Hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm: - Mời 3 học sinh nối tiếp nhau đọc diễn cảm, mỗi em đọc một đoạn.. - Giáo viên đưa bảng phụ đã viết sẵn đoạn 1cần luyện đọc lên và hướng dẫn học sinh luy
Trang 1- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- BT4: HSKG
II Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
H : Nêu cách tính Vận tốc? Viết công thức tính vận tốc?
2 Bài mới : - Giới thiệu bài : Luyện tập
Cách 1 : Sau khi tính được vận tốc
chạy của đà điểu là 1050 m/ phút (vì
1 phút = 60 giây) ta tính được vận
tốc đó với đơn vị đo là m/ giây
- Gọi hs nêu cách 2
Bài 2: HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán, nói cách tính vận tốc
- Hướng dẫn HS cách viết vào ô
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
H: Bài cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
H: Muốn tìm được vận tốc của ô tô
ta làm thế nào?
H: Quãng đường người đó đi bằng
Bài 1: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
Tóm tắt:
Đà điểu chạy : 5250mThời gian : 5 phútVận tốc: … m/phút ?
Cả lớp làm bài vào vở 1 HS lên bảng làmbài
- Cả lớp nhận xét bài trên bảng
GiảiVận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút
-Hs nêu:1050 : 60 = 17,5 (m/ giây)Cách 2: 5 phút = 300 giây
5250 : 300 = 17,5 (m/ giây)Bài 2 Viết vào ô trống (theo mẫu)
Trang 2ô tô được tính bằng cách nào?
H: Thời gian đi ô tô là bao nhiêu?
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 4:Gọi HS đọc đề bài
H: Bài cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
- Nửa giờ : 0,5 hay 1/2 giờ
- HS làm bài vào vở.1 HS làm bài vàobảng phụ dán bảng Lớp nhận xét và chữabài
Bài giảiQuãng đường đi bằng ô tô là:
25 – 5 = 20 (km)T/g người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/ giờ) Đáp số : 40 km/giờ
Bài 4: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
Ca nô đi từ 6 giờ 30 phút đến 7 giờ 45 phút: 30km
Vận tốc của ca nô : km/giờ ?
HS tự làm bài, 1 HS lên bảng làm bài Lớp nhận xét và chữa bài
GiảiThời gian đi của ca- nô là:
7giờ45phút – 6giờ 30phút = 1giờ 15phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ca- nô là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Đáp số : 24 km/giờ
………
TẬP ĐỌCTRANH LÀNG HỒ
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra nhữngbức tranh độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy -học:
1 KT BC: Hội thổi cơm thi ở
ĐồngVân
- Mời 2 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn,
trả lời câu hỏi : Hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân được bắt nguồn từ đâu ?
- ND bài này muốn nói lên điều gì?
2 Bài mới: - Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn hs luyện đọc:
- 2 hs đọc và trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe
Trang 3- Mời 1 học sinh đọc bài.
-Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Cho hs nối tiếp nhau đọc đoạn
- Hướng dẫn hs luyện phát âm đúng
- Giúp hs hiểu một số từ ngữ khó trong
bài
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc và
đọc diễn cảm : Giọng tươi vui, rành
HĐ2 Hướng dẫn hs tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1+2.
+ Kể tên một số tranh làng Hồ lấy đề
tài từ trong cuộc sống hằng ngày của
làng quê VN?
GV giới thiệu : Làng Hồ là một làng
nghề truyền thống, chuyên vẽ, khắc
tranh dân gian Những nghệ sĩ dân
gian làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục
và phát huy truyền thống của làng.
Thiết tha yêu mến quê hương nên
tranh của họ sống động, vui tươi, gắn
liền với cuộc sống hàng ngày của làng
quê Việt Nam.
+ Kỹ thuật tạo màu trong tranh làng
Đoạn 1 : Từ đầu …vui tươi.
Đoạn 2 : Yêu mến mái mẹ.
