, cuộc sống cũng vì thế mà tươi

đẹp hơn

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

5/Rút kinh nghiệm : ……… ……… ………

………

……….

**************

MÔN TOÁN TIẾT 36 : LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức:

- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán

- Biết xác định 1/7 của 1 hình đơn giản

2/ Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác

3/ Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập

2. HS : vở bài tập Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : bảng chia 7 ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Hát

Trang 7

- Nhận xét vở HS

3. Các hoạt động :

 Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )

 Luyện tập : ( 33’ )

Mục tiêu : giúp học sinh củng cố và vận

dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải bài toán liên

quan đến bảng chia 7

Phương pháp : thi đua, trò chơi

Bài 1 : tính nhẩm

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2 : tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 3 :

Cho HS đọc thầm bài toán rồi giải, chữa

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 4 : Hs có thể giải 1 trong 2 cách

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh tự làm bài và thi đua sửa bài

- Giáo viên cho lớp nhận xét

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 1: HS đọca/ 7x8=56 7x9=63, … 56:7=8 63:7=9, …b/ 70:7=10 28:7=4, …

- HS làm bài

- Lớp nhận xét

Bài 2: HS đọc đề (coat 1, 2, 3)

- HS làm bài

- Lớp nhận xét

Bài 3:

- Học sinh đọcGiải:

Số HS được chia là:

35:7=5 (nhóm)ĐS: 5 nhóm

Bài 4

-Hình a: -Hình vẽ có 7 cột, mỗicoat có 3 con mèo Như vậy1/7 số con mèo trong mỗi coattức là có 3 con mèo

Cách 2: Đếm số con vật tronghình a (hoặc b) rồi chia cho 7được 1/7 số con vật

Hình b: Có 14 con mèo; 1/7 sốcon mèo là: 14:7=2 (con)

- Lớp nhận xét

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

Trang 8

- Chuẩn bị : bài Luyện tập

5/Rút kinh nghiệm : ……… ……… ………

………

……….

************

MÔN ĐẠO ĐỨC TIẾT 08: QUAN TÂM,CHĂM SÓC ÔNG BÀ,CHA MẸ,ANH CHỊ EM (T2)

I/ Mục tiêu :

1/Kiến thức : giúp HS hiểu :

- Biết được những việc true em can làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc nhữngngười thân trong gia đình

- Biết được vì sao mọi người trong gia đình can quan tâm, chăm sóc lẫn nhau

- Quan âtm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hàng ngày ở giađình

2/ Kĩ năng : Học sinh biết thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị

em bằng lời nói, việc làm cụ thể, phù hợp với lứa tuổi của các em

3/ ùi độ : giáo dục học sinh biết yêu quí, quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị

em trong gia đình

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: bài tập đạo đức, câu hỏi thảo luận

- Học sinh : vở bài tập đạo đức, thẻ Đ – S

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : quan tâm, chăm sóc ông bà, cha

mẹ, anh chị em trong gia đình ( tiết 1 ) ( 4’ )

- Chúng ta phải có bổn phận như thế nào đối với

ông bà, cha mẹ, anh chi em trong gia đình ? Vì sao

?

- Nhận xét bài cũ

3. Các hoạt động :

 Giới thiệu bài : quan tâm, chăm sócông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình ( tiết 2 )

- Học sinh trả lời

Trang 9

( 1’ )

 Hoạt động 1: Xử lý tình huống vàđóng vai ( 8’ )

Mục tiêu : học sinh biết thể hiện sự quan

tâm, chăm sóc những người thân trong những tình

huống cụ thể.

Phương pháp : thảo luận, đàm thoại, động

não, đóng vai

Cách tiến hành :

- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo

luận và đóng vai một tình huống sau :

Tình huống 1 : Lan ngồi học trong nhà thì

thấy em bé đang chơi trò chơi nguy hiểm ở ngoài

sân như trèo cây, nghịch lửa, chơi ở bờ ao, …

Nếu em là Lan, em sẽ làm gì ?

Tình huống 2 : Ông của Huy có thói quen

đọc báo hằng ngày Nhưng mấy hôm nay ông bị

đau mắt nên không đọc báo được.

Nếu em là bạn Huy, em sẽ làm gì ? Vì sao ?

