1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 5 tuan 34 CKTKN

15 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 168,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời đợc các câu hỏi cuối bài - HS khá, giỏi phát biểu đợc những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em câu 4.. Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm, đọc lớt bài và trả lời câu hỏi: + Rê- mi học

Trang 1

Tuần 34 Thứ hai ngày tháng năm 2011

Tập đọc ( 67) lớp học trên đờng

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài

- Hiểu ý nghĩa truyện: Sự quan tâm đến trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi (Trả lời đợc các câu hỏi cuối bài)

- HS khá, giỏi phát biểu đợc những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu 4)

Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học:

A Bài cũ

- HS đọc thuộc lòng bài Sang năm

con lên bảy và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung bài

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát

tranh và giới thiệu bài

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- 1 HS khá đọc bài

- HS nêu cách chia đoạn.

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn lần 1 - GV

sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho HS

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn lần 2- GV

giúp HS hiểu nghĩa các từ khó trong bài:

ngày một ngày hai, tấn tới, đắc chí, sao

nhãng,…

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm, đọc lớt bài và trả lời câu

hỏi:

+ Rê- mi học chữ trong hoàn cảnh nh thế

nào?

+ Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?

+ Kết quả của Ca-pi và Rê-mi khác nhau

thế nào?

+Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một

cậu bé rất hiếu học?

- HS suy nghĩ, trao đổi thảo luận, trả lời

các câu hỏi tìm hiểu nội dung trong SGK

theo nhóm

1 Luyện đọc

- Vi-ta-li, Rê-mi, Ca-pi.

- sách, sao nhãng

2 Tìm hiểu bài

- Rê-mi học chữ trên đờng hai thầy trò đi hát rong kiếm sống.

- Lớp học rất đặc biệt: Học trò

là Rê-mi và chú chó Ca-pi Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ đợc lớp học trên đ-ờng đi

- Kết quả: Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết " viết" tên mình bằng cách rút những chữ

gỗ

- Lúc nào trong túi Rê-mi cũng

đầy những miếng gỗ dẹp

- Bị thầy chê trách ít lâu sau Rê-mi đã đọc đợc

Trang 2

- GV:

+ Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì

về quyền học tập của trẻ em?

+ Nội dung chính của bài là gì?

- HS nêu ND, GV ghi bảng

- Gọi HS nêu lại ND

c Đọc diễn cảm :

- HS đọc tiếp nối bài.

- Luyện đọc diễn cảm từng đoạn cho HS

- 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 đoạn của bài

văn

- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc của bài

- GVđọc diễn cảm làm mẫu đoạn 3

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS về đọc lại toàn bài CB bài sau: Nếu

trái đất thiếu trẻ con

- Khi thầy hỏi có thích học hát không, Rê-mi trả lời: đấy là

điều con thích thú nhất

- Trẻ em cần đợc dạy dỗ , học hành / Ngời lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi

điều kiện cho trẻ em đợc học tập

Nội dung: Sự quan tâm đến trẻ

em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.

Toán (166) Luyện tập

I Mục tiêu:

Biết giải bài toán về chuyển động đều

II Đồ dùng dạy- học:

III Các hoạt động dạy- học :

1 Bài cũ

- HS làm lại bài tập 3 của tiết

tr-ớc

- GV NX cho điểm từng HS

2 Bài mới

Bài 1:

- HS đọc đề bài và tự làm bài vào

vở 3 em lên bảng làm, mỗi em

làm một ý

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài

(nếu sai).

- HS lên bảng viết lại công thức

tính: vận tốc, quãng đờng , thời

gian ?

Bài 2:

- HS đọc đề bài và nêu dạng toán

sau đó tự làm bài vào vở 1 em

lên bảng làm

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài

(nếu sai).

Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)

Bài 1: Bài giải

a 2giờ 30 phút = 2,5 giờ Vận tốc của ô tô là

120 : 25 = 48 ( km/ giờ )

b Nửa giờ = 0,5 giờ Quãng đờng từ nhà Bình đến bến xe là

15 ì 0,5 = 7,5 ( km )

c Thời gian ngời đó đi bộ là :

6 : 5 = 1,2 ( giờ ) 1,2 giờ = 1giờ 12 phút

Bài 2: Bài giải

Vận tốc của ô tô là :

90 : 1,5 = 60 ( km/ giờ ) Vận tốc của xe máy là :

60 : 2 = 30 ( km/giờ ) Thời gian xe máy đi hết quãng đờng AB là:

90 : 30 = 3 ( giờ )

Ô tô đến B trớc xe máy khoảng thời gian là:

3 - 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số:

Trang 3

- HS đọc đề bài và nêu dạng toán

sau đó tự làm bài vào vở 1 em

lên bảng làm

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài

(nếu sai).

