1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 ( CHUẨN KT-KN)

70 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 796 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Về kiến thức:Khái niệm phương trình 1 ẩn và các thuận ngữ: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình.. Học sinh đọc hiểu và nhận định về nghiệm của phươ

Trang 1

- Về kiến thức:Khái niệm phương trình 1 ẩn và các thuận ngữ: vế trái, vế phải, nghiệm của

phương trình, tập nghiệm của phương trình Khái niệm giải phương trình

- Về kĩ năng:Tập nghiệm của 1 phương trình có thể là 1, 2, 3, … nghiệm, có thể vô số

20’ HĐ1: Đặt vấn đề vào bài học mới.

GV cho học sinh đọc phần nội

1 ẩn

HS ghi nội dung vào vở

HS thực hiện

Học sinh đọc hiểu và nhận định về nghiệm của phương trình

Giải ?3a) x=-2 thì VT= -7, VP=5

=> Không thỏa mãn ptrình

b) x=2 thì VT=1 , VP= 1

=> Thỏa mãn phương trình, x=2 gọi là nghiệm của phương trình

1 Phương trình 1 ẩn:

Phương trình với ẩn x có dạng A(x)=B(x), trong đó vế trái A(x), vế phải B(x) là 2 phân thức của cùng 1 biến x

Ví dụ: SGK

Chú ý:

a) SGKb) SGK

Ví dụ: SGK

Trang 2

10’

9’

1’

HĐ2: Giải phương trình

Cho học sinh thực hiện ?4 ở

SGK

Cho học sinh tìm tập nghiệm của

phương trình x = -1 và x + 1 =0

HĐ3: Phương trình tương đương.

Hãy nhận xét về tập nghiệm của

2 phương trình trên

=> Đĩ là 2 phương trình tương

đương

Vậy thế nào là 2 phương trình

tương đương

Cho học sinh giải bài tập 5 / 7

HĐ4: Cũng cố.

Cho học sinh giải các bài tập

BT1, BT2 (SGK)

Dặn dị.

Làm bài tập 3, 4 trang 7

Học sinh giải

a Phương trình x=2 cĩ tập nghiệm S={2}

b Phương trình vơ nghiệm cĩ tập nghiệm S=φ

Học sinh giải

HS – cùng tập nghiệm

HS đọc đề: hai phương trình x=0 và x(x-1)=0 cĩ tương đương khơng? Vì sao?

Phương trình x=0 cĩ S1={0}

Phương trình x(x-1)=0 cĩ tập nghiệm S2={0;1}

Ta thấy S1≠S2 nên phương trình trên khơng tương đương

2 Giải phương trình.

Giải phương trình là tìm tất

cả các nghiệm của phương trình

Tập hợp nghiệm của phương trình ký hiệu là S

3 Phương trình tương đương.

Hai phương trình cĩ cùng tập nghiệm gọi là 2 phương trình tương đương

Ví dụ: SGK

* Rút kinh nghiệm sau tiết

dạy :

* Phương hướng khắc phục :

Trang 3

Ngày dạy: 06/01/2011

Tuần : 20

Tiết 42:

A Mục tiêu : Về kiến thức:

- Phương trình bậc nhất một ẩn (định nghĩa)

- Hai qui tắc biến đổi phương trình

- Vận dụng 2 qui tắc này vào giải các phương trình bậc nhất

- Về kĩ năng:Rèn kỹ năng giải phương trình bậc nhất 1 ẩn.

B Chuẩn bị:

- GV: Các bài tập mẫu về giải phương trình

- HS: Ôn lại tính chất của đẳng thức số

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

Nêu khái niệm phương trình một

ẩn nghiệm của phương trình?

