1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Sáng Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2013-2014

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 243,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Treo bảng ghi kết quả lời giải viết sẵn, chốt lại ý kiến đúng , gọi HS đọc lạusau đó nhận xét , sửa lỗi và cho điểm từng học sinh b/ Phần ghi nhớ : -Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ.. -[r]

Trang 1

Tuần 29 Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2014

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

A Mục tiêu

- HS viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

-Giải được bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó "

B Đồ dùng dạy học

C Các hoạt động dạy học chủ yếu

I Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

II Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài:

2.Bài mới

*Bài 1 : -Y/c học sinh nêu đề bài

+ Hỏi :- Tỉ số của hai số có nghĩa là gì ?

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

-Qua BT này giúp em củng cố điều gì?

* Bài 3 :

-Yêu cầu HS nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng -Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 4 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-GV chấm một số vở của HS

III Củng cố - dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài : -Học sinh nhận xét bài bạn + Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + 2 HS trả lời

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng + Viết tỉ số của hai số

-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -HS ở lớp làm bài vào vở.1 HS lên bảng làm bài

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài : + Nhận xét bài bạn -HS cả lớp

Tập đọc ĐƯỜNG ĐI SA PA

A Mục tiêu

-HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết

nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

-Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mến

thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi trog SGK)

B Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn đoạn 2

Trang 2

C Hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ

II Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu chủ điểm: Khám phá thế giới

và giới thiệu bài

2.Bài mới:

a) Luyện đọc

- 2HS đọc bài

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lược HS đọc) GV hướng dẫn HS đọc từ

khó, sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

Hướng dẫn HS đọc câu: Những đám mây nhỏ

sà xuống của kính ô tô / tạo nên cảm giác bồng

bềnh huyền ảo.

.- Y/c HS đọc phần chú giải trong SGK

- Y/c HS đọc bài theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

b)Tìm hiểu bài :

-Lớp đọc thầm toàn bài, suy nghĩ TLCH: Mỗi

đoạn trong bài đều là một bức tranh miêu tả về

cảnh và người Hãy miêu tả những điều mà em

hình dung được về mỗi bức tranh ấy?

-GVgiảng chênh vênh: cảm giác không cân

bằng, dễ té

bồng bềnh huyền ảo: cảm giác bồng bềnh,

mờ ảo

-1HS đọc đoạn 1, lớp suy nghĩ TLCH: Hãy nêu

chi tiết cho thấy sự quan sát tinh tế của tác

giả?

-GVgiải nghĩa từ dập dìu: kẻ trước, người

sau nối đuôi nhau đi đông vui, nhộn nhịp

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2 , lớp trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Thời tiết ở Sa Pa có gì đặc biệt ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

-Y/c 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi và trả lời

câu hỏi: Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà

tặng kì diệu của thiên nhiên?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

- Lắng nghe

-2HS đọc bài

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự +Đoạn 1: Từ đầu đến ….liễu rủ

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong sương núi tím nhạt

+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài

- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải

- 2HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc toàn bài

- Theo dõi GV đọc mẫu -HS lần lượt phát biểu

+HS khác nhận xét, bổ sung

- Đọc thầm trao đổi theo cặp và tiếp nối

phát biểu: Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô cảm giác như đang

đi bên những thác trắng xoá tựa mây trời

+Cảnh đẹp huyền ảo ở đường đi Sa Pa

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

trả lời câu hỏi: Thoắt cái , lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái bông lay ơn màu nhung đen quí hiếm + Thời tiết khác biệt ở Sa Pa

+ Tiếp nối trả lời câu hỏi :

- Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng và hiếm có

+Nội dung đoạn 3 nói lên cảm nhận

Trang 3

-Y/c HS đọc thầm câu truyện trao đổi và trả

lời câu hỏi: Bài văn thể hiện tình cảm của tác

giả đối với cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào?

c Đọc diễn cảm

- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

+ GV đọc mẫu đoạn văn

+ Y/c HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét cho điểm HS

III Củng cố dặn dò:

-Y/c HS nhắc lại nội dung của bài.