- Giáo viên cho các nhóm thảo luận chuẩn bị sắm

vai

- Cho các nhóm lên sắm vai

- Giáo viên cho cả lớp thảo luận về cách ứng xử

trong mỗi tình huống và cảm xúc của mỗi nhân vật

khi ứng xử hoặc nhận được cách ứng xử đó

Giáo viên kết luận :

Tình huống 1 : Lan cần chạy ra khuyên

ngăn em không được nghịch dại

Tình huống 2 : Huy nên dành thời gian

đọc báo cho ông nghe.

 Hoạt động 2: bày tỏ ý kiến ( 8’ )

Mục tiêu : củng cố để học sinh hiểu rõ về

các quyền trẻ em có liên quan đến chủ đề bài học

- Học sinh biết thực hiện quyền được tham gia của

mình : bày tỏ thái độ tán thành những ý kiến đúng

và không đồng tình với những ý kiến sai.

Phương pháp : thảo luận nhóm, đàm thoại,

động não

Cách tiến hành :

- Giáo viên lần lượt đưa ra từng ý kiến

a) Trẻ em có quyền được ông bà, cha mẹ

yêu thương quan tâm, chăm sóc

- Cả lớp chia nhóm, mỗinhóm thảo luận 1 tình huống

- Các nhóm lên bốc thămtình huống

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm sắmvai

- Cả lớp thảo luận, nhận xétvà đặt câu hỏi cho nhóm bạn

- Học sinh lắng nghe

Trang 10

b) Chỉ có trẻ em mới cần được quan tâm,

chăm sóc

c) Trẻ em có bổn phận phải quan tâm,

chăm sóc những người thân trong gia đình

- Cho học sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán

thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách

giơ các tấm bìa :

• Màu đỏ : tán thành

• Màu xanh : không tán thành

• Màu trắng : lưỡng lự

- Giáo viên cho học sinh thảo luận về lí do học

sinh có thái độ tán thành và không tán thành hoặc

lưỡng lự

- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận

- Giáo viên cho lớp nhận xét

- Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm

- Giáo viên kết luận :

Các ý kiến a, c là đúng

Ý kiến b là sai

 Hoạt động 3 : học sinh giới thiệutranh mình vẽ về các món quà mừng sinh nhật ông

bà, cha mẹ, anh chị em ( 9’ )

Mục tiêu : tạo cơ hội cho học sinh được bày

tỏ tình cảm của mình đối với những người thân

trong gia đình.

Phương pháp : trực quan, đàm thoại

Cách tiến hành :

- Giáo viên yêu cầu học sinh giới thiệu với bạn

ngồi bên cạnh tranh vẽ các món quà mình muốn

tặng ông bà, cha mẹ, anh chị em nhân dịp sinh

nhật

- Gọi một vài học sinh giới thiệu với cả lớp

- Giáo viên kết luận : đây là những món quà rất

quý vì đó là tình cảm của em đối với những người

thân trong gia đình Em hãy mang về nhà tặng ông

bà, cha mẹ, anh chị em Mọi người trong gia đình

em sẽ rất vui khi nhận được những món quà này

 Hoạt động 4 : học sinh múa hát, kểchuyện, đọc thơ về chủ đề bài học ( 8’ )

- Học sinh suy nghĩ và bàytỏ thái độ bằng cách giơ cáctấm bìa

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả thảo luận

- Cả lớp nhận xét và đặtcâu hỏi cho nhóm bạn

Trang 11

Mục tiêu : củng cố bài học.

Phương pháp : thực hành

Cách tiến hành :

- Giáo viên cho học sinh tự điều khiển chương

trình, tự giới thiệu tiết mục

- Sau mỗi phần trình bày của học sinh, giáo viên

yêu cầu học sinh thảo luận chung về ý nghĩa của

bài thơ, bài hát đó

Tổng kết : Ông bà, cha mẹ, anh chị em là

những người thân yêu nhất của em, luôn yêu

thương, quan tâm, chăm sóc và dành cho em những

gì tốt đẹp nhất Ngược lại em cũng có bổn phận

quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em để

cuộc sống gia đình thêm hoà thuận, đầm ấm và

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả thảo luận

- Cả lớp nhận xét và đặtcâu hỏi cho nhóm bạn

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Sưu tầm các tranh ảnh, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ, các câuchuyện về tình cảm gia đình, về sự quan tâm chăm sóc giữanhững người thân trong gia đình

- GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị : bài : Chia sẻ vui buồn cùng bạn ( tiết 1 )

5/Rút kinh nghiệm : ……… ……… ………

………

**************

THỨ 3 NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2010

MÔN CHÍNH TẢ TIẾT 15 : NGHE VIẾT: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức :

- Nghe viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

Trang 12

2/ Kĩ năng :

Nghe - viết chính xác một đoạn 4 ( 63 chữ ) của truyện Các em nhỏ và cụ già.