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại

qui tắc đối với đẳng thức số

HS1:

HS2:

Học sinh theo dõi, quan sát

và nhận dạng phương trình bậc nhất 1 ẩn

Học sinh ghi nhận:

a+b-c => a+b=c a.b=c => a= a/b (b≠0)

1 Định nghĩa phương trình bâc nhất 1 ẩn.

a Định nghĩa:

(SGK)

b Ví dụ:

2x-1=0 3-5y=0

Là các phương trình bậc nhất một ẩn

3 Hai qui tắc biến đổi phương trình.

a Qui tắc chuyển vế

Trang 4

Vận dụng vào việc biến đổi

phương trình như thế nào?

phương trình khác đơn giản hơn

Cho học sinh quan sát các bước

Học sinh sát định được:

Giải phương trình 3x-9=0B1: chuyển vế

B2: Chia hai vế cho 3

B3: kết luận nghiệm của phương trình

Học sinh giải bài tập ?3-0,5x+2,4=0

Trang 5

* Phương hướng khắc

phục :

Trang 6

Ngày dạy:11/01/11

Tuần : 21

Tiết 43:

A Mục tiêu : Về kiến thức:

- Cũng cố kỹ năng biến đổi các phương trình bằng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân

- Về kĩ năng:Nắm vững các phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng qui tắc

chuyển vế, qui tắc nhân một số và phép thư gọn để đưa phương trình về dạng ax+b=0

B Chuẩn bị :

- HS: chuẩn bị qui tắc bỏ dấu ngoặc, chuyển vế, qui tắc nhân

- GV: Chuẩn bị bài tập mẫu (VD3)

Nêu hai qui tắc: Chuyển vế và

qui tắc nhân với 1 số khác 0?

Áp dụng: giải phương trình 8a)b)

không chứa ẩn ở mẫu thức

Qua 2 ví dụ: Hãy nêu các bước

chủ yếu để giải phương trình?

HS thực hiện:

HS1: Định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn có dạng ax+b=0 (a≠0) => x= -b/a

Ví dụ 2: Giải phương trình:

2

3513

B1: Bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu 2 vế rồi khữ mẫu

B2: Chuyển hạng tử chứa ẩn sang một vế

B3: Giải phương trình nhận

Trang 7

được 7’

5’

HĐ4: Áp dụng.

Vận dụng cách giải vừa nêu để

giải phương trình ở ví dụ 3

Cho học sinh tự giải bài tập ?2

Tìm cách giải nhanh ví dụ 4

HĐ5: Chú ý trường hợp đặc biệt

khi giải phương trình

Dặn dị:

Bài tập về nhà: 12, 13 SGK

Ví dụ 3: Giải phương trình

6

33 6

) 1 2 ( 3 ) 2 )(

1 3 ( 2

2

11 2 1 2 3

) 2 )(

1 3 (

2 2

= +

− +

<=>

= +

− +

x x

x

x x

x

 2(3x-1)(x+2)-3(2x2+1)=33

 (6x2+10x-4)-6x2+3=33

 10x=40  x=4 Vậy: S={4}

Giải ví dụ 4 theo cách mới

Học sinh xem SGK

2 Áp dụng:

a Ví dụ 3:

Chú ý: Một phương trình

cĩ thể cĩ nhiều các giải khi

hệ số của ẩn bằng 0

b Ví dụ 4: SGK.

c Ví dụ 5: SGK.

d Ví dụ 6: SGK.

* Rút kinh nghiệm sau tiết

dạy :

* Phương hướng khắc phục :

Trang 8

Ngày dạy:13/01/11

Tuần : 21

Tiết 44:

A Mục tiêu : Về kiến thức:

- Cũng cố các kiến thức: khái niệm về nghiệm của phương trình, lập phương trình 1 ẩn trong thực tế

- Về kĩ năng:Rèn kỹ năng giải phương trình bậc nhất 1 ẩn và phương trình đưa được về dạng

ax+b=0 Giúp học sinh tìm tòi cách giải phương trình bằng nhiều cách

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

Nêu khái niệm phương trình 1

ẩn, nghiệm của phương trình là

Nêu các bước giải phương trình

đưa được về dạng ax+b=0 (a≠0)

-1 là nghiệm của phương

Bài tập 14 SGK.