- Nhận xét tiết học

của tác giả đối với Sa Pa -HS: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn -2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc cho nhau nghe và sửa lỗi cho nhau

- 3 – 5 HS thi đọc -Nhận xét

-2 HS nhắc lại

-HS cả lớp

Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2014

Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ

A Mục tiêu

-Giúp HS biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

*BT cần làm: BT1

B Đồ dùng dạy học

- Gv: Viết sẵn các bài toán 1 và 2 lên bảng phụ - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

- HS: SGK, bảng phụ

C Các hoạt động dạy học chủ yếu

I Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

II Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài:

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài toán 1

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 1 gọi

HS nêu ví dụ :

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ số bé

được biểu thị 3 phần bằng nhau , số lớn được

biểu thị 5 phần bằng nhau

- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :

- Tìm hiệu số phần bằng nhau :

5 - 3 = 2 ( phần)

- Tìm giá trị của một phần : 24 : 2 = 12

- Tìm số bé : 12 x 3 = 36

- Tìm số lớn : 36 + 24 = 60

- 1 HS lên bảng làm bài :

-Học sinh nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp

-HS nêu

+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp

Trang 4

- Lưu ý HS :Có thể làm gộp bước 2 và 3

b) Giới thiệu bài toán 2

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 2 gọi

HS nêu ví dụ :

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ

- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước

c) Thực hành :

*Bài 1 :-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét bài làm học sinh

-GV giúp đỡ HS yếu làm bài

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

III Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài : -Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Củng cố tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Chính tả

AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1 , 2 , 3, 4 ?

A Mục tiêu

-Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số

-Làm đúng BT2 a (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT)

B Đồ dùng dạy học

- GV: 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b Phiếu lớn viết nội dung BT3

- HS: SGK, vở chính tả

C Hoạt động trên lớp:

I Kiểm tra bài cũ

-GV nhận xét bài chính tả kiểm tra giữa kì II

II Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Bài mới:

a Hướng dẫn viết chính tả:

*Trao đổi về nội dung đoạn văn:

-Gọi HS đọc bài viết: "Ai đã nghĩ ra các chữ

số 1 , 2 ,3 , 4 , ?"

-Hỏi: + Mẩu chuyện này nói lên điều gì?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

* Nghe-viết chính tả:

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ lại

để viết vào vở mẩu chuyện "Ai đã nghĩ ra các

- Lắng nghe

-HS thực hiện theo yêu cầu

+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1 , 2,

3, 4 không phải do người A rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1 ,2 ,3 ,4 )

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng tên riêng

nước ngoài : Ấn Độ ; Bát - đa ; A- rập

+ Nghe và viết bài vào vở

Trang 5

chữ số 1 , 2 ,3 , 4 , ?"

* Soát lỗi, chấm bài::

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS

soát lỗi tự bắt lỗi

b Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2 :

- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu bài tập

lên bảng

- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2

- Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm

bài vào vở

- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS

- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu của

mình lên bảng

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dương

những HS làm đúng và ghi điểm từng HS

III Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi

ra ngoài lề tập

-1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát , lắng nghe GV giải thích

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: + Thứ tự các từ có âm đầu là s / x cần chọn để điền là :

-Gọi 3HS đọc lại toàn bộ BT sau khi điền xong

-HS cả lớp

Luyện từ và câu:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM

A Mục tiêu

- HS hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đó trong BT4

B Đồ dùng dạy học

- GV: Bút dạ , 1 -2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 4

- HS: SGK

C Hoạt động trên lớp:

I Kiểm tra bài cũ

-Nhận xét đánh giá bài kiểm tra giữa Kì II

II Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Bài mới:

Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

-Gọi HS khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét, kết luận các ý đúng

Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

-Gọi HS khác nhận xét bổ sung

- HS lắng nghe -Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :

- Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi , ngắm cảnh

-Nhận xét câu trả lời của bạn -1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :

-Thám hiểm có nghĩa là thăm dò , tìm

Trang 6

-Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng.

Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu.

- GV nêu câu hỏi :

- Câu tục ngữ " Đi một ngày đàng học một

sàng khôn" có nghĩa như thế nào ?

