1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lop 3 - Tuan 31

55 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việc Làm Cần Thiết Để Bảo Vệ, Chăm Sóc Cây Trồng
Tác giả Lê Thị Minh
Trường học Trường TH Thạch Bằng
Thể loại Tiết học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 617 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---Tiết 4: TỰ NHIÊN XÃ HỘI Bài: Trái đất là hành tinh trong hệ Mặt Trời.. - Nhận biết được vị trí của trái đất trong hệ mặt trời.. Các hoạt động dạy học HĐ1: Giới thiệu bài.. - Đọc cả bà

Trang 1

cần thiết để bảo vệ, chăm soc cây trồng

không nên làm đối với cây trồng

cần thiết để bảo vệ vật nuôi

không nên làm đối với vật nuôi

- Chú ý các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ:

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu các từ ngữ trong bài:

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi lối sống đẹp đẽ của Y – éc - xanh Sự gắn bố của bác sĩ với mảnh đất Nha Trang

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi nội dung cần HD luyện đọc

- Anh bác sĩ Y – éc – xanh

- Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

?Y- éc xanh có gì khác so với trí tưởng tượng của bà?

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK

- Nhận xét

- Nhắc lại tên bài học

- Nghe và đọc thầm

- Nối tiếp đọc từng câu

- Sửa lỗi phát âm

- Bà khách tưởng tượng Y – éc – xanh phải là người quan trọng

Trang 2

éc xanh quên nước Pháp?

?Những câu nào nói lên lòng yêu nước của bác sĩ Y éc – xanh?

?Theo em , vì sao Y – éc - xanh ở lại Nha Trang?

KL: Câu nhuyện muốn ca ngợi lối sống đẹp đẽ của Y –

éc – xanh Sự gắn bó của bác

sĩ với mảnh đất ở nha trang

- Nhận xét đánh giá

Nêu nhiệm vụ hướng dẫn HS kể

- Thể hiện lẽ sống của ông yêu thương và giúp đỡ mọi người

- 4 HS nối tiếp đọc bài

- Về nhà tập kể lại câu chuyện vừa học

-Tiết 2: TOÁN

Bài: Nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số.

I:Mục tiêu: Giúp HS :

- Mục tiêu giúp HS biết cách nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số ( nhớ không gần nhau)

II:Chuẩn bị: Bảng phụ.

III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 3

- Đề bài cho biết gì?

- Đề bài yêu cầu gì?

- Chữa bài trên bảng

- Muốn tìm tích ta lấy thừa số thứ nhất nhân với thừa số thứa hai

-Tiết 4: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Bài: Trái đất là hành tinh trong hệ Mặt Trời.

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Có biểu tượng ban đầu về hệ mặt trời

- Nhận biết được vị trí của trái đất trong hệ mặt trời

- Có ý thức giữ cho không khí luôn xanh, sạch và đẹp

II Đồ dùng dạy – học.

- Chuẩn bị hình trong SGK

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ

4’ - Trái đất tham gia đồng thời mấy chuyển động? Đó là những - 2 HS trả lời: Trái đất đồng thời tham gia hai chuyển động

Trang 4

- Giới thiệu – ghi tên bài.

- Giảng: Hành tinh là tinh thể chuyển động quanh mặt trời

- Trong hệ mặt trời có mấy hành tinh?

- Nhận xét

- KL: Trong hệ mặt trời, trái đất

là hành tinh có sự sống Để giữ cho trái đất luôn xanh sạch và đẹp, chúng ta trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh

- Chia nhóm phân công các nhóm sưu tầm tư liệu về một hành tinh nào đó trong 9 hành tinh của hệ mặt trời

- Nhận xét – tuyên dương

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS

Chuyển động quay quanh mình

nó và chuyển động quay quanh mặt trời

- Nhận xét

- Nhắc lại tên bài học

- Quan sát hình 1 SGK trang 116 Thảo luận cặp, hỏi nhau

- Trong hệ mặt trời có 9 hành tinh

- Từ mặt trời ra xa dần trái đất là hành tinh số: 3

- Vì trái đất chuyển động quay quanh mặt trời và quay quanh mình nó

- Thảo luận trong nhóm 5 tả lời các câu hỏi sau:

- Đại diện nhóm trả lời

- Trong hệ mặt trời trải đất là hành tinh có sự sống

- Chúng ta phải trồng chăm sóc bảo vệ cây xanh, vứt rác, đổ rác đúng nơi quy định; giữ vệ sinh môi trường sung quanh