Đoạn 3 : Còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- Hs luyện phát âm đúng : tranh, lợn,chuột, ếch, thuần phác, lợn ráy, khoáy,
…-1 học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Tranh lợn ráy có những khoáy âmdương rất có duyên
+ Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như
ca múa bên gà mái mẹ
+ Kĩ thuật tranh đã đạt tới sự trang trítinh tế
+ Màu trắng điệp cũng là một màu sángtạo, góp phần làm đa dạng kho tàng musắc của dân tộc trong làng hội hoạ
+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã
Trang 4đời và quê hương, những nghệ sĩ dân
gian làng Hồ đã tạo nên những bức
tranh có nội dung rất sinh động, vui
tươi Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt
tới mức tinh tế Các bức tranh thể
hiện đậm nét bản sắc văn hoá Việt
Nam Những người tạo nên các bức
tranh đó xứng đáng với tên gọi trân
trọng Những người nghệ sĩ tạo hình
của nhân dân.
- Mời 1 học sinh kể tên một số nghề và
làng nghề truyền thống mà bạn biết
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả
lời câu hỏi : Tìm nội dung bài văn
HĐ3 Hướng dẫn hs luyện đọc diễn
cảm:
- Mời 3 học sinh nối tiếp nhau đọc
diễn cảm, mỗi em đọc một đoạn
- Giáo viên đưa bảng phụ đã viết sẵn
đoạn 1cần luyện đọc lên và hướng dẫn
học sinh luyện đọc (đoạn 1) chú ý
- Mời học sinh nhắc lại nội dung bài
- Vì sao các nghệ sĩ dân gian làng Hồ
đã tạo những bức tranh có nội dung
sinh động, kỹ thuật tinh tế ?
- Giáo dục hs yêu mến những cái đẹp
trong cuộc sống hàng ngày, yêu mến
những người lao động nghẹ thuật vì họ
đã lưu lại những cái đẹp trong cuộc
sống hàng ngày để chúng ta được
chiêm ngắm
4.Dặn dò
- Dặn các em cần quý trọng văn hoá
truyền thống của dân tộc
vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinhđộng, lành mạnh, hóm hỉnh, tươi vui.+ Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽtranh và pha màu tinh tế, đặc sắc
+ Vì họ đã đem vào bức tranh nhữngcảnh vật càng ngắm càng thấy đậm đà,hóm hỉnh, và tươi vui
- Dệt lụa Vạn Phúc, gốm Bát Tràng,nước mắm Phú Quốc…
- Nội dung : Ca ngợi những nghệ sĩ dân
gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoátruyền thống văn hoá đặc sắc của dântộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quýtrọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyềncủa văn hoá dân tộc
- 3 học sinh đọc, tìm giọng đọc
- HS theo dõi, lắng nghe
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Vì yêu mến quê hương, nghệ sĩ dângian làng Hồ đã tạo những bức tranh cónội dung sinh động, kỹ thuật tinh tế
………
Trang 5LỊCH SỬ
LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RII/ MỤ C TIÊU:
Sau bài học HS nêu được:
- Ngày 27-1-1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lạihoà bình ở Việt Nam :
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định : Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toànvẹn lãnh thổ của Việt Nam ; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi ViệtNam ; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam ; có trách nhiệm hàn gắn vếtthương chiến tranh ở Việt Nam
+ ý nghĩa hiệp định Pa-ri : Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điềukiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn
- HS khá giỏi : Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập
lại hoà bình ở Việt Nam : thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm1972
H: Thuật lại trận chiến ngày 26-12-1972
của nhân dân HN?
H: Tại sao ngày 30-12-1972 Tổng thống
Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom
Hoạt động 2: Nội dung cơ bản : Trình
bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp định
Pa-ri?
HS trả lời
Lớp nhận xét -Trả lời
- … tại Pa-ri thủ đô nước pháp vàongày 27-1-1973
- Vì Mĩ thất bại … cúng bị ta đập tan
…
- …đều bị thất bại nặng nề
-HS làm việc theo nhóm4
-Dựa vào SGK trả lời
+ Hiệp định Pa-ri qui định:
Trang 6H: Nội dụng hiệp định Pa-ri cho ta thấy Mĩ
đã thừa nhận điều quan trọng gì?
