- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài có 28 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
Trang 1THỨ 2 NGÀY 18 THÁNG 10 NĂM 2010 MÔN TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TIẾT 22 + 23 : CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Bước dầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lờinhân vật
2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : sếu, u sầu, nghẹn ngào, …
- Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Mọi người trong cộng đồng phải quan
tâm đến nhau.
3/Thái độ:hs biết quan tâm chia sẻ với những người xung quanh,làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.
B Kể chuyện : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
1/ Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, học sinh biết nhập vai một bạn nhỏ trongtruyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện, giọng kể tự nhiên, phù hợp với diễn biếncâu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp vớinội dung
2/ Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1/ GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn, 2/ HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Bận
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận
những việc gì ?
+ Bé bận những việc gì ?
+ Qua bài thơ, nói lên điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Hát
- 3 học sinh đọc
Bé bận bú mẹ,bận ngủ,bận chơi,
…
Trang 2- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
+ Khi người nào đó xung quanh em như
bố mẹ, anh chị, bạn bè, hoặc cụ già hàng xóm, …
có chuyện buồn thì em sẽ làm gì ?
- Giáo viên : Tranh vẽ các em nhỏ và một cụ già
qua đường Khi đi chơi, nhìn thấy cụ già ngồi
buồn rầu bên vệ cỏ ven đường, các bạn nhỏ này
đã ân cần hỏi thăm cụ Hôm nay chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu qua bài : “Các em nhỏ và một cụ
già” Qua bài đọc này, các em sẽ thấy các bạn
nhỏ trong truyện đã biết quan tâm đến người
khác như thế nào, sự quan tâm của các bạn có
tác dụng như thế nào đối với một cụ già đang
buồn khổ, lo âu Chúng ta cùng đọc truyện để
tìm hiểu
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng thong thả
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc
từng câu, bài có 28 câu, các em nhớ bạn nào đọc
câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền
mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn : bài chia làm 5 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- Tranh vẽ các em nhỏ và mộtcụ già qua đường
- Học sinh phát biểu ý kiến theosuy nghĩ của mình
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài
Trang 3- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : sếu, u sầu,
nghẹn ngào
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em
đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4, 5
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
( 18’ )
Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1, 2 và
hỏi :
+ Các bạn nhỏ đi đâu ?
+ Điều gì gặp trên đường khiến các bạn
nhỏ phải dừng lại ?
+ Các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ như
thế nào ?
+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như
vậy?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4 hỏi :
+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn ?
+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông
cụ thấy lòng nhẹ hơn ?
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Các bạn nhỏ đi về nhà saumột cuộc dạo chơi vui vẻ
- Điều gặp trên đường khiếncác bạn nhỏ phải dừng lại là cácbạn gặp một cụ già đang ngồiven đường, vẻ mệt mỏi Cặpmắt lộ vẻ u sầu
- Các bạn nhỏ băn khoăn khôngbiết có chuyện gì xảy ra với ôngcụ nên đã bàn tán rất sôi nổi.Có bạn đoán ông cụ bị ốm, cóbạn đoán ông cụ đánh mất cái
gì Cuối cùng cả tốp đến hỏithăm ông cụ
- Các bạn quan tâm đến ông cụnhư vậy vì các bạn là những đứatrẻ ngoan, nhân hậu
- 1 HS đọc đoạn 3, 4 trước lớp,cả lớp đọc thầm theo
- Ông cụ gặp chuyện buồn vì cụbà ốm nặng, đang nằm trongbệnh viện, rất khó qua khỏi