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa

phương : r / d / gi hoặc vần uôn / uông.

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : r / d / gi hoặc vần uôn / uông

3/ Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ :

ngoẻn cười, hèn nhát, kiên trung, kiêng nể.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

 Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ

hướng dẫn các em :

• Nghe - viết chính xác một đoạn 4 ( 63 chữ )

của truyện Các em nhỏ và cụ già

• Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần

dễ viết lẫn : r / d / gi hoặc vần uôn / uông

 Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinhnghe viết

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại đoạn 4

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung

nhận xét đoạn văn sẽ chép

- Giáo viên hỏi :

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa ?

+ Lời các nhân vật được đặt sau những dấu

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cảlớp viết vào bảng con

( 20’ )

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Đoạn này chép từ bài Các

em nhỏ và cụ già

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào

4 ô

- Các chữ đầu câu

- Lời các nhân vật được đặt

Trang 13

gì ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng

khó, dễ viết sai : ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt, …

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu

cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các

tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt

vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2

lần cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế

ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những học

sinh thường mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc

chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ

dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu

GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa

vào cuối bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài

viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét

từng bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ

viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình

bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )

 Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinhlàm bài tập chính tả ( 13’ )

Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

Làm sạch quần áo, chăn màn,… bằng cách vò,

chải, giũ,… trong nước :

sau những dấu hai chấm, xuốngdòng, gạch đầu dòng

Đoạn văn có 7 câu

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

- Tìm và viết vào chỗ trốngcác từ chứa tiếng bắt đầu bằng

d, gi hoặc r, có nghĩa như sau :

- Giặt

Trang 14

Có cảm giác khó chịu ở da như bị bỏng :

Trái nghĩa với ngang :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b

Trái nghĩa với vui :

Phần nhà được ngăn bằng tường, vách kín đáo :

Vật bằng kim loại, phát ra tiếng kêu để báo hiệu

:

Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,

mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

a) Bắt đầu bằng d :

Bắt đầu bằng gi :

Bắt đầu bằng r :

b) Có thanh hỏi :

Có thanh ngã :

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm

- Học sinh viết vở

- Học sinh thi đua sửa bài

HSlàm bài vào vở bài tập

4/ Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Trang 15

5/Rút kinh nghiệm : ……… ……… ………

………

*********

MÔN TOÁN TIẾT 37: GIẢM ĐI 1 SỐ LẦN

I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức: Giúp học sinh :

- Biết thực hiện giảm đi 1 số lần và vận dụng vào giải toán

- Biết phân biệt giảm đi 1 số đơn vị với giảm đi 1 số lần

2/ Kĩ năng : Học sinh vận dụng cách thực hiện giảm một số đi nhiều lần để giải

các bài tập

3/ Thái độ : HS ham thích học tập môn toán, tích cực tham gia vào hoạt động học

tập

II/ Chuẩn bị :

* GV : ĐDDH, các trò chơi phục vụ cho việc giải các bài tập.

* HS : vở bài tập Toán 1.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )

- Giáo viên cho học sinh thực hiện :

……

7

……

……

- Giáo viên gọi học sinh nêu cách tính

- Giáo viên cho học sinh mỗi dãy hỏi đố nhau

về bảng chia 7

- Giáo viên nhận xét

- Nhận xét bài cũ

3. Các hoạt động :

 Hoạt động 1 : ( 12’ )

- Giáo viên nêu bài toán : Hàng trên có 6 con

gà Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà

- 2 học sinh đọc

Trang 16

hàng dưới Tính số gà hàng dưới.

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh

hoạ :

- Gọi học sinh đọc lại đề toán và hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

- Giáo viên cho cả lớp thảo luận nhóm đôi để

vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên

- Giáo viên kết hợp vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể

hiện số gà hàng trên lên bảng

- Giáo viên cho học sinh tìm cách vẽ sơ đồ

đoạn thẳng thể hiện số gà hàng dưới

- Giáo viên gọi học sinh trình bày cách vẽ

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên dùng thước chỉ vào từng đoạn của

thẳng CD và hỏi :

+ Nhìn vào tóm tắt, hãy cho biết số gà

hàng dưới như thế nào so với số gà hàng trên ?