Hoạt động 3: Ý nghĩa của hiệp định
- …thừa nhận sự thất bại … côngnhận hoà bình và độc lập …VN
- … Đánh dấu bước phát triển … đếquốc Mĩ buộc rút quân khỏi nước tatiến tới giành thắng lợi … thống nhấtđất nước
- HS đọc lại nội dung ghi nhớ
- HS làm VBT để kiểm tra kiến thức
……… Ngày soạn : 2/3
Ngày giảng : Thứ ba ngày 8 tháng 3 năm 2011
TOÁN
QUÃNG ĐƯỜNG.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Học sinh biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Thực hành cách tính quãng đường : Làm các bài tập 1 và 2 (BT3: HSKG)
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:-Muốn tính vận tốc ta làm thế nào ? Ghi công thức tính vận tốc
H: bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
H: Tại sao lại lấy 42,5 × 4 ?
H: Từ cách làm trên để tính quãng
- HS nhắc lại
Ô tô đi : 4 giờVận tốc : 42,5km/giờQuãng đường: km ?-Lớp làm nháp, 1 HS lên bảng làm
HS nhận xét bài của bạn trên bảng
Trang 7đường ô tô đi được làm thế nào?
- GV cho HS viết công thức tính
quãng đường khi biết vận tốc và thời
gian
s = v × t Bài toán 2: GV nêu đề toán và tóm
tắt
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã
học để giải bài toán
- GV nhấn mạnh cho HS hiểu : Nếu
đơn vị đo vận tốc là km/ giờ thời
gian tính theo đơn vị đo là giờ thì
quãng đường tính theo đơn vị đo là
gian và vận tốc trong bài tập này?
H: Vậy ta phải làm thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1 HS
lên bảng làm bài vào bảng phụ HS
có thể làm bằng một trong hai cách
Bài toán 2:
- 1 HS trung bình lên bảng làm, lớp làmvào vở nháp
- Lớp nhận xét bài trên bảng
Giải
2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường người đó đi được là:
-Đổi 15 phút ra giờ hoặc đổi vận tốc rakm/ phút
-HS làm bài vào vở 1 HS làm bài vàobảng phụ
Đổi 15 phút = 0,25 giờQuãng đường người đi xe đạp đã đi là:
12,6 × 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3, 15 km.Cách 2:
Đổi số đo thời gian có đơn vị đo là phút:
1 giờ= 60 phút
Trang 8-Nhận xét, ghi điểm
Bài 3:HS đọc đề bài.
H: bài toán cho biết gì?
H: Bài toán yêu cầu tìm gì?
bài sau: Luyện tập
Vận tốc của người đi xe đạp với đơn vị km/phút là:
12,6 : 60= 0,21 (km/phút)Quãng đường đi được của người đi xe đạp là : 0,21 × 15 = 3,15 (km)
Đáp số : 3,15 km
Bài 3: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
Một xe máy đi từ A lúc : 8giờ 30 phút Đến B lúc : 11 giờ
Vận tốc : 42km/giờQuãng đường AB : … km ?
- HS làm bài vào vở 1 HS làm vào bảngphụ
GiảiThời gian đi hết quãng đường AB là:11giờ – 8giờ 20phút = 2giờ 40phútĐổi 2giờ 40phút = 2
3
2giờ =
3
8giờQuãng đường AB dài là :
42 × 3
8 = 112 (km) Đáp số : 112 km
………
CHÍNH TẢNHỚ -VIẾT : CỬA SÔNG
I Mục tiêu
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông.
- Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắcviết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT 2)
- Giáo dục hs rèn chữ, giữ vở sạch
II Đồ Dùng Dạy -Học
- Bút dạ + 2 tờ phiếu khổ to (hoặc bảng nhóm) để học sinh làm bài tập
III Các Hoạt Động Dạy-Học
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 học sinh
- Học sinh 1 nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
(+ Đối với mỗi bộ phận tạo thành tên riêng, viết hoa chữ cái đầu và có gạch nốigiữa các bộ phận tạo thành tên riêng đó)
+ Trường hợp phiên âm qua âm Hán-Việt, viết theo quy tắc viết tên người, tên địa
lí Việt Nam : Viết hoa các chữ cái đầu mỗi âm tiết, giữa các âm tiết không có gạchnối
Trang 9- Giáo viên đọc một số tên riêng nước ngoài cho học sinh viết : Mao Trạch Đông,Tây Ban Nha, An-giê-ri, In-đô-nê-xi-a, Lê-ô-na-đô Đa Vin-xi.