- Nhận xét – bổ sung

- Nghe kết luận

- Nghiên cứu tư liệu để hiểu về hành tinh, tự kể về hành tinh trong nhóm

- Đại diện nhóm kể trước lớp

- Nhận xét phần trình bày các nhóm

- Về nhà thực hành sưu tầm thêm các tư liệu về hệ mặt trời

Trang 5

Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai: Nghiên cứu, là ủi, im lặng

- Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài, biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn chuyện

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ : ngưỡng mộ, dịch hạch, nơi góc biển chân trời, nhiệt đới, toa hạng ba, bí ẩn, công dân

- Hiểu nội dung truyện: Đề cao lẽ sống cao đẹp của Y- éc- xanh và nói lên sự gắn

bó của Y- éc- xanh với Việt Nam

II Các hoạt động dạy học

HĐ1: Giới thiệu bài.

HĐ2: Hướng dẫn luyện đọc.

- GV đọc bài, giới thiệu tranh

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ HS đọc nối tiếp câu

+ Đọc nối tiếp đoạn

+ 1 HS đọc chú giải

- Đọc từng đoạn trong nhóm - Đọc cả bài

HĐ3: Luyện đọc lại

- Luyện đọc nhóm theo hình thức phân vai

- Ba nhóm thi đọc truyện theo vai

- 3 – 4 HS đọc diễn cảm toán bài

III Củng cố dặn dò.

Nhận xét tiết học

-Tiết 2: LUYỆN TOÁN

Luyện nhân số có 5 chữ số cho số có một chữ số

I Mục tiêu :

- Giúp HS biết cách nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số (có hai lần nhớ không liền nhau)

II Các hoạt động dạy học .

HĐ1 Giới thiệu bài.

HĐ2: Hướng dẫn thực hiện phép nhân 14 273 x 3.

- GV ghi bảng: 14 273 x 3

? HS đặt tính rồi tính vào vở nháp 14 273

- Nhiều HS nhắc lại cách nhân 42 819

? Viết kết quả theo hàng ngang 14 273 x 3 = 42 819

GV nhắc HS: Nhân rồi mới cộng “phần nhớ” (nếu có) ở hàng liền trước

- GV ghi bảng: 15 673 x 4

23 415 x 22HS lên bảng tính - cả lớp làm vở nháp

HĐ3 Thực hành làm bài tập vào vở bài tập.

Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét ghi điểm

- Khi chữa yêu cầu HS nêu cách tính

Trang 6

Bài 2: Cho HS tự làm rồi chữa bài.

Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài

HS tự tóm tắt bài toán rồi giải ( Có thể giải bằng hai cách )

1 + 2 = 3 ( phần )

Cả 2 lần chuyển vào kho được:

27 150 x 3 = 81 450 (kg) Đáp số: 81 450 (kg)

- Nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi lối sống đẹp đẽ của Y – éc - xanh Sự gắn bố của bác sĩ với mảnh đất Nha Trang

II Đồ dùng dạy- học.

- Tranh minh hoạ phần kể chuyện

- Bảng phụ ghi nội dung cần HD kể chuyện

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

HĐ 1: Giới thiệu bài.

HĐ 2: Hướng dẫn HS kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh

- HS quan sát tranh minh hoạ, suy nghĩ nhanh về nội dung từng tranh

Tranh 1: Bà khách ao ước được gặp bác sĩ Y- ec - xanh

Tranh 2: Bà khách thấy bác sĩ Y- ec - xanh thật giản dị

Tranh 3: Cuộc trò chuyện giữa 2 người

Tranh 4: Sự đồng cảm của bà khách với tình nhân loại cao cả của bác sĩ Y- ec-xanh.Lưu ý các em kể theo vai bà khách ( đổi các từ khách, bà, bà khách thành tôi, đổi từ

họ ở cuối bài thành chúng tôi, hoặc ông và tôi)

- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1

- HS kể theo cặp

- Kể từng đoạn trước lớp ( đối với HS trung bình yếu )

- Thi kể lại cả câu chuyện ( đối với HS khá giỏi )

- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể nhập vai hay nhất

III Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 4: TỰ HỌC

Trang 7

Luyện đọc bài: Con cò.

I Mục tiêu:

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ tiếng khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảytoàn bài, bước đầu đọc bài với gọng nhẹ nhàng, chậm rai

2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài:

- Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được vẻ đẹp thanh bình của đồn quê Việt Nam Hiểu được con người phải có ý thức bảo vệ các cảnh đẹp đó

II Đồ dùng dạy- học.

- Tranh minh hoạ bài trong SGK

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

- Câu hỏi 2 SGK?