Trang 9

Giải bài tập 15 SGK

Gợi ý: nếu gọi x (giờ) ôtô đi được,

thì quảng đường ôtô đi là?

Thời gian xe máy đi trước 1 giờ

Quảng đường ôtô đi được là:

Việc 2 xe gặp nhau nghĩa là 2

quảng đường đi bằng nhau, ta có

phương trình gì?

Bài tập 16 (SGK)

Quan sát 2 quả cân ta thấy có sự

cân bằng, nghĩa là ta có thể viết

phương trình thế nào?

HĐ3: Giải phương trình:

Giải bài tập 17 Giáo viên gọi 3

học sinh cùng lúc lên bảng giải

 x+4x-2x=25-1+12

 3x=36

 x=1217c) 7-(2x+4)= - (x+4)

Trang 10

* Phương hướng khắc phục :

Trang 11

Ngày dạy:18/01/11

Tuần : 22

Tiết 45:

A Mục tiêu : Về kiến thức:

- Phương trình tích và biết cách giải phương trình tích dạng A(x).B(x)…=0

- Biết biến đổi phương trình thành phương trình tích để giải

- Về kĩ năng:Cũng cố việc phân tích đa thức thành nhân tử.

Khi nào thì đa thức P(x) bằng 0

HĐ2: Giới thiệu phương trình tích

và cách giải:

Thực hiện bài tập ?2

Giải ví dụ 1 SGK

Giáo viên khẳng định: phương

trình như ví dụ trên là phương

Cho học sinh nghiên cứu ví dụ 2

ờ SGK Sau đó nêu phương pháp

Học sinh thực hiện

Vận dụng tính chất phép nhân các số:

a.b = 0  a = 0 hoặc b = 0

Học sinh suy nghĩ

Giải phương trình dạng A(x).B(x)=0 ta giải 2 phương trình:

A(x) = 0 và B(x) = 0Rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng

Học sinh nghiên cứu ví dụ và trả lời:

Biến đổi phương trình đã cho sang dạng phương trình

1 Phương trình tích và cách giải:

a Ví dụ 1: Giải phương trình

(2x-3)(x+1)=0Giải:

(2x+3)=0 =>x=3/2Hoặc (x+1)=0 =>x=-1Vậy phương trình trên có tập nghiệm:

S = {3/2 ; -1}

b Phương trình là phương trình có dạng: A(x).B(x)=0 Trong đó các biểu thức hữu

tỉ và không chứa ẩn ở mẫu

2 Áp dụng:

a Ví dụ 2: Giải pt:

(x+1)(x+4)=(2-x)(2+x)Giải: (SGK)

Trang 12

Áp dụng phương pháp giải của phương trình tích đã biết

10’

10’

Cho học sinh giải bài tập ?3 SGK

GV: trường hợp vế trái cĩ nhiều

hơn 2 nhân tử, ta cũng giải tương

tự

Cho học sinh giải bài tập ?4

bằng cách chia nhĩm nhỏ

Dặn dị: Giải bài tập ở nhà:

Bài tập : 21, 22 SGK

Học sinh giải phương trình

(x-1)(x2+3x-2)-(x3-1)=0

(x-1)(x 2 +3x-2)-(x-1)(x 2 + x+ 1)=0

(x-1)(x2+3x-2-x2-x-1)=0 (x-1)(2x-3)=0

(x-1)=0 => x=1 Hoặc 2x-3=0 => x=3/2 Vậy S={1 ; 3/2}

Học sinh quan sát ví dụ 3 ở SGK

Học sinh giải theo nhĩm

Giải phương trình:

(x3+x2)+(x2+x)=0

x2(x+1)+x(x+1)=0 x(x+1)(x+1)=0

x=0 hoặc (x+1)2=0

x=0 hoặc x= -1 Vậy S={0 ; 1}

b Nhận xét.