- Học sinh 2 viết trên bảng lớp tên riêng theo giáo viên đọc
- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên : Em nào xung phong lên
đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối của bài
*Cho học sinh viết chỉnh tả.
- Giáo viên nhắc các em trình bày bài
thơ sáu chữ, …
*Chấm, chữa bài.
- Giáo viên chấm bài 1 tổ
- Giáo viên nhận xét chung
HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm BT
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập và
đọc 2 đoạn văn a,b
- Giáo viên giao việc:
+ Các em đọc lại hai đoạn văn a,b
+ Dùng bút chì gạch dưới tên riêng có
trong hai đoạn văn đó
+ Cho biết các tên riêng đó được viết
như thế nào?
- Cho học sinh làm bài : Giáo viên
phát hai bảng cho hai học sinh làm
bài
- Cho học sinh trình bày kết quả
- 1 học sinh đọc thành tiếng lớp đọcthầm theo
- Một học sinh đọc thuộc lòng
- Cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ
- Cửa sông là nơi những dòng sông gửi
phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nướcngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm
về với đất liền, nơi nước ngọt của nhữngcon sông và nước mặn của biển cả hoàlẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ, nơi
cá tôm hội tụ, những chiếc thuyền câulấp loá đêm trăng, nơi những con tàu kéocòi giã từ mặt đất, nơi tiễn đưa người rakhơi
- Học sinh viết ra nháp, hai em lên bảngviết Luyện viết đúng : nước lợ, tôm rảo,lưỡi sóng, …
- Học sinh gấp sách giáo khoa, nhớ lại 4khổ thơ, tự viết bài
- Học sinh đổi vở cho nhau để chữa lỗi
- Học sinh đọc thành tiếng, lớp đọcthầm
- Hai học sinh làm bài vào bảng phụ
- Cả lớp dùng bút chì gạch dưới nhữngtên riêng có trong hai đoạn văn,suy nghĩ
để trả lời cách viết các tên riêng đ tìmđược
- Hai học sinh làm bài vào bảng phụ dántrên bảng lớp
+ Tên người có trong hai đoạn :Cri-xtơ-phơ-rơ, Cơ-lơm-bơ, A-m-ri-gơVe-xpu-xi,t-mn Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay
Trang 10- Giáo viên nhận xét và chốt lại kết
quả đúng:
3 Củng cố
- Nhắc lại cách viết tên nước ngoài?
- Giáo dục học sinh cẩn thận, viết
đúng tên nước ngoài
4.Dặn dò
- Dặn học sinh ghi nhớ để viết đúng
quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí
nước ngoài
+ Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren, A-m-ri-ca,E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân
- Lớp nhận xét
- Học sinh chép lời giải đúng vào vở
→ Cách viết: Viết hoa chữ cái đầu của
mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Cáctiếng trong một bộ phận của tên riêngđược ngăn cách bằng dấu gạch nối.Riêng tên địa lí: Mĩ, Ấn Độ, Pháp viếtgiống như cách viêt hoa tên riêng ViệtNam (viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ)
vì đây là tên riêng nước ngoài nhưngđược phiên âm theo âm Hán -Việt
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I Mục tiêu:
- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của (BT 1) ; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý củanhững câu ca dao, tục ngữ (BT 2)
- Học sinh khá, giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT 1, 2
- Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ
II
Đồ dùng dạy-học:
- Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, ca dao, dân ca Việt Nam (nếu có)