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

Bài 4: -Gọi HS đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để tìm tên các

con sông

+ GV gợi ý : Các em chỉ cần viết ngắn gọn:

VD ( sông Hồng )

+ Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to , phát bút dạ

cho mỗi nhóm

+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng

-Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc kết quả

làm bài

- GV nhận xét, nhắc nhở HS về việc bảo vệ,

giữ gìn các cọn sông

III Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

hiểu những nơi xa lạ , khó khăn có thể nguy hiểm

-Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ và trả lời :

+Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết , sẽ khôn ngoan , trưởng thành hơn

+ Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi , con người mới sớm khôn ngoan , hiểu biết

- Nhận xét ý trả lời của bạn -1 HS đọc thành tiếng

-HS thảo luận trao đổi theo nhóm -4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu

+ HS đọc kết quả :

a Sông Hồng ; b Sông Cửu Long ;

c Sông Cầu ; d Sông Cầu ;

đ Sông Lam ; e Sông Đáy ;

g Sông Tiền, sông Hậu;

h Sông bạch Đằng ;

+ Nhận xét bổ sung cho bạn

-HS cả lớp

Khoa học THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

A Mục tiêu

-HS nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng

-Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật

B Đồ dùng dạy học

-GV mang đến lớp 5 cây trồng theo yêu cầu SGK Phiếu học tập theo nhóm

-Mỗi nhóm HS mang đến lớp các cây đã chuẩn bị

C Các hoạt động dạy học chủ yếu

I Kiểm tra bài cũ

II Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Mô tả thí nghiệm

- Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS

- Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí

nghiệm trong nhóm

+ HS lắng nghe +Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị cây trồng trong ống bơ của các thành viên

Trang 7

- Yêu cầu : quan sát cây các bạn mang đến

Sau đó yêu cầu các nhóm mô tả cách trồng và

chăm sóc cây của nhóm mình

- GV đi giúp đỡ , hướng dẫn từng nhóm

- Gọi HS báo cáo công việc của các em đã làm

GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống của

từng cây theo kết quả báo cáo từng nhóm

- Nhận xét , khen ngợi các nhóm đã có sự

chuẩn bị chu đáo , hăng say làm thí nghiệm

+Yêu cầu HS trao đổi theo cặp trả lời các câu

hỏi sau :

- Các cây đậu trên có những điều kiện sống

nào giống nhau ?

+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát

triển bình thường ? Vì sao em biết điều đó ?

- Theo em dự đoán thì để sống , thì thực vật

cần có những điều kiện gì?

* GV kết luận :

*Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và

phát triển bình thường.

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 người

- Phát phiếu học tập cho HS

- Yêu cầu HS quan sát cây trồng , trao đổi và

dự đoán cây trồng sẽ phát triển thế nào và

hoàn thành phiếu học tập

- GV đi giúp đỡ các nhóm

- Gọi các nhóm trình bày

-GV kết luận

III Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS sưu tầm tranh, ảnh

- Hoạt động trong nhóm , mỗi nhóm 4

HS làm việc theo sự hướng dẫn của GV +Đặt các ống bơ có cây trông lền bàn

- Quan sát các cây

- Mô tả cách trồng và chăm sóc cho các bạn nghe

- Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện sống của từng cây

- Đại diện 2 nhóm trình bày :

+ Lắng nghe + Trao đổi theo cặp và trả lời + Các cây đậu ở trên đều gieo trong cùng một ngày, các cây 1 , 2, 3 ,4 trồng trong lớp đất giống nhau

+ Để sống được , thực vật cần cung cấp đầy đủ : nước , không khí , ánh sáng và chất khoáng

-HS thảo luận theo nhóm 4 HS

- Quan sát,trao đổi và hoàn thành phiếu

-Các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung

-HS chuẩn bị

Thứ tư ngày 19 tháng 3 năm 2014

Toán LUYỆN TẬP

A Mục tiêu

-HS giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

B Đồ dùng dạy học

- GV: SGK

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy học chủ yếu

I Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà -1HS làm bài ở bảng lớp

Trang 8

+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :

- Muốn tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai

số đó ta làm như thế nào ?

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

II Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài:

2.Bài mới:

*Bài 1 : -Yêu cầu 1HS nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm hiệu của hai số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tìm số bé

- Tìm số lớn

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?

*Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

-Nhận xét ghi điểm học sinh

III Củng cố - dặn do:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

-2 HS trả lời

-Học sinh nhận xét bài bạn + Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe

- Suy nghĩ tự làm vào vở,1 HS chữa bài + Sơ đồ : ?