3 Củng cố, dặn dò

- GV NX đánh giá tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

1,5 giờ Bài 3: Bài giải

Quãng đờng cả hai xe đi đợc sau mỗi giờ là:

180 : 2 = 90 (km) Vận tốc của xe đi từ A là:

90 : (2 + 3) ì 2 = 36 (km/giờ) Vận tốc của xe đi từ B là:

90 - 36 = 54 (km/giờ)

Đáp số: 36 km/giờ và 54 km/giờ

Thứ ba ngày tháng năm 2011

Chính tả (34) Nhớ - viết: sang năm con lên bảy

I Mục tiêu:

- Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng

- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên

riêng đó(BT2); viết đợc một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti, ở địa phơng

(BT3)

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức

- Bút dạ và 3 - 4 tờ bảng nhóm để làm BT1

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

A Bài cũ

- HS lên bảng viết lại tên một số cơ quan, tổ chức

trong BT2 tiết trớc

- GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu nêu mục tiêu của tiết

học.

2 Hớng dẫn HS nhớ - viết:

a) Trao đổi về ND bài viết:

- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết, lớp theo

dõi trong SGK

- GV:

+ Thế giới tuổi thơ thay đổi nh thế nào khi ta lớn

lên?

+ Từ giã tuổi thơ con ngời tìm thất hạnh phúc ở

đâu? - HS trả lời để nắm nội dung đoạn viết

b) Hớng dẫn viết từ khó:

- HS tìm các từ khó viết

- HS đọc và viết các từ khó

c) Viết chính tả:

- HS gấp SGK tự nhớ lại và viết bài

- HS viết song soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa

lỗi - Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

1 Tìm hiểu nội dung bài:

- Thế giới tuổi thơ sẽ không còn nữa khi ta lớn lên Sẽ không còn thế giới tởng tởng, thần tiên trong những câu chuyện thần thoại, cổ tích

- Con ngời tìm thất hạnh phúc ở cuộc đời thật, do chính bàn tay mình gây dựng nên

2 Các từ khó: ngày xa, giành

lấy,

Trang 4

d) Thu, chấm bài:

- GV chấm chữa 8 - 10 bài

- GV nêu nhận xét chung

3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 2:- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài tập theo cặp 1 nhóm làm bài trên

giấy khổ to.

- HS dán bài lên bảng, phân tích tên mỗi cơ

quan, đơn vị thành các bộ phận, nói rõ vì sao các

em sửa nh vậy

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 3:- HS đọc YC BT

- GV: Khi viết tên một cơ quan, xí nghiệp, công ti

em viết nh thế nào?

- HS trả lời và tự làm bài 1 em lên bảng làm bài.

- Gv cùng HS nhận xét, chữa bài.

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học,

- Về ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, đơn

vị CB bài sau

3 Bài tập:

Bài 2:

+ uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam

+ Bộ Ytế

+ Bộ Giáo dục và Đào tạo + Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội

+ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Bài 3: Hãy viết tên một cơ

quan, xí nghiệp, công ti, ở địa phơng em

VD: Công ty Gạch Vờn Chanh, Công ti Xi măng Duyên Hà,

Toán (167) Luyện tập

I Mục tiêu:

Biết giải bài toán có nội dung hình học

II Đồ dùng dạy- học:

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ

- HS làm lại bài tập 2 của tiết trớc

- GV NX cho điểm

2 Bài mới

Bài 1:

- HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở 1 em

lên bảng làm.

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)

- HS nêu lại cách tính diện tích hình chữ

nhật.

Bài 2: (Dành cho HS khá, giỏi)

- HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở 1 em

lên bảng làm.

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)

- HS nêu lại cách tính diện tích hình hình

thang, cách tính chiều cao khi đã biết diện

tích và tổng độ dài hai đáy Cách giải dạng

toán tổng hiệu.

