- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm : Hãy kể ra những hành động thể hiện tình yêu với quê hương của em.. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo Về nhà sưu tầm các bài thơ, tranh, ảnh
Trang 1TUẦN 19
Thứ hai ngày tháng năm 20
THỂ DỤC
Bài 37 ĐI ĐỀU, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA, BÓNG CHUYỀN SÁU”
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được đúng động tác đi đều, đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi , kẻ sân
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
- Oân các động tác của bài TD
- Chơi trò chơi khởi động : 1 – 2 phút
20’ Cơ bản :
MT : Giúp HS thực hiện được các động tác
đội hình đội ngũ và chơi được trò chơi thực
hành
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành
a) Ôn đi đều, đổi chân khi đi đều sai nhịp :
10 – 12 phút
- Quan sát , sửa sai cho các tổ
b) Chơi trò chơi “Đua ngựa” : 6 – 8 phút
- Nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi , nội
- Các tổ tự tập dưới sự điều động của tổ trưởng
- Thi đi đều 2 hàng dọc giữa các tổ
- Biểu dương , thưởng , phạt
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương
- HS khá giỏi biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê hương
- GDMT : Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu quê hương
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh ảnh về quê hương nơi HS đang sống
- Giấy Rôki, giấy xanh - đỏ - vàng
Trang 2III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ :
1 Thế nào là làm việc hợp tác ?
2.Làm việc hợp tác mang lại ích lợi gì cho ta ?
- 2 HS trả lời
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài - Ghi đề
2- Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1 TÌM HIỂU TRUYỆN CÂY ĐA LÀNG EM
MT : HS biết được một biểu hiện cụ thể của tình yêu quê hương
- Yêu cầu HS đọc truyện trước lớp - 1 HS đọc truyện - Cả lớp theo dõi
+Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đa ? + Vì cây đa là biểu tượng của quê hương cây đa
đem lại nhiều lợi ích cho mọi người
+ Hà gắn bó với cây đa như thế nào ? + Mỗi lần về quê, Hà đều cùng các bạn đến chơi
dưới gốc đa
+ Bạn Hà đóng góp tiền để làm gì ? + Để chữa cho cây sau trận lụt
+ Những việc làm của bạn Hà thể hiện tình cảm
gì với quê hương ?
+ Bạn rất yêu quý quê hương
+ Qua câu chuyện của bạn Hà, em thấy đối với
quê hương chúng ta phải như thế nào ?
+ Đối với quê hương chúng ta phải gắn bó, yêuquý và bảo vệ quê hương (3-4 HS trả lời
- GV đọc cho HS nghe 4 câu thơ trong phần ghi
nhớ ở SGK
- HS lắng nghe
- GDMT : Tích cực tham gia các hoạt động BVMT
là thể hiện tình yêu quê hương
Hoạt động 2 GIỚI THIỆU VỀ QUÊ HƯƠNG EM
MT : Liên hệ thực tế để HS nhớ về quê hương em
- Yêu cầu HS nghĩ về nơi mình sinh ra và lớn lên
sau đó viết ra những điều khiến em luôn nhớ về
nơi đó
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và viết ra giấynhững điều khiến mình luôn ghi nhớ về quê hương
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp theo ý sau:
Quê hương em ở đâu? Quê hương em có điều gì
khiến em luôn nhớ về ?
- HS trả lời trước lớp
- GV lắng nghe HS và giúp đỡ HS diễn đạt trôi
chảy
- HS cùng lắng nghe, sửa chữa
- GV kết luận :+ GV cho HS xem 1 vài bức tranh
ảnh giới thiệu về địa phương (quê hương của đa
số HS)
+ HS lắng nghe, quan sát
Hoạt động 3 CÁC HÀNH ĐỘNG THỂ HIỆN TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG
MT : HS biết thể hiện tình cảm đối với quê hương
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm : Hãy kể ra
những hành động thể hiện tình yêu với quê hương
của em (BT4)
- HS thảo luận trả lời câu hỏi của GV vào giấy
- GV phát cho các nhóm giấy rôki, bút dạ để HS
viết câu trả lời (5 phút)
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi - Các nhóm dán kết quả lên bảng, đại diện mỗi
nhóm trình bày ngắn gọn kết quả trước lớp
- GV cùng HS đánh dấu vào những ý trả lời đúng - 1 HS căn cứ vào câu trả lời đã đánh dấu đúng,
nhắc lại
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại toàn bộ các hành động
thể hiện tình yêu quê hương
- GV chốt ý
- HS lắng nghe
- GDMT : Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu quê hương.
Trang 3Hoạt động 4 THẢO LUẬN, XỬ LÍ TÌNH HUỐNG
MT : HS biết xử lí một số tình huống liên quan đến tình yêu quê hương
- Yêu cầu HS tiếp tục làm việc theo nhóm Thảo
luận để xử lý các tình huống trong bài tập số 3
trang 30 SGK
- HS làm việc theo nhóm, bàn bạc và xử lý tìnhhuống của bài tập số 3 trong SGK
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo
Về nhà sưu tầm các bài thơ, tranh, ảnh hoặc viết,
vẽ về quê hương em
TOÁN Tiết 91 DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I- MỤC TIÊU :
- Hình thành được công thức tính diện tích hình thang
- Nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài toán có liên quan
- HS khá giỏi làm hết các BT, tính nhanh, chính xác.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- GV : + Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK.
- HS : Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ
1 Nêu đặc điểm của hình thang - 2HS làm bài trên bảng
2- Vẽ thêm các đoạn thẳng để được hình thang.(3a)
B- Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ1: Hình thành công thức tính diện tích hình
thang.
Yêu cầu HS xác định trung điểm M của cạnh BC, HS xác định trung điểm M của cạnh BC
cắt rời hình tam giác ABM sau đó ghép lại Cắt rời hình tam giác ABM sau đó ghép lại.
- Sau khi cắt ghép ta được hình gì ? - Tam giác ADK.
-CH:Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và diện
tích tam giác ADK.
- Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích hình tam giác ADK.
GV viết bảng S ABCD = S ADK
CH: Nêu cách tính di n tích tam giác ADK GVện tích tam giác ADK GV
DK AH
2
CH: Hãy so sánh chiều cao của hình thang ABCD và
chiều cao của tam giác ADK.
- Bằng nhau (đều bằng AH)
CH: Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam giác ADK
và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của hình thang
Trang 4- Yêu cầu HS quan sát công thức (1) nêu cách tính
- Hình thang ABCD có độ dài đáy lớn là a, độ dài áy l n là a, đ ớn là a, độ độ dài đáy lớn là a, độ
dài áy bé là b, chi u cao là h Hãy vi t công th cđ ều cao là h Hãy viết công thức ết bảng : ức
tính di n tích hình thang.ện tích tam giác ADK GV
HĐ2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc đề bài 2 HS làm trên bảng Lớplàm bảng con
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu sai) HS khá giỏi làm cả câu b
- Nhận xét các đơn vị đo của các số đo trong mỗi
trường hợp.
- Các số đo cùng đơn vị đo
* Bài 2a :
- Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề, lớp theo dõi
a) Chỉ ra các số đo của hình thang
b) Đây là hình thang gì ? (Dành cho HS khá giỏi)
a) a = 9cm ; b = 4cm ; h = 5cm b) Hình thang vuông
- Nếu các số đo của hình thang vuông a = 7cm ; b = 3cm ; h = 4cm
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
HĐ nối tiếp: - GV nhận xét, đánh giá, chữa bài
- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ
- Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng cảu bộ đội ta trong chiến dịch.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Các hình minh họa trong SGK
- Phiếu học của HS
- HS sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu truyện kể về chiến dịch Điện Biên Phủ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi.
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã
đề ra nhiệu vụ gì cho cách mạng Việt Nam ?
+ Kể về 1 trong 7 anh hùng được bầu chọn cho Đại
hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc.
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời
- Nhận xét, ghi điểm
B- Bài mới :
Trang 5Giới thiệu bài- Ghi đề
2- Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Tập đoàn cứ điểm và âm mưu của thực dân Pháp
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu hai khái niệm
tập đoàn cứ điểm, pháo đài - HS đọc Chú thích của SGK và nêu
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam, yêu cầu HS
lên bảng chỉ vị trí của Điện Biên Phủ
- 3 HS lần lượt lên bảng ghi
- GV giảng
- GV hỏi: Theo em, vì sao Pháp lại xây dựng Điện
Biên Phủ thành pháo đài vững chắc nhất Đông Dương
?
- HS nêu ý kiến trước lớp
- GV tóm ý.
Hoạt động 2: Chiến dịch Điện Biên Phủ
- GV chia HS thành 4 nhóm, giao cho mỗi nhóm thảo
luận về một trong các vấn đề sau - HS chia thành nhóm cùng thảo luận và thống nhất ý kiến trong nhóm
Kết quả thảo luận tốt là : + Nhóm 1 : Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điện
Biên Phủ ? Quân và dân ta đã chuẩn bị cho chiến dịch
như thế nào ?
