1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ga lớp 4 tuần 2

34 378 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế Mèn Bênh Vực Kẻ Yếu
Tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm
Trường học Trường Tiểu Học Đa Thiện
Chuyên ngành Tập Đọc
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 341 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1 1/ Kiểm tra bài cũ: - HS 1: đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả lời câu hỏi sau: H:Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể h

Trang 1

Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 03

I- Mục tiêu:

1- Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng,

tình huống biến chuyển của truyện

2- Hiểu được nội dung của bài, ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

3- Có thái độ ghét những kẻ hay bắt nạt, yêu quý kính trong những người dũng cảm

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh mimh hoạ nội dung bài học trong SGK

- Giấy khổ to viết câu, đoạn văn hướng dẫn học sinh đọc

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 1/ Kiểm tra bài cũ:

- HS 1: đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả lời câu hỏi

sau:

H:Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của

bạn nhỏ được thể hiện qua những chi tiết nào?

H: Những chi tiết nào trong bài bộc lộ tình yêu thương

sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.

- GV nhận xét + cho điểm

- Người cho trứng,người cho cam và anh y sĩ đã mang thuốc vào

- Mẹ vui, con có quản gì …

2/ Giới thiệu bài

Dế Mèn gặp chị Nhà Trò Nhà Trò khóc lóc kể có Dế

Mèn nghe về hoàn cảnh đáng thương của mình.Liệu

Dế Mèn có giúp được Nhà Trò hay không?Giúp như

thế nào?Bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)

hôn nay chúng ta học sẽ giúp các em biết rõ điều đó

- HS lắng nghe

2 Dạy bài mới:

1/ Hướng dẫn luyện đọc:

a/ Cho HS đọc:

- Cho HS dọc đoạn (với những HS đọc yếu có thể

cho các em đọc từng câu)

- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó phát âm lủng

củng, nặc nô, co rúm ,béo múp béo míp, xuý xoá,

quang hẳn…

- Cho HS đọc cả bài

b/ Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

- GV có thể giải nghĩa thêm nếu HS lớp mình không

hiểu những từ khác

c/ GV đọc diễn cảm toàn bài:

-HS đọc nối tiếp từng đoạn

-2 HS đọc

-HS đọc thầm phần chú giải và một vài em giải nghĩa từ cho cả lớp nghe

2/ Tìm hiểu bài

Bài: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

Trang 2

* Đoạn 1: (4 câu đầu)

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như

thế nào?

Đoạn 2: (Phần còn lại)

- Cho HS đọc phần 1 đoạn 2 (đọc từ Tôi cất

tiếng…cái chày giã gạo)

• Cho HS đọc thành tiếng

• Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Dế Mèn đã làm thế nào để bọn nhện phải sợ?

- Cho HS đọc phần 2 đoạn 2 (đọc từ Tôi thét đến

hết)

• Cho HS đọc thành tiếng

• Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H:Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ

phải?

H: Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong

số các danh hiệu sau đây:võ sĩ,tráng sĩ, chiến sĩ,

hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng.

- GV nhận xét và chốt lại

+ Danh hiệp phù hợp tặng cho Dế Mèn là:hiệp sĩ

(vì Dế Mèn có sức mạnh và lòng hào hiệp, sẵn

sàng làm việc nghĩa)

+ Võ sĩ:

+ Tráng sĩ:

+ Chiến sĩ:

+ Anh hùng:

- 1 HS đọc to, cả lớp nghe

- Cả lớp đọc to vừa phải

- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí kẻ canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ

- HS đọc thành tiếng

- Đầu tiên, Dế Mèn hỏi với giọng thách thức của một kẻ mạnh, thể hiện

qua các từ xưng hô: ai, bọn, này, ta.

-Khi nhện cái xuất hiện, Dế Mèn ra oai

“quay phắt lưng phóng càng đạp phanh phách”

-HS đọc thành tiếng

- Dế Mèn phân tích nhà nhện giàu có, món nợ của Nhà Trò rất nhỏ mà Nhà Trò lại bé nhỏ, ốm yếu nên nhà nhện không nên bắt nạt Nhà Trò, nên xoá nợ cho Nhà Trò

- HS trao đổi + trả lời

- Lớp nhận xét

- Người giỏi võ

- người có sức mạnh và chí khí

- người c/ đấu cho sự nghiệp cao cả

- người lập công trạng lớn đối với nhân dân, với đất nước

3/ Đọc diễn cảm bài văn:

- Lời nói của Dế Mèn: đọc mạnh mẽ, dứt khoát,

đanh thép như lời lên án và mệnh lệnh

- Những câu văn miêu tả, kể chuyện: giọng đọc

thay đổi cho phù hợp với từng cảnh, từng chi tiết

- Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ:cong chân, đanh

đá, đạp phanh phách, co rúm lại, rập đầu, của ăn

của để, béo múp béo mít, cố tình, tí teo nợ.