(SGK)

c Ví dụ 3: giải ptr

2x3=x2+2x-1

Giải: SGK

* Rút kinh nghiệm sau tiết

dạy :

* Phương hướng khắc phục :

Trang 13

- Về kiến thức:

- Giải nhanh và chính xác dạng phương trình tích

- Về kĩ năng:Rèn kỹ năng lập luận logic, biến đồi phương trình thành thạo.

- Giáo dục tính độc lập, sáng tạo

B Chuẩn bị:

- HS: hoàn thành kiến thức đã học và bài tập

- GV: Chuẩn bị bài tập mẫu

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 học sinh thực hiện bài tập

HS2: Giải phương trình.

(2,3x-6,9)(0,1x+2)=0

HS3: Giải phương trình.

2x(x-3)+5(x-3)=0(x-3)(2x+5)=0

 (x-3)=0 hoặc (2x+5)=0

 x=3 hoặc x= -5/2

HS4: Giải phương trình.

(x2-4)+(x-2)(3-2x)=0Học sinh chia nhóm nhỏ giải, đại diện nhóm lên bảng thực hiện

HS giải:

(x2-2x+1)-4=0(x-1)2-22=0(x+1)(x-3)=0

x+1=0 hoặc x-3=0

 x= -1 hoặc x=3Vậy S={-1 ; 3}

HS thực hiện:

C1: 4x2+4x+1-x2=0

(2x+1)2-x2=0

(x+2x+1)(2x+1-x)=0

Trang 14

(3x+1)(x+1)=0 …

C2: 4x2+4x+1-x2=0

3x2+4x+1=0

(x+1)(3x+1)=0 … 5’

10’

Giải bài tập 25 SGK.

HĐ3: Cũng cố.

Giáo viên tổ chức cho học sinh

thực hiện bài tập 26 Trị chơi tiếp

sức theo hướng dẫn của SGK

Dặn dị: bài tập về nhà là bài tập

cịn lại ở SGK

Học sinh giải:

a  2x2(x+3)=x(x+3)

2x2(x+3)-x(x+3)=0

(x+3)(2x2-x)=0

x(x+3)(2x-1)=0 … Vậy S={0 ; ½ ; -3}

Bài tập 25 trang 17.

Giải phương trình

a 2x3+6x2=x2+3x

b (3x-1)(x2 +2)=(3x-1)(7x-10)

Bài tập 26 trang 17.

* Rút kinh nghiệm sau tiết

dạy :

* Phương hướng khắc phục :

Trang 15

- Về kiến thức:

- Nhận dạng phương trình có chứa ẩn ở mẫu Biết 4 bước thực hiện giải phương trình (tìm điều kiện xác định của 1 phương trình ; quy đồng mẫu và khử mẫu;Giải phương trình vừa nhận được: Kiểm tra kết quả bằng cách đối chiếu với ĐKXĐ để trả lời nghiệm của pt

- Về kĩ năng: Hình thành được các bước giải 1 phương trình có chứa ẩn ở mẫu.

- Giải được các bài tập ở SGK

B Chuẩn bị :

- GV: Chuẩn bị nội dung bài học, phấn màu, máy chiếu, bảng nhóm, SGK

- HS: Xem trước bài học ở SGK

C Nội dung :

- (1’) Giới thiệu nội dung bài mới : Em nào còn nhớ trong phép chia ta cần lưu ý đều gì?(h/s) Và khi tính giá trị của một phân thức ta cần lưu ý đều gì? (h/s) Trong tiết học hôm nay chúng ta nghiên cứu một dạng phương trình chứa ẩn ở mẫu, mà muốn giải được nó nó ta cần phải lưu ý đều gì trước khi giải.Ta vào bài học mới

4’

10’

HĐ1: Dùng máy chiếu cho học

sinh hoạt động nhóm 3’.Thử nhận

dạng các loại phương trình sau và

cho biết từng dạng phương trình:

x

HĐ2: Ví dụ mở đầu:

Cho học sinh ghi nội dung ở trên

c)d) vào bài học

Cho học sinh giải phương trình ở

SGK theo cách quen thuộc?