+ Nhóm 1 : Quyết giành thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ để kết thúc cuộc kháng chiến
Gợi ý : Để tiêu diệt được tập đoàn cứ điểm này chúng
ta cần sức người, sức của như thế nào ? + Ta đã chuẩn bị cho chiến dịch với tinh thần cao nhất :
- HS trả lời.
+ Nhóm 2 : Ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ gồm mấy
đợt tấn công ? Thuật lại từng đợt tấn công đó ? Chỉ vị
trí đó trên lược đồ chiến dịch ? Kết quả của từng đợt
tấn công ?
+ Nhóm 2 : Trong chiến dịch Điện Biên Phủ
ta mở 3 đợt tấn công HS nêu
+ Nhóm 3 : Vì sao ta giành được thắng lợi trong chiến
dịch Điện Biên Phủ ? Thắng lợi của Điện Biên Phủ có
ý nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc ta
Gợi ý : Chiến thắng Điện Biên Phủ tác động thế nào
đến quân địch, tác động thế nào đến lịch sử dân tộc ta
?
+ Nhóm 3 :
Có đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng
Quân và dân ta có tinh thần chiến đấu bất
khuất kiên cường
Ta đã chuẩn bị tối đa cho chiến dịch
Ta được sự ủng hộ của bạn bè quốc tế
- HS trả lời
+ Nhóm 4 : Kể về một số gương chiến đấu tiêu biểu
trong chiến dịch Điện Biên Phủ ? + Nhóm 4 : Kể về các nhân vật tiêu biểu như Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu
mai, Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn pháo
- GV tổ chức cho HS từng nhóm trình bày kết quả thảo
luận - Đại diện 4 nhóm HS lần lượt lên trình bày, các nhóm theo dõi và bổ sung ý kiến
- GV nhận xét kết quả - HS trình bày trên sơ đồ chiến dịch ĐBP
- Mời 1, 2 HS xung phong tóm tắt một số sự kiện
chiến dịch Điện Biên Phủ trên sơ đồ
Hoạt động 3: Củng cố -dặn dò:
- GV lần lượt yêu cầu HS :
+ Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh đoàn xe thồ phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ
+ Chuẩn bị bài sau.
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Biết đọc đúng các văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật, lời tác giả
Trang 6- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật
- Hiểu nội dung phần 1 của trích đoạn kịch : Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
- HS khá giỏi phân vai, đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK - Bảng phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1- Giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ1: Luyện đọc
* HS đọc cả bài một lượt
- 1 HS đọc phần Nhân vật Cảnh trí - 1 HS đọc
- GV đọc trích đoạn vở kịch: - 2 HS đọc bài theo hình thức phân vai
+ Giọng anh Thành : châm rãi, trầm tĩnh, sâu lắng,
thể hiện sự suy nghĩ, trăn trở về vận nước
+ Giọng anh Lê : hồ hởi, nhiệt tình, thể tính cách của
một người có tinh thần yêu nước
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ : Sao lại thôi ? Vào
Sài Gòn làm gì ? Sao lại không ? Không bao giờ !
* HS đọc đoạn nối tiếp
- GV chia đoạn : 3 đoạn - HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK + Đ1 : Từ đầu đến vào Sài Gòn làm gì ?
+ Đ2 : Tiếp theo đến ở Sài Gòn này nữa
+ Đ3 : Phần còn lại.
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp (2 lần)
- Hướng dẫn HS luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai:
Phắc tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lăng Sa (GV viết
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu toàn bài
trả lời câu hỏi
CH : Anh Lê giúp anh Thành việc gì ? Anh có giúp
được không ?
-Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở SG anh
đã tìm được việc cho anh Thành.
H : Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh
luôn nghĩ tới dân, tới nước ?
+ Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàng với nhau
+ Vì anh với tôi chúng ta là công dân nước Việt
GV : Những câu nói ấy thể hiện sự lo lắng của anh
Thành về dân, về nước
CH : Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều + Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được
Trang 7lúc không ăn nhập với nhau Hãy tìm những chi tiết
thể hiện điều đó và giải thích vì sao như vậy ?
việc làm cho anh Thành Anh Thành lại không nói đến chuyện đó
+ Anh Thành không trả lời vào câu hỏi của anh
Lê Cụ thể :
- Anh Lê hỏi :Vậy anh vào Sài Gòn làm gì ?
- Anh Thành đáp : Anh học trường Sa-xơ-lu
Lô-ba thì ờ anh là người nước nào ?
- Anh Lê hỏi : Nhưng tôi chưa hiểu vì sao ? Sài Gòn này nữa.
- Anh Thành lại đáp : Vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn hoa kì
- GV : Câu chuyện …cứu nước, cứu dân
HĐ3: HD Đọc diễn cảm
- HS khá giỏi phân vai, đọc diễn cảm vở kịch, thể
hiện được tính cách nhân vật
- 3 HS đọc: 1 HS đọc lời người dẫn chuyện, 1 đọc lời anh Lê và 1 đọc lời anh Thành
Đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS luyện đọc - HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
Nghe - viết : NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I- MỤC TIÊU :
1- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2- Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/ d/ gi hoặc âm chính o / ô dễ viết lẫn do ảnh hưởng của
phương ngữ
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai (nếu có)
- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to hoặc bảng phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn HS nghe - viềt
H : Bài chính tả cho em biết điều gì ? - Ca ngợi Nguyễn Trung Trực, nhà yêu nước
của dân tộc ta
GV : Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổi tiếng của
nước ta Trước lúc hy sinh, ông đã có một câu nói lưu
danh muôn thuở “Khi nào đất này hết cỏ, nước Nam ta
mới hết người đánh Tây.”
Trang 8GV : Các em chú ý viết hoa những từ nào ? Vì sao ? :
Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An, Nam
- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS viết (đọc 2 - 3
lần) Đọc từng câu, đọc toàn bài.
+ Ô số 2 các em nhớ chọn o hoặc ô để điền vào, nhớ
thêm dấu thanh thích hợp
- Cho HS trình bày kết quả theo hình thức tiếp sức (GV
dán 3 tờ giấy đã ghi sẵn BT1)
- 3 nhóm thi tiếp sức gắn kết quả lên bài thơ (mỗi nhóm 7 HS)
Cách chơi : GV chia nhóm, mỗi nhóm 7 HS Theo lệnh
của GV mỗi em lên bảng điền một chữ cái Lần lượt 7
em lên Em cuối cùng điền xong đọc lại bài thơ (nếu 2
nhóm cùng điền xong một lúc thì nhóm sau chỉ cần nói
- GV giao việc : Trong câu chuyện vui còn một số ô
trống Các em có nhiệm vụ tìm tiếng bắt đầu bằng r, d
hoặc gi để điền vào chỗ trống đó sao cho đúng
BT 2
- Cho HS trình bày kết quả (GV chỉ đưa bảng phụ đã
chép sẵn BT 3a lên) (nếu làm cá nhân)
- 1 HS lên làm trên bảng lớp, cả lớp dùng bút chì viết vào SGK tiếng cần điền.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng : các tiếng lần
lượt cần điền là : ra, giải, già, dành
- Lớp nhận xét bài làm trên bảng lớp của bản
- HS ghi kết quả đúng vào vở bài tập
Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS nhớ để kể lại được câu chuyện Làm việc cho
cả ba thời; học thuộc lòng hai câu đố
Trang 9MĨ THUẬT
TẬP VẼ TRANH ĐỀ TÀI NGÀY TẾT, LỄ HỘI VÀ MÙA XUÂN
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu được đề tài ngày tết, lễ hội và mùa xuân.
- HS biết cách vẽ tranh về đề tài ngày tết, lễ hội và mùa xuân.
- Vẽ được tranh về đề tài ngày tết, lễ hội và mùa xuân ở quê hương.