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 3 học sinh lần lượt đọc đoạn
văn ngắn viết về tấm gương hiếu
học, có thể sử dụng biện pháp thay
thế để liên kết câu
2 Bài mới: 30’
- Giới thiệu bài : Trong tiết Luyện từ
và câu hôm nay, các em sẽ tiếp tục
được mở rộng hệ thống hố, tích cực
hố vốn từ gắn với chủ điểm Nhớ
nguồn thông qua hệ thống bi tập thực
hnh
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1 Cho học sinh đọc yêu câu
của bài tâp1
- YC học sinh mở VBT Giáo viên
giao việc:
- Học sinh lần lượt đọc đoạn văn ngắnviết về tấm gương hiếu học, có thể sửdụng biện pháp thay thế để liên kết câu
Trang 11+ Các em đọc lại yêu cầu
+ đọc 4 dạng a; b; c; d
+ Với nội dung ở mỗi dòng, em hãy
tìm một cu tục ngữ hoặc ca dao minh
hoạ cho mỗi truyền thống
- GV cho hs thảo luận theo cặp, phát
phiếu, bút dạ cho 2 nhóm trình bày
Bài tập 2 Cho học sinh đọc toàn bài
tập 2
- Giáo viên giao việc:
+ Mỗi em đọc lại yêu cầu cảu bài tập
2
+ Tìm những chỗ còn thiếu điền vào
chỗ còn trống trong các câu đã cho
+ Điền những tiếng còn thiếu vừa
tìm được vào các ô trống theo hàng
ngang Mỗi ô vuông điền một con
- Con ơi ,con ngủ cho lành
Để mẹ gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coiCoi bà Triệu Ấu cưỡi voi đánh cồng
b Lao động cần cù
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
- Có công mài sắt có ngày lên kim
- Có làm thì mới có ănKhông dưng ai dễ đem phần cho ai
- Trên đồng cạn dưới đồng sâuChồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa
c Đoàn kết
- Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưng chung mộtgiàn
- Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thương nhaucùng
- Học sinh đọc to, lớp đọc thầm theo
- Các nhóm làm bài, học sinh trình bàykết quả
*Các chữ cần điền vào các dòng nganglà:
1- cầu kiều 9- lạch nào2- khác giống 10-vững như cây3- núi ngồi 11-nhớ thương4- xe nghiêng 12-thì nên5- thương nhau 13-ăn gạo
Trang 12- Gọi hs trình bày, gv nhận xét, kết
luận
3 Củng cố 5’
- Em hãy nêu một vài câu ca dao tục
ngữ nói về lòng yêu nước, tinh thần
đoàn kết của nhân dân ta ?
4.Dặn dò.
- Yêu cầu mỗi học sinh về nhà học
thuộc thuộc ít nhất 10 câu tục ngữ, ca
dao trong bài tập 1; 2 đã làm
6- cá ươn 14-uốn cây7- nhớ kẻ cho 15-cơ đồ8- nước còn 16-nhà có nóc
* Dòng chữ được tạo thành theo hình chữ
I Mục tiêu:
- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm : vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dựtrữ
II Đồ dùng dạy-học
- Hình ảnh và thông tin minh họa trang 108, 109
- Chuẩn bị theo nhóm : Một số hạt đậu gieo đang ở những giai đoạn khác nhau :Hạt mới ngâm ; hạt đã nảy mầm ; hạt đã lên 3,4 lá mầm
III.Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bi cũ: 5’
+ Thế nào là sự thụ phấn?
+ Thế nào là sự thụ tinh?
2 Bài mới: 30’
-Giới thiệu bài: - ghi tên bài.
Hoạt động 1: Thực hnh tìm hiểu cấu
tạo của hạt.
*.GV nêu nhiệm vụ:
- GV treo ảnh hình 1 ; 2 lên bảng lớn
để học sinh quan sát
+ Quan sát hạt đã ngâm được tách làm
đôi, chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinh
dưỡng?
- GV nhận xét, kết luận:
- Cấu tạo của hạt gồm 3 phần: vỏ; phôi
và chất dinh dưỡng dự trữ (để nuôi
phôi)
GV nêu vấn đề: Hãy đọc kĩ bài tập 2
trang 108 và tìm xem mỗi thông tin
trong khung chữ tương ứng với hình
nào?