- Số bé : 85

- Số lớn :

- Củng cố tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn

-HS ở lớp làm bài vào vở,1 HS lên bảng làm bài

+ Nhận xét bài bạn

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Lịch sử QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789)

A Mục tiêu

Dựa vào lược đồ tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú

ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa

+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng

đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh

+ ở Ngọc Hồi, Đống Đa (Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được Ngọc Hồi Cũng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh vào đồn Đống

Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn bỏ chạy về nước

+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ – Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền đọc lập dân tộc

B Đồ dùng dạy học

- GV: Phóng to lược đồ; phiếu học tập của học sinh

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy học

Trang 9

I Kiểm tra bài cũ:

- Nêu kết quả và ý nghĩa của sự kiện nghĩa

quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long?

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới

a) Nguyên nhân - hoàn cảnh Nguyễn Huệ tiến

quân ra Bắc

Giáo viên trình bày nguyên nhân việc

-Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc đánh quân

Thanh

b) Diễn biến cuộc tiến công

- Giáo viên đưa ra các mốc thời gian

* Ngày 20 tháng chạp năm mậu thân ( 1789 )

* Đêm mùng 3 tết Kỉ Dậu ( 1789 )

* Mờ sáng ngày mùng 5

- Giáo viên phát phiếu và cho học sinh điền

- Gọi một số học sinh thuật lại diễn biến sự

kiện Quang Trung đại phá quân Thanh

c) Kết quả, ý nghĩa

- Hướng dẫn để học sinh thấy tài nghệ quân sự

của Quang Trung trong cuộc đại phá quân

Thanh

- Chốt lại mùng 5 tết ở gò Đống Đa nhân dân

lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ

III Củng cố, dặn dò

- Gv nhận xét tiết học

- Vài học sinh trả lời

- Nhận xét và bổ sung

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh theo dõi và điền phiếu

- Quang Trung chỉ huy quân ra đến Tam Điệp và cho ăn tết trước rồi chia thành 5 đạo tiến ra Thăng Long

- Quân ta kéo sát đồn Hà Hồi, vây kín đồn và bắc loa gọi quân địch hoảng sợ xin hàng

- Một số học sinh thuật lại diễn biến

- Học sinh lắng nghe

- Vài em đọc ghi nhớ

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Địa lí THÀNH PHỐ HUẾ

A Mục tiêu - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:

+ Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn

+ Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch

- Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ(lược đồ)

B Đồ dùng dạy học

- GV : - Bản đồ hành chính Việt Nam; Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế

- HS : - SGK

C Các hoạt động dạy học

I Bài cũ:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

(GV có thể làm phiếu luyện tập để kiểm tra

kiến thức)

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

Trang 10

- GV nhận xét

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Bài mới

-GV treo bản đồ hành chính Việt Nam

- Yêu cầu HS tìm trên bản đồ kí hiệu & tên

thành phố Huế?

- Nhận xét hướng mà các em có thể đi đến

Huế?

- Tên con sông chảy qua thành phố Huế?

Huế tựa vào dãy núi nào & có cửa biển nào

thông ra biển Đông?

- Quan sát lược đồ, ảnh & với kiến thức của

mình, em hãy kể tên các công trình kiến trúc

lâu năm của Huế?

- Vì sao Huế được gọi là cố đô?

GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình

bày

III Củng cố – dặn dò :

Giải thích tại sao Huế trở thành thành phố du

lịch?

Chuẩn bị bài: Thành phố Đà Nẵng

- HS nghe giới thiệu bài

- HS quan sát bản đồ & tìm

- Vài em HS nhắc lại

- Huế nằm ở bên bờ sông Hương Phía Tây Huế tựa vào các núi, đồi của dãy Trường Sơn (trong đó có núi Ngự Bình)

& có cửa biển Thuận An thông ra biển Đông

- Các công trình kiến trúc lâu năm là: Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, lăng Minh Mạng, lăng Tự Đức, điện Hòn Chén…

- Huế là cố đô vì được các vua nhà Nguyễn tổ chức xây dựng từ cách đây

300 năm (cố đô là thủ đô cũ, được xây từ lâu)

- HS trả lời câu hỏi

- HS xem trước bài mới

Kể chuyện ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

A Mục tiêu - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), kể llại được từng đoạn và

kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

B Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh minh họa ở SGK Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ

II Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài:

2.Bài mới:

a.GV kể chuyện:

-GV kể lần 1 kết hợp

-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ tranh minh họa

GV kết hợp giải nghĩa từ khó

b.Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về

+ Lắng nghe

+ Lắng nghe + quan sát tranh

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w