- Học sinh thảo luận nhóm vàtrả lời : vì ông cụ được chia sẻnỗi buồn với các bạn nhỏ Vì sựquan tâm của các bạn nhỏ làmông cụ thấy bớt cô đơn Vì ôngcụ cảm động trước tấm lòngcủa các bạn nhỏ Vì ông được
Trang 4- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 5 hỏi :
+ Chọn một tên khác cho truyện theo gợi ý
dưới đây :
a Những đứa trẻ tốt bụng
b Chia sẻ
c Cảm ơn các cháu
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày, yêu
cầu học sinh nêu rõ lí do vì sao nhóm em lại
chọn tên đó cho câu chuyện
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu
hỏi :
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên chốt ý : Mọi người trong cộng động
phải quan tâm đến nhau
các bạn nhỏ quan tâm, an ủi
- Cả lớp đọc thầm theo
- HS suy nghĩ, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày.Các nhóm khác nghe và nhậnxét
a) Chọn Những đứa trẻ tốtbụng vì các bạn nhỏ trongtruyện là những người thật tốtbụng, giàu tình thương người
b) Em chọn tên Chia sẻ vì cácbạn nhỏ trong truyện đã chia sẻvới ông cụ nỗi buồn, làm ông cụcảm thy lòng nhẹ hơn
c) Chọn tên Cảm ơn các cháu
vì ông cụ đã cảm ơn các bạnnhỏ quan tâm đến cụ, làm lòngcụ ấm lại
- Học sinh thảo luận nhóm và tự
do phát biểu suy nghĩ của mình :Con người phải quan tâm giúpđỡ nhau
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2, 3, 4, 5 và lưu ý
học sinh về giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo
viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp
nối
- Cho học sinh thi đọc bài phân vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Một vài tốp học sinh phânvai : người dẫn chuyện, ông cụ,
4 bạn nhỏ
- Bạn nhận xét
Trang 5đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện
hôm nay, các em hãy dựa vào trí nhớ và tranh
minh họa, tưởng tượng mình là 1 bạn nhỏ trong
truyện, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời
của mình
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi :
+ Trong truyện có những nhân vật nào ?
- Giáo viên : Vậy nếu chọn kể đoạn 1, em sẽ
đóng vai một trong 3 nhân vật mà mình sẽ đóng
vai để kể
+ Khi đóng vai nhân vật trong truyện để
kể, em phải chú ý điều gì trong cách xưng hô?
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 2 HS,
yêu cầu mỗi em chọn một đoạn truyện và kể cho
các bạn trong nhóm cùng nghe
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi
kể xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : kể có đúng yêu cầu
chuyển lời của Lan thành lời của mình không ?
Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?
Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích
hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể
với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể
sáng tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện
hay nhất, hấp dẫn, sinh động nhất
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã
thấy : kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc,
em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ
Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ
để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự
nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Các em học được bài học gì từ các bạn
nhỏ trong truyện ?
- Kể lại một đoạn của câuchuyện Các em nhỏ và cụ giàtheo lời một bạn nhỏ
- Học sinh trả lời
- Khi đóng vai nhân vật trongtruyện để kể, em phải chọnxưng hô là tôi ( hoặc mình, em )và giữ cách xưng hô ấy từ đầuđến cuối câu chuyện, khôngđược thay đổi
- Lần lượt từng HS kể trongnhóm của mình, các bạn trongcùng nhóm theo dõi và chỉnhsửa lỗi cho nhau
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời : Biết quantâm giúp đỡ người khác
Trang 6- Giáo viên : trong cuộc sống hằng ngày, mọi
người nên quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với nhau
những nỗi buồn, niềm vui, sự vất vả khó khăn vì
như thế sẽ làm cho mọi người gần gũi, yêu
thương nhau hơn, cuộc sống cũng vì thế mà tươi
đẹp hơn
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
5/Rút kinh nghiệm : ……… ……… ………
…
………
……….