+ Cho HS đọc diễn cảm: - Nhiều HS luyện đọc

4 - GV nhận xét tiết học

- Dặn HS tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.

Môn: CHÍNH TẢ

Bài: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

Trang 3

Tiết: 02

I- Mục tiêu:

1 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi học”

2 Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: s / x, ăn / ăng

II- Đồ dùng dạy học:

- Giáo Viên : Bảng phụ, bảng con, vở

- Học Sinh : ( Sách giáo khoa + vở )

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 1/ Kiểm tra bài cũ :

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bảng con

những tiếng có âm l / n, vần an / ang.

2/ Giới thiệu bài

- Học sinh viết bảng

- Lớp nhận xét

2 Dạy bài mới:

a/ Hướng dẫn học sinh nghe viết :

- Giáo viên đọc toàn bài 1 lần

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm

bài, chú ý tên riêng, từ khó trong

bài

- Giáo viên đọc, học sinh viết

- Giáo viên đọc lại học sinh kiểm tra

lại bài

- Giáo viên chấm 1 số bài

- Giáo viên nhận xét chung

b/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

• Bài 2 : Giáo viên nêu yêu cầu bài

- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên theo dõi

- Giáo viên nhận xét, sửa sai đọc,

hỏi về tính khôi hài của truyện Bài 3 : Giải các câu đố

- Giáo viên theo dõi, gợi ý

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh theo dõi ở Sách giáo khoa

- Học sinh đọc thầm, chú ý từ khó (đánh vần – phân tích )

- Học sinh viết bài

- Học sinh theo dõi bài mình viết

- Học sinh mở Sách giáo khoa, sửa bài

- Học sinh đọc thầm bài tìm chỗ ngồi (thảo luận nhóm 2 em)

- Học sinh tự điền vào vở – Sửa bài

- Tiếp sức sửa bài

- Vài học sinh đọc lại bài

- Lớp nhận xét

- Lớp sửa bài vào vở + Chia lớp làm 2 dãy

- Mỗi dãy giải 1 câu đố

- Học sinh tìm và viết bảng con

- Một số học sinh giải câu đố

- Lớp nhận xét

2, 3 học sinh đọc lại câu đố

3 - Giáo viên nhận xét chung tiết học

Trang 4

- Chép

Môn: TOÁN

Tiết: 06

I- Mục tiêu:

- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kế ; Biết đọc, viết các số có tới sáu chữ số

- Học sinh, viết số rành mạch

II- Đồ dùng dạy học:

1 Các hình biểu diễn đơn vị, chục, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK

2 Các thẻ ghi số có thể gắn lên bảng

3 Bảng các hàng của số có 6 chữ số

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Tính giá trị biểu thức : 475 – m= … (m = 32,123)

Giáo viên nhận xét chung

- Học sinh thực hiện bảng con

- Lớp nhận xét

2 Dạy học bài mới :

1/ Số có sáu chữ số :

a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục

nghìn

- Cho HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền

kề : 10 đơn vị = ? chục, 10 chục = ? trăm;

10 trăm = ? nghìn ; 10 nghìn = ? chục nghìn

b Hàng trăm nghìn :

- 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

- 1 trăm nghìn viết : 100.000

c Viết và đọc số có sáu chữ số :

- Giáo viên treo bảng :

Trăm nghìn - Chục nghìn – Nghìn Trăm – Chục - Đơn vị

- Giáo viên gắn các thẻ : 100.000 … 1

- Đếm xem có ? trăm nghìn … ? đơn vị

- GV cho học sinh viết đọc số có 6 chữ số

2/ Thực Hành :

* Bài 1 : Yêu cầu gì ?