- 2 HS đọc bàivà trả lời câu hỏi trong SGK

-Nhận xét

- Nhắc lại tên bài

- Nối tiếp đọc từng câu

- Đọc lại những từ đã phát âm sai

- Từng cá nhân đọc đoạn

- Nhận xét về ngắt nghỉ hơi của bạn

- Đọc lại câu ngắt nghỉ hơi theo

HD của GV

“ Con cò bay , dễ dãi, tự

nhiên / như mọi hoạt động của tạo hoá.”

+ Con cò trắng muốt nó bay chầm chậm bên chân trời; tưởng như vũ trụ là của riêng nó; nó nhẹ

nhàng

+ 3 – 4 HS trả lời

Trang 8

- Câu hỏi 3 SGK?

- Em hãy nêu giọng đọc của bài này?

HD nhấn giọng

- Gọi HS đọc nối tiếp

- Yêu cầu luyện đọc

- Theo dõi GV đọc mẫu và trả lời: đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Dùng bút chì ghạch chân những

từ cần nhấn giọng

- 3 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi SGK

- Tự luyện đọc theo HD của GV

- 4 HS thi đọc Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

- 1 HS lên bảng chỉ vào tranh và tả

II Địa điểm và phương tiện.

- Vệ sinh an toàn sân trường

- Chuẩn bị 2-3 em 1 quả bóng, sân cho trò chơi “Ai kéo khoẻ”

III Nội dung và Phương pháp lên lớp.

A Phần mở đầu:

- Nhận lớp phổ biến nội dung giờ học

- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên 100-200m

- Đi đều theo nhịp, vừa đi vừa hát

- Tập bài thể dục phát triển chung

sau đó mới tập di chuyển để đón bắt bóng

b)Trò chơi “Ai kéo khoẻ”

Trang 9

- GV nhắc lại tên trò chơi và cách chơi sau đó

cho HS chơi (xem ở phần trò chơi vận động)

Trước khi cho các em chơi, GV cần cho HS

khởi động kỹ lại các khớp cổ tay, vai, cổ chân,

hông và toàn thân HD các em cách nắm tay

nhau sao cho vừa chắc lại vừa an toàn GV chú

ý nhắc nhở HS không đùa nghịch phải đảm

bảo an toàn trong luyện tập

*Các tổ cử 3-5 em tham gia chơi trò chơi Để

- Đọc đúng các từ, tiếng khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ địa phương:

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ đài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ

- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết đọc bài với nhịp ngắnvới gọng vui vẻ , hồn nhiên

2 Đọc hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ trong bài:

- Nội dung của bài :Cây xanh mang lại cho người cái đẹp, lợi ích, niềm hạnh phúc.Bài thơ kêu gọi mọi người hãy hăng hái trồng cây

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Chuẩn bị.

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

Trang 10

- Gọi HS đọc lại toàn bài.

- Cây xanh mang lại những gì cho con người?

- Hạnh phúc của người trồng cây là gì?

- Những từ ngữ nào được lặp đi lặp lại trong bài thơ?

- Việc lặp đi lặp lại của các từ ngữ này có tác dụng như thế nào?

KL:Việc lặp đi lặp của các từ ngữ này giống như điệp khúc của một bài hát làm cho người đọc dễ nhớ, dễ thuộc bài thơ

- Ghi chữ đầu dòng thơ

- Bài thơ có ý nghĩa như thế nào?

- 1HS đọc bài trước lớp, cả lớp đọc thầm

+ Cây xanh mang lại tiếng hót say

mê của các loài chim

+ Hạnh phúc của người trồng cây

là được mong chờ cây lớn lên từng ngày

+ Ai trồng cây, người đó có… em trồng cây

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ

4’

2 Bài mới.

2.1 GTB 1'

- Nhận xét – cho điểm

- Giới thiệu ghi tên bài

- 1 HS lên bảng làm bài 3 trang 161.- Nhận xét

- Nhắc lại tên bài học

10

Trang 11

- Bài cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Nối tiếp nêu quy tắc tính giá trị biểu thức

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

- Nhận xét bài làm trên bảng

- Nối tiếp tính nhẩm theo mẫu

- Thảo luận cặp đôi đọc cho nhau nghe

- Nhận xét -1- 2 HS nêu

- Làm đúng bài tập phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ lẫn (r/d/gi), dấu hỏi, dấu ngã

- Viết đúng chính tả lời giải câu đố

II Đồ dùng dạy – học.

- Bảng phụ viết bài tập 2a

III.Các hoạt động dạy – học.

1 Kiểm tra bài cũ - 2 HS lên bảng viết tiếng bắt đầu

Trang 12

để nghiên cứu các bệnh nhiệt đới.