**************
MÔN TOÁN TIẾT 36 : LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức:
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán
- Biết xác định 1/7 của 1 hình đơn giản
2/ Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác
3/ Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : bảng chia 7 ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Hát
Trang 7- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )
Luyện tập : ( 33’ )
Mục tiêu : giúp học sinh củng cố và vận
dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải bài toán liên
quan đến bảng chia 7
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 :
Cho HS đọc thầm bài toán rồi giải, chữa
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 : Hs có thể giải 1 trong 2 cách
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh tự làm bài và thi đua sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 1: HS đọca/ 7x8=56 7x9=63, … 56:7=8 63:7=9, …b/ 70:7=10 28:7=4, …
- HS làm bài
- Lớp nhận xét
Bài 2: HS đọc đề (coat 1, 2, 3)
- HS làm bài
- Lớp nhận xét
Bài 3:
- Học sinh đọcGiải:
Số HS được chia là:
35:7=5 (nhóm)ĐS: 5 nhóm
Bài 4
-Hình a: -Hình vẽ có 7 cột, mỗicoat có 3 con mèo Như vậy1/7 số con mèo trong mỗi coattức là có 3 con mèo
Cách 2: Đếm số con vật tronghình a (hoặc b) rồi chia cho 7được 1/7 số con vật
Hình b: Có 14 con mèo; 1/7 sốcon mèo là: 14:7=2 (con)
- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
Trang 8- Chuẩn bị : bài Luyện tập
5/Rút kinh nghiệm : ……… ……… ………
…
………
……….
************
MÔN ĐẠO ĐỨC TIẾT 08: QUAN TÂM,CHĂM SÓC ÔNG BÀ,CHA MẸ,ANH CHỊ EM (T2)
I/ Mục tiêu :
1/Kiến thức : giúp HS hiểu :
- Biết được những việc true em can làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc nhữngngười thân trong gia đình
- Biết được vì sao mọi người trong gia đình can quan tâm, chăm sóc lẫn nhau
- Quan âtm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hàng ngày ở giađình
2/ Kĩ năng : Học sinh biết thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị
em bằng lời nói, việc làm cụ thể, phù hợp với lứa tuổi của các em
3/ ùi độ : giáo dục học sinh biết yêu quí, quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị
em trong gia đình
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: bài tập đạo đức, câu hỏi thảo luận
- Học sinh : vở bài tập đạo đức, thẻ Đ – S
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : quan tâm, chăm sóc ông bà, cha
mẹ, anh chị em trong gia đình ( tiết 1 ) ( 4’ )
- Chúng ta phải có bổn phận như thế nào đối với
ông bà, cha mẹ, anh chi em trong gia đình ? Vì sao
?
- Nhận xét bài cũ
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : quan tâm, chăm sócông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình ( tiết 2 )
- Học sinh trả lời
Trang 9( 1’ )
Hoạt động 1: Xử lý tình huống vàđóng vai ( 8’ )
Mục tiêu : học sinh biết thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc những người thân trong những tình
huống cụ thể.
Phương pháp : thảo luận, đàm thoại, động
não, đóng vai
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo
luận và đóng vai một tình huống sau :
Tình huống 1 : Lan ngồi học trong nhà thì
thấy em bé đang chơi trò chơi nguy hiểm ở ngoài
sân như trèo cây, nghịch lửa, chơi ở bờ ao, …
Nếu em là Lan, em sẽ làm gì ?
Tình huống 2 : Ông của Huy có thói quen
đọc báo hằng ngày Nhưng mấy hôm nay ông bị
đau mắt nên không đọc báo được.
Nếu em là bạn Huy, em sẽ làm gì ? Vì sao ?
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận chuẩn bị sắm
vai
- Cho các nhóm lên sắm vai
- Giáo viên cho cả lớp thảo luận về cách ứng xử
trong mỗi tình huống và cảm xúc của mỗi nhân vật
khi ứng xử hoặc nhận được cách ứng xử đó
Giáo viên kết luận :
Tình huống 1 : Lan cần chạy ra khuyên
ngăn em không được nghịch dại
Tình huống 2 : Huy nên dành thời gian
đọc báo cho ông nghe.
Hoạt động 2: bày tỏ ý kiến ( 8’ )
Mục tiêu : củng cố để học sinh hiểu rõ về
các quyền trẻ em có liên quan đến chủ đề bài học
- Học sinh biết thực hiện quyền được tham gia của
mình : bày tỏ thái độ tán thành những ý kiến đúng
và không đồng tình với những ý kiến sai.