- HS khá giỏi sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp
- GDBVMT: Học sinh biết vẻ đẹp của thiên nhiên, môi trường Việt Nam Yêu quý cảnh đẹp và có
ý thức bảo vệ môi trường.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sưu tầm một số tranh ảnh về ngày tết, lễ hội và mùa xuân
- Một số bài vẽ của HS lớp trước về đề tài này
- Tranh về ngày tết, lễ hội và mùa xuân ở bộ ĐDDH
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Giới thiệu bài: Tết, lễ hội và mùa xuân là
những ngày vui trong năm, thường để lại ấntượng sâu sắc đối với mọi người
+ Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ Vẽ tranh Đề
tài ngày tết, lễ hội và mùa xuân
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV giới thiệu một số tranh ảnh về ngày tết, lễ
hội và mùa xuân
+ Không khí của ngày tết, lễ hội và mùa xuân + Những hoạt động trong ngày tết, lễ hội vàmùa xuân
+ Những hình ảnh, màu sắc trong ngày tết, lễhội và mùa xuân
- Gợi ý HS kể về ngày tết, mùa xuân và nhữngdịp lễ hội ở quê hương mình
- Gợi ý HS một số nội dung để vẽ tranh về đề
tài ngày tết, lễ hội và mùa xuân Ví dụ:
+ Cảnh vườn hoa, công viên, chợ hoa ngày Tết
+ Chuẩn bị cho ngày Tết: trang trí nhà cửa, góibánh chưng …
+ Những hoạt động trong dịp Tết: chúc Tết ông
bà, cha mẹ; đi lễ chùa …+ Những hoạt động trong các dịp lễ hợi như: tế
lễ, rước rồng, múa lân, đấu vật, chọi gà, chọitrâu, đua thuyền, hát dân ca …
- Lồng ghép bảo vệ mơi trường: Mùa xuân trămhoa đua nở làm cho mơi trường thêm đẹp…
- Hướng dẫn HS nhận xét một số bức tranh đểcác em nhận ra cách vẽ
- Tổ chức cho HS thực hành + Vẽ hình người, cảnh vật sao cho hợp lý, vẽđược các dáng hoạt động
+ 2 HS lên bảng trả lời
- HS nghe
- HS quan sát, nhớ lại
- HS kể theo nhóm đôi
- Đại diện một vài nhóm kể trước lớp
- HS theo dõi, ghi nhớ
- GDMT: Học sinh biết vẻ đẹp của thiên nhiên, môi trường Việt Nam Yêu quý cảnh đẹp và có ý thức bảo vệ môi trường.
- HS quan sát, thảo luận nhóm đôi, tìm
ra cách vẽ tranh
Trang 10HĐ Giáo viên Học sinh
- GV bao quát lớp, gợi ý hướng dẫn bổ sung,đặc biệt là đối với những HS còn lúng túng vềcách chọn đề tài và cách vẽ Động viên những
HS khá để các em tìm được những hình ảnh,màu sắc đẹp cho bức tranh của mình
- Tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ
III- HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ĐỘNG DẠY - HỌC : NG D Y - H C : ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ỌC :
I Kiểm tra bài cũ:
-Viết công thức tính diện tích hình thang.
- Làm bài tập 1b
II Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề
2 HS làm
- Hãy nhận xét các đơn vị đo của các số đo - Các số đo cùng đơn vị đo
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu HS đọc đề bài Vẽ hình và ghi số đo
đã cho vào hình vẽ Yêu cầu HS tự làm vào vở
- 1 Hs đọc đề bài
Hỏi : Để tính được số ki-lô-gam thóc thu hoạch
được trên thửa ruộng đó ta cần biết điều gì ?
- Cần biết diện tích của thửa ruộng đó
Hỏi: Để tính diện tích thửa ruộng hình thang
Trang 11- GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2 nhận định
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận Giải
- Nếu được một số ví dụ về dung dịch
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Hình trang 77 SGK
- Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, 1 cốc thủy tinh, thìa nhỏ có cán dài
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ
1- Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động 1 : Thực hành “Tạo ra một dung dịch”
MT : Biết cách tạo ra một dung dịch; kể tên được
một số dung dịch
- Kiểm tra việc chuẩn bị vật liệu cho thí nghiệm
- Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm, ghi kết quả
thí nghiệm vào mẫu báo cáo như SGK (trang 76) - Đại diện mỗi nhóm nêucông thức pha dung dịch đường (hoặc dung dịch muối) và
mời các nhóm khác nếm thử nước đường hoặc nước muối của nhóm mình.
- Tiếp tục thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi - Đại diện HS trả lời
1- Để tạo ra dung dịch, cần có những điều kiện
gì ? - Cần có ít nhất 2 chất trở lên trong đó 1 chất ở thể lỏng và chất kia phải hòa tan
được vào trong chất lỏng đó.
3- Kể tên một số dung dịch mà bạn biết - Một số dung dịch là : Xà phòng, dung
- Cho HS làm việc theo nhóm 6
- Gọi HS đọc mục hướng dẫn thực hành trang 77
SGK và thảo luận đưa ra dự đoán kết quả thí
nghiệm theo câu hỏi trong SGK.
- Đại diện trình bày kết quả làm thí nghiệm
và thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
+ Không mặn vì chỉ có hơi nước bốc lên khi gặp lạnh sẽ ngưng tụ lại thành nước.
Trang 12Muối vẫn còn lại trong cốc.
Hỏi : Qua thí nghiệm trên, theo các em ta có thể
làm thế nào để tách các chất trong dung dịch đó ? - HS trả lời, nếu trả lời không được thì đọc mục : Bạn cần biết trang 77 SGK
- GV tóm ý :
Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò
- Cho trò chơi “Đố bạn” SGK trang 77 - Phương pháp chưng cất
- Để sản xuất ra muối từ nước biển người
ta dẫn nước biển vào các ruộng làm muối
- GV nhận xét trò chơi
- GV tổng kết bài
Dặn dò : Xem lại bài cũ
- Chuẩn bị bài sau : Sự biến đổi hóa học
- Xem trước các thí nghiệm trong SGK, các nhóm
chuẩn bị : đường, 1 tờ giấy, cát, xi măng, vôi
sống.
Thứ tư ngày tháng năm 20
THỂ DỤC
Tiết 38 TUNG VÀ BẮT BÓNG, NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN
TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC, BÓNG CHUYỀN SÁU ”
I Mục tiêu:
- Biết cách tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay; thực hiện được nhảy dây kiểu chụm hai chân
- Làm quen trò chơi “ Bóng chuyền sáu” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi lớp, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một sợi dây nhảy và đủ bóng để HS luyện tập
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
HĐ1: Phần mở đầu
Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học 1-2 phút
HĐ2: Phần cơ bản:
Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay , tung
bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay:
8-10 phút
- Chơi nhảy dây kiểu chụm hai chân 1 lần:
5-7 phút
- Chọn một số em nhảy dây tốt lên biểu diễn
- Làm quen với trò chơi “Bóng chuyền sáu”:
7-9 phút
HĐ3: Phần kết thúc
- Đi thường vừa đi vừa hát 1-2 phút
- Hệ thống bài học, nhận xét đánh giá kết quả
- Trò chơi khởi động
HS thực hiện
HS nhảy dây
Chơi thử trò chơi 1-2 lần
Trang 13Tiết 37 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1- Giới thiệu bài – Ghi bài
HĐ1 : Làm câu 1
nhóm.
a) Câu đơn (câu có 1 cụm C-V)
b) Câu ghép (có nhiều cụm C-V ngang hàng)
a) Câu đơn : Câu 1
b) Câu ghép : Câu 2, 3, 4
* HĐ 3 : Làm câu 3
- GV kết luận như phần ghi nhớ
4- Luyện tập
* HĐ 1 : Làm bài tập 1
+ Tìm câu ghép trong đoạn văn.
+ Xác định vế câu trong các câu ghép đã tìm
phiếu.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng (GV đưa bảng
phụ đã ghi kết quả đúng lên) Đoạn văn có 5 câu ghép
- Cả lớp nhận xét
* HĐ 2 : Làm bài tập 2 - Dành cho HS khá giỏi
- 1 HS đọc Y/C của bài.
- Hỏi : Có thể tách mỗi vế câu trong 5 câu ghép thành
câu đơn được không ? Vì sao ?
- GV giao việc : Các em cần nêu rõ có tách được mỗi vế
câu trong 5 câu ghép ở BT1 thành câu đơn được không ?
Vì sao ?
Trang 14- Cho HS trình bày.
* HĐ 3 : Làm bài tập 3
- 3 HS làm bài vào phiếu.
- Tranh minh họa truyện trong SGK.
- Bảng lớp viết những từ cần giải thích : tiếp quản, đồng hồ quả quýt
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1- Giới thiệu bài – Ghi đề
2- GV kể chuyện
* HĐ 1 : Kể lần 1 (Không sử dụng tranh
* HĐ 2 : Kể lần 2 (Kết hợp chỉ tranh)
+ Tranh 1 : Năm 1954 có chiều phân tán - HS quan sát tranh + nghe kể
+ Tranh 2 + 3 : Bác hồ đến thăm hội nghị Mọi
người vui vẻ đón Bác (Tranh 2)
Bác bước lên diễn đàn đồng hồ được không ?
(Tranh 3)
+ Tranh 4 : Chỉ trong ít phút hết
3- Hướng dẫn HS kể chuyện
* HĐ 1 : Cho HS kể theo cặp
- GV giao việc : Các em sẽ kể theo cặp : Mỗi em kể
cho bạn nghe sau đó đổi lại.