- Viết bảng con

- Đọc lại

- Nhận xét

- Ngồi ngay ngắn viết vào vở

- Đổi chéo vở soát lỗi

- 1 HS đọc yêu cầu Lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Dáng hình - rừng xanh – rung mành (Giải câu đố: Gió)

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con

- Chữa bài trên bảng lớp

? Nêu cách đặt tính và thực hiện phép nhân số có 5 chữ số với số có một chữ số

? Trong biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện theo thứ tự ntn

? Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính cộng trừ hoặc nhân chia ta thực hiện thế nào

HĐ2: Luyện tập:

Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài

- HS tự đặt tính rồi tính

- HS nêu cách tính

Trang 13

Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài.

- HS nêu cách thực hiện theo các bước

+ Tìm số dầu đã chuyển: 10715 x 3 = 32145 (lít)

+ Tìm số dầu còn lại: 63150 - 32145 = 31005 ( lít )

- HS tự làm bài, 1 HS len bảng chữa bài

Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài

- HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức

-Luyện đọc bài : Bài hát ai trồng cây

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Giới thiệu bài.

HĐ2: Luyện đọc.

a GV đọc mẫu

b.GV hướng dẫn HS luyện đọc và kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng dòng thơ (mỗi em đọc 2 dòng thơ)

- GV theo dõi phát hiện và sửa lỗi phát âm sai cho các em

- Đọc từng khổ thơ (trước lớp, trong nhóm)

Giúp HS nắm đựơc nghĩa các từ chú giải cuối bài

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

HĐ3: Học thuộc lòng bài thơ.

- HS đọc lại bài thơ

- HS tự nhẩm HTL từng khổ thơ, cả bài thơ

- HS thi đọcTL từng khổ thơ, cả bài thơ

IV: Củng cố dặn dò.

? Các em hiểu điều gì qua bài thơ

- Nhắc HS về nhà tiếp tục học TL bài thơ

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 3:TỰ HỌC

Luyện viết bài: Con cò

I Mục tiêu

Trang 14

- HS viết đúng chính tả, chữ đẹp và trình bày đẹp bài: Con cò

- Luyện ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp cho HS

II Hoạt động dạy học :

HĐ 1: GV đọc mẫu đoạn văn, 1 HS đọc lại

HĐ 2: Hướng dẫn nghe viết:

? Trong đoạn văn vừa đọc sử dụng những loại dấu câu nào?

? Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

- HS nêu và viết nháp những chữ ghi tiếng khó trong đoạn

3 GV đọc bài cho HS viết.

- HS viết đúng chính tả, chữ đẹp và trình bày đẹp bài: Bài hát trồng cây

II Hoạt động dạy học :

HĐ 1 GV đọc mẫu bài viết, 1 HS đọc lại

HĐ 2 Hướng dẫn nghe viết:

? Trong bài thơ được sử dụng những loại dấu câu nào?

? Bài thơ được viết với thể thơ gì? ( Thể thơ tự do)

? Nêu cách trình bày bài thơ?

- HS nêu và viết nháp những chữ ghi tiếng khó trong đoạn

HĐ 3 GV đọc bài cho HS viết.

- GV nhắc HS ngồi đúng tư thế

- HS viết bài, GV theo dõi, uốn nắn

HĐ 4 Chấm bài, nhận xét.

III Hoạt động củng cố: - Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện viết thêm

Trang 15

II Chuẩn bị.

- Mỗi HS chuẩn bị 4 hình tam giác vuông như bài tập 4

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ

- Dẫn dắt – ghi tên bài

- Viết bảng phép chia Yêu cầu

HS đặt tính

- Trong lượt chia cuối cùng ta tìm được số dư là 0 Vậy ta nói phép chia 37 648 : 4 = 9 412 là phép chia hết

- Chấm – chữa bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Nhắc lại tên bài học

- 1 HS lên bảng, lớp thực hiện giấy nháp

- 2 HS nêu lại cách tính

- Ta bắt đầu thực hiện phép chia từ hàng nghìn của số bị chia và 3 không chia được cho 4

37 : 4 = 9 viết 9

9 x 4 = 36 lấy 37 – 36 = 1

hạ 6 được 16; 16 : 4 được 4 viết 4 4

x 4 = 16; 16 – 16 = 0 Hạ 4; 4: 4 được 1 viết 1 1x 4 = 4;

4- 4= 0 Hạ 8; 8 : 4 được 2 viết 2;

2 x 4 = 8 ; 8 – 8 = 0

- 3 HS lên bảng làm Lớp làm bài vào bảng con

- Chữa bài trên bảng

- Nêu rõ từng bước chia của mình

- 1 HS đọc yêu cầu

- Trong biểu thức có phép tính cộng, trừ , nhân và chia (trong biểu thức

có dấu ngoặc đơn)

Trang 16

- Xếp hình theo nhóm Thi đua giữa các nhóm, tự quan sát và xếp.