Phương pháp : thảo luận nhóm, đàm thoại,
động não
Cách tiến hành :
- Giáo viên lần lượt đưa ra từng ý kiến
a) Trẻ em có quyền được ông bà, cha mẹ
yêu thương quan tâm, chăm sóc
- Cả lớp chia nhóm, mỗinhóm thảo luận 1 tình huống
- Các nhóm lên bốc thămtình huống
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm sắmvai
- Cả lớp thảo luận, nhận xétvà đặt câu hỏi cho nhóm bạn
- Học sinh lắng nghe
Trang 10b) Chỉ có trẻ em mới cần được quan tâm,
chăm sóc
c) Trẻ em có bổn phận phải quan tâm,
chăm sóc những người thân trong gia đình
- Cho học sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán
thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách
giơ các tấm bìa :
• Màu đỏ : tán thành
• Màu xanh : không tán thành
• Màu trắng : lưỡng lự
- Giáo viên cho học sinh thảo luận về lí do học
sinh có thái độ tán thành và không tán thành hoặc
lưỡng lự
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Giáo viên kết luận :
Các ý kiến a, c là đúng
Ý kiến b là sai
Hoạt động 3 : học sinh giới thiệutranh mình vẽ về các món quà mừng sinh nhật ông
bà, cha mẹ, anh chị em ( 9’ )
Mục tiêu : tạo cơ hội cho học sinh được bày
tỏ tình cảm của mình đối với những người thân
trong gia đình.
Phương pháp : trực quan, đàm thoại
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu học sinh giới thiệu với bạn
ngồi bên cạnh tranh vẽ các món quà mình muốn
tặng ông bà, cha mẹ, anh chị em nhân dịp sinh
nhật
- Gọi một vài học sinh giới thiệu với cả lớp
- Giáo viên kết luận : đây là những món quà rất
quý vì đó là tình cảm của em đối với những người
thân trong gia đình Em hãy mang về nhà tặng ông
bà, cha mẹ, anh chị em Mọi người trong gia đình
em sẽ rất vui khi nhận được những món quà này
Hoạt động 4 : học sinh múa hát, kểchuyện, đọc thơ về chủ đề bài học ( 8’ )
- Học sinh suy nghĩ và bàytỏ thái độ bằng cách giơ cáctấm bìa
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả thảo luận
- Cả lớp nhận xét và đặtcâu hỏi cho nhóm bạn
Trang 11Mục tiêu : củng cố bài học.
Phương pháp : thực hành
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh tự điều khiển chương
trình, tự giới thiệu tiết mục
- Sau mỗi phần trình bày của học sinh, giáo viên
yêu cầu học sinh thảo luận chung về ý nghĩa của
bài thơ, bài hát đó
Tổng kết : Ông bà, cha mẹ, anh chị em là
những người thân yêu nhất của em, luôn yêu
thương, quan tâm, chăm sóc và dành cho em những
gì tốt đẹp nhất Ngược lại em cũng có bổn phận
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em để
cuộc sống gia đình thêm hoà thuận, đầm ấm và
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả thảo luận
- Cả lớp nhận xét và đặtcâu hỏi cho nhóm bạn
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Sưu tầm các tranh ảnh, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ, các câuchuyện về tình cảm gia đình, về sự quan tâm chăm sóc giữanhững người thân trong gia đình
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài : Chia sẻ vui buồn cùng bạn ( tiết 1 )
5/Rút kinh nghiệm : ……… ……… ………
…
………
**************
THỨ 3 NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2010
MÔN CHÍNH TẢ TIẾT 15 : NGHE VIẾT: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức :
- Nghe viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
Trang 122/ Kĩ năng :
Nghe - viết chính xác một đoạn 4 ( 63 chữ ) của truyện Các em nhỏ và cụ già.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa
phương : r / d / gi hoặc vần uôn / uông.