+ Hiện tượng đầu nhụy nhận đượcnhững hạt phấn gọi là sự thụ phấn + Hiện tượng tế bào sinh dục đực ở đầuống phấn kết hợp với tế tế bào sinh dụccái của noãn gọi là sự thụ tinh
- HS thảo luận nhóm 4, từng học sinhchọn một hạt cây mới ngâm từ đêmhôm trước như hạt lạc, hạt đỗ … đểquan sát Các em có thể tách đôi hạt đểquan sát bên trong ; chỉ cho bạn những
gì mình thấy và chỉ rõ đâu là vỏ, phôi,chất dinh dưỡng?
- 4 HS đại diện các nhóm xung phonglên trình bày nội dung quan sát Cácnhóm khác không trình bày thì cho ýkiến bổ sung
Trang 13- Gọi hs lên bảng dán chữ vào hình
tương ứng
- Nhận xét, kết luận : Các hình trên cho
thấy quá trình cây con mọc lên từ hạt
Hoạt động 2 Điều kiện để hạt nảy
mầm.
- Cho hs thảo luận nhóm:
-Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
GV kết luận: Điều kiện để hạt có thể
nảy mầm được chính là độ ẩm và nhiệt
độ thích hợp (không quá nóng hay quá
mô tả quá trình phát triển của cây
mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra
hoa, kết quả và cho hạt mới
* GV bổ 1 quả mướp già cho HS quan
sát
3 Củng cố
-Giáo dục hs biết quý trọng những hạt
giống
- GV : Từ hạt, cây con mọc lên và bắt
đầu một cuộc sống mới Để cuộc sống
đó diễn ra như bình thường thì cần
nhiều điều kiện Chúng ta sẽ tìm hiểu
những điều kiện này sau
- H 3a: Xung quanh rễ mầm mọc ranhiều rễ con
- H4e: Sau vài ngày, rễ mầm mọc nhiềuhơn nữa, thân mầm lớn lên, dài ra vàchui lên khỏi mặt đất
- H5c: Hai là mầm xoè ra, chồi mầmlớn dần và sinh ra các lá mới
- H6d: Hai lá mầm teo dần rồi rụngxuống, cây con bắt đầu đâm rễ, rễ mọcnhiều hơn
-HS trao đổi nội dung với bạn trongnhóm:
- Đại diện nhóm lên trình bày cách gieohạt (theo phương án tốt nhất đã chọnlựa) và đưa ra điều kiện cần cho việcnảy mầm Điều kiện : nước, nhiệt độthích hợp
- HS nêu:
+ H7a: Gieo hạt vào đất ẩm
+ H7b: Thân mầm dài ra chui lên khỏimặt đất mang theo 2 lá mầm, hai lámầm xoè ra
+ H7c: Cây con phát triển
+ H7d: Cây lên cao, leo thành giàn rồi
ra hoa Hoa mướp có cả hoa cái lẫn hoađực Đó là kiểu sinh sản đơn tính
+ H7e: Cây có quả
+ H7g: Trong quả, noãn phát triểnthành hạt, hạt cứng dần
+ H7h: Quả già, chín ; hạt cứng mangphôi, nhân Hạt mướp già đem phơikhô thì có màu đen
Trang 14Ngày soạn: 4/3
Ngày giảng : Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2011
TOÁNLUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- HS làm BT 1 và 2 ( BT 3, 4: HSKG)
II Các hoạt động dạy- học:
1.KTBC : Gọi hs lên bảng nêu quy tắc và viết công thức tính quãng đường.
2.Bài mới: Giới thiệu bài : Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Gọi 1 HS làm bảng câu (a)
+ Yêu cầu giải thích cách làm
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
H: bài toán cho biết gì?
H: Bài toán yêu cầu tìm gì?
* GV đánh giá: Với những dạng
bài này (thì có hai cách đổi đơn
vị) ta phải chọn cách nào cho kết
quả chính xác và nhanh nhất
-GV nhận xét và ghi điểm
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài
H: bài toán cho biết gì?
H: Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Gọi 1 HS lên bảng, cho HS ở
lớp làm vở
+ Nhận xt gì về đơn vị đo thời
gian trong số đo thời gian và
trong số đo vận tốc? Cách đổi?
