GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào các ý tóm tắt trong SGK, các em nhớ lại và kể lại từng đoạn của câu chuyện Nắng phương Nam.. - Biết giải bài toán co phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ
Trang 1Ngày dạy: Thứ hai, ngày 1 tháng 11 năm 2010
Tập đọc- Kể chuyện
Tiết 34 -35: NẮNG PHƯƠNG NAM
- Học sinh khá giỏi nêu được lý do chọn một tên truyện ở câu hỏi 5
B Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A KTBC: bài " Vẽ quê hương" và Trả lời câu hỏi
B Bài mới:
1 GTB : GV ghi tựa
2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu
+ Rút từ khó - luyện đọc
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ HD đọc câu :
Nè, sắp nhỏ kia, / đi đâu vậy? ( Câu hỏi,
nhấn giọng ở các từ in đậm )
Vui / nhưng mà / lạnh dễ sợ luôn.
"Hà Nội đang rạo rực trong những ngày
giáp Tết Trời cuối đông lạnh buốt Những
dòng suối hoa trôi dưới bầu trời xám đục
và làn mưa bụi trắng xoá." ( Giọng Uyên
đọc lời trong thư cần khác với lời nói của
Uyên, của người dẫn chuyện )
+ Hiểu từ mới SGK : hoa đào (hoa Tết của
Miền Bắc) , hoa mai ( hoa Tết của miền
- Đọc tiếp nối
- Đọc theo nhóm
Trang 23 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- YC đọc thầm cả bài, trả lời :
+ Truyện có những bạn nhỏ nào?
- YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :
+ Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào?
*Ý 1: Đi chợ Tết.
- YC đọc thầm đoạn 2, trả lời :
+ Nghe đọc thư Vân, các bạn ước mong
điều gì?
*Ý 2: Bức thư.
- YC đọc thầm đoạn 3, trả lời :
+ Phương nghĩ ra sáng kiến gì?
*Ý 3: Món quà.
- YC trao đổi nhóm, trả lời :
+ Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà
Tết cho Vân?
- YC đọc câu 5 SGK : chọn thêm một tên
khác cho truyện
*Nội dung: tình cảm đẹp đẽû, thân thiết và
gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam –
Bắc.
4 Luyện đọc lại
- Chọn đọc mẫu 1 đoạn
- Tổ chức thi đọc truyện theo vai
- 3 nhóm HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạncủa bài
- 1 HS đọc cả bài
+ Uyên, Huê, Phương cùng một số bạn ở
TP Hồ Chí Minh Cả bọn nói chuyện vềVân ở ngoài Bắc
+ Uyên cùng các bạn đi chợ hoa, vàongày 28 tết
+ Gửi cho Vân được ít nắng phươngNam
+ Gửi tặng Vân ở ngoài Bắc một cànhmai
+ Cành mai chở nắng phương Nam đếncho Vân trong những ngày đông rétbuốt./ Cành mai không có ở ngoài Bắcnên rất quý / Cành mai Tết chỉ có ởmiền Nam sẽ gợi cho Vân nhớ đến bạnbè ở miền Nam
+ a Tình bạn / b Câu chuyện cuốinăm / Cành mai Tết / ……
- HS đọc phân vai ( mỗi nhóm 4 em )
- Thi đọc phân vai theo nhóm
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào các ý tóm tắt
trong SGK, các em nhớ lại và kể lại từng
đoạn của câu chuyện Nắng phương Nam
2 HD kể lại từng đoạn câu chuyện
- YC quan sát từng tranh minh hoạ (SGK)
- Mở bảng phụ đã viết các ý tóm tắt mỗi
đoạn
- Mời 1 HS (nhìn gợi ý, nhớ nội dung ) kể
mẫu đoạn 1 (Đi chợ Tết )
- 1 HS đọc YC
- Từng cặp HS tập kể chuyện
Trang 3- YC HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.
* Giáo dục ý thức yêu quý cảnh quan môi
trường của quê hương miền Nam.