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : r / d / gi hoặc vần uôn / uông
3/ Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ :
ngoẻn cười, hèn nhát, kiên trung, kiêng nể.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em :
• Nghe - viết chính xác một đoạn 4 ( 63 chữ )
của truyện Các em nhỏ và cụ già
• Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần
dễ viết lẫn : r / d / gi hoặc vần uôn / uông
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinhnghe viết
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 4
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung
nhận xét đoạn văn sẽ chép
- Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa ?
+ Lời các nhân vật được đặt sau những dấu
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cảlớp viết vào bảng con
( 20’ )
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bài Các
em nhỏ và cụ già
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào
4 ô
- Các chữ đầu câu
- Lời các nhân vật được đặt
Trang 13gì ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng
khó, dễ viết sai : ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu
cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các
tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt
vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2
lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những học
sinh thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc
chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ
dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu
GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa
vào cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài
viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
từng bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ
viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình
bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinhlàm bài tập chính tả ( 13’ )
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
• Làm sạch quần áo, chăn màn,… bằng cách vò,
chải, giũ,… trong nước :
sau những dấu hai chấm, xuốngdòng, gạch đầu dòng
Đoạn văn có 7 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Tìm và viết vào chỗ trốngcác từ chứa tiếng bắt đầu bằng
d, gi hoặc r, có nghĩa như sau :
- Giặt
Trang 14• Có cảm giác khó chịu ở da như bị bỏng :
• Trái nghĩa với ngang :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
• Trái nghĩa với vui :
• Phần nhà được ngăn bằng tường, vách kín đáo :
• Vật bằng kim loại, phát ra tiếng kêu để báo hiệu
:
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,
mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
a) Bắt đầu bằng d :
Bắt đầu bằng gi :
Bắt đầu bằng r :
b) Có thanh hỏi :
Có thanh ngã :
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
HSlàm bài vào vở bài tập
4/ Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Trang 155/Rút kinh nghiệm : ……… ……… ………
…
………
*********
MÔN TOÁN TIẾT 37: GIẢM ĐI 1 SỐ LẦN
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức: Giúp học sinh :
- Biết thực hiện giảm đi 1 số lần và vận dụng vào giải toán
- Biết phân biệt giảm đi 1 số đơn vị với giảm đi 1 số lần
2/ Kĩ năng : Học sinh vận dụng cách thực hiện giảm một số đi nhiều lần để giải
các bài tập
3/ Thái độ : HS ham thích học tập môn toán, tích cực tham gia vào hoạt động học
tập
II/ Chuẩn bị :
* GV : ĐDDH, các trò chơi phục vụ cho việc giải các bài tập.
* HS : vở bài tập Toán 1.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- Giáo viên cho học sinh thực hiện :
……
7
……
……
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách tính
- Giáo viên cho học sinh mỗi dãy hỏi đố nhau
về bảng chia 7
- Giáo viên nhận xét
- Nhận xét bài cũ
3. Các hoạt động :
Hoạt động 1 : ( 12’ )
- Giáo viên nêu bài toán : Hàng trên có 6 con
gà Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà
- 2 học sinh đọc
Trang 16hàng dưới Tính số gà hàng dưới.
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ :
- Gọi học sinh đọc lại đề toán và hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
- Giáo viên cho cả lớp thảo luận nhóm đôi để
vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên
- Giáo viên kết hợp vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể
hiện số gà hàng trên lên bảng
- Giáo viên cho học sinh tìm cách vẽ sơ đồ
đoạn thẳng thể hiện số gà hàng dưới
- Giáo viên gọi học sinh trình bày cách vẽ
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên dùng thước chỉ vào từng đoạn của
thẳng CD và hỏi :
+ Nhìn vào tóm tắt, hãy cho biết số gà
hàng dưới như thế nào so với số gà hàng trên ?