- Giáo viên cho học sinh phân tích mẫu

- Cho học sinh ôn lại cách đọc, viết số

* Bài 2 :

- GV hướng dẫn mẫu cho học sinh đọc, viết số

- Giáo viên nhận xét

* Bài 3 : Đọc số

- Giáo viên nhận xét chung

* Bài 4 : Viết số

- Giáo viên nhận xét chung

- Học sinh nêu

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh quan sát

- Học sinh quan sát, nêu

- HS gắn số vào bảng tập đọc các số

- Viết theo mẫu

- Học sinh theo dõi bảng

- Học sinh đọc, viết số

- HS theo dõi tập đọc và viết số - Lớp nhận xét

- HS đọc (Nhóm 2 em), dãy

- Lớp nhận xét

- HS viết vào bảng con (Nhóm/2)

- Sửa bài : HS viết số tiếp sức

Bài: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

Trang 5

3 - Giáo viên nhận xét tiết học;

- Lớp nhận xét, bình bầu bạn học tốt

- Dặn dò: Về nhà ôn tập các hàng của số có sáu chữ số

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết: 02

I- Mục tiêu:

1 Học sinh nhận thức được thế nào là trung thực trong học tập

2 Biết trung thực trong học tập

3 Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập

II- Đồ dùng dạy học:

- Sách Đạo Đức – Sách Giáo viên

- Các mẫu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1

2

Kiểm tra bài cũ :

- Trung thực trong học tập thể hiện đức tính gì ?

- Trong học tập em rất trung thực sẽ được mọi

người làm gì ?

- Giáo viên nhận xét chung

Dạy học bài mới :

a/ Thảo luận nhóm

Bài 3 :

- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu thảo luận

- Giáo viên kết luận :

Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại

Báo lại để cô chia lại điểm cho đúng

Nói bạn thông cảm vì làm vậy là không trung

thực trong học tập

b/ Trình bày tư liệu sưu tầm được

Bài 4 :

- Giáo viên yêu cầu : Em nghĩ gì về những mẫu

chuyện, tấm gương đó ?

- Giáo viên kết luận : Xung quanh ta có nhiều

tấm gương về trung thực trong học tập Chúng

ta cần học tập các bạn đó

c/ Trình bày tiểu phẩm (Bài 5)

- Thảo luận chung cả lớp :

+ Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem ?

+ Nếu em ở vào tình huống đó, em có hoạt động

như vậy không ? Vì sao ?

d/ Liên hệ bản thân (Bài 6)

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc nội dung ghi nhớ

- Lớp nhận xét

Bài tập 3

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Các nhóm thảo luận (nhóm 6 em)

- Một số nhóm nêu ý kiến

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Một số học sinh trình bày

- Lớp thảo luận :

- Học sinh nêu ý kiến

- Vài nhóm đã chuẩn bị trình bày tiểu phẩm

- Học sinh nêu ý nghĩa

- Lớp nhận xét bổ sung

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh nêu ý kiến

- Lớp nhận xét

3 - Giáo viên nhận xét tiêt học Tuyên dương nhóm trình bày tiểu phẩm và những học sinh

Bài: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tt)

Trang 6

hoạt động xây dựng bài

- Dặn dò : Thực hiện những nội dung ở mục thực hành

Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009

Môn: TOÁN

Tiết: 07

I- Mục tiêu:

- Giúp học sinh luyện tập viết và đọc số có sáu chữ số

- Viết và đọc các số có sáu chữ số

II- Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ, bảng con, vở – Sách giáo khoa

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Giáo viên nhận xét chung

Hướng dẫn học sinh luyện tập :

a/ Bước 1 : Ôn lại hàng :

- Hãy kể các hàng đã học

- Nêu quan hệ giữa đơn vị 2 hàng

liền kề

- Giáo viên nhận xét chung

- Giáo viên viết số : 653267

- Em hãy đọc ; nêu các hàng của các

chữ số

- Giáo viên nhận xét chung

- Giáo viên viết số, yêu cầu học sinh

đọc :

850203; 820004 ; 800007 ; 832100

- Giáo viên nhận xét chung

b/ Bước 2 : Thực hành

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

- Giáo viên kẻ bảng, hướng dẫn mẫu

- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn

- Giáo viên nhận xét

Bài 2 :

Giáo viên viết các số lên bảng

- Hướng dẫn HS nhận xét chữ số 5 của mỗi số

- Giáo viên nhận xét chung

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn

- Giáo viên nhận xét chung

- Học sinh đọc, viết bảng

- Lớp nhận xét

- HS thảo luận nhóm 2 Kể tên

- Học sinh hỏi, trả lòi

- Lớp nhận xét

- Học sinh thảo luận nhóm/2

- Học sinh nêu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh thảo luận nhóm /2

- Học sinh đọc các số : Tiếp nối

- Lớp theo dõi, nhận xét

- HS theo dõi, Viết theo mẫu

- Học sinh làm vào SGK (bút chì)

- HS sửa bài Lớp nhận xét

- Học sinh đọc : Tiếp nối theo dãy

- Học sinh quan sát, nhận xét, nêu

- Lớp nhận xét, bổ sung

* Học sinh đọc, phân tích số

- Học sinh viết vào vở

- HS lên bảng viết số – Tiếp sức

- Lớp nhận xét

* Học sinh đọc đề

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Bài: LUYỆN TẬP

Trang 7

Bài 4 : yêu cầu gì ?