- Giáo viên giới thiệu bài mới : Muốn biết số

gà hàng dưới có mấy con thì hôm nay cô sẽ

hướng dẫn các em cách tính qua bài : “ Giảm

một số đi nhiều lần”

- Giáo viên ghi bảng tựa bài

- Hàng trên có 6 con gà Số gàhàng trên giảm đi 3 lần thì đượcsố gà hàng dưới

- Học sinh thảo luận nhóm đôi vẽ

sơ đồ đoạn thẳng thể hiện số gàhàng trên vào 1 tấm bìa

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Học sinh trình bày Bạn nhậnxét

- Học sinh lên bảng thực hiệncách vẽ sơ đồ đoạn thẳng thểhiện số gà hàng dưới

- Bạn nhận xét

- Tính số gà hàng dưới

- Số gà hàng trên giảm đi 3 lầnthì được số gà hàng dưới

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

Trang 17

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi

tìm cách tính số gà hàng dưới

- Giáo viên gọi học sinh trình bày cách tìm

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng trình bày bài

giải

- Giáo viên : Vậy để tìm biết số gà hàng dưới

ta lấy biết số gà hàng dưới chia cho số lần là

chia cho 3

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành

tương tự với bài toán về độ dài đoạn thẳng AB

và CD

+ Vậy muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta làm

như thế nào?

- Giáo viên cho học sinh nêu phép tính

+ Muốn giảm 10 kg đi 5 lần ta làm như

thế nào?

- Giáo viên cho học sinh nêu phép tính

+ Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta

làm như thế nào ?

- GV gọi HS nêu lại

Hoạt động 2 : Thực hành ( 22’ )

♣ Bài 1 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên viết mẫu :

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh nêu cách giải

- Bạn nhận xét

- Học sinh lên bảng trình bày Cảlớp làm bài vào vở nháp

Bài giải

Số gà hàng dưới là :

6 : 3 = 2 ( con )Đáp số : 2 con

- Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta lấy

HS nhận xétBài 3

- Hs đọc đề vài vẽ câu a và b

Hs nhận xét

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

Trang 18

- GV nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị : bài Luyện tập

5/Rút kinh nghiệm : ……… ……… ………

………

*************

THỨ 4 NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2010

MÔN TẬP ĐỌC TIẾT 24 : TIẾNG RU

I/ Mục tiêu :

1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí

- Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải ỵêu thương anh em, bạn bè,đồng chí

2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc (

đồng chí, nhân gian, bồi ).

- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài : Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí.

3/ Th ái độ: Giáo dục hs biết yêu tiếng hát lời ca,giữa con người biết yêu thương

lẫn nhau

II/ Chuẩn bị :

1/ GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần

hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng

2/ HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : Các em nhỏ và cụ già ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện : “Các em nhỏ và cụ già”.

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

Trang 19

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và

hỏi :

+ Tranh vẽ những gì ?

- Giáo viên : truyện đã cho các em thấy : con

người phải yêu thương, quan tâm đến nhau Sự

quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người khác làm

cho mỗi người cảm thấy những lo lắng Buồn

phiền dịu bớt và cuộc sống đẹp hơn Bài thơ :

“Tiếng ru” mà hôm nay các em học sẽ giúp các

em hiểu rõ hơn điều đó

- Ghi bảng

 Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng thiết tha,

tình cảm

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc

từng dòng thơ, bài có 3 khổ thơ, gồm 12 dòng

thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 1 dòng thơ, bạn nào

đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và bạn đọc cuối bài

sẽ đọc luôn tên tác giả

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát

âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể

hiện tình cảm qua giọng đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

khổ thơ

- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1

- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng,

tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng

thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho

đúng nhịp, ý thơ

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : đồng chí,

nhân gian, bồi

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm ba

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1

khổ thơ

- Cho cả lớp đọc bài thơ

- Học sinh quan sát và trả lời

- Tranh vẽ các bạn nhỏ đanghớn hở đi giữa cánh đồng lúachín vàng, có ong bay, hoa nở,…

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2lượt bài

- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2lượt bài

- Cá nhân

- Học sinh đọc phần chú giải

- 3 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

Trang 20

 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

( 9’ )

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài và hỏi

+ Con ong, con cá, con chim yêu những

gì ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc câu hỏi :

+ Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu

thơ trong khổ thơ 2 ?