- Giáo viên giới thiệu bài mới : Muốn biết số
gà hàng dưới có mấy con thì hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em cách tính qua bài : “ Giảm
một số đi nhiều lần”
- Giáo viên ghi bảng tựa bài
- Hàng trên có 6 con gà Số gàhàng trên giảm đi 3 lần thì đượcsố gà hàng dưới
- Học sinh thảo luận nhóm đôi vẽ
sơ đồ đoạn thẳng thể hiện số gàhàng trên vào 1 tấm bìa
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh trình bày Bạn nhậnxét
- Học sinh lên bảng thực hiệncách vẽ sơ đồ đoạn thẳng thểhiện số gà hàng dưới
- Bạn nhận xét
- Tính số gà hàng dưới
- Số gà hàng trên giảm đi 3 lầnthì được số gà hàng dưới
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
Trang 17- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi
tìm cách tính số gà hàng dưới
- Giáo viên gọi học sinh trình bày cách tìm
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng trình bày bài
giải
- Giáo viên : Vậy để tìm biết số gà hàng dưới
ta lấy biết số gà hàng dưới chia cho số lần là
chia cho 3
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành
tương tự với bài toán về độ dài đoạn thẳng AB
và CD
+ Vậy muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta làm
như thế nào?
- Giáo viên cho học sinh nêu phép tính
+ Muốn giảm 10 kg đi 5 lần ta làm như
thế nào?
- Giáo viên cho học sinh nêu phép tính
+ Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta
làm như thế nào ?
- GV gọi HS nêu lại
Hoạt động 2 : Thực hành ( 22’ )
♣ Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên viết mẫu :
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh nêu cách giải
- Bạn nhận xét
- Học sinh lên bảng trình bày Cảlớp làm bài vào vở nháp
Bài giải
Số gà hàng dưới là :
6 : 3 = 2 ( con )Đáp số : 2 con
- Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta lấy
HS nhận xétBài 3
- Hs đọc đề vài vẽ câu a và b
Hs nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Trang 18- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : bài Luyện tập
5/Rút kinh nghiệm : ……… ……… ………
…
………
*************
THỨ 4 NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2010
MÔN TẬP ĐỌC TIẾT 24 : TIẾNG RU
I/ Mục tiêu :
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí
- Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải ỵêu thương anh em, bạn bè,đồng chí
2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc (
đồng chí, nhân gian, bồi ).
- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài : Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí.
3/ Th ái độ: Giáo dục hs biết yêu tiếng hát lời ca,giữa con người biết yêu thương
lẫn nhau
II/ Chuẩn bị :
1/ GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần
hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
2/ HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Các em nhỏ và cụ già ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : “Các em nhỏ và cụ già”.
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
Trang 19- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi :
+ Tranh vẽ những gì ?
- Giáo viên : truyện đã cho các em thấy : con
người phải yêu thương, quan tâm đến nhau Sự
quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người khác làm
cho mỗi người cảm thấy những lo lắng Buồn
phiền dịu bớt và cuộc sống đẹp hơn Bài thơ :
“Tiếng ru” mà hôm nay các em học sẽ giúp các
em hiểu rõ hơn điều đó
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng thiết tha,
tình cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc
từng dòng thơ, bài có 3 khổ thơ, gồm 12 dòng
thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 1 dòng thơ, bạn nào
đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và bạn đọc cuối bài
sẽ đọc luôn tên tác giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể
hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng,
tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng
thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho
đúng nhịp, ý thơ
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : đồng chí,
nhân gian, bồi
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm ba
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1
khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
- Học sinh quan sát và trả lời
- Tranh vẽ các bạn nhỏ đanghớn hở đi giữa cánh đồng lúachín vàng, có ong bay, hoa nở,…
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2lượt bài
- Cá nhân
- Học sinh đọc phần chú giải
- 3 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
Trang 20 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
( 9’ )
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài và hỏi
+ Con ong, con cá, con chim yêu những
gì ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu hỏi :
+ Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu
thơ trong khổ thơ 2 ?