- GV nhận xét tiết học
- YC VN kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Ca ngợi tình bạn thân thiết, gắn bógiữa thiếu nhi các miền trên đất nước ta
O0O
Trang 4Toán
I MỤC TIÊU
- Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
- Biết giải bài toán co phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và thựchiện gấp lên, giảm đi một số lần
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp kẻ sẵn BT 1 BT 5
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A KTBC: Vài HS thực hiện một số phép tính
* Bài 1 : Điền số (cột 1,3,4)
- Y/c HS làm vào SGK
*Bài 2 : Tìm x
- Cho HS nêu cách tìm số bị chia
*Bài 3 : Bài toán
- Y/c HS làm vào vở
Tóm tắt
Mỗi hộp: 120 cái kẹo
4 hộp : cái kẹo?
*Bài 4 : Bài toán
- HDHS phân tích bài toán:
+ Muốn tìm số lít dầu còn lại thì trước hết
phải biết có tất cả bao nhiêu lít dầu?
+ Có 375 l dầu, lấy ra 185 l dầu thì còn lại
bao nhiêu lít dầu?
375 - 185 = 190 (l)
Trang 5II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Viết sẵn BT2; BT3a; bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A KTBC: bài "Vẽ quê hương"
- Viết lại các từ: khu vườn, mái trường, bay lượn, vấn vương.
- Xem VBT
B Bài mới
1 GTB : GV ghi tựa
Nêu MĐ,YC tiết học
2 Hướng dẫn nghe viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- Đọc lần 1 đoạn văn viết
+ Tác giả tả hình ảnh và âm thanh nào trên
sông Hương?
- GV nói: Phải thật yên tĩnh người ta mới
có thể nghe thấy tiếng gõ lanh canh của
thuyền chài
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
b Viết từ khó
- Phân tích chính tả các từ : buổi chiều, yên
tĩnh, khúc quanh, thuyền chài
c Hướng dẫn viết bài
- Hướng dẫn cách viết, cách trình bày
- Đọc lần 2
- Đọc lần 3
d Chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
a BT2 :
- Giúp HS nắm YC của BT
- HSLL
- 2 HS đọc lại+ Khói thả nghi ngút cả một vùng tretrúc trên mặt nước; tiếng lanh canh củathuyền chài gõ những mẻ cá cuối cùng,khiến mặt sông nghe như rộng hơn…
+ Chiều - chữ đầu tên bài ; Cuối, Phía,Đâu - chữ đầu câu ; Hương, Huế, CồnHến - tên riêng
- Viết bảng con
- Viết bài vào vở
- Soát bài
- Đổi vở bắt lỗiLời giải : Con sóc, mặc quần soóc, cần cẩu
Trang 6- Y/c HS làm vào VBT.
b BT3b: (lựa chọn)
- Giúp HS nắm YC của BT
- Y/c HS làm vào VBT
4 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
móc hàng, kéo xe rơ-moóc
a con trâu là con vật giúp bác nhà nông.Nếu thêm huyền thì chữ trâu sẽ thànhtrầu Trầu làm ấm miệng các cụ già.Thêm sắc thì trâu thành trấu Trấu từ hạtlúa mà ra
b Hạt mà không nở thành cây, dùng đểxây nhà là hạt cát
O0O
Trang 7- Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các vùng miền trên đất
nước ta, từ đó tự hào thêm về quê hương đất nước (trả lời được các câu hỏi
trong SGK; Thuộc 2 đến 3 câu ca dao trong bài).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A KTBC: bài "Nắng phương Nam"
- 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
- Trả lời câu hỏi: Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà Tết cho Vân?Qua
câu chuyện, em hiểu điều gì?