- Nhận xét

- Về nhà tiếp tục luyện tập về số có 5chữ số chia cho số có một chữ số

-Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Bài: Từ ngữ vế các nước.Dấu phẩy.

I Mục tiêu.

- Mở rộng vốn từ theo chủ điểm: Mái nhà chung

- Luyện tập về cách dùng dấu phẩy

II Đồ dùng dạy – học.

- Bảng phụ viết lời giải bài tập 3.Bản đồ hành chính thế giới

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ

-Yêu cầu HS làm miệng bài tập

2, 4 của tiết LTVC tuần trước

- Nhận xét, cho điểm

- Dẫn dắt ghi tên bài

- Treo bảng đồ hành chính thế giới gọi HS lên bảng chỉ tên và

vị trí mình tìm được

- Động viên HS chỉ và kể được càng nhiều càng tốt

- Nhận xét tuyên dương

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát giấy và bút dạ cho các nhóm, yêu cầu Hs làm việc theo nhóm

- Nhận xét chấm chữa

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

- Nhận xét

- Nghe, nhắc lại tên bài học

1 HS đọc yêu cầu của bài, lớp theo dõi trong SGK

- Tiếp nối nhau lên bảng thực hiện yêu cầu của GV.VD:Nga, Lào, Căm- phu- chia, Trung Quốc

- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi bài trong SGK

- HS trong nhóm tiếp nối nhau viết tên nước mình tìm được vào giấy

- Các nhóm dán phiếu của mình vào bảng, 1 bạn đại diện các nhóm đặt tên các nước, sau đó các nhóm

Trang 17

Tiết 4: TẬP VIẾT

Bài: Ôn chữ hoa V.

I Mục tiêu:

- Viết đẹp các chữ cái viết hoa: V, L, B

- Viết đúng, đẹp bằng cỡ chữnhỏ Văn Lang và câu ứng dụng

- Vỗ tay cần nhiều ngón

- Bàn kĩ cần nhiều người

II Đồ dùng dạy – học.

- Chuẩn bị mẫu chữ hoa V

- Tên riêng và câu ứng dụng

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ

- Dẫn dắt và ghi tên bài

- Trong bài viết có những chữ nào viết hoa?

- Yêu cầu viết chữ hoa vào bảng

- Em đã viết chữ hoa V như thế nào?

- Chỉnh sửa lỗi cho từng HS

- Giới thiệu: Văn Lang là tên của nước ta thời vua Hùng, đây

là thời kì đầu tiên của nước ta

- Nêu chiều cao của các chữ?

Khoảng cách giữ các chữ như thế nào?

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

- 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tíêt trước

- 2 HS lên bảng viết từ: Uông Bí, uốn cây, dạy con

- Nhắc lại tên bài

- Các chữ hoa: V, L, B

- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con

- 1 HS trả lời, lớp nhận xét

- 1 HS nhắc lại quy trình viết

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con

- 1 HS đọc từ ứng dụng

- V, L, g cao 2,5 li các chữ còn lại cao 1 li

- Khoảng cách giữ các chữ bằng một con chữ o

Trang 18

- Độ cao các chữ như thế nào?

- Đọc: Uốn cây, dạy con.

- Nêu yêu cầu viết

- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

- Thu 5 – 7 bài chấm – nhận xét

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò

- 2 HS lên bảng lớp viết bảng con

- 1 HS đọc câu ứng dụng

Vỗ tay cần nhiều ngón Bàn kĩ cần nhiều người.

- Chữ V, B, y, h, g, k cao 2,5 li t cao 2 li còn lại cao 1 li

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con

- HS viết:

+ Một dòng chữ V cỡ nhỏ

+ Một dòng chữ B, L cỡ nhỏ.+ 2 dòng Văn Lang cỡ nhỏ

II Địa điểm và phương tiện.

- Vệ sinh an toàn sân trường

- Chuẩn bị sân cho trò chơi “Ai kéo khoẻ”

III Nội dung và Phương pháp lên lớp.