- Giáo viên cho học sinh đọc câu mẫu : Một
ngôi sao không làm nên đêm sao sáng
- Giáo viên hướng dẫn : câu thơ Một ngôi sao
chẳng sáng đêm cho chúng ta thấy một ngôi sao
không thể làm nên đêm sao sáng mà phải có
nhiều ngôi sao mới làm được Như vậy, chúng ta
sẽ tìm hiểu các câu thơ khác trong khổ thơ 2
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách hiểu của từng
Một người đâu phải nhân gian
Sống chăng một đốm lửa tàn mà thôi !
• Một người không phải là cả loài
người / Sống một mình giống như một đốm lửa
đang tàn lụi
• Nhiều người mới làm nên nhân loại /
Sống cô đơn một mình, con người giống như một
đốm lửa nhỏ không toả sáng, cháy lan ra được, sẽ
tàn …
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ cuối
và hỏi :
+ Vì sao núi không chê đất thấp, biển
không chê sông nhỏ ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ 1 và
hỏi :
+ Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên
ý chính của cả bài thơ ?
- Giáo viên chốt ý : Con người sống giữa cộng
- Học sinh đọc thầmCon ong yêu hoa vì hoa có mậtngọt giúp ong làm mật
- Con các bơi yêu nước vì cónước cá mới sống được, bơi lộiđược
- Con chim ca yêu trời vì chỉcó bầu trời cao rộng mới chochim có chỗ bay nhảy, hót ca
- Học sinh đọc
- Cá nhân
- Học sinh nêu và diễn đạtbằng nhiều cách
- HS đọc thầm và trả lời :
- Núi không chê đất thấp vìnúi nhờ có đất bồi mà cao Biểnkhông chê sông nhỏ vì biển nhờcó nước của muôn dòng sôngmà đầy
- sinh đọc thầm và trả lời :
Con người muốn sống, con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người
Trang 21đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí
Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ (
8’ )
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho
học sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc khổ thơ 1
với giọng thiết tha, tình cảm, nghỉ hơi hợp lí
Con ong làm mật, / yêu hoa /
Con cá bơi, / yêu nước ; // con chim ca, / yêu
trời / Con người muốn sống, / con ơi
Phải yêu đồng chí, / yêu người anh em //
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại
những chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Con Một
-Núi
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học
thuộc lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn
lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài
thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp
đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ
thơ qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái
những bông hoa mà Giáo viên đã viết trong mỗi
bông hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ ( Con
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọcthuộc cả khổ thơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
4/ Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : ơn tập và kiểm tra
5/Rút kinh nghiệm : ……… ……….
Trang 22- Hiểu và phân loại được 1 số từ ngữ về cộng đồng (BT1)
- Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gi?, con gì) (BT3)
- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định (BT4)
2/ Kĩ năng : tìm được các từ chỉ những người trong Cộng đồng nhanh, đúng, chính
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Ôn tập về từ chỉ hoạt động,
trạng thái So sánh
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1, 2
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay,
các em sẽ được học Mở rộng vốn từ về Cộng đồng,
qua đó sẽ giúp các em mở rộng vốn từ về những
người trong Cộng đồng; ôn kiểu câu : Ai ( cái gì,
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên gọi học sinh đọc các từ ngữ trong bài
- Giáo viên hỏi :
+ Cộng đồng có nghĩa là gì ?
Trang 23+ Vaôy ta xeâp töø coông ñoăng vaøo coôt naøo ?
+ Coông taùc coù nghóa laø gì ?
+ Vaôy ta xeâp töø coông taùc vaøo coôt naøo ?