Bài 3: (Làm ý a, b; các ý còn lại dành cho

Bài 1: Bài giải

Chiều rộng nền nhà là:

8 ì 3

4 = ( 6 m ) Diện tích nền nhà :

8 ì 6 = 48 (m 2 ) hay 4800 dm 2

Số viên gạch cần dùng để lát nền nhà là:

4800 : ( 4 ì 4) = 300 (viên)

Số tiền dùng để mua gạch là:

20 000 ì 300 = 6 000 000 (đồng)

Đáp số: 6 000 000 đồng Bài 2: Bài giải

Cạch mảnh đất hình vuông

96 : 4 = 24 ( m)

DT mảnh đất hình vuông hay chính

là diện tích mảnh đất hình thang là:

24 ì 24 = 576 ( m 2 )

Trang 5

HS khá, giỏi)

- HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở 1 em

lên bảng làm.

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)

- HS nêu lại cách tính diện tích hình tam

giác.

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Chiều cao mảnh đất hình thang

576 : 36 = 16 ( m ) Tổng hai đáy của hình thang là:

36 ì 2 = 72 (m)

Độ dài đáy lớn của hình thang là: (72 + 10) : 2 = 41 (m)

Độ dài đáy bé của hình thang là:

72 - 41 = 31 (m) Đáp số: chiều cao 16 m đáy lớn 41 m, đáy bé 31 m

Bài 3:

Luyện từ và câu (67 )

Mở rộng vốn từ: quyền và bổn phận

I Mục tiêu

- Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1; tìm đợc những từ

ngữ chỉ bổn phận trong BT2; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi

Việt Nam và làm đúng BT3

- Viết đợc một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4

II Đồ dùng dạy- học: Từ điển HS Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

A Bài cũ:

- HS đọc đoạn văn nói về một cuộc họp tổ trong

đó có dùng dấu ngoặc kép

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2 Hớng dẫn làm bài tập :

Bài 1:

- HS đọc YC của BT

- HS trao đổi nhóm đôi làm bài vào vở, 1 nhóm

làm bài vào phiếu

- Đại diện các nhóm làm bài vào phiếu dán bài

làm lên và

trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt lại lời giải đúng

Bài 2:Tiến hành tơng tự BT 1.

Bài 3:

- HS nêu yêu cầu BT.

- HS đọc bài Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi và

trả lời các câu hỏi cuối bài.

- HS đọc TL Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi

Bài 4:

- HS đọc YC và nội dung của BT

- HS tự làm bài

- HS đọc đoạn văn của mình, HS khác nhận xét.

- GV nhận xét, cho điểm

Bài 1:

a) quyền lợi, nhân quyền

b) quyền hạn, quyền hành, quyền lực, quyền hành

Bài 2:

Những từ đồng nghĩa với từ bổn phận là:

nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự Bài 3: Đọc lại bài Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi và trả lời các câu hỏi cuối bài.

- Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi

- Lời Bác Hồ dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định đợc nêu trong

điều 21 của Luật bảo

vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu trình bày suy nghĩ của

Trang 6

3 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học em về nhân vật út Vịnh

trong bài tập đọc em

đã học ở tuần 32.

Lịch sử (34)

ôn tập học kì ii

I Mục tiêu:

Nắm đợc một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:

+ Thực dân Pháp xâm lợc nớc ta, nhân dân ta đứng lên chống Pháp

+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nớc ta; Cách mạng

tháng Tám thành công; ngày2/9/1945 Bác Hồ đọc tuyện ngôn Độc lập khai

sinh nớc Cviệt Nam Dân chủ Cộng hoà

+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lợc nớc ta, nhân dân ta tiến hành

cuộc kháng chiến giữ nớc Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi

cuộc kháng chiến

+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc

vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của

đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn

thắng, đất nớc đợc thống nhất

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Tranh ảnh, t liệu liên quan đến kiến thức các bài

- Phiếu học tập

iii các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ

- HS nêu các bài lịch sử em đã đợc

học ở HK II

- GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục

tiêu tiết ôn tập

2 Hớng dẫn ôn tập

Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

- HS trả lời câu hỏi sau :

? Em hãy nêu những nhiệm vụ

chính của cách mạng nớc ta từ

năm 1954 đến nay

- GV nhận xét câu trả lời của HS,

chốt lại ý chính

Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm

- HS thảo luận nhóm 4 theo gợi

ý:

+ Nội dung chính của từng thời

+ Các niên đại quan trọng

+ Các sự kiện lịch sử chính

+ Các nhân vật tiêu biểu

1 Nhiệm vụ chính của cách mạng nớc ta từ năm 1954 đến nay:

- Từ 1954 đến 1975: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất

n-ớc

- Từ 1975 đến nay: Xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nớc

2 Các sự kiện và nhân vật lịch sử tiêu biểu trong thời gian từ năm 1954 đến năm 1975 :

Thời gian Sự kiện lịch sử, nhân vật

tiểu biểu

17 - 1 - 1960

Nhân dân huyện Mỏ Cày

đứng lên khởi nghĩa, mở

đầu phong trào đồng khởi của tỉnh Bến Tre

12 - 1955

Khởi công xây dựng nhà máy hiện đại đầu tiên của

n-ớc ta: Nhà máy cơ khí Hà Nội

19 - 5 - 1959 Mở đờng Trờng Sơn

Trang 7

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận trớc lớp

- GV nhận xét, củng cố các kiến

thức cần ghi ghi nhớ

Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

GV chốt bài: Từ sau ngày giải

phóng miền Nam , cả nớc bớc vào

công cuộc xây dựng CNXH, thu

đ-ợc nhiều thành tựu quan trọng, đa

nớc ta từng bớc tiến lên chủ nghĩa

xã hội

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Kiểm

tra định kì cuối học kì II

Đêm 30 tết Mậu thân 1968

Tổng tiến công và nổi dậy của quân, dân miền Nam 27- 1 - 1973 Lễ kí Hiệp định Pa - ri

30 - 4 - 1975 Giải phóng Miền Nam,thống

nhất đất nớc

Thứ t ngày tháng năm 2011

Kể chuyện (34)

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I Mục tiêu:

- Kể lại đợc một câu chuyện về việc gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia

công tác XH

- Biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu truyện

II Đồ dùng dạy- học: Tranh, ảnh phù hợp với nội dung câu chuyện

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS kể lại câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc

đọc trong tiết trớc - GV nhận xét, cho

điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết

học

2 Hớng dẫn HS kể chuyện:

a) Hớng dẫn HS hiểu YCđề bài:

- GV viết đề bài lên bảng:

- HS đọc đề bài

- GV gạch chân các từ trọng tâm của từng đề

- HS nối tiếp nhau đọc 2 gợi ý trong SGK.

- HS giới thiệu chuyện em định kể

- Lu ý HS: cần kể chuyện ngoài SGK.

b) HS thực hành kể chuyện:

- GV đến từng nhóm nghe HS kể, hớng dẫn,

uốn nắn

- 4 HS thi kể trớc lớp HS kể chuyện xong tự

nói lên suy nghĩ của mình và hỏi bạn về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện

Chọn một trong hai đề bài sau:

Đề 1: Kể một câu chuyện

mà em biết về việc gia

đình, nhà rờng hoặc xã

hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi.

Đề 2: Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội.

Trang 8

- Lớp bình chọn bạn có câu chuyện phù hợp,

hay, bạn kể chuyện hay nhất trong tiết học

3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau.

Tập đọc (68) nếu trái đất thiếu trẻ con

I Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng đợc ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ

- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của ngời lớn đối với trẻ em (Trả lời đợc các câu hỏi 1; 2; 3)

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ

- HS đọc bài Lớp học trên đờng và trả

lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài :

- HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả

những gì vẽ trong tranh

- GV giới thiệu bài qua nội dung bức

tranh

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a Luyện đọc:

- 1 HS đọc bài

- HS nêu cách chia đoạn

- Từng tốp 4 HS đọc tiếp nối

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho HS.

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó

trong bài.- HS luyện đọc bài theo nhóm

đôi.

- 1 em đọc lại toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

b Tìm hiểu bài:

- HS suy nghĩ, trao đổi thảo luận,trả lời

các câu hỏi tìm hiểu nội dung trong

1 Luyện đọc

- Pô- pốp, sáng suốt, lặng ngời, vô nghĩa

2 Tìm hiểu nội dung bài

- Nhân vật tôi là nhà thơ đỗ Trung Lai; nhân vật Anh là phi công vũ trụ Pô- pốp

- Để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô-pốp đã hai lần

đ-ợc phong danh hiệu Anh hùng liên Xô

- Cảm giác thích thú đợc bộc lộ qua những chi tiết:

+ Anh hãy nhìn xem Anh hãy nhìn kìa

+ Vừa xem vừa sung sớng mỉm

c-ời

- Ba dòng thơ cuối là lời của anh hùng Pô- pốp nói với nhà thơ đỗ Trung Lai: nếu không có trẻ em, mọi hoạt động trên thế giới đều

Trang 9

SGK theo nhóm:

+ Nhân vật tôi và nhân vật anh trong

bài thơ là ai?