A Phần mở đầu:

- Nhận lớp phổ biến nội dung giờ học

- Tập bài thể dục phát triển chung

- Đi thường theo 1 hàng dọc, sau đó chuyển

thành đội hình vòng tròn

* Trò chơi “Đi-Chạy ngược chiều theo tín

hiệu”

- HS đi bình thường sau đó tăng dần tốc độ,

chuyển sang đi nhanh hoặc chạy, khi nghe thấy

GV thổi 1 hồi còi, thì quay ngược lại với chiều

vừa rồi và lại đi bình thường hoặc (chạy)

B Phần cơ bản.

a)Tung và bắt bóng theo nhóm 2 người

- GV tập hợp, HD lại tư thế đứng chuẩn bị

Trang 19

- Từng em đứng tại chỗ tập tung và bắt bóng 1

số lần,

- Cho tập theo từng đôi một GV nhắc các em

chú ý phối hợp toàn thân khi thực hiện động

tác và cách di chuyển để bắt bóng Khi tung

bóng các em dùng lực vừa phải để tung bóng

đúng hướng Khi bắt bóng cần khéo léo, nhẹ

nhàng chắc chắn

b)Trò chơi “Ai kéo khoẻ”

- GV nhắc lại tên trò chơi và cách chơi sau đó

cho HS chơi Trước khi cho các em chơi, GV

cần cho HS khởi động kỹ lại các khớp cổ tay,

vai, cổ chân, hông và toàn thân GV chú ý

nhắc nhở HS không đùa nghịch phải đảm bảo

an toàn trong luyện tập Đối với từng đôi chỉ

thi 3 lần bạn nào thắng được 2 lần bạn đó

- Viết sẵn bài tập 2a, 2b

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ.

- Nhận xét bài viết trên bảng

- Nhắc lại tên bài viết

- Nghe và 2 HS đọc lại bài

- Hạnh phúc là được mong chờ cây

Trang 20

- Đầu mỗi dòng thơ phải viết hoa

và lùi vào 3 ô

- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con

- Nhận xét bạn viết trên bảng

- Đọc lại các từ đó

- Lớp đọc đồng thanh bài viết

- Tự viết bài theo yêu cầu

- Đổi chéo vở soát lỗivà ghi số lỗi

1 HS đọc yêu cầu bài tập

- 3 HS lên bảng làm, lớp làm bài trong vở bài tập

- 2 HS chữa bài: rong ruổi, rong chơi, thong dong,

- b- Tương tự câu a: tự làm bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con

- Nhận xét bài làm trên bảng

- Tự viết 2 câu vào vở

- Ai sai 3 lỗi chính tả thì viết lại bài

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét bài làm trên bảng, và nêu cách thực hiện tính

Trang 21

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

- Nhận xét – chữa bài và cho điểm

- Bài yêu cầu gì?

1 HS đọc yêu cầu đề bài

- 2HS lên bảng, lớp làm bài vào bảng con

- Nhận xét bài làm trên bảng

14 729 : 2 ;16 538 : 3; 25 295:4

- 2 HS đọc đề bài Lớp đọc thầm SGK

10 205m vải: 3 bộ

3m vải: 1 bộ

Còn thừa bao nhiêu m vải?

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

Bài giải

Ta có: 10 250 : 3 = 3416 (dư 2)Vậy may nhiều nhất là 3416 bộ và

dư 2m vải

Đáp số: 3416 bộ, dư 2m

- Thực hiện phép chia tìm số thương và số dư của bài toán

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- HS biết cách làm quạt giấy tròn

- Làm được quạt giấy tròn đúng quy trình kĩ thuật

- HS thích làm được đồ chơi

II Chuẩn bị.

- Mẫu, tranh quy trình, giấy thủ công, kéo, chỉ, hồ dán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

- Dẫn dắt ghi tên bài học

- Giới thiệu quạt mẫu và các

bộ phận làm quạt tròn Đưa ra

2 cái quạt và yêu cầu

- Để đồ dùng trên bàn Tổ trưởng kiểm tra, báo cáo

- Nghe và nhắc lại tên bài học

- Quan Sát và so sánh:2 quạt giấy (quạt lớp1 và quạt lớp 3

Trang 22

- Để gấp được quạt giấy tròn chúng ta cần làm như thế nào?