- Giaùo vieđn cho hóc sinh laøm baøi
- Giaùo vieđn cho hóc sinh thi ñua söûa baøi
- Gói hóc sinh ñóc baøi laøm :
Nhöõng ngöôøi trong
coông ñoăng Thaùi ñoô, hoát ñoông trongcoông ñoăng
Coông ñoăng, ñoăng
baøo Coông taùc, ñoăng tađm
ñoăng ñoôi, ñoăng
- Giaùo vieđn cho hóc sinh môû VBT vaø neđu yeđu caău
- Giaùo vieđn giại nghóa töø :
Caôt : löng, phaăn löng ôû choê ngang búng
- Giaùo vieđn giuùp hóc sinh hieơu theđm nghóa cụa
töøng cađu thaønh ngöõ, túc ngöõ :
Chung löng ñaâu caôt : ñoaøn keât, goùp söùc
cuøng nhau laøm vieôc
Chaùy nhaø haøng xoùm bình chađn nhö vái : ích
kư, thôø ô, chư bieât mình, khođng quan tađm ñeân ngöôøi
khaùc
AÍn ôû nhö baùt nöôùc ñaăy : soâng coù nghóa coù
tình, thuyû chung tröôùc sau nhö moôt, saün loøng giuùp
ñôõ mói ngöôøi
- Giaùo vieđn cho hóc sinh thạo luaôn nhoùm
+ Coông ñoăng laø nhöõng ngöôøicuøng soâng trong moôt taôp theơhoaịc moôt khu vöïc, gaĩn boù vôùinhau
- Xeâp töø coông ñoăng vaøo coôt
Nhöõng ngöôøi trong coông ñoăng
- Coông taùc coù nghóa laø cuønglaøm chung moôt vieôc
- Xeâp töø coông taùc vaøo coôt Thaùi ñoô, hoát ñoông trong coông ñoăng
- Hóc sinh laøm baøi
- Hóc sinh thi ñua söûa baøi
- Moêi thaønh ngöõ, túc ngöõdöôùi ñađy noùi veă moôt thaùi ñoồùng xöû trong coông ñoăng.Ñaùnh daâu ( + ) vaøo ođ troângtröôùc thaùi ñoô öùng xöû em taùnthaønh, ñaùnh daâu ( - ) vaøo ođtroâng tröôùc thaùi ñoô öùng xöû emkhođng taùn thaønh :
- Hóc sinh thạo luaôn nhoùmveă thaùi ñoô öùng xöû ôû caùc cađuthaønh ngöõ, túc ngöõ
Trang 24- Gọi học sinh trình bày.
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn :
Tán thành thái độ ứng xử ở câu : a, c
Không tán thành thái độ ứng xử ở câu : b
Hoạt động 2: ôn kiểu câu Ai làm
gì ?( 16’ )
Bài tập 3 :
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Gọi học sinh đọc mẫu câu a
- Giáo viên hỏi :
+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu
hỏi “Ai ( cái gì, con gì )”?
+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu
hỏi “Làm gì” ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, mỗi dãy
cử 2 bạn lên thi đua tiếp sức,
- Gọi học sinh đọc bài làm trên bảng
“Ai ( cái gì, con
hỏi
Bài tập 4 :
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn : ở bài tập này xác định
trước bộ phận trả lời câu hỏi “Ai ( cái gì, con gì )”
hoặc “Làm gì” bằng cách in đậm bộ phận đó trong
câu
- Yêu cầu các em đặt đúng câu hỏi cho bộ phận
câu in đậm đó
- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả thảo luận củanhóm mình
- Các nhóm khác lắng nghe,bổ sung
- Gạch 1 gạch ( _ ) dưới bộ
phận trả lời câu hỏi “Ai ( cái
gì, con gì )” Gạch 2 gạch
( === ) dưới bộ phận trả lời
câu hỏi “Làm gì ?”
- HS đọc:
- Đàn sếu đang sải cánh trêncao
- Bộ phận của câu để trả lời
câu hỏi “Ai ( cái gì, con gì )”
là Đàn sếu
- Bộ phận của câu để trả lời
câu hỏi “Làm gì” là đang sải
cánh trên cao
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua tiếp sức
- Bạn nhận xét
- Đặt câu hỏi cho các bộphận câu in đậm dưới đây :