+ Tại sao chữ Anh lại đợc viết hoa?

+ Cảm giác thích thú của vị khách về

phòng tranh đợc bộc lộ qua những chi

tiết nào?

+Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ

nghĩnh? + Ba dòng cuối là lời nói của

ai?

+ Em hiểu ba dòng thơ cuối đó nh thế

nào?

* GV: bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ

nghĩnh, sáng suốt Trẻ em là tơng lai

của đất nớc Vì trẻ em mọi hoạt động

của ngời lớn đều trở nên có nghĩa

+ Em hãy nêu ND chính của bài?

- HS nêu ND, GV ghi bảng

- HS nêu lại ND

c Đọc diễn cảm:

- 4 HS đọc tiếp nối nhau 4 đoạn của

bài

- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc của

bài

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo

cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

đoạn 2,3

- 2 HS thi đọc diễn cảm trớc lớp

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết

học

- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập

đọc từ tuần 19 đến tuần 34 để chuẩn bị

cho tuần sau ôn tập cuối HK II.

vô nghĩa Vì trẻ em, mọi hoạt

động của ngời lớn trở nên có nghĩa

Nội dung: Tình cảm yêu mến và trân trọng của ngời lớn đối với trẻ em.

Toán (168)

ÔN tập về biểu đồ

i Mục tiêu:

Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung t liệu trong một bảng thống kê

số liệu

II Đồ dùng dạy- học:

III Các hoạt động dạy- học:

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

1 Bài cũ:

- HS làm lại bài tập 2 của tiết trớc

- GV NX cho điểm từng HS

2 Bài mới:

Bài 1:- HS đọc đề bài và tự làm bài Bài 1: Dựa vào biểu đồ và trả lời câu hỏi:

Trang 10

- HS trả lời miệng lần lợt từng câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và kết luận câu trả lời

đúng.

Bài 2: (Làm ý a, các ý còn lại dành cho

HS khá, giỏi)

- HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở 2

HS làm vào bảng nhóm

- HS dán bài của mình lên bảng rồi trình

bày

- HS NX chữa bài trên bảng

- Dới lớp đổi vở kiểm tra bài

- GV NX cho điểm học sinh

Bài 3:- HS đọc đề bài và làm bài vào vở

- HS trình bày cách làm và nêu đáp án

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận đáp án đúng

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

a) Có 5 bạn trồng cây Lan: 3 cây, Hoà: 2 cây, Liên 5 cây, Mai : 8 cây, Dũng : 4 cây

b) Bạn Hoà trồng đợc ít cây nhất

c) Bạn Mai trồng đợc nhiều cây nhất

d) Các bạn Liên, Mai trồng đợc nhiều cây hơn bạn Dũng.

e) Bạn Hòa và Lan trồng đợc ít cây hơn bạn Liên.

Bài 2:

Bài 3: Khoanh vào chữ cái đặt

trớc câu trả lời đúng.

Khoanh vào đáp án C.

Thứ năm ngày tháng năm 2011

Tập làm văn (67) trả bài văn tả cảnh

I Mục tiêu: Giúp HS

Nhận biết và sửa đợc lỗi trong bài văn; viết lại đợc một đoạn văn cho

đúng hoặc hay hơn

ii Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi: chính tả, dùng từ, cách diễn đạt cần chữa chung cho cả lớp

III Các hoạt động dạy- học:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2 GV nhận xét chung về kết quả bài làm của HS:

a) Nhận xét về kết quả bài làm:

- GV viết sẵn đề bài của tiết kiểm tra lên bảng

- Nhận xét chung bài làm của lớp:

* Những u điểm chính

+ HS hiểu bài, viết đúng YC của đề bài

+ Diễn đạt câu, ý, dùng các giác quan để quan sát cảnh vật

+ Trình bày bài khoa học, sạch đẹp

* Những thiếu sót, hạn chế

GV nêu lỗi vê ý, về dùng từ, đặt câu, cách trình bày văn bản, lỗi chính tả,…

b) Thông báo điểm số cụ thể.

3 Hớng dẫn HS chữa bài: GV trả bài cho từng HS.

a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:

- GVđa bảng phụ viết 1 số lỗi

- HS thảo luận, phát hiện lỗi và tìm cách sửa lỗi và sửa lỗi

- GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu

b) Hớng dẫn HS sửa lỗi trong bài:

- HS viết lại các lỗi và sửa lỗi vào VBT

Ngày đăng: 08/06/2015, 11:00

w