- Gọi HS nhắc lại các bước làm

+ Khác nhau: quạt giấy hình tròn và

có cán để cầm

- Để gấp được quạt giấy tròn cần dán nối 2 tờ giấy thủ công theo chiều rộng

- HS nhắc lại các bước

Bước 1: cắt giấy

- Cắt 2 tờ giấy thủ công hình chữ nhật dài 24 ô rộng 16 ô để gấp quạt

- Cắt 2 tờ giấy hình chữ nhật cùng màu, chiều dài 16 ô rộng 12 ô để làm cách quạt

- Đặt tời giấy hình chữ nhật

- Gấp tờ giấy hình chữ nhật tương tự như tờ giấy hình chữ nhật thứ nhất…

- Quan sát và nghe hướng dẫn mẫu

2 HS nhắc lại các bước làm

- Lớp nhận xét bổ sung

- Thực hành làm nháp theo nhóm.(Lớp chia làm 4 nhóm)

-1HS nêu lại quy trình gấp

- Chuẩn bị bài sau

-Tiết : LUYỆN TOÁN

Luyện chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số (T)

I Mục tiêu :

Giúp HS biết thực hiện phép chia: Trường hợp có dư

II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

HĐ1: GV giới thiệu bài

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập vào VBT

Bài 1: HS thực hiện phép chia

- 1 HS lên bảng chữa bài

Bài 2: HS thực hiện phép chia 10 250 : 3 = ? ( Thương của phép chia có dư và số dư

là đáp số bài toán )

Bài giải

Thực hiện phép chia:

10250 : 3 = 3416 ( dư 2 ) Vậy may được nhiều nhất 3416 bộ quần áo và còn thừa 2 m vải

Đáp số: 3416 bộ quần áo, thừa 2m vải

Bài 3: HS thực hiện phép chia để tìm thương của phép chia có dư và số dư

IV Củng cố dặn dò.

Nhận xét tiết học

Luyện tiếng việt

Trang 23

LTVC: TỪ NGỮ VỀ CÁC NƯỚC - DẤU PHẨY

Hướng dẫn HS làm các bài tập sau:

Bài 1: Khoanh tròn chữ cái trước tên các nước giáp nước ta:

a, Nga b, Trung Quốc c, Lào

d, Thái Lan e, Căm-pu-chia g, Xing-ga-po

- HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- Cả lớp và GV chốt lời giải đúng

Bài 2: Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi: " Bằng gì " trong mỗi câu sau:

a, Cậu Hoà đã nhảy lên bắt bóng bằng động tác rất đẹp mắt

Bài 3: Đặt 2 câu có bộ phận trả lời câu hỏi " Bằng gì "

- HS nêu miệng câu mình đặt

II Đồ dùng dạy học : Mẫu chữ hoa V, Văn Lang

III Các hoạt động dạy học:

? Tìm những chữ hoa có trong bài? (V, L, B)

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

- HS thực hành luyện viết vào vở nháp

? Đọc từ ứng dụng (Văn Lang)

? Văn Lang là tên nước ta thời kì nào

( Văn Lang là tên nước VN thời các vua Hùng )

- GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ, HS luyện viết vào vở nháp

? Đọc câu ứng dụng

Trang 24

- GV giúp HS hiểu lời khuyên: Vỗ tay cần nhiều ngón mới vỗ được vang; muốn có ý kiến hay, đúng, cần nhiều người bàn bạc.

- HS luyện viết vở nháp: Vỗ tay

HĐ3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.

GV yêu cầu HS viết chữ cỡ nhỏ, HS viết vào vở

- Giải bài toán bằng hai phép tính

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài

- Dẫn dắt – ghi tên bài

-Nhận xét chữa bài cho từng HS

- Tính từ đâu đến đâu?

- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của GV

- Nhận xét bài làm trên bảng

- Nhắc lại tên bài học

- 1 HS đọc yêu cầu bài va đọc mẫu

- 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào bảng con

12 760 : 2; 18 752 : 3; 25 704 : 5

- Nhận xét bài làm trên bảng

- 2 HS nêu cách tính

- Tự làm bài vào vở

Trang 25

- Bài yêu cầu gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Nhận xét – cho điểm

- Bài tập yêu cầu gì?

- Tổ chức nhẩm theo mẫu nối tiếp

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

I.Mục đích - yêu cầu

- Rèn kĩ năng nói: HS biết phối hợp với nhau tổ chức cuộc họp nhóm trao đổi về chủ đề

Em cần làm gì để bảo vệ môi trường.

Bày tỏ được ý kiến riêng của mình về việc cần làm và những việc không nên làm

- Rèn kĩ năng viết: Viết được một đoạn văn ngắt thuật lại Y kiến của các bạn trong nhóm

về những việc cần làm để bảo vệ môi trường

II.Đồ dùng dạy – học.