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe
* HĐ 2 : Cho HS thi kể chuyện trước lớp
- GV giao việc : cô sẽ cho 4 cặp lên thi kể Các em
kể nối tiếp
- 4 cặp lên thi
- GV nhận xét, cùng với HS bầu chọn nhóm kể hay
biết kết hợp lời kể với chỉ tranh
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe Chuẩn bị trước bài sau
Trang 15Tiết 93 LUYỆN TẬP CHUNG
I- MỤC TIÊU :
Giúp HS
- Tính diện tích hình tam giác vuông và hình thang
- Củng cố về giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
- HS khá giỏi làm cả BT 3, tính nhanh, chính xác
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bảng phụ vẽ sẵn hình minh họa các bài 2.
- HS chuẩn bị mảnh bìa
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy a,b và
+ Gọi 3 HS đọc kết quả từng trường hợp.
+ Yêu cầu HS khác theo dõi và nhận xét, trao đổi
chéo để kiểm tra bài nhau
- HS chữa bài.
- Hỏi : Hãy nêu cách tính diện tích tam giác vuông - 2 HS nêu
- Gọi 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài Tự làm - HS đọc đề bài, tự làm vào vở.
Hỏi : Muốn biết diện tích hình thang ABED lớn
hơn diện tích tam giác BEC bao nhiêu đề-xi-mét
vuông ta làm như thế nào ?
- Lấy diện tích hình thang ABED trừ đi diện tích hình tam giác BEC.
- Yêu cầu HS nêu các bước giải và trình bày bài
giải
+ Gọi 1 HS đọc bài của mình
+ HS khác nhận xét, chữa bài vào vở.
+ Gv nhận xét, chữa bài (nếu cần).
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại quy tắc tính diện tích tam
giác và quy tắc tính diện tích hình thang
- 2 HS nêu
HĐ3: Bài 3 HS làm vở - Khuyến khích HS khá giỏi làm
- Yêu cầu HS đọc đề bài Vẽ hình vào vở - HS đọc, vẽ hình vào vở theo yêu cầu
Hỏi : Đây là dạng toán gì đã được học ? - Giải toán về tỉ số phần trăm dạng tìm số phần
trăm của một số.
- Yêu cầu HS nêu các buớc giải bài toán (phần a)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ
Trang 16+ Giáo viên nhận xét, chữa bài
b) Hướng dẫn tương tự với phần (b)
- Gọi 1 HS nêu lại các bước giải câu b
- Tính diện tích trồng chuối -> Số cây chuối -> số cây đủ đủ -> số cây đu đủ nhiều hơn số cây chuối
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ - HS làm bài
Hoạt động nối tiếp: Nhận xét, dặn dò
Về nhà làm vở bài tập toán Chuẩn bị bài sau
ĐỊA LÍ
Tiết 19 CHÂU Á
I- MỤC TIÊU : Sau bài học HS có thể :
- Nêu được tên các châu lục và các đại dương trên thế giới
- Nêu được vị trí, giới hạn của châu Á
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á.
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Á
- Đọc được tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, sông lớn của châu Á trên bản đồ (lược đồ).
+ GDMT : Một số đặc điểm về môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Quả địa cầu (hoặc Bản đồ thế giới).
- Bản đồ tự nhiên châu Á Tranh ảnh một số cảnh thiên nhiên châu Á
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Giới thiệu bài- Ghi đề
1 Vị trí địa lí và giới hạn
Hoạt động 1: ( Làm việc theo nhóm nhỏ)
- GV hỏi HS cả lớp : - HS tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Hãy kể tên các châu lục, các đại dương trên thế
giới mà em biết.
- GV ghi nhanh lên bảng thành 2 cột, 1 cột ghi tên
các châu lục, 1 cột ghi tên các đại dương
- GV nêu : Chúng ta sẽ đi tìm vị trí của từng châu lục
và đại dương trên quả địa cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 Lược đồ các châu
lục và đại dương để tìm vị trí của các châu lục và các
đại dương trên thế giới
- HS làm việc theo cặp.
- GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí của các châu lục, các
đại dương trên quả Địa cầu.
- 3 HS lần lượt lên bảng chỉ theo yêu cầu
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- GV treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi hướng dẫn
tìm hiểu về vị trí địa lý châu Á.
- Đọc thầm các câu hỏi
- GV tổ chức HS làm việc theo cặp - Làm việc theo cặp, cùng xem lược đồ, trao
đổi, trả lời từng câu hỏi
+ Nêu yêu cầu : Hãy cùng quan sát hình 1 và trả lời
các câu hỏi sau :
Kết quả thảo luận tốt là :
Chỉ vị trí của châu Á trên lược đồ và cho biết châu Chỉ theo đường bao quanh châu Á
Trang 17Á gồm những phần nào ? Nêu : Châu Á gồm hai phần là lục địa và các
đảo xung quanh
Các phía của châu Á tiếp giáp các châu lục và đại
dương nào ?
Vừa chỉ trên lược đồ vừa nêu :
+ Phía bắc giáp Bắc Băng Dương.
+ Phía đông giáp Thái Bình Dương.
+ Phía nam giáp Ấn Độ Dương + Phía tây và tây nam giáp với châu Âu và châu Phi
Châu Á nằm ở bán cầu Bắc hay bán cầu Nam, trải
từ vùng nào đến vùng nào trên Trái đất ?
HS trả lời
Châu Á chịu ảnh hưởng của các đới khí hậu nào ? Châu Á chịu ảnh hưởng của cả ba đới khí
hậu + Hàn đới ở phía Bắc Á
+ Ôn đới ở giữa lục địa châu Á
+ Nhiệt đới ở Nam Á
- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các bạn báo cáo
kết quả thảo luận trước lớp.
- GV treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi hướng dẫn
tìm hiểu về vị trí địa lý châu Á.
Kết luận: Châu Á nằm … đại dương.
- 1 HS lên điều khiển thảo luận : + Mời đại diện 1 cặp trình bày.
Hoạt động 2: ( Làm việc theo cặp)
- GV treo bảng số liệu về diện tích và dân số các
châu lục, yêu cầu HS nêu tên và công dụng của bảng
số liệu
- 1 HS nêu trước lớp
+ GDMT : Một số đặc điểm về môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- GV nêu yêu cầu HS đọc bảng số liệu và hỏi : Em
hiểu chú ý 1 và 2 trong bảng số liệu như thế nào ?
- HS nêu theo ý hiểu của mình
- GV giảng giải
- GV yêu cầu : Dựa vào bảng số liệu, em hãy so sánh
diện tích của châu Á với diện của các châu lục khác
trên thế giới
- GV kết luận: Châu Á … thế giới.
- HS so sánh và nêu ý kiến trước lớp : Diện tích châu Á lớn nhất trong 6 châu lục Gấp 5 lần diện tích châu Đại Dương, hơn 4 lần diện tích châu Âu, hơn 3 lần diện tích châu Nam Cực
Hoạt động 3: ( Làm việc cá nhân sau đó làm việc theo nhóm)
- GV yêu cầu HS dựa vào các hình minh họa a, b, c,
d e và hình 2, trang 103 SGK, mô tả vẻ đẹp một số
cảnh thiên nhiên của châu Á
- HS tự chọn một hình và xung phong tham gia thi mô tả trước lớp.
- GV chọn 5 HS tham gia cuộc thi, mỗi HS mô tả một
Hoạt động 4: ( Làm việc cá nhân và cả lớp)
- GV treo lược đồ các khu vực châu Á và hỏi HS :
Hãy nêu tên lược đồ và cho biết lược đồ thể hiện
những nội dung gì ?
- HS đọc lược đồ, đọc phần chú giải và nêu : Lược đồ các khu vực châu Á, lược đồ biểu diễn + Địa hình của châu Á.
+ Các khu vực và giới hạn từng khu vực của Châu Á
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện
phiếu học tập sau :
- HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6
HS, cùng thảo luận.
- GV mời 1 nhóm HS dán phiếu của nhóm mình lên
bảng, trình bày, yêu cầu các nhóm khác theo dõi.
- Một nhóm HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 18- GV kết luận: Châu Á … diện tích
KL: Thiên nhiên châu Á rất đa dạng và phong phú
HĐ nối tiếp:Củng cố,dặn dò GV gọi HS nêu nhanh
về vị trí, giới hạn đặc điểm tự nhiên của châu Á
- GV nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà học bài và
chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu về khu vực Đông Nam Á.
Thứ năm ngày tháng năm 20
TẬP ĐỌC
(Tiếp theo)
I- MỤC TIÊU :
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Biết đọc đúng các văn bản kịch, đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê, anh Mai), lời tác giả
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật
- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch
2- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
- HS khá giỏi biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng thể hiện được tính cách của từng nhân vật.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bảng phụ viết sẵn các từ, cụm từ La-tút-sơ, Tơ-rê-vin, A-lê hấp; đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 nhóm
+ Nhóm 1: Các em hãy đọc phân vai và trả lời câu
hỏi sau (đoạn trích 1 đã học)
- Nhóm 1 và 2 đọc và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét + ghi điểm
2- Bài mới
Giới thiệu bài – Ghi đề
`Gọi HS đọc kịch một lượt
- Cần đọc phân biệt lời các nhân vật - HS lắng nghe
Cho HS đọc đoạn nối tiếp
HĐ1: Luyện đọc
- GV chia đoạn : 2 đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến lại còn say nóng nữa
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
- HS đánh dấu đoạn trong SGK.