Yêu cầu h/s g iải bài tập?1 SGK

Máy chiếu:Khi biến đổi làm mất

mẫu chứa ẩn thì phương trình

nhận được và phương trình đã cho

có quan hệ gì? Do đó nhấn mạnh

cho h/s chú ý đến yếu tố đặc biệt,

đó là điều kiện xác định của

phương trình đã cho

Học sinh chia nhóm nhỏ thảo luận và phát biểu

Phương trình a)b) là dạng đã học đó là phương trình được đưa về dạng ax+b=0 (a≠0)Phương trình c)d) là dạng phương trình có chứa ẩn ở mẫu

Học sinh ghi bài.

HS giải : Không phải là

nghiệm của phương trình vì tại giá trị x = 1 khi đó 2 vế của phương trình không xác định

1

− +

=

+

x x

x

là các phương trình có chứa ẩn ở mẫu

H/s ghi bài vd mở đầu

Nhận xét:Khi biến đổi

phương trình mà làm mất mẫu chứa ẩn thì phương trình nhận được và phương trình đã cho có thể không tương đương với phương trình ban đầu

Chú ý: Khi giải phương

trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải

chú ý đến điều kiện xác định của phương trình.

Trang 16

HĐ3: Tìm điều kiện xác định của

phương trình.Máy chiếu

Điều kiện xác định của phương

trình là gì?

HS ghi chú ý

HS thực hiện, quan sát và trả lời

2 Tìm điều kiện xác định của một phương trình (ĐKXĐ)

Điều kiện xác định của phương trình là giá trị của ẩn làm cho các mẫu của

phương trình khác 0

10’

10’

HĐ4: ví dụ 1: Xét xem giá trị của

ẩn x = 2 cĩ thể là nghiệm của

2

1

+

x

x

hay khơng?

Nghiệm của phương trình phải

thế nào?

Xét tương tự đối với ví dụ b)

Yêu cầu học sinh thực hiện ?2 ở

SGK

Máy chiếu: câu hỏi lên quan câub

5 : Củng cố: Yêu cầu học sinh

hoạt đợng nhóm 2 bài tập a, b(5:

Tìm ĐKXĐ của các phương

trình sau:

a

) 2 ( 2

3 2 2

+

=

+

x

x x

x

b

) 3 )(

1 (

2 2

2 ) 3

(

2 − + + = x+ x

x x

x x

x

Dặn dị:

Xem lại bài tập (ví dụ SGK)

Xem cách giải bài toán phương

trình chứa ẩn ở mẫu ở phần 3 và 4

mà chúng ta sẽ học ở tiết sau

H/s x=2 khơng phải là nghiệm của phương trình

Vì tại giá trị x = 2 làm cho mẫu thức bằng 0

Nghiệm pt phải khác 2

Học sinh thực hiện tương tự

Bài tập ?2: Tìm đkxđ của phương trình

a

1

4

+

=

x x

x

vì x -1 ≠ 0 ⇔x ≠ 1

x + 1≠ 0 ⇔ x ≠ -1 vậy đkxđ cua phương trình là

x ≠ ±1

x

x

=

1 2 2 3

ĐKXĐ của phương trình là:

x – 2 ≠ 0⇔ x ≠ 2 Vậy đkxđ của phương trình

là x ≠ 2

Nhóm 1,3 làm bài tập a Nhóm 2,4 làm bài tập b

Viết tắt: ĐKXĐ

Ví dụ: Tìm ĐKXĐ của phương trình sau:

2

1

+

x x

vì x -2 = 0 ⇔ x = 2 nên ĐKXĐ của phương trình là x ≠ 2

b

2

1 1 1

2

+ +

=

x

Ta thấy x -1 ≠ 0 ⇔x ≠ 1 và

x + 2 ≠ 0 ⇔ x ≠ -2

Vậy ĐKXĐ là x ≠ 1, x ≠ -2

- H/s ghi bài tập ?2 vào vở

* Rút kinh nghiệm sau tiết

dạy :

* Phương hướng khắc phục :

Trang 17

Trang 18

Ngày dạy:25/01/11

Tuần : 23

Tiết 48:Bài: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU(TT)

A Mục tiêu :

- Về kiến thức:

- Nhận dạng phương trình có chứa ẩn ở mẫu Biết cách tìm điều kiện xác định của 1 phương trình

- Về kĩ năng:Hình thành được các bước giải 1 phương trình có chứa ẩn ở mẫu.