- Bảng phụ ghi sẵn trình tự 5 bước tổ chức cuộc họp đã học ở kì I Tiếng việt 3

- Tranh ảnh về cảnh quan thiên nhiên môi trường và tranh ảnh sự ô nhiễm huỷ hoại môi trường

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài

- Dẫn dắt – ghi tên bài

- 2 HS đọc bài tập làm văn viết thư làm quen với một bạn nước ngoài

- Nhận xét

- Nhắc lại tên bài học

- 2 HS đọc yêu cầu đề bài Lớp đọc

Trang 26

Bài 1:Tổ chức

họp nhóm trao

đổi ý kiến về câu

hỏi sau: “Em cần

- yêu cầu cử nhóm trưởng

- Nội dung của cuộc họp của chúng ta là gì?

+ Môi trường xung quanh các

em như trường học, lớp, phố

xá, làng xóm, ao hồ, có gì tốt, có gì chưa tốt?

+ Theo em nguyên nhân nào làm cho môi trường ô nhiễm?

+ Những việc cần làm để bảo

vệ và cải tạo môi trường là gì?

- Hãy nêu trình tự tiến hành cuộc họp nhóm, tổ

- Mở bảng phụ ghi săn trình

tự cuộc họp

-Nhận xét thi đua những nhóm thảo luận tốt

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Nhận xét – cho điểm và sửa lỗi

- Nội dung cuộc họp là bàn về vấn đề:

Làm gì để bảo vệ môi trường

- Nghe chỉ định nội dung cuộc họp

và ghi lại những câu hỏi này

+ Nêu các địa có môi trường sạch đẹp, các địa điểm có môi trường chưa sạch đẹp Có thể giới thiệu với các bạn trong nhóm về tranh ảnh sưu tầm được

+ Do rác thải bị vứt bừa bãi; do có quá nhiều xe, bụi; do nước thải thường xuyên bị đổ ra đường, ao

hồ,

+ Không vứt rác bừa bãi, Không đổ nước ra đường ao hồ; thường xuyên dọn dẹp vệ sinh nhà cửa, ngõ xóm, trường học, không bẻ cành ngắt lá cây, hoa nơi công cộng,

- Một số hS nêu trước lớp

- Trình tự cuộc họp là:

Mục đích cuộc họp – thảo luận tình hình – nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó – Nêu cách giải quyết – giao nhiệm vụ cho mọi người.

- 2 HS đọc yêu cầu đề bài

- Lớp làm bài vào vở bài tập

- Một số HS đọc bài viết của mình Lớp nhận xét

- Chuẩn bị bài sau:

Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI.

Bài Mặt trăng vệ tinh của trái đất.

Trang 27

- Các thẻ chữ mặt trời, mặt trăng trái đất cho các nhóm.

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1 kiểm tra bài cũ

MT: Bước đầu biết

mối quan hệ trái đất,

mặt trời và mặt

trăng

- Mặt trăng là vệ

tinh của trái đất

- Kể tên các hành tinh có trong

hệ mặt trời?

- Trong hệ mặt trời hành tính nào có sự sống? Em cần làm gì

để bảo vệ và giữ gìn sự sống đó?

- Nhận xét đánh giá

- Dẫn dắt – ghi tên bài học

- Nêu yêu cầu:

- Hãy chỉ trên hình 1 mặt trời, trái đất, mặt trăng Và trình bày hướng chuyển động của mặt trăng quanh trái đất

-Hãy so sánh kích thước giữa mặt trăng với trái đất và mặt trời?

- Nhận xét tổng hợp ý kiến

KL: Mặt trăng chuyển động quanh trái đất được gọi là vệ tính của trái đất

- Em biết gì về mặt trăng?

- Nhận xét tổng hợp ý kiến

KL: Mặt trăng cũng có dạng hình cầu, mặt trăng không có

sự sống vì không có nước và

- 2 HS lên bảng trả lời

- Nhận xét

- Nhắc lại tên bài học

- Quan sát tranh trang 118 SGK

Và thảo luận theo câu hỏi

- Chỉ trực tiếp trên hình: Ở chính giữa là mặt trời, tiếp đó đến trái đất

và ngoài cùng là mặt trăng Hướng chuyển động của mặt trăng quanh trái đất là hướng chuyển động của trái đất quanh mặt trời từ tây sang đông

- Mặt trời có kích thước lớn nhất, tiếp đó là trái đất, cuối cùng là mặt trăng

- Các nhóm nhận xét – bổ xung

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Mặt trăng hình tròn giống trái đất

- Bề mặt của mặt trăng lồi lõm

- Trên mặt trăng không có sự sống

- Lớp nhận xét bổ sung

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Thảo luận theo cặp

- Đại diện 2 cặp vẽ nhanh nhất lên

Ngày đăng: 26/08/2013, 13:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - GA Lop 3 - Tuan 31
Bảng con. (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w