Bài 1: Tính độ dài quãng đường với đơn vị là
km rồi viết vào ô trống
Bài 2: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
- Ô tô đi từ A lúc 7 giờ 30 phút đến B lúc 12 giờ 15 phút
- Vận tốc: 46km/giờ
Độ dài quãng đường AB: … km ?+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng+ HS nhận xét, chữa bài
GiảiThời gian ôtô đi hết quãng đường là:12giờ 15phút – 7giờ 30phút = 4giờ 45phút
Đổi 4giờ 45phút = 4,75 giờQuãng đường AB dài là:
46 × 4,75 = 218,5 ( km)
Đáp số: 218,5 km
Bài 3: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
- Ong mật bay với vận tốc : 8km/giờBay : 15 phút
Quãng đường : km ?+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở -HS tự nêu
GiảiĐổi 15 phút =
4
1 giờQuãng đường bay được của ong mật là:
Trang 15-GV nhận xét và ghi điểm.
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài.
H: bài toán cho biết gì?
H: Bài toán yêu cầu tìm gì?
Gợi ý:
+ Tại sao lại đổi 1 phút 15 giây ra
đơn vị giây? Đổi ra đơn vị khác
Đáp số: 2 km
Bài 4: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
Căng-gu-ru di chuyển vận tốc : 14m/giâyThời gian : 1 phút 15 giây
Quãng đường : m ?+ HS làm bài vào vở, 1 HS lm bảng + HS nhận xét
Giải1phút 15giây = 75giâyQuãng đường di chuyển được của Kăng-gu-rutrong 75 giây là:
- Bảng lớp viết 2 đề bài tiết Kể chuyện
II.Các hoạt động dạy-học
1.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 học sinh
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới - Giới thiệu bài : Trong
tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ
kể những câu chuyện có thực về
truyền thống tôn sư trọng đạo của
người Việt Nam hoặc những câu
chuyện kể về những kỉ niệm của các
em với thầy giáo, cô giáo
- 2 học sinh lần lượt kể một câu chuyệnđược nghe hoặc được đọc về truyền thốnghiếu học hoặc truyền thống đoàn kết củadân tộc
Trang 16* HĐ1 :Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu yêu cầu
- Cho học sinh đọc 2 đề bài giáo
viên ghi trên bảng lớp
- Giáo viên dùng phấn màu gạch
dưới những từ ngữ quan trọng trong
đề bài
- Cho học sinh đọc gợi ý trong sách
giáo khoa
-Giáo viên cho học sinh giới thiệu
tên câu chuyện mình sẽ kể
- Cho học sinh lập dàn ý của câu
chuyện
- Học sinh lập nhanh dàn ý bằng
cách gạch đầu dòng các ý
HĐ2 Học sinh kể chuyện và nêu ý
nghĩa câu chuyện
a Kể chuyện theo nhóm.
- Cho từng cặp học sinh dựa vào dàn
ý đã lập, kể cho nhau nghe câu
chuyện của mình, cùng trao đổi về ý
nghĩa
b Cho học sinh thi kể trước lớp.
- Đại diện các nhóm thi kể Mỗi em
kể xong sẽ trình bày ý nghĩa câu
chuyện
- Giáo viên nhận xét và khen những
học sinh có câu chuyện hay, kể hấp
dẫn, nêu đúng ý nghĩa của câu
- Dặn học sinh về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe, xem
trước tiết kể chuyện tuần 29
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chọn một trong hai đề sau:
- Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết
trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn
sư trọng đạo của người Việt Nam ta
Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô
giáo của em , qua sự thể hiện lòng biết ơncủa em với thầy cô
- 2 học sinh lần lượt đọc gợi ý trong sáchgiáo khoa
- Học sinh giới thiệu tên câu chuyện mình
sẽ kể
- Học sinh lập dàn ý của câu chuyện
- Học sinh kể chuyện và nêu ý nghĩa câuchuyện
- Từng cặp học sinh dựa vào dàn ý đã lập,
kể cho nhau nghe câu chuyện của mình,cùng trao đổi về ý nghĩa
- Đại diện các nhóm thi kể Mỗi em kểxong sẽ trình bày ý nghĩa câu chuyện
TẬP ĐỌCĐẤT NƯỚC
I Mục đích – yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào về đất nước
Trang 17- Hiểu ý nghĩa của bi thơ : Niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do (Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
- Giáo dục hs biết cố gắng học tập để sau này giúp ích cho đất nước
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bi cũ: 5’
- Mời 3 học sinh lần lượt đọc bài Tranh
làng Hồ và trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày
của làng quê Việt Nam
+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có
gì đặc biệt ?