- Cho HS đọc nối tiếp - HS đọc đoạn nối tiếp trước lớp lần 1
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: súng kíp, Phú
Lăng Sa, La-tút-sơ Tê-rê-vin Đọc đoạn nối tiếp
lần 2 và giải nghĩa từ trong mỗi đoạn.
- Hs luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
- Đọc nối tiếp lần 2
Cho HS đọc trong n hóm - Từng cặp HS đọc đoạn nối tiếp hết bài
- 1 HS đọc chú giải
- 2 -> 3 HS giải nghĩa từ
HĐ2: Tìm hiểu bài
+ Đoạn 1 :
Trang 19-Cho HS đọc thành tiếng + đọc thầm đoạn 1 -1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo Hỏi : Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên
yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau ?
- Sự khác nhau là : + Anh Lê có tâm lý tự ti, cam chịu cảnh sống nô
lệ
+ Thành Thành không cam chịu, rất tin tưởng ở con đường mình đã chọn.
Hỏi : Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu
nước được thể hiện qua những lời nói, cử chỉ nào ?
+ Để giàn lại non sông
+ Làm thân nô lệ
+ Sẽ có một ngọn đèn khác
+ Xòe bàn tay ra : “Tiền đây chứ đâu ?”
+ Đoạn 2 :
Hỏi: Người công dân số một trong đoạn kịch là ai ?
Vì sao có thể gọi như vậy ?
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo Thảo luận nhóm 2
+ Người công dân số 1 là Nguyễn Tất Thành.
Đó chính là Bác Hồ kính yêu của chúng ta + Gọi như vậy vì: Ý thức là công dân của nước Việt Nam được thức tỉnh rất sớm ở Người
HĐ3: Đọc diễn cảm
- Gv đọc mẫu - HS khá giỏi biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn
kịch, giọng thể hiện được tính cách của từngnhân vật
- GV luyện cho HS đọc đoạn 1
1- Nhận biết được 2 kiểu mở bài
2- Viết được đoạn mở bài theo hai kiểu trực tiếp và gián tiếpcho 2 trong 4 đề ở BT2.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn hai kiểu mở bài
- Bút dạ + 3 tờ giấy khổ to để HS làm bài
III- HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ĐỘNG DẠY - HỌC : NG D Y - H C : ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ỌC :
1- Giới thiệu bài- Ghi đề
* HĐ1 : Cho HS làm BT 1
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 đoạn 1 + 2 -1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- GV giao việc :
+ Các em đọc kỹ 2 đoạn a, b
+ Nêu rõ cách mở bài ở 2 đoạn có gì khác nhau?
Trang 20- Cho HS trình bày kết quả - Một số HS phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét
+ Đoạn mở bài a : Mở theo cách trực tiếp
Giới thiệu trực tiếp người định tả
+ Đoạn mở bài b : Mở bài theo kiểu gián tiếp : Giới
thiệu hoàn cảnh sau đó mới giới thiệu người định tả.
* HĐ 2 : Cho HS làm BT 2
- Cho HS đọc yêu cầu và 4 đề a, b, c, d - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
- GV giao việc
- GV giúp đỡ HS yếu
+ Mỗi em chọn 2 trong 4 đều
+ Viết một đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp và theo
kiểu gián tiếp.
- Cho HS làm bài: Phát giấy cho 3 HS - 3 HS làm bài vào giấy
- Cho HS trình bày (yêu cầu HS nói rõ chọn đề
nào ? Viết mở bài theo kiểu nào?)
- GV nhận xét tiết học, khen những HS viết đoạn mở
bài hay Chuẩn bị bài sau.
- Yêu cầu những HS viết đoạn mở bài chưa đạt về
viết lại.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
NUÔI DƯỠNG GÀI- MỤC TIÊU : Học sinh cần phải :
- Nêu được mục đích của việc nuôi dưỡng gà
- Biết cách cho gà ăn, uống, biết liên hệ thực tế để nêu cách cho gà ăn, uống ở gia đình hoặc địa phương
+ GDMT : Thích thú với việc chăm sóc gà.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình ảnh minh hoạ cho bài học theo nội dung SGK
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 21- GV hỏi:
+ Ở gia đình em cho gà ăn những loại thức ăn nào?
+ Ăn vào lúc nào?
+ Lượng thức ăn dùng hàng ngày cho gà ra sao?
+ Cho gà ăn uống vào lúc nào?
+ Cho ăn uống như thế nào?
- GV tóm ý: Nuôi dưỡng gà gồm hai công việc chủ yếu
là: cho gà ăn và cho gà uống, nhằm cung cấp nước và
chất dinh dưỡng cần thiết cho gà Nuôi dưỡng gà hợp lí
sẽ giúp cho gà khoẻ mạnh, lớn nhanh, sinh sản tốt Muốn
nuôi gà đạt năng suất phải cho gà ăn uống đủ chất và hợp
vệ sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn uống.
- Yêu cầu HS đọc SGK và rả lời câu hỏi mục 2 SGK
+ Hãy nêu thức ăn và cách cho gà ăn uống ở từng thời
+ Theo em, cần cho gà đẻ trứng ăn những thức ăn nào
để cung cấp nhiều chất đạm, chất khoáng và vitamin?
- GV nhận xét và giải thích: Nước là thành phần chủ
yếu cấu tạo nên cơ thể động vật Nhờ có nước cơ thể
động vật hấp thu được các chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ
tức ăn và tạo thành các chất cần thiết cho sự sống của
động vật
- GV hỏi: Vì sao cần phải cung cấp đủ nước cho gà?
Nước cho gà uống phải như thế nào?
- GV nhận xét, tóm ý cách cho gà ăn uống
- GV kết luận: Khi nuôi gà phải cho gà ăn, uống đủ
lượng, đủ chất và hợp vệ sinh
Hoạt động 3:
- GV yêu cầu HS làm bài tập (bài 21 trang 30 SGK)
- GV nêu đáp án để HS tự đối chiếu, tự đánh giá kết
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời, các em khácnhận xét bổ sung
Trang 22III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Kiểm tra bài cũ:
1.Tính diện tích hình tam giác biết:
a=2,2dm; h= 9,3 cm
2.Tính diện tích hình thang biết:
a= 2,5dm; b= 1,6dm; h= 1,2dm
Gọi 2HS làm
a) Gọi 1 HS lên bảng làm bài 1 - HS làm bài trên bảng
* Bài 1 : Em hãy vẽ hình tròn có tâm O; bán kính
10cm (dưới lớp vẽ vào giấy nháp bán kính 2cm)
- GV vừa vẽ trên bảng vừa nhắc lại 4 thao tác - Hs nhắc lại
- Giới thiệu : Khi đầu chì quay một vòng xung
quanh O vạch trên giấy một đường tròn Yêu cầu
HS nhắc lại.
- GV lưu ý HS phân biệt đường tròn với hình tròn :
“Đường viền bao quanh hình tròn là đường tròn”
b) Gọi HS khác lên bảng vẽ bán kính và đường
kính của hình tròn mà bạn trước đã vẽ
- Một vài HS lên vẽ
- Dưới lớp làm tiếp vào nháp (đã vẽ hình tròn) - Ở dưới lớp HS vẽ vào nháp
Hỏi : Bán kính vẽ được như thế nào ?
Đường kính vẽ như thế nào ?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
* Bài 1
- Vẽ hình tròn.
- HS làm bài
Hình tròn (toàn bộ)
Đường tròn (đường viền xung quanh)
3cm
Trang 23- Chữa bài :
- Nhận xét, kiểm tra b ài của HS
Hỏi : Khi vẽ hình tròn với kích thước cho sẵn, ta
phải lưu ý điều gì ?
- Đề bài cho kích thước là bán kính hay đường kính
- Yêu cầu HS nêu lại cách vẽ hình tròn khi biết bán
- Đặt mũi nhọn com pa đúng vị trí tâm.
Hỏi : Khẩu độ compa bằng bao nhiêu ? - 2cm
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Nhận xét một số bài của HS - HS làm bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Vẽ theo mẫu.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
+ Hình vẽ gồm những hình gì ? - Một hình tròn lớn và hai nửa hình tròn nhỏ + Có nhận xét gì về các tâm của hình tròn lớn và
hai nửa hình tròn ?
- Cùng nằm trên một đường thẳng
- Ta nên bắt đầu vẽ hình tròn nào trước ?