- Giải được các bài tập ở SGK

B Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị nội dung bài học

- HS: Xem trước bài SGK

Giáo viên sửa sai sót, cho học

sinh ghi nội dung cách giải ở SGK

Học sinh giải:

)3)(

1(

22

2)3(

2 − + + = x+ x

x x

x x

x

Đkxđ: x≠ -1 và x≠3Qui đồng mẫu 2 vế và khữ mẫu

<=>

=

− + +

=>

− +

=

− +

− + +

) ( 3

0 0

3

0 2

0 ) 3 ( 2

0 6 2

0 4 3

4 ) 3 ( ) 1 (

) 3 )(

1 ( 2

4 )

3 )(

1 ( 2

) 3 ( ) 1 (

2

2 2

loai x

x x

x

x x

x x

x x x x x

x x

x x

x

x x

x x

x

x x x

x

Vậy phương trình có tập nghiệm: S={0}

3 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.

Ví dụ 2: Giải phương trình

)2(2

322

x

Đkxđ: x≠0, x≠2 Quy đồng mẫu 2 vế

)2(2

)32()2(2

)2)(

2(2

x x

x x x

x

x x

Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:

(SGK)

4 Áp dụng:

Ví dụ 3: SGK

Trang 19

10’

HĐ3: Cũng cố.

Giải bt ?3

Giải bt 27a)c) SGK

Dặn dị:

Chuẩn bị bt phần luyện tập SGK

Học sinh giải phương trình.

a

1

4

+

=

x x

x

đkxđ: x ≠ ± 1 quy đồng – khử mẫu ta được x(x+1)=(x-1)(x+4)

x2+x=x2+4x-x-4

x2+x-x2-4x+x+4=0

-2x+4=0

-2(x+2)=0

x= -2 (thỏa điều kiện) Vậy S={ -2}

x

x

=

1 2 2 3

đkxđ: x≠2 qui đồng – khử mẫu …

* Rút kinh nghiệm sau tiết

dạy :

* Phương hướng khắc phục :

Trang 21

- Về kiến thức:

- Rèn kỹ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

- Về kĩ năng:Rèn tính cẩn thận khi biến đổi, biết cách thử nghiệm khi cần Tìm tập nghiệm

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu các bước giải phương

trình chứa ẩn ở mẫu

Giải bài tập 28c)

HĐ2: Luyện tập.

Bài tập 29 trang 22

Giáo viên cho học sinh giải bài

tập Nêu ý kiến về 2 lời giải trên?

Bài tập 30a)b).

Giáo viên gọi cùng lúc 2 học

sinh lên bảng giải cùng lúc

Học sinh cả lớp cùng giải bài tập này, riêng 2 học sinh lên bảng giải

Chú ý:

2.x= -(x-2)Viết phương trình đã cho về dạng phương trình mới

Bài tập 28c)

2

2 11

x

x x

Bài tập 29 trang 22.

Cả 2 cách giải phương trình trên đều sai, vì: giải phương trình chứa ẩn ở mẫu phải chú ý đến đkxđ của phương trình

Bài tập 30a).