B Bài mới
1 GTB : GV ghi tựa
2 Luyện đọc
a GV đọc bài thơ
b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp GNT
- Đọc từng dòng thơ
+ Rút từ khó ghi bảng
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Hướng dẫn đọc :
Câu 1: Đồng Đăng / có phố Kì Lừa, /
Có nàng Tô Thị, / có chùa Tam Thanh //
Câu 2: Đường vô xứ Nghệ / quanh quanh, /
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ //
Câu 3 Đồng Tháp Mười /cò bay thẳng
cánh/
Nước Tháp Mười / lóng lánh cá tôm //
+ Hiểu từ mới : SGK -
Tô Thị: (tên một tảng đá to trên một ngọn
úi ở thành phố Lạng Sơn có hình dáng
giống một người mẹ bồng con trông ra phía
xa như đang ngóng đợi chồng trở về Có cả
một câu chuyện dài về sự tích tảng đá có
Trang 8tên Tô Thị )
Tam Thanh: ( tên ngôi chùa đặt trong
một hang đá nổi tiếng ở thành phố Lạng
Sơn )
Trấn Vũ: ( một đền thờ ở bên Hồ Tây )
Thọ Xương: ( tên một huyện cũ ở Hà Nội
trước đây )
Yên Thái: (tên một làng làm giấy bên Hồ
Tây trước đây )
Gia Định: (tên một tỉnh cũ ở miền Nam,
một bộ phận lớn nay thuộc TP.Hồ Chí
Minh
- Đọc từng câu ca dao trong nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- YC đọc thầm các câu ca dao, trả lời :
+ Mỗi câu ca dao nói đến một vùng Đó là
những vùng nào? ( GV hỏi lần lượt từng
câu )
* GV: 6 câu ca dao trên nói về cảnh đẹp
của 3 miền Bắc - Trung - Nam trên đất
nước ta Câu 1&2 nói về cảnh đẹp ở miền
Bắc, câu 3&4 nói về cảnh đẹp ở miền
Trung, câu 5&6 nói về cảnh đẹp ở miền
Nam.
- YC đọc thầm lại bài thơ, trao đổi nhóm
trả lời:
+ Mỗi vùng có cảnh gì đẹp?
+ Theo em, ai đã giữ gìn, tô điểm cho non
sông ta ngày càng đẹp hơn?
4 Học thuộc lòng bài thơ
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Hướng dẫn đọc 6 câu ca dao
- Hướng dẫn đọc thuộc lòng tại lớp
5 Củng cố - Dặn dò
- Bài vừa học giúp em hiểu điều gì?
* GDHS Yêu quý môi trường thiên
nhiên, cảnh đẹp đất nước.
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HSVN tiếp tục HTL cả bài thơ
- Đọc theo nhóm
An, Tiền Giang, Đồng Tháp.
+ HS nêu cảnh đẹp ở một vùng dựa vàotừng câu ca dao
+ Cha ông ta từ bao đời nay đã gây dựngnên đất nước này; giữ gìn, tô điểm chonon sông ngày càng tươi đẹp hơn
- Thi đọc thuộc lòng
- Đất nước ta có rất nhiều cảnh đẹp /Non sông ra rất tươi đẹp Mỗi người phảibiết ơn cha ông, quý trọng và giữ gìn đấtnước với những cảnh đẹp rất đáng tựhào
Trang 9Toán
Tiết 57 SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ
I MỤC TIÊU
- Biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh vẽ minh hoạ bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A KTBC: Kiểm tra vài HS.
X : 3 = 313 ; x : 4 = 125
B Bài mới
1 GTB : GV ghi tựa
2 Giới thệu bài toán
- Phân tích bài toán Vẽ sơ đồ minh hoạ
(như SGK)
- Có thể đặt đoạn thẳng CD lên đoạn thẳng
AB lần lượt từ trái sáng phải
- Vậy đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn
thẳng CD?
- Muốn biết độ dài đoạn thẳng AB (dài
6cm) gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng CD
(dài 2cm) ta thực hiện phép chia 6 : 2 = 3
(lần)
- Trình bày bài giải như SGK
- Bài toán trên được gọi là BT so sánh số
lớn gấp mấy lần số bé
- Vậy muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số
bé ta làm như thế nào?
- Nêu kết luận: Muốn tìm số lớn gấp mấy
lần số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé.
Độ dài đoạn thẳng AB gấp đoạn thẳng
CD một số lần là:
6 : 2 = 3 (lần)
Đáp số: 3 lần.
- ta lấy số lớn chia cho số bé
Trang 10+ Bước 1: Đếm số hình tròn màu xanh; đếm
số hình tròn màu trắng
+ Bước 2: So sánh "Số hình tròn màu xanh
gấp mấy lần số hình tròn màu trắng" bằng
cách thực hiện phép chia
*Bài 2:
- Thực hiện như bài học " Muốn so sánh số
20 gấp mấy lần số 5 ta thực hiện phép tính
nào?