- Giáo viên cho học sinh đọc câu mẫu : Một

ngôi sao không làm nên đêm sao sáng

- Giáo viên hướng dẫn : câu thơ Một ngôi sao

chẳng sáng đêm cho chúng ta thấy một ngôi sao

không thể làm nên đêm sao sáng mà phải có

nhiều ngôi sao mới làm được Như vậy, chúng ta

sẽ tìm hiểu các câu thơ khác trong khổ thơ 2

- Giáo viên gọi học sinh nêu cách hiểu của từng

Một người đâu phải nhân gian

Sống chăng một đốm lửa tàn mà thôi !

Một người không phải là cả loài

người / Sống một mình giống như một đốm lửa

đang tàn lụi

Nhiều người mới làm nên nhân loại /

Sống cô đơn một mình, con người giống như một

đốm lửa nhỏ không toả sáng, cháy lan ra được, sẽ

tàn …

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ cuối

và hỏi :

+ Vì sao núi không chê đất thấp, biển

không chê sông nhỏ ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ 1 và

hỏi :

+ Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên

ý chính của cả bài thơ ?

- Giáo viên chốt ý : Con người sống giữa cộng

- Học sinh đọc thầmCon ong yêu hoa vì hoa có mậtngọt giúp ong làm mật

- Con các bơi yêu nước vì cónước cá mới sống được, bơi lộiđược

- Con chim ca yêu trời vì chỉcó bầu trời cao rộng mới chochim có chỗ bay nhảy, hót ca

- Học sinh đọc

- Cá nhân

- Học sinh nêu và diễn đạtbằng nhiều cách

- HS đọc thầm và trả lời :

- Núi không chê đất thấp vìnúi nhờ có đất bồi mà cao Biểnkhông chê sông nhỏ vì biển nhờcó nước của muôn dòng sôngmà đầy

- sinh đọc thầm và trả lời :

Con người muốn sống, con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người

Trang 21

đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí

 Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ (

8’ )

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho

học sinh đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc khổ thơ 1

với giọng thiết tha, tình cảm, nghỉ hơi hợp lí

Con ong làm mật, / yêu hoa /

Con cá bơi, / yêu nước ; // con chim ca, / yêu

trời / Con người muốn sống, / con ơi

Phải yêu đồng chí, / yêu người anh em //

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại

những chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Con Một

-Núi

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học

thuộc lòng từng dòng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ

- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn

lại

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài

thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp

đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng

- Cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ

thơ qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái

những bông hoa mà Giáo viên đã viết trong mỗi

bông hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ ( Con

- Lớp nhận xét

- Học sinh hái hoa và đọcthuộc cả khổ thơ

- 2 - 3 học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét

- Học sinh lắng nghe

4/ Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : ơn tập và kiểm tra

5/Rút kinh nghiệm : ……… ……….

Trang 22

- Hiểu và phân loại được 1 số từ ngữ về cộng đồng (BT1)

- Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gi?, con gì) (BT3)

- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định (BT4)

2/ Kĩ năng : tìm được các từ chỉ những người trong Cộng đồng nhanh, đúng, chính

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ ) Ôn tập về từ chỉ hoạt động,

trạng thái So sánh

- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1, 2

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

 Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay,

các em sẽ được học Mở rộng vốn từ về Cộng đồng,

qua đó sẽ giúp các em mở rộng vốn từ về những

người trong Cộng đồng; ôn kiểu câu : Ai ( cái gì,

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên gọi học sinh đọc các từ ngữ trong bài

- Giáo viên hỏi :

+ Cộng đồng có nghĩa là gì ?

Trang 23

+ Vaôy ta xeâp töø coông ñoăng vaøo coôt naøo ?

+ Coông taùc coù nghóa laø gì ?

+ Vaôy ta xeâp töø coông taùc vaøo coôt naøo ?