- GV hướng dẫn học sinh nhận xét các số trong

từng dãy

a/ Các số này :

Hai số liên tiếp hơn hoặc kém nhau ? Đơn vị

- Đọc tiếp các số sau số : 500.000

- 100.000 Tròn trăm nghìn

- Học sinh thảo luận nhóm /2, đọc

b/ Hai số liên tiếp cách nhau ? Đơn vị

- Giáo viên nhận xét chung - 10.000 tròn chục nghìn.Học sinh nhận xét

3 - Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn dò : Ôn lại các hàng của số có 6 chữ số

Trang 8

Môn: LUYỆN TỪ và CÂU

Tiết: 03

I- Mục tiêu:

- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương người như thể thương thân Nắm được cách dùng các từ ngữ đó

- Học nghĩa 1 số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

- Nắm được cách dùng các từ ngữ đó

- Hiểu và dùng các từ đặt thành câu đúng

II- Đồ dùng dạy học:

- 5 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột a, b, c, d ở BT1, kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 2

- Một số tờ giấy trắng để học sinh làm bài tập 3

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1

2

Kiểm tra bài cũ

- Tìm những tiếng chỉ người trong gia đình mà

học sinh viết bảng con phần vần có một âm (bố,

bà, dì, chú, cô ) Hai âm (bác, thím, cậu, ông … )

- Giáo viên nhận xét chung

Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1 : Yêu cầu ta làm gì ?

a/ Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương

đồng loại như: lòng thương người (lòng vị tha,

lòng nhân ái, bao dung, xót thương, độ lượng,

thông cảm )

b/ Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương :

(hung ác, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn … )

c/ Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại

cứu giúp, bảo vệ, che chở, ủng hộ …

d/ Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ … ăn

hiếp, hành hạ, đánh đập …

Bài 2 : Yêu cầu học sinh đọc các từ (Giáo viên

yêu cầu học sinh nêu nghĩa các từ đã chuẩn bị tra

từ điển):

a Những từ nào, tiếng “nhân” có ý nghĩa là

người ? ( nhân dân, công nhân, nhân loại,

nhân tài )

b Những từ nào, tiếng “nhân” có nghĩa là “

lòng thương người “ ? (nhân hậu, nhân ái,

- Học sinh viết bảng con

- Lớp nhận xét

- Tìm các từ ngữ

- HS hoạt động nhóm 2 (viết bảng)

- Học sinh đọc các từ

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh đọc các từ

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Hoạt động nhóm 2 (viết bảng con )

- Lớp nhận xét chung, bổ sung

- Hoạt động nhóm 2 (viết bảng con )

- Lớp nhận xét chung, bổ sung

- Vài học sinh đọc

- Chia nhóm (2 dãy) (làm bảng con )

- Học sinh nêu

- Lớp nhận xét bổ sung

Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT

Trang 9

nhân đức, nhân từ )

Bài 3 : Đặt câu với 1 từ trong bài tập 2

- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đặt 2 câu

- Giáo viên nhận xét, sửa câu

- Học sinh đặt câu vào giấy

- Học sinh đọc

- Lớp nhận xét, bổ sung

3 - Giáo viên nhận xét tiết học

- Học thuộc 3 câu tục ngữ

- Viết các câu đặt được (bài 3) vào vở

- Lớp bình bầu bạn học tốt

Môn: KHOA HỌC

Tiết: 03

I- Mục tiêu: Sau bài học học sinh có khả năng:

1 Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó

2 Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể

3 Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường

II- Đồ dùng dạy học:

- Hình 8, 9 SGK phóng to

- Phiếu học tập

- Bộ đồ chơi “Ghép chữ vào chỗ…trong sơ đồ”

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1

2

Kiểm tra bài cũ

- Trao đổi chất là gì !