- Yêu cầu HS vẽ vào vở
- Vẽ hình tròn lớn trước, rồi vẽ hai nửa hình tròn sau
- Nhận xét một vài bài của HS - HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
- Giá đỡ, ống nghiệm, đèn cồn hoặc nến, đường trắng, giấy nháp
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ
1- Thế nào là dung dịch ? Để tạo ra dung dịch cần
có những điều kiện gì
2- Nêu các cách tách các chất trong dung dịch để
tạo ra nước cất và muối biển
B- Bài mới
Giới thiệu bài
HĐ 1 : Thí nghiệm
MT : Làm thí nghiệm để nhận ra sự biến đổi từ chất
này ra chất khác; phát biểu định nghĩa về sự biến
đổi hoá học
+ Bước 1 : Làm việc theo nhóm 4 - Hs tiến hành thí nghiệm theo nhóm trong thời
2cm 2cm
Trang 24+ Mô tả hiện tượng xảy ra
+ Dưới tác dụng của nhiệt tờ giấy hay đường còn
giữ được tính chất ban đầu hay không ?
- Gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày thí nghiệm với
nội dung sau :
- Thí nghiệm
- Mô tả hiện tượng
- Giải thích hiện tượng
- GV hỏi tiếp toàn lớp - HS trả lời - nhận xét - bổ sung
1/ Hiện tượng chất này bị biến thành chất khác
tương tự như hai thí nghiệm trên gọi là gì ?
- Sự biến đổi hóa học.
- Sự biến đổi từ chất này sang chất khác
2/ Sự biến đổi hóa học
- GV chốt ý hoạt động 1
HĐ2: Thảo luận
MT : Phân biệt được sự biến đổi hoá học và sự biến
đổi lí học
2 em ngồi gần nhau xé mảnh giấy thành những
mảnh nhỏ và cho biết tờ giấy vẫn giữ nguyên tính
chất ban đầu của nó hay biến đổi thành chất khác ?
- Trường hợp nào có sự biến đổi hóa học ? Tại sao
bạn kết luận như vậy ?
- Đại diện các nhóm lên trình bày nội dung thảo luận ở phiếu bài tập.
- Trường hợp nào là sự biến đổi lý học (biến đổi
vật lý) ? Tại sao bạn kết luận như vậy, ghi vào
Thứ sáu ngày tháng năm 20
- Vở bài tập tiếng Việt lớp 5, tập hai (nếu có)
Trang 25- Bút dạ + giấy khổ to + bảng phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ
H : Em hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về câu
+ Tìm các vế câu trong 3 câu đó
- Cho HS làm bài, GV dán lên bảng 4 băng giấy đã
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK - 3 HS đọc.
- Cho HS nhắc lại nộidung ghi nhớ (không nhìn
+ Tìm câu ghép trong mỗi đoạn
- Cho HS trình bày kết quả - Một số HS phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng - Lớp nhận xét
* HĐ 2 : Hướng dẫn HS làm BT 2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 2 - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- GV giao việc : 2 việc
+ Mỗi em viết một đoạn văn tả ngoại hình của một
bạn trong lớp, trong đó ít nhất có một câu ghép
+ Cách nối các câu ghép
- Cho HS làm bài GV phát giấy khổ to cho 3 HS.
- GV giúp đỡ HS yếu
- 3 HS làm bài vào giấy.
- HS còn lại làm vào giấy nháp
- Cho HS trình bày kết quả - 3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp
- GV nhận xét và khen những HS viết đoạn văn hay,
có câu ghép và nêu được đúng cách nối các vế câu
Trang 26Tiết 38 TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Dựng đoạn kết bài)
I- MỤC TIÊU :
1- Nhận biết được 2 kiểu kết bài qua 2 đoạn kết bài trong SGK
2- Viết được 2 đoạn kết bài cho bài văn tả người theo hai kiểu : mở rộng và không mở rộng
3- HS khá giỏi làm được BT3.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn hai kiểu kết bài
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ
1- Giới thiệu bài
Ở lớp 4, các em đã học về hai kiểu kết bài : kết bài mở
rộng và không mở rộng Trong tiết học hôm nay, các
em sẽ tiếp tục được luyện tập về hai kiểu kết bài này
+ Chỉ rõ sự khác nhau giữa hai cách kết bài.
- Cho HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm - Một số HS phát biểu.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét
+ Đoạn kết bài a là kết bài không mở rộng.
+ Đoạn kết bài b là kết bài theo kiểu mở rộng
- 2 HS làm bài vào giấy.
- HS còn lại làm vào giấy nháp hoặc vở bài tập
- Cho HS trình bày kết quả - 2 HS làm bài vào giấy dán lên bảng lớp
Trang 27- HS biết đây là bài dân ca.
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- GD các em biết yêu dân ca, yêu cuộc sống hòa bình, ấm no hạnh phúc
II/ Chuẩn bị:
Nhạc cụ gõ
Tập hát bài “ Chúc mừng”
Máy, đĩa hát
III/ Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động1: Giới thiệu GV giới thiệu vị trí
vùng đất Tây Nguyên trên bản đồ Việt Nam
HS quan sát, lắng nghe
Hoạt động2: Dạy hát bài hát “ Chúc mừng”.
GV hát mẫu cho HS nghe bài hát “ Chúc
mừng”
Cho HS nghe đĩa hát
GV hướng dẫn HS đọc lời ca, đánh dấu những
chỗ có luyến láy.( nào, ca, ta, no, chiêng ngân)
GV dạy cho HS hát từng câu theo lối móc xích
Lấy hơi ở đầu mỗi câu
Sau khi dạy xong GV cho các em hát nhiều lần
GV lắng nghe và sửa sai cho các em
HS hát cả lớpHát theo nhómHát cá nhân
Hoạt động 3: Luyện tập.
GV cho HS hát chung cả lớp đồng thời tập hát
đúng nhịp độ Thể hiện sắc thái rộn ràng tha thiết
của bài hát
HS hát kết hợp gõ đệm theo bài hát : Cùng múa
hát nào , cùng cất tiếng ca, mừng đất nước ta
sống vui chan hòa
- GV theo dõi, giúp các nhóm
Vừa rồi ta được học hát bài gì?
Được viết dưới thể loại gì?
Do ai đặt lời ?
Giai điệu của bài hát như thế nào?
Em nào còn biết thêm 1 số bài hát nữa về Tây
Nguyên? ( Đi cắt lúa, Hát mừng,…)
Dặn dò các em về nhà học thuộc lời ca bài Chúc
mừng và tìm 1 số động tác phụ họa cho bài hát
- Cả lớp hát lại bài hát 1 lần
Trang 28TOÁN
I- MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Hình thành được quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn
- Vận dụng để tính chu vi hình tròn trên các yếu tố thực tế
- HS khá giỏi làm hết các BT, tính nhanh, chính xác
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bảng phụ vẽ một hình tròn
- Cả GV và HS chuẩn bị mảnh bìa cứng hình tròn bán kính 2cm
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS vẽ bán kính và một đường kính trong hình
tròn trên bảng phụ, so sánh độ dài đường kính và
Hỏi : Đâu là đường tròn ? - HS chỉ trên hình vẽ phần đường tròn
HĐ1: Giới thiệu công thức và quy tắc tính chu vi
hình tròn
a) Tổ chức hoạt động trên đồ dùng trực quan
- GV : Lấy mảnh bìa hình tròn có bán kính 2cm giơ
lên và yêu cầu HS lấy hình tròn đã chuẩn bị để lên
bàn, lấy thước có chia vạch đến xăng-ti-mét và
- Yêu cầu các em thảo luận nhóm, tìm cách xác định
độ dài đường tròn nhờ thước chia mi-li-mét và
xăng-ti-mét
- Các cách có thể : + Cách 1 : HS lấy dây quấn quanh hình tròn, sau đó duỗi thẳng dây lên thước, đo đọc kết quả 12,56cm.
- Gọi HS nhắc lại - HS nhắc lại : Muốn tính chu vi của hình tròn
ta lấy đường kính nhân với số 3,14
- GV chính xác hóa công thức và ghi bảng :
Hỏi : Đường kính bằng mấy lần bán kính ? Vậy có
thể viết công thức dưới dạng khác như thế nào ?
d = r x 2 vậy ta có :
C = r x 2 x 3,14
Trang 29C là chu vi
r là bán kính hình tròn
- Yêu cầu phát biểu quy tắc ? - HS nêu thành quy tắc
Ví dụ minh họa : Tính chu vi hình tròn có bán kính
+ Yêu cầu HS trao đổi vở kiểm tra chéo, chữa bài
Hỏi : Đã áp dụng công thức và quy tắc tính chu vi
nào trong bài tập này
C = d x 3,14 và nhắc lại quy tắc
* Bài 2c :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Hỏi : Bài tập này có điểm gì khác với bài 1 ?
- yêu cầu HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm bảng
- Yêu cầu HS dưới lớp làm vào vở; 1 HS lên bảng
viết tóm tắt và trình bày bài giải.