) ( 2

3 5 3

2 ) 3 ( 2 ) 2 ( 3 2 1

2 :

2

) 3 ( 3 2 1 2

3 3 2 1

loai x

x x

x

x x

x x

x đkxđ

x

x x

x

x x

Kết luận: phương trình vô

Trang 22

1 6

12

6 30 42

) 3 ( 7

) 3 ( 12 28 )

3 ( 7 14 ) 3 ( 14

3 :

7

2 3

4 3

2 3

2 2

thoa x x

x x

x x x x

x x

x

x đkxđ

x

x x

x x

= + + +

<=>

+ +

= +

27124

133

10)

23

31

3

13)

=+

+

−+

=+

−++

a

a a

a b

a

a a

a a

Bài tập 31a):

1

21

31

1

2 3

2

++

x x

Bài tập 31b):

) 3 )( 2 ( 1 ) 1 )(

3 ( 2 ) 2 )(

1 (

* Phương hướng khắc

phục :

Trang 23

Trang 24

- Về kiến thức:

- Biết chọn ẩn và xác định điều kiện cho ẩn để bước đầu giải bài tập

- Biết biểu diễn 1 đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn

- Về kĩ năng:Làm quen dạng toán mới.

- Giải được 1 số bài toán đơn giản

B Chuẩn bị :

- HS: Chuẩn bị bài trước

- GV: Bảng phụ - Bài tập mẫu

C Nội dung :

10’ HĐ1: Giáo viên giới thiệu cho

học sinh làm quen với sự tương

quan giữa các đại lương bởi 1

biểu thức của một ẩn

Trong đó ẩn số đại diện cho 1 đại

lượng nào đó chưa biết

Cho biết công thức tính quãng

đường của 1 vật chuyễn động?

Nếu gọi x(km/h) là vận tốc ôtô đi

hết 5 giờ

=> Quãng đường ôtô đi là?

Cho học sinh giải bài tập ?1

(giáo viên treo bảng phụ)

Cho học sinh hoạt động nhóm giải

S = V tNếu v = xThì S = 5.x (km)

Bài tập ?1 SGK

a Ta có: t = x phút v=180m/pthì S = 180.x (m)

b Ta có:

t = x (phút) S=4500m = 4,5 kmThì

V =

x

60.5,4 (km)

Bài tập ?2 SGK

Học sinh hoạt động theo nhóm và cho kết quảKQ: a) 500+x b) 10x=5

1 Biểu diễn 1 đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.

Ví dụ: SGK

Trang 25

Nếu gọi x (x∈Z+, 0<x<36) hãy

biểu diễn x qua:

Qua ví dụ trên hãy nêu các bước

giải bài tốn bằng cách lập

2x+4(36-x)=100 Một học sinh giải:

KQ: x=32 (thỏa đk) Học sinh trả lời

Số gà: 22 (con)

Số chĩ: 14 (con)Học sinh tự phát biểu và ghi nội dung vào vở

Học sinh giải tương tự như ví dụ:

Học sinh chia nhĩm giải

2 Ví dụ về giải bài tốn bằng cách lập phương trình.

a) Vi dụ 2: SGK

b) Các bước giải bài tốn bằng cách lập phương trình.

- SGK

* Rút kinh nghiệm sau tiết

dạy :

* Phương hướng khắc

phục :

Trang 26

Trang 27

- Về kiến thức:

- Tiếp thu rèn luyện kỹ năng giải bài tập bằng cách lập phương trình, học sinh biết cách chọn

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

Nêu cách giải bài toán bằng cách

lập phương trình?

Giải bài tập ?3 SGK

Giải bài tập 34 trang 25

HĐ2: Tìm kiến thức mới:

Cho học sinh khảo sát ví dụ

SGK trang 27, và nêu các đối

tượng nào tham gia vào bài tập?

Điền số liệu vào bảng

Dựa vào mối liên hệ giữa các số

liệu nào để lập phương trình?

Giải bài tập vừa tìm được

Học sinh thực hiện:

Giải bài tập?3 Giải bài tập 34

Gọi x là tử (x∈Z)Thì mẫu: x+3Nếu tăng cả tử và mẫu 2 đvịThì tử: x+2

Mẫu: x+5Theo đề bài, ta có phương trình

12

15

2= <=> =+

x x

Vậy phương trình cần tìm:

41

35x+45x-18=90

80x=108

x=108/80=27/20 (thỏa đk)Vậy thời gian 2 xe gặp nhau là 27/20 giờ = 1h21’

Ví dụ 3: SGK

Trang 28

2 (giờ)Theo đề bài ta cĩ phương trình.