- Giaùo vieđn cho hóc sinh laøm baøi

- Giaùo vieđn cho hóc sinh thi ñua söûa baøi

- Gói hóc sinh ñóc baøi laøm :

Nhöõng ngöôøi trong

coông ñoăng Thaùi ñoô, hoát ñoông trongcoông ñoăng

Coông ñoăng, ñoăng

baøo Coông taùc, ñoăng tađm

ñoăng ñoôi, ñoăng

- Giaùo vieđn cho hóc sinh môû VBT vaø neđu yeđu caău

- Giaùo vieđn giại nghóa töø :

Caôt : löng, phaăn löng ôû choê ngang búng

- Giaùo vieđn giuùp hóc sinh hieơu theđm nghóa cụa

töøng cađu thaønh ngöõ, túc ngöõ :

Chung löng ñaâu caôt : ñoaøn keât, goùp söùc

cuøng nhau laøm vieôc

Chaùy nhaø haøng xoùm bình chađn nhö vái : ích

kư, thôø ô, chư bieât mình, khođng quan tađm ñeân ngöôøi

khaùc

AÍn ôû nhö baùt nöôùc ñaăy : soâng coù nghóa coù

tình, thuyû chung tröôùc sau nhö moôt, saün loøng giuùp

ñôõ mói ngöôøi

- Giaùo vieđn cho hóc sinh thạo luaôn nhoùm

+ Coông ñoăng laø nhöõng ngöôøicuøng soâng trong moôt taôp theơhoaịc moôt khu vöïc, gaĩn boù vôùinhau

- Xeâp töø coông ñoăng vaøo coôt

Nhöõng ngöôøi trong coông ñoăng

- Coông taùc coù nghóa laø cuønglaøm chung moôt vieôc

- Xeâp töø coông taùc vaøo coôt Thaùi ñoô, hoát ñoông trong coông ñoăng

- Hóc sinh laøm baøi

- Hóc sinh thi ñua söûa baøi

- Moêi thaønh ngöõ, túc ngöõdöôùi ñađy noùi veă moôt thaùi ñoồùng xöû trong coông ñoăng.Ñaùnh daâu ( + ) vaøo ođ troângtröôùc thaùi ñoô öùng xöû em taùnthaønh, ñaùnh daâu ( - ) vaøo ođtroâng tröôùc thaùi ñoô öùng xöû emkhođng taùn thaønh :

- Hóc sinh thạo luaôn nhoùmveă thaùi ñoô öùng xöû ôû caùc cađuthaønh ngöõ, túc ngöõ

Trang 24

- Gọi học sinh trình bày.

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn :

Tán thành thái độ ứng xử ở câu : a, c

Không tán thành thái độ ứng xử ở câu : b

 Hoạt động 2: ôn kiểu câu Ai làm

gì ?( 16’ )

Bài tập 3 :

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Gọi học sinh đọc mẫu câu a

- Giáo viên hỏi :

+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu

hỏi “Ai ( cái gì, con gì )”?

+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu

hỏi “Làm gì” ?

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, mỗi dãy

cử 2 bạn lên thi đua tiếp sức,

- Gọi học sinh đọc bài làm trên bảng

“Ai ( cái gì, con

hỏi

Bài tập 4 :

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn : ở bài tập này xác định

trước bộ phận trả lời câu hỏi “Ai ( cái gì, con gì )”

hoặc “Làm gì” bằng cách in đậm bộ phận đó trong

câu

- Yêu cầu các em đặt đúng câu hỏi cho bộ phận

câu in đậm đó

- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả thảo luận củanhóm mình

- Các nhóm khác lắng nghe,bổ sung

- Gạch 1 gạch ( _ ) dưới bộ

phận trả lời câu hỏi “Ai ( cái

gì, con gì )” Gạch 2 gạch

( === ) dưới bộ phận trả lời

câu hỏi “Làm gì ?”

- HS đọc:

- Đàn sếu đang sải cánh trêncao

- Bộ phận của câu để trả lời

câu hỏi “Ai ( cái gì, con gì )”

là Đàn sếu

- Bộ phận của câu để trả lời

câu hỏi “Làm gì” là đang sải

cánh trên cao

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua tiếp sức

- Bạn nhận xét

- Đặt câu hỏi cho các bộphận câu in đậm dưới đây :

Ngày đăng: 31/01/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình a: Hình vẽ có 7 cột, mỗi coat có 3 con mèo. Như vậy 1/7 soỏ con meứo trong moói coat tức là có 3 con mèo. - Giáo Án Lớp 3 - Tuần 8
Hình a Hình vẽ có 7 cột, mỗi coat có 3 con mèo. Như vậy 1/7 soỏ con meứo trong moói coat tức là có 3 con mèo (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w