+ Nêu nội dung bài
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới : 32’
-Giới thiệu bài : Nguyễn Đình Thi là
nhà thơ nổi tiếng của nước ta Đất nước
là một trong những bài thơ nổi tiếng của
ông Trong tiết học hôm nay, các em sẽ
học năm khổ thơ đầu của bài thơ Năm
khổ thơ đầu nói về điều gì? Để biết
được điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu
bài tập đọc
HĐ1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Mời 1 học sinh khá, giỏi đọc bài thơ
- Giáo viên đưa tranh minh hoạ lên và
giới thiệu về tranh bằng câu hỏi: Em
thấy gì qua bức tranh?
- Mời 5 học sinh nối tiếp đọc bài Mỗi
giọng vui, khỏe khoắn, tràn đầy tự hào
- Học sinh có thể trả lời: Tranh vẽ lợn,
gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ
- Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rấtđặc biệt : Màu đen không pha bằngthuốc mà luyện bằng bột than của rơmbếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắngđiệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp
…
Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo
ra những vật phẩm văn hoá truyền thốngvăn hoá đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủmọi người hãy biết quý trọng, giữ gìnnhững nét đẹp cổ truyền của văn hoádân tộc
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh khá, giỏi đọc bài thơ
- Học sinh quan st tranh, nêu nội dung:cảnh đất nước hiền hoà hiện lên
- 5 học sinh nối tiếp đọc bài
Trang 18+ Khổ 5: Giọng chậm rãi, trầm lắng,
chứa chan tình cảm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở giữa dòng:
Sáng mát trong / như sáng năm xưa.
- Mời 1 học sinh đọc cả bài
HĐ2.Tìm hiểu bi
* Khổ 1+2:
- Mời một học sinh đọc thành tiếng, lớp
đọc thầm
+ “Những ngày thu đã xa ” được tả
trong 2 khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em
hãy tìm những từ ngữ nói lên điều đó ?
- Giáo viên : Đây là 2 khổ thơ viết về
mùa thu Hà Nội năm xưa - năm những
người con của thủ đô Hà Nội - Thăng
Long - Đông Đô lên đường đi kháng
chiến
*Khổ 3:
- Mời một học sinh đọc thành tiếng, lớp
đọc thầm
+ Cảnh đất nước trong mùa thu được tả
trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào ?
+ Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả
thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng
lợi của cuộc kháng chiến?
- Những ngày thu đã xa rất buồn : Sáng chớm lạnh, những phố di xao xc hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, người ra đi đầu không ngoảnh lại.
- Học sinh đọc thành tiếng, lớp đọcthầm, trả lời câu hỏi
- Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp:
Rừng tre phấp phới, trời thu thay o mới, trời thu trong biếc.
- Đất nước rất vui: Rừng tre phấp phới, trong biếc nói cười thiết tha.
- BP nhân hoá: đất trời thay áo, nói cười; thể hiện niềm vui phấp phới, rộn
ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùathu thắng lợi của cuộc kháng chiến
- Học sinh đọc thành tiếng, lớp đọcthầm, trả lời câu hỏi
- Thể hiện qua những từ ngữ được lặp
lại : trời xanh đây, núi rừng đây, là của chng ta Các từ ngữ được lặp đi lặp lại
có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào,hạnh phúc về đất nước giờ đây đã tự do,
đã thuộc về chúng ta
- Những hình ảnh Những cánh đồng thơm mát, những ngả đường bát ngát, những dòng sông đỏ nặng phù sa được
miêu tả theo cách liệt kê như vẽ ra trước