- G/ thích sự t/đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Giáo viên nhận xét chung

Dạy - Học bài mới

a/ Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá

trình trao đổi chất ở người

- Mục tiêu :

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao

đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó

- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá

trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể

Bước 1 : Quan sát và thảo luận theo cặp

- Chỉ vào từng hình ở trang 8, nói tên và chức năng

của từng cơ quan

- Từ chức năng của các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần

hoàn, bài tiết, thảo luận Trong số những cơ quan có

ở hình trang 8, cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá

trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên

ngoài ?

Bước 2 : Giáo viên giảng về vai trò của cơ quan tuần

hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra

ở bên trong cơ thể

Bước 3 :

b/ Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc

- 2 Học sinh trả lời

- Lớp nhận xét chung

- Học sinh quan sát các hình

trang 8

- Học sinh quan sát và thảo luận

- Một số học sinh nêu ý kiến

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh đọc lại mục bạn cần biết

Bài: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tt).

Trang 10

thực hiện sự trao đổi

Mục tiêu : Trình bày được sự phối hợp hoạt động của

các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong

việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và

giữa cơ thể với môi trường

Bước 1 : Làm việc cá nhân

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tìm ra những

từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ cho hoàn chỉnh

và tập trình bày mối liên hệ giữa các cơ quan : hô

hấp, tiêu hóa, tuần hoàn bài tiết trong quá trình trao

đổi chất

Bước 2 : Làm việc theo cặp

Bước 3 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên theo dõi

- Giáo viên nhận xét

Bước 4 : Củng cố :

- Hằng ngày, cơ thể người lấy những gì từ môi

trường và thải ra môi trường những gì ?

- Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở

bên trong cơ thể được thực hiện

- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan

tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt

động

Giáo viên kết luận

- Học sinh xem sơ đồ trang 9

Học sinh điền vào chỗ dấu chấm, suy nghĩ tìm ra mối liên hệ giữa các cơ quan

- Học sinh quan sát hình trang 9

- Trao đổi với bạn, kiểm tra bạn

- HS lần lượt nói về vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất

- Lớp bổ sung, nhận xét

- Học sinh mở sách, đọc mục “Bạn Cần Biết “

3 - Giáo viên nhận xét chung

- Dặn dò : Tìm hiểu những thức ăn hàng ngày nó

thuộc nguồn gốc nào để cùng học bài 4 - Lớp nhận xét tiết học

NHỮNG CƠ QUAN TRỰC TIẾP THAM GIA VÀO QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

Tên

quan

Chức năng Dấu hiệu bên

ngoài của quá trình trao đổi chất

Diễn biến xảy ra bên trong cơ thể và vai trò của

cơ quan tuần hoàn

Tiêu

hoá

Biến đổi thức ăn,

nước uống thành các

chát dinh dưỡng,

ngấm vào máu đi

nuôi cơ thể

cơ thể sử dụng các chất dinh dưỡng và thải ra các chất thừa, chất độc Những chất này ngấm vào máu

Khí ô-xi được ngấm qua mao mạch phổi vào máu và theo vòng tuần hoàn lớn đi nuôi tất cả các cơ quan trong cơ thể Các cơ quam trong cơ thể sử dụng ô-xi và thải ra khí các-bô,níc ngấm vào máu và theo vòng tuần hoàn nhỏ đi đến

Trang 11

phổi để thải khí các-bô-níc và hấp thu ô-xi.

Bài

tiết

Lọc máu, lấy ra các

chất thải, chất độc

hại, tạo thành nước

tiểu và thải nước

tiểu ra ngoài

-Thải ra nước tiểu Máu đem các chất thừa, chất độc đến cơ quan

bài tiết nước tiểu Thận làm nhiệm vụ lọc máu, tạo thành nước tiểu Các chất thải, chất độc hại trong máy được thải ra ngoài qua nước tiểu

Môn: THỂ DỤC

Tiết:

I- Mục tiêu:

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật : Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu : Dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, động tác quay phải, quay trái đúng kĩ thuật, đều, đẹp với khẩu lệnh

- Trò chơi “Thi xếp hàng nhanh”

II- Đồ dùng dạy học:

1 Địa điểm: Sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

2 Phương tiện: 1 còi

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

lượng Phương pháp tổ chức

1.Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học,

chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp 1 – 2, 1 – 2 …

6-10 phút

1-2 phút2-3 phút

4 hàng dọc chuyển

4 hàng ngang

4 hàng dọc

2.Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ

- Ôn quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng

+ Lần 1 – 2: Giáo viên điều khiển tập, nhận xét, sửa chữa

những sai sót cho học sinh

+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển Giáo viên

quan sát, nhận xét, sửa chữa những sai sót cho học sinh các

tổ

+ Tập họp lớp Sau đó cho các tổ thi đua trình diễn nội

dung đội hình đội ngũ Giáo viên quan sát, nhận xét, đánh

giá, sửa chữa những sai sót, biểu dương các tổ thi đua tập

tốt

+ Cho cả lớp tập để củng cố do giáo viên điều khiển

b) Trò chơi vận động

Trò chơi “Thi xếp hàng nhanh” Giáo viên nêu tên trò

chơi, giải thích cách chơi, rồi cho học sinh chơi thử

- Cho học sinh cả lớp chơi thử

- Giáo viên cho cả lớp chơi chính thức có thi đua

- Giáo viên quan sát, nhận xét, biểu dương tổ thắng cuộc

18-22 phút10-12 phút

2-3 phút

1-2 lần

2 lần6-8 phút1-2 lần

1-2 lần2-3 lần

4 hàng ngang

Đội hình chữ U

4 hàng ngang

4 hàng dọc

Bài : QUAY PHẢI, QUAY TRÁI, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG

TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG NHANH ”

Trang 12

3 Phần kết thúc:

- Cho học sinh làm động tác thả lỏng

- Học sinh nêu nội dung bài vừa học

- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài

tập về nhà

4-6 phút2-3 phút1-2 phút1-2 phút

4 hàng ngang

Môn: MỸ THUẬT

Tiết: 02

I- Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết được hình dáng, đặc điểm và cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, lá

- Học sinh biết cách vẽ và vẽ được một bông hoa, chiếc lá theo mẫu Vẽ màu theo mẫu hoặc theo

ý thích

- Học sinh yêu thích vẻ đẹp của hoa, lá tronh thiên nhiên, có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây cối

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng con, vở – Sách giáo khoa

- Giáo viên : Sách giáo khoa, tranh ảnh hoa, lá, bông hoa, lá (thật)

- Học sinh : Sách giáo khoa, vở tập vẻ, bút chì, màu, tẩy

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1

2

3

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Giới thiệu bài:

Dạy bài mới:

a/ Quan sát và nhận xét

- Giáo viên cho học sinh xem, tranh, ảnh

- Tên bông hoa, tên lá

- Hình dáng, đặc điểm mỗi loại hoa, lá

- Màu sắc

b/ Cách vẽ hoa, lá

- Giáo viên cho học sinh xem bài vẽ của

học sinh lớp trước

- GV Yêu cầu học sinh quan sát kĩ hoa lá

- Giáo viên hướng dẫn cách vẽ

 Vẽ khung hình chung

 Ước lượng tỉ lệ và vẽ phác các nét chính

của hoa, lá

 Chỉnh sửa cho gần với mẫu

 Vẽ màu tùy thích

Thực hành

- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn, lưu ý :

- Cần vẽ cân đối hoa, lá trên tờ giấy

+ Nhận xét, đánh giá

a Giáo viên chọn 1 số bài, nhận xét

b Cách sắp xếp hình vẽ trong tờ giấy

- Học sinh quan sát (Nhóm 2 )

- Học sinh trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh quan sát ở Sách giáo khoa ở bông hoa, lá thật

- HS ước lượng, phác hoạ vào giấy

- Học sinh chỉnh sửa lại, vẽ màu

- Học sinh vẽ vào giấy

- Học sinh nhận xét bài vẽ

Bài: VẼ THEO MẪU : VẼ HOA – LÁ

Trang 13

c Hình dáng, đặc điểm, màu sắc hình vẽ so

với mẫu

4 - Giáo viên nhận xét chung tiết học

- Dặn dò : Quan sát con vật để vẽ

Thứ tư ngày 26 tháng 8 năm 2009

2 Nhận biết được vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp

3 Nhận biết được giá trị của từng chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng, từng lớp

II- Đồ dùng dạy học:

Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có 6 chữ số như phần bài học của SGK

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1

2

1/ Kiểm tra bài cũ

- Đọc viết : 320412, 78036, 890213

- Giáo viên nhận xét chung

2/ Giới thiệu bài:

Dạy bài mới

1/ Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn :

-Em hãy kể tên các hàng đã học

-Giáo viên kết luận

-Hàng đơn vị, chục trăm, tạo thành lớp đơn vị

-Hàng nghìn chục nghìn, trăm nghìn tạo thành

lớp nghìn

-Giáo viên đưa bảng kẻ, ghi các hàng, lớp

-Giáo viên viết số 321, 654000, 654321

- Lưu ý : Khi viết các chữ số vào cột ta ghi từ

nhỏ đến lớn (đơn vị phải -> trái ) khi viết số

có nhiều chữ số nên cách khoảng giữa 2 lớp

2/ Thực hành :

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

- Giáo viên hướng dẫn, quan sát, phân tích

mẫu

- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn

- Giáo viên nhận xét chung

Bài 2 :

a/ Gọi HS lên bảng viết các số trong BT

- Học sinh đọc – viết b

- Lớp nhận xét

- HS thảo luận nhóm 2, nêu ý kiến

- Lớp nhận xét

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh nêu

- Học sinh lên bảng viết từng chữ số vào cột

- Học sinh đọc thứ tự : từ hàng đơn vị sang hàng trăm nghìn

- Viết theo mẫu

- Học sinh theo dõi phân tích

- Học sinh điền tiếp vào các cột đọc các số

- Học sinh lên bảng viết : tiếp sức

- Lớp nhận xét

Bài: HÀNG VÀ LỚP

Trang 14

b/ Giáo viên cho học sinh chỉ vào chữ số

- Giáo viên yêu cầu nói thêm về hàng, lớp

- Học sinh thực hiện nhóm 2

- Học sinh đọc, nhận xét : tiếp sức

- Lớp nhận xét

- Học sinh xác định giá trị chữ số

- 7 và ghi vào cột

- Học sinh đọc lại số

- Giáo viên nhận xét chung

Bài 3 : Giáo viên hướng dẫn bài mẫu :

- 52.314 = 50.000 + 2000 + 300 + 10 +14

- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn

- Giáo viên nhận xét chung

- Học sinh làm vào Sách giáo khoa

- Lớp nhận xét

- Học sinh theo sõi

- Học sinh tự làm bài vào vỡ

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

3 - Giáo viên nhận xét chung tiết học

- Dặn dò : Ôn lại hàng – lớp

- Lớp nhận xét, bình bầu học sinh học

Trang 15

Môn: TẬP ĐỌC

3 tự hào về kho tàng truyện cổ tích nước ta

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trong bài học SGK

- Sưu tầm các tranh minh hoạ về các truyện cổ như: Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây khế…

- Giấy khổ to viết câu, đoạn thơ hướng dẫn đọc

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1

3

1/ Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên nhận xét chung

2/ Giới thiệu bài :

Dạy bài mới

a/ Hướng dẫn bài :

- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn sửa phát âm, ngắt

nghỉ hơi không đúng, giọng đọc chưa phù hợp

- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ khó

- Giáo viên nhận xét chung

- Giáo viên đọc diển cảm toàn bài 1 lần

b/ Tìm hiểu bài

- Giáo viên theo dõi, gợi ý

- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà

- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào?

- Em có thể nhớ và kể 2 câu chuyện này không ?

- Tìm những chuyện cổ khác thể hiện sự nhân hậu

của người Việt Nam ta

- Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài như thế nào ?

c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học tập luyện:

- Giáo viên theo dõi, nhận xét

- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ

- 3 học sinh đọc 3 đoạn bài tập đọc:

“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ” (tt)

 Học sinh đọc tiếp nối 5 đoạn thơ

- Học sinh đọc tiếp lần 2

- Học sinh luyện đọc theo nhóm 2

- 1, 2 học sinh đọc cả bài

 Học sinh đọc thầm, trả lời câu hỏi thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi

- Học sinh đọc to từng đoạn vần thơ, trả lời

- Rất nhân hậu, ý nghĩa sâu xa

- Tấm Cám (Thị Thơm … người ta )

Vài học sinh kể – Lớp theo dõi

- Sọ dừa, sự tích dưa hấu, Trầu Cau

- Truyện cổ chính là lời răn dạy của cha ông đối với đời sau

 3 học sinh đọc lại bài thơ

- Lớp nhận xét

Bài: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

Trang 16

- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh theo dõi

- HS luyện đọc diễn cảm (N/2)

- Vài học sinh thi đọc diễn cảm

- Vài học sinh thi đọc trước lớp

- Lớp nhận xét

3 - Giáo viên nhận xét chung tiết học

- Giáo viên dặn dò : Về nhà học thuộc bài thơ

Môn: LỊCH SỬ

Tiết: 02

I- MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết trình tự các bước sử dụng bản đồ

- Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước

2.Kĩ năng: Tìm được một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải

3.Thái độ: Lòng yêu quê hương đất nước

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

2 Bản đồ hành chính Việt Nam

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1

2

Kiểm tra bài cũ

- Bản đồ là gì ?