5

245

90

35S − −S =

S = 189/4 (km)Trả lời:

189/4 : 35 = 27/20 (h)Học sinh lập bảng:

V(km/h) t(h) S(km)

Xe máy

* Phương hướng khắc

phục :

Trang 29

Trang 30

- Về kiến thức:

- Luyện tập thành thạo các bài tập về dạng này

Giải bài tập 40 trang 31

Cho học sinh đọc kỹ đề, phân tích

là x) (x∈Z+) Nên tần số xuất hiện của 5 là: 10-(1+2+3+x)

=4-x

Ta có phương trình:

10

1 (4.1+5(4-x)+7.2+8.3+9x)

=6,6

x=1Vậy 2 số cần tìm là 3 và 1

HS2: giảiGọi x là số tiền, chưa kể VAT, ta có phương trình:

60

10)110(100

810010

=

<=>

=

−+

x

x x

Học sinh trau đổi nhóm và

Gọi x là tuổi của Phương (x∈Z+) khi đó tuổi mẹ Phương là: 3x

Sau 13 năm tuổi mẹ Phương là: 3x+13

Tuổi Phương: x+13Theo đề bài, ta có:

3x+13=2(x+13)

 x=13 (thỏa đk)

Trang 31

Vậy: Tuổi của Phương là: 1310’

Số hàng đơn vị: 2x

Viết chen 1 vào giữa ta được: 100x+10+2xTheo đề bài, ta cĩ phương trình:

100x+10+2x=10x+2x+370

=>Số ban đầu là 48Học sinh giải:

Theo đề bài: năng xuất thực hiện tăng 20% so với kế hoạch, ta cĩ phương trình

20

.100

12018

x+ =

x=300Trả lời: Số thảm len dệt theo hợp đồng là 300 tấm

* Phương hướng khắc

phục :

Số thảm len

Số ngày làm Năng suất

Theo hợp đồng

Đã thực hiện

Trang 32

Trang 33

- Về kiến thức:

- Tiếp tục rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Về kĩ năng:Biết vận dụng và luyện kỹ năng suy luận và chọn kết quả trả lời thích hợp.

B Chuẩn bị :

- HS: Bài tập chuận bị trước

- GV: Soạn bài tập mẫu

Giáo viên lập bài toán tương tự:

Nếu gọi x là chiều rộng thì ta lập

bảng và viết phương trình cần tìm

là gì?

Kết quả thế nào so với bài tập ban

đầu?

HĐ2: Giáo viên cho học sinh hoạt

động nhóm, giải bài toán như sau:

Ta có phương trình nào?

Học sinh suy nghĩ và thực hiện

c.dài c.rộng d.tích HCN

ban đầu

HCN sau khi đổi

(x+10)(180-x)-x(160-180x-x2160x+x2 = 2700

+1800-10x-10x=900

x=90Vậy c.dài 90m ; c.rộng 70m

Bài tập 2: Một xe máy khởi

hành từ A với vận tốc V=30km/h Sau đó 30 phút trên tuyến đường đó một ôtô cũng khởi hành từ A với vận tốc 50km/h Hỏi sau bao lâu

kể từ xe máy khởi hành, hai

xe sẽ gặp nhau, cách A bao nhiêu km?

Trang 34

Vì thời gian ơtơ đi sau thời gian xe máy 30’, ta cĩ phương trình:

2

150

30xx =

`

Bài tập 3: Trên quãng

đường AB dài 30km Một xe máy đi từ A đến C với V=30km/h, rồi đi từ C đến B với V=20km/h hết tất cả

* Phương hướng khắc

phục :

Ngày đăng: 21/06/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và viết phương trình cần tìm - GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8 ( CHUẨN KT-KN)
Bảng v à viết phương trình cần tìm (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w