-Bài toán trên thuộc dạng toán gì?
* Bài 3: HD tương tự
- HS giải vào vở
4 Củng cố - Dặn dò:
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta
làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
Đáp số: 4 lần
-Bài toán trên được gọi là BT so sánh sốlớn gấp mấy lần số bé
Bài giải
Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:
42 ; 6 = 7 (lần)
Đáp số: 7 lần
- Talấy số lớn chia cho số bé
O0O
Trang 11Ngày dạy: Thứ tư, ngày 3 tháng 11 năm 2010
Luyện từ và câu
Tiết 12 ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI
SO SÁNH
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ (BT1)
- Biết thêm được một kiễu so sánh: So sánh hoạt động với hoạt động (BT2)
- Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập
a BT1
- YC HS làm nhẩm vào VBT
- Nhấn mạnh: Hoạt động chạy của những
chú gà con được so sánh với hoạt động "lăn
tròn" của những hòn tơ nhỏ Đây là một
cách so sánh mới; so sánh hoạt động với
hoạt động Cách so sánh này giúp ta cảm
nhận được hoạt động của những chú gà con
thật ngộ nghĩnh, đáng yêu
- Thảo luận nhóm cặp
Sự vật, con vật Hoạt động Từ so sánh Hoạt động
a Con trâu đen (chân) đi như đập đất
b Tàu cau vươn như (tay) vẫy
c Xuồng con - đậu (quanh
thuyền lớn )
- húc húc (vào
nhưnhư
nằmđòi
Trang 12mạn thuyền mẹ)
c BT3
- Nêu YC của BT
- YC HS làm VBT
- Chữa bài
3 Củng cố - Dặn dò
- YC VN làm lại các BT
- Nhận xét tiết học
- Cá nhân làm VBT
- Trình bày kết quả
O0O
Trang 13Tập viết
I MỤC TIÊU
- Viết đúng chữ hoa H (1 dòng), N, V (1 dòng); Viết đúng tên riêng Hàm
Nghi (1 dòng) và câu ứng dụng: Hải Vân Vịnh Hàn (1 lần) bằng chữ
cỡ nhỏ
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu chữ viết hoa H, N, V
- Tên riêng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A KTBC: Chữ G (gh) - Từ ứng dụng Ghềnh Ráng
B Bài mới
1 GTB : GV ghi tựa
2 Hướng dẫn viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- YC tìm các chữ hoa có trong bài : H, N, V
- Viết mẫu các chữ H, kết hợp nhắc lại
cách viết
b Hướng dẫn viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- YC đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu : Hàm Nghi ( 1872 - 1943 ) làm
vua năm 12 tuổi, có tinh thần yêu nước,
chống thực dân Pháp, bị thực dân Pháp bắt
và đưa đi đày ở An-giê-ri rồi mới mất
c HS viết câu ứng dụng
- YC đọc câu ứng dụng
- Giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: Tả
cảnh thiên nhiên đẹp và hùng vĩ ở miền
Trung nước ta Đèo Hải Vân là dãy núi cao
nằm giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và thành
phố Đà Nẵng Vạn Hàn là vịnh Đà Nẵng.
Còn Hòn Hồng chưa rõ là hòn đảo hay
ngọn núi nào Có sách chép là Hòn Hành,
tức Thông Sơn - một ngọn núi trog dãy núi
- HSLL
- HS tìm chữ hoa : H, N, V
- Tập viết chữ H, V, N trên bảng con
- 1 HS đọc từ ứng dụng : Hàm Nghi
- Viết bảng con
- Đọc câu ứng dụng
Trang 14Hải Vân Câu ca dao trong SGK được trích
theo các tài liệu của Nguyễn Văn Ngọc, Vũ
Ngọc Phan, Nguyễn Xuân Kính và Hợp
tuyển thơ văn Việt Nam.