- Nêu một số yếu tố của bản đồ

- Giáo viên nhận xét chung

Dạy bài mới

1/ Cách sử dụng bản đồ :

+ Làm việc cả lớp :

Bước 1 : Giáo viên nêu câu hỏi :

- Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?

- Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 để đọc các kí

hiệu của 1 số đối tượng địa lí

- Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt

Nam, với các nước láng giềng trên hình 3

Bước 2 : Giáo viên nhận xét, bổ sung

Bước 3 : Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài

ở Sách giáo khoa

2/ Bài tập :

+ Thực hành theo nhóm

- Chỉ hướng bắc nam, đông tây trên lược đồ, bản

đồ

- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn

- Giáo viên nhận xét chung

- Kể tên các nước láng giềng của Việt Nam

- Biển nước ta

- Quần đảo của Việt Nam

- 2 học sinh trả lời

- Học sinh suy nghĩ, trả lời

- Học sinh thảo luận nhóm 2

- Một số học sinh nêu ý kiến

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Nêu các bước sử dụng bản đồ

- Hoạt động nhóm/2

- Các nhóm làm bài tập

- Một số nhóm chỉ trên bản đồ

- Lớp nhận xét

- Trung quốc, Lào, Campuchia

- Là 1 phần của Biển Đông

- Hoàng Sa, Trường Sa

- Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà …

Bài: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ

Trang 17

- Một số đảo của Việt Nam

- Một số con sông

- Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ

- Sông Hồng , Sông Tiền, Sông

Hậu …

- Học sinh đọc

3 - Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn dò : Ôn lại bài, tập đọc bản đồ

Môn: TẬP LÀM VĂN

Tiết: 03

I- MỤC TIÊU:

1 Giúp học sinh biết: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật

2 Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số tờ giấy khổ to viết sẵn: 1 Các hành động của cậu bé? 2 Mỗi hành động nói lên điều gì? 3 Thứ tự kể các hành động?

- Chín câu văn của phần luyện tập để học sinh điền tên nhân vật vào chỗ trống và sắp xếp lại cho

đúng thứ tự

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1

2

Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là văn kể chuyện ?

- Nói về nhân vật trong truyện

- Giáo viên nhận xét chung

Dạy bài mới:

1/ Hướng dẫn học sinh phần nhận xét

a/ Đọc truyện : Bài văn bị điểm không

- Giáo viên hướng dẫn, sửa cách đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn

b/ Hướng dẫn yêu cầu 2:

- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn : Giờ làm bài,

giờ trả bài, lúc ra về

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

- Chi tiết cậu bé khóc khi nghe bạn hỏi đã gây

xúc động trong lòng người khác c/ Hướng dẫn Yêu cầu 3 :

- Giáo viên nhận xét, kết luận (theo thứ tự )

- Hành động nào xảy ra trước thì kể trước, hành

động xảy ra sau thì kể sau

d/ Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ

- Giáo viên giải thích

2/ Luyện tập

- Giáo viên treo bảng phụ, hướng dẫn học sinh hiểu

yêu cầu của bài

- Điền đúng tên chim Sẻ và Chích

- Học sinh trả lời

- Lớp nhận xét

- 2 học sinh đọc bài

- Học sinh đọc lại

- Nhóm /2 thảo luận, ghi ra giấy

- Học sinh nêu ý kiến

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh thảo luận nhóm/ 2, nêu ý kiến

- Vài học sinh đọc ghi nhớ

- Học sinh đọc nội dung bài tập

- Lớp đọc thầm

- Học sinh thảo luận nhóm /2

- Học sinh nêu ý kiến – Lớp nhận xét

Bài: KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT

Ngày đăng: 17/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Bảng các hàng của số có 6 chữ số. - Ga lớp 4 tuần 2
3. Bảng các hàng của số có 6 chữ số (Trang 4)
Bảng các lớp kẻ sẵn trên bảng phụ. - Ga lớp 4 tuần 2
Bảng c ác lớp kẻ sẵn trên bảng phụ (Trang 26)
1. Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ trong bài. - Ga lớp 4 tuần 2
1. Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ trong bài (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w