TRÒ CHƠI “Bóng chuyền sáu”
I Mục tiêu:
- Thực hiện được động tác tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng haitay
- Thực hiện được nhảy dây kiểu chụm hai chân
- Chơi trò chơi “ Bóng chuyền sáu” Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi được
Trang 30II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi lớp, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một sợi dây nhảy và đủ bóng để HS luyện tập
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
HĐ1: Phần mở đầu
Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học 1-2 phút
HĐ2: Phần cơ bản
Tung và bắt bóng bằng hai tay , tung bóng
bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay: 8-10
phút
Tổ chức thi đua giữa các tổ
Biểu dương tổ luyện tập đúng, tích cực
- Nhảy dây kiểu chụm hai chân 1 lần: 5-7 phút
- Chọn một số em nhảy dây tốt lên biểu diễn
- Làm quen với trò chơi “Bóng chuyền sáu”:
- Chơi trò chơi “ Chuyền bóng” 1-2phútCác tổ tập luyện theo khu vực đã quy định.Đại diện từng tổ thực hiện
HS nhảy dây
HS biểu diễn
HS nhắc lại cách chơi Chơi thử trò chơi 1-2 lầnChơi chính thức có tính điểm xem đội nào
vô địch
ĐẠO ĐỨC
(Tiết 2)
A- Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
1- Điều gì đã khiến em luôn nhớ về quê hương ?
2- Hãy nêu nhưng hành động thể hiện lòng yêu quê
hương của em
- 2 HS trả lời
- GV nhận xét, ghi điểm
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài :
2- Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động1: THẾ NÀO LÀ YÊU QUÊ HƯƠNG
MT : HS nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu quê hương
- Yêu cầu HS làm bài tập số 1, thống nhất câu trả
lời
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
- Sau đó, GV nêu lần lượt từng ý, yêu cầu HS giơ
tay nếu đồng ý, không giơ tay nếu còn phân vân
hoặc không đồng ý, GV yêu cầu một số HS giải
thích các ý kiến vì sao đồng ý / không đồng ý /
phân vân
- HS cả lớp cùng làm việc
- Cho HS nhắc lại những việc làm thể hiện tình yêu
với quê hương
- HS nhắc lại các ý : a, c, d, e
Trang 31- GV chốt ý.
Hoạt động 2: NHẬN XÉT HÀNH VI
MT : HS biết bày tỏ thái độ phù hợp với một số ý kiến liên quan đến tình yêu quê hương
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, nêu ý kiến trao
đổi sắp xếp các ý kiến đó vào nhóm : Tán thành
hoặc không tán thành hoặc phân vân
- Sắp xếp các ý kiến vào 3 nhóm :”Tán thành”hoặc “không tán thành” hoặc “phân vân” viết vàotrang giấy để nhớ
- GV phát cho các nhóm 3 miếng giấy màu : xanh,
đỏ, vàng
- HS nhận giấy màu
- GV nhắc lại lần lượt từng ý đê HS bày tỏ thái độ :
nếu tán thành, HS giơ giấy màu xanh, không tán
thành : màu đỏ, phân vân : màu vàng
- Các HS lắng nghe và giơ giấy màu để bày tỏthái độ
+ GV cho HS gắn thẻ từ được tán thành + HS lên bảng gắn ý kiến được tán thành : Các ý :
1, 3, 5, 8, 9, 10 + Với các ý không tán thành hoặc phân vân GV cho
HS giải thích tại sao rồi rút ra kết luận
+ Với các ý 2, 4, 6, 7 HS sẽ giải thích lý do tạisao không tán thành hoặc còn phân vân
+ Hỏi HS những biểu hiện khác mà em cho là thể
hiện tình yêu thực sự với quê hương
+ 1 - 2 HS nhắc lại các ý : 1, 3, 5, 8, 9, 10 và nêuthêm hành động khác mà mình biết
- GDMT : Tích cực tham gia các hoạt độngBVMT là thể hiện tình yêu quê hương
Hoạt động 3: CUỘC THI “TÔI LÀ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH ĐỊA PHƯƠNG”
MT : HS biết thể hiện tình cảm đối với quê hương
- GV yêu cầu HS trình bày trên bàn những sản
phẩm, kết quả đã chuẩn bị được theo bài thực hành
- HS trưng bày theo 4 nhóm
- Phát cho các nhóm giấy làm việc nhóm
- Yêu cầu các nhóm HS viết lời giới thiệu về các
sản phẩm mà nhóm mình đã sưu tầm được cho cả
Trang 32- Tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó.
- HS khá giỏi làm hết các BT, tính nhanh, chính xác
II- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Kiểm tra bài cú:
1 Nêu quy tắc và công thức tính chu vi chu vi hình
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Tính chu vi hình tròn có bán kính r.
- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài :
+ Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
+ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi vở để
kiểm tra bài.
+ GV nhận xét chung, chữa bài
- HS dưới lớp nhận xét bài của bạn và chũa bài
+ Yêu cầu HS khác nhận xét bài của bạn, HS dưới
lớp đối chiếu kết quả ghi đáp số vào vở
- HS nhận xét bài của bạn trên bảng.
- Ghi đáp số vào vở.
+ GV nhận xét chung, chữa bài
HĐ3: Bài 3 a
Hỏi : Bài toán cho biết gì ?
Hỏi : Bài toán hỏi gì ?
- Đường kính của 1 bánh xe là 0,65m a) Tính chu vi của bánh xe.
- HS khá giỏi làm cả câu b
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm ý (a) - HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chữa bài
- 1 HS giải bảng, lớp làm vào vở
- Gọi 2 HS đọc bài giải, yêu cầu HS khác nhận xét
và chữa bài vào vở
- HS làm vào vở.
- HS chữa bài
HĐ nối tiếp: Củng cố, dặn dò
Khuyến khích HS khá giỏi về làm BT4
Yêu cầu HS về nhà xem lại công thức tính đường
kính hình tròn và bán kính khi biết chu vi
LỊCH SỬ
Tiết 20 ÔN TẬP
I- MỤC TIÊU :
Trang 33- Biết sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta phải đương đầu với 3 thứ “giặc”: “giặc đói”, “giặc dốt”,
“giặc ngoại xâm”
- Thống kê được các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1945 – 1954.
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Các hình minh họa trong SGK từ bài 12 đến bài 17.
- Lược đồ các chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947, Biên giới thu – đông 1950, Điện Biên Phủ 1954.
- Phiếu học tập của HS.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Kiểm tra bài cũ:
1.Chiến dịch Điện Biên Phủ được chia làm
mấy đợt?
2.Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ
Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề
Gọi 2 HS trả lời
Hoạt động 1: LẬP BẢNG CÁC SỰ KIỆN LỊCH SỬ TIÊU BIỂU TỪ 1945 – 1954
- GV gọi HS đã lập bảng thống kê các sự kiện lịch
sử tiêu biểu từ năm 1945 – 1954 vào giấy khổ to
dán bảng của mình lên bảng
- HS cả lớp cùng đọc lại bảng thống kê của bạn, đối chiếu với bảng thống kê của mình và bổ sung
ý kiến
Cả lớp thống nhất bảng thống kế các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1945 – 1954 như sau:
Cuối năm 1945 đến năm 1946 Đẩy lùi “giặc đói, giặc dốt”
19-12-1946 Trung ương Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến 20-12-1946 Đài Tiếng nói Việt Nam phát lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của
Bác Hồ
20-12-1946 đến tháng 2-1947 Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu, tiêu biểu là cuộc chiến đấu của
nhân dân Hà Nội với tinh thần “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” Thu – đông 1947 Chiến dịch Việt Bắc – “Mồ chôn giặc Pháp”
Thu – đông 1950
16 đến 18-9-1950
Chiến dịch Biên giới.
Trận Đông Khê Gương chiến đấu dũng cảm La Văn Cầu Sau chiến dịch Biên giới
Trang 34Luật chơi :
- Mỗi đại diện chỉ lên bốc thăm và trả lời câu hỏi 1 lần, lượt chơi sau của đội phải cử đại diện khác.
- Đội chiến thắng là đội giành được nhiều thẻ đỏ nhất.
Các câu hỏi của trò chơi :
GV đọc từng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn
GV tổng kết trò chơi.
Nhận xét – Tuyên dương – Nhận xét tiết học.
Dặn dò : Ôn lại các mốc thời gian và các sự kiện đã học.
Chuẩn bị bài sau : Nước nhà bị chia cắt
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ
* HĐ2 : HS đọc đoạn nối tiếp
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến “ ông mới tha cho”
+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến ”thưởng cho”.
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp - HS nối tiếp đọc đoạn lượt 1
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai : Linh Từ Quốc
Mẫu, kiệu, chuyên quyền, cho HS đọc đoạn tiếp
lượt 2 + giải nghĩa từ
Trang 35Thủ Độ đã làm gì ? phải chặt một ngón chân để phân biệt với
những câu đương khác
CH : Theo em cách xử sự này của Trần Thủ Độ có ý
gì ?