- HD HS nêu viết các chữ : Hải Vân, Hòn
Hồng
3 Hướng dẫn viết vở TV
- Nêu YC viết theo cỡ nhỏ :
+ Chữ H: 1 dòng
+ Chữ N, V: 1 dòng
+ Tên riêng: 1 dòng
+ Câu ca dao: 1 lần
4 Chấm, chữa bài
Chấm một số bài - nhận xét
5 Củng cố - Dặn dò
- Nhắc HS chưa viết xong về nhà hoàn
thành bài
- Nhận xét tiết học
- Viết bảng con
- HS viết VTV
Trang 15* BT1: Trả lời câu hỏi
- Muốn biết số lớn gấp mấy lần số bé ta
làm thế nào?
- Y/c HS làm bài
* BT 2 : Bài toán
- Y/c HS làm bài vào bảng con
* BT3 : Bài toán
- HDHS giải vào vở
* BT4 : Viết số thích hợp vào ô trống
- HSLL
- Ta lấy số lớn chia cho số bé
- Nhóm 2: 2 HS hỏi và trả lời
a) Thực hiện phép chia rồi trả lời
18 : 6 = 3 (lần) Trả lời : Sợi dây18m dàigấp 3 lần sợi dây 6m
b) Bao gạo 35kg cân nặng gấp 7 lần Baogạo 5kg
127 + 381 = 508 (kg)
Đáp số : 508 kg
Trang 16- Muốn biết số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn
vị ta làm thế nào?
- Muốn biết số lớn gấp mấy lần số bé ta
làm thế nào?
3 Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Lấy số lớn trừ đi số bé
- Lấy số lớn chia cho số bé
- Làm đúng BT2 a,b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Viết sẵn BT2; bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A KTBC: bài "Chiều trên sông Hương"
HS viết bảng con: con sóc, rơ- moóc, hạt cát.
B Bài mới
1 GTB : GV ghi tựa
Nêu MĐ,YC tiết học
2 Hướng dẫn nghe viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- Đọc lần 1 bài viết
+ Bài chính tả có những tên riêng nào?
+ Ba câu ca dao thể lục bát trình bày
thế nàoss?
+ Câu ca dao viết thco thể 7 chữ được trình
bày thế nào?
b Viết từ khó
- Phân tích chính tả các từ khó : nước biếc,
hoạ đồ, bát ngát, nước chảy
c Hướng dẫn viết bài
- Hướng dẫn cách viết, cách trình bày
- Đọc lần 2
- Đọc lần 3
d Chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
* BT2b: (lựa chọn)
- Giúp HS nắm YC của BT
- HSLL
-2 HS đọc đoạn thơ
+ Nghệ, Hải Vân, Hồng, Hàn, Nhà Bè,Gia Định, Đồng Nai, Tháp Mười
+ Dòng 6 chữ bắt đầu viết cách lề vở 2 ô
li Dòng 8 chữ bắt đầu viết cách lề 1 ô li.+ Cả hai chữ đầu mỗi dòng đều cách lề
1 ô li
- Viết bảng con
- Viết bài vào vở
- Soát bài
- Đổi vở bắt lỗi
- HS làm vào VBT
Trang 17bức tranh hay tấm ảnh về cảnh đẹp ở nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A KTBC: bài "Luyện tập"
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 8
B Bài mới
1 GTB : GV ghi tựa
2 Hướng dẫn lập bảng chia 8
- Gắn 1 tấm bìa có 8 chấm tròn và hỏi: Lấy
1 tấm bìa có 8 chấm tròn Vậy 8 lấy một
lần được mấy?
- Hãy viết phép tính tương ứng với "8 được
lấy 1 lần bằng 8"
- Viết bảng : 8 x 1 = 8
- Lấy 8 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi
tấm có 8 chấm tròn thì được mấy nhóm?
- Hãy nêu phép tính để tìm số nhóm
- Vậy 8 chia 8 được mấy?
- Viết bảng : 8 : 8 = 1
- YC HS đọc phép nhân và phép chia vừa
lập được
- Gắn 2 tấm bìa và nêu bài toán: Mỗi tấm
bìa có 8 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế
có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
- Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có
trong cả hai tấm bìa
- Tại sao em lại lập được phép tính này?