- HS trả lời.
- GV chốt lại ý : răn đe những kẻ có ý định mua quan
bán tước, làm rối loạn phép nước của Trần Thủ Độ.
* Đoạn 2 :
- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 2 - HS trả lời câu hỏi
CH : Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ
Độ xử lý ra sao ?
- Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy việc làm của người quân hiệu đúng nên ông không trách móc mà còn thưởng cho vàng bạc.
- GV chốt ý đoạn 2 : Các phân xử nghiêm minh của
Trần Thủ Độ.
* Đoạn 3
- Cho HS đọc thành tiếng + đọc thầm đoạn 3 - Đọc thầm, trả lời câu hỏi
CH : Khi biết có viên quan tâm với vua rằng mình
chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào ?
- Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho việc quan dám nói thẳng
“Quả có chuyện như vậy ”
- Cho HS đọc bài một lượt
CH : Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho
thấy ông là người như thế nào ?
Phân biệt âm đầu r/d/gi; âm chính o, ô
I- MỤC TIÊU :
1- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ
2- Viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/gi, âm chính o/ô
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai
- Bút dạ + 5 tờ phiếu đã photo bài tập cần làm
+ GDMT : GD tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 3 HS GV đọc 3 từ ngữ trong đó có tiếng
chứa r/d/gi
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
Trang 36- GV nhận xét - nhận xét
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài mới
- Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2- Viết chính tả
* HĐ 1 : Hướng dẫn chính tả
- Gọi HS đọc bài chính tả một lượt - HS đọc , cả lớp lắng nghe
H : Bài chính tả cho em biết điều gì ?
+ GDMT : GD tình cảm yêu quý các loài vật trong
môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT
- Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở, yêu thương của bạn bè
- Viết từ khó : vườn hoang, nhạt nắng, khản đặc - Phân tích, luyện viết từ khó trên bảng con
- Nêu trình bày bài viết
* HĐ 2 : GV đọc - HS viết
- GV đọc từng dòng thơ (mỗi dòng đọc 2 lần) - HS viết chính tả.
* HĐ 3 : Chấm, chữa bài
- GV đọc toàn bài một lượt - HS tự rà soát lỗi.
- Chấm 5 - 7 bài - HS đổi vở cho nhau sửa lỗi (ghi ra lề trang vở)
+ Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ trống: ra,
giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấy, giận, rồi
* Câu b : Tương tự câu a
Kết quả đúng : đông, khô, hốc, gõ, ló, trong, hồi,
MẪU VẼ CÓ HAI HOẶC BA VẬT MẪU
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu hình dáng, đặc điểm của mẫu
- HS biết cách vẽ mẫu có 2 hoặc 3 vật mẫu
- HS vẽ được hình có 2 hoặc 3 vật mẫu bằng bút chì đen hoặc màu
+ HS khá giỏi sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị một số mẫu vẽ như bình, lọ, quả … có hình dáng và màu sắc khác nhau, dạng tươngđương để HS quan sát và vẽ theo nhóm
- Hình gợi ý cách vẽ
- Bài vẽ mẫu của HS lớp trước
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 37HĐ Giáo viên Học sinh
A Kiểm tra bài cũ
+ Nêu cách vẽ một bức tranh theo đề tài
ngày Tết, lễ hội và mùa xuân.
+ Kiểm tra một số sản phẩm của HS chưađạt yêu cầu ở tiết trước
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, cô sẽ
hướng dẫn các em Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có
hai hoặc ba vật mẫu
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS tự bày mẫu theo nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét
- GV bổ sung, tóm tắt ý kiến Phân tích để
HS cảm thụ được vẻ đẹp của mẫu
- GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ và nhắc
HS nhớ lại cách tiến hành bài vẽ theo mẫu
- GV cho HS xem một số bài vẽ của HSlớp trước để các em tham khảo cách vẽhình, cách vẽ đậm nhạt
- Tổ chức cho HS thực hành
- GV đến từng bàn nhắc nhở HS thườngxuyên quan sát mẫu và gợi ý cho những
HS còn lúng túng khi thực hành
- Gợi ý HS nhận xét, xếp loại một số bàivẽ:
+ Bố cục+ Hình, nét vẽ+ Đậm nhạt
- Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm
- GV chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, dán các phần của hình tròn
- Bảng phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Kiểm tra bài cũ:
-Viết công thức tính chu vi hình tròn
- Nêu công thức tính S hình bình hành ?
- 2 HS làm bảng, lớp ghi vở
HĐ1: Hình thành công thức tính diện tích hình
tròn
a) Tổ chức hoạt động trên phương tiện trực quan
- Yêu cầu HS lấy hình tròn bán kính 5cm, rồi thảo - HS gấp
Trang 38luận tìm cách gấp chia thành 16 phần bằng nhau
- Mở các nếp gấp ra và yêu cầu HS kẻ các đường
thẳng theo các nếp gấp đó
- HS thao tác theo yêu cầu
- Gv treo hình tròn đã được cắt dán ghép lại như
hình vẽ.
- HS quan sát
- Yêu cầu HS cắt hình tròn thành 16 phần rồi dán các
phần đó lại để được một hình gần giống như trên
bảng
- HS thao tác yêu cầu
- Yêu cầu một vài nhóm HS gắn kết quả của mình
Hỏi : So sánh diện tích của hình tròn với diện tích
hình mới tạo được.
- Bằng nhau : S tròn = S ABCD Hỏi : Hãy nhận xét về độ dài cạnh đáy và chiều cao
- Gọi 1 HS lên trình bày kết quả
- Qua kết quả tính được, ai nêu cách tínhdiện tích
hình tròn khi biết độ dài bán kính
- Lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với
- Yêu cầu 2 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở
HĐ nối tiếp: Nhận xét tiết học
Củng cố: Nêu quy tắc tính diện tích hình tròn.
Dặn dò: Về nhà làm bài tập trong vở bài tập toán.
Trang 39- Giấm, que tăm, giấy, diêm, nến
- Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, 1 cốc thủy tinh, thìa nhỏ có cán dài III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên trả lời - 2 HS trả lời
1- Thế nào là sự biến đổi hóa học ? Cho ví dụ
2- Thế nào là sự biến đổi lý học ? Cho ví dụ
- GV nhận xét, ghi điểm,
B- Bài mới
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Trò chơi “Bức thư bí mật”
MT : HS thực hiện trò chơi liên quan đến vai trò
của nhiệt trong biến đổi hoá học
+ Bước 1 : Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
chơi trò chơi được giới thiệu ở trang 80 SGK
- GV hỏi học sinh :
Hóa học xảy ra khi nào - Dưới tác dụng của nhiệt
- GV chốt ý hoạt động 1
Hoạt động 2 : Thực hành xử lý thông tin trong
SGK MT : HS nêu được ví dụ về vai trò của ánh
sáng đối với sự biến đổi hoá học
- HS thảo luận nhóm đôi : Đọc thông tin quan sát
hình vẽ để trả lời câu hỏi trong bài tập 1 và 2 trang
- Nhắc lại kết quả các thí nghiệm
- Chuẩn bị bài sau : Năng lượng
Trang 40Thứ tư ngày tháng năm 20
THỂ DỤC
TRÒ CHƠI “Bóng chuyền sáu”
I Mục tiêu:
- Ôn động tác tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay
- Thực hiện được nhảy dây kiểu chụm hai chân
- Chơi trò chơi “ Bóng chuyền sáu” Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi lớp, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một sợi dây nhảy và đủ bóng để HS luyện tập
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
HĐ1: Phần mở đầu
Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học 1-2 phút
HĐ2: Phần cơ bản
Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay , tung bóng
bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay: 8-10 phút
Tổ chức thi đua giữa các tổ
Biểu dương tổ luyện tập đúng, tích cực
- Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân 1 lần: 5-7
phút
- Chọn một số em nhảy dây tốt lên biểu diễn
- Làm quen với trò chơi “Bóng chuyền sáu”: 7-9
- Chơi trò chơi “ Chuyền bóng” 1-2phútCác tổ tập luyện theo khu vực đã quy định
Đại diện từng tổ thực hiện
HS nhảy dây
HS biểu diễn
HS nhắc lại cách chơi Chơi thử trò chơi 1-2 lầnChơi chính thức có tính điểm xem đội nào vô địch
MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN
I- MỤC TIÊU :
1- Hiểu ý nghĩa của từ Công dân, xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2
2- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ Công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh
- HS khá giỏi làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai, từ điển liên quan đến nội dung bài học, bút dạ + giấy kẻ bảng phân loại, bảng phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 HS - HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết ở tiết Luyện
từ và câu trước, chỉ rõ câu ghép trong đoạn