I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối.
2. Kĩ năng: - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện được yêu cầu của các BT ở mục III.
3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu trong văn bản.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ở bài tập 1.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: MRVT: Truyền thống.
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên kiểm tra vở của 2 học sinh:
3. Giới thiệu bài mới: “Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối.”
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
Bài 1
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn.
- Gọi 1 học sinh lên bảng phân tích.
- Giáo viên nhận xét chốt :
+ Cụm từ “vì vậy” ở ví dụ trên giúp chúng ta biết được biện pháp dùng từ ngữ nối để liên kết câu
Bài 2 - Giáo viên gợi ý.
+ Tìm thêm những từ ngữ có tác dụng nối giống như cụm từ “vì vậy” ở đoạn trích trên
- Giáo viên chốt lại: cách dùng từ ngữ có tác dụng để chuyển tiếp ý giữa các câu như trên được gọi là phép nối.
Hoạt động 2: Phần Ghi nhớ.
Phương pháp: Đàm thoại.
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh đọc cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Học sinh cả lớp nhận xét.
- Cả lớp đọc thầm, , suy nghĩ trả lời : tuy nhiên , mặc dù , nhưng , thậm chí , cuối cùng , ngoài ra , mặt khác , …
Hoạt động lớp.
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 3: Luyện tập.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, luyện tập, thực hành.
Bài 1
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài.
- Giáo viên nhắc học sinh đánh số thứ tự các câu văn, yêu cầu các nhóm tìm phép nối trong 2 đoạn của bài văn.
Bài 2
- Yêu cầu học sinh chọn trong những từ ngữ đã cho từ thích hợp để điền vào ô trống.
- Giáo viên phát giấy khổ to đã phô tô nội dung các đoạn văn của BT2 cho 3 học sinh làm bài.
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm BT2 vào vở.
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh đọc cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trao đổi nhóm, gạch dưới những quan hệ từ hoặc từ ngữ có tác dụng chuyển tiếp, giải thích mối quan hệ nội dung giữa các câu, đoạn.
- HS đọc lại mẫu chuyện vui - Học sinh làm bài cá nhân
- HS gạch chân từ nối dùng sai và sửa lại cho đúng
+ Vậy ( vậy thì , nếu vậy thì , thế thì , nếu thế thì ) bố hãy tắt đèn đi và kí vào sổ liên lạc cho con
Hoạt động lớp Nêu lại ghi nhớ.
Tiết 54 : TẬP LÀM VĂN
TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết )
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Viết được một bài văn tả cây cối đủ 3 phần.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng các kiểu câu, diễn đạt ý, hoàn chỉnh văn bản, với bố cục rõ ràng, ý mạch lạc.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu quý cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Tranh vẽ hoặc ảnh chụp môt số cây cối.
+ HS: xem lại dàn ý.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Ôn tập văn tả cây cối.
- Giáo viên chấm 2 – 3 bài của học sinh.
3. Giới thiệu bài mới: Viết bài văn tả cây cối.
Tiết học hôm nay các em sẽ viết một bài văn tả cây cối.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Phương pháp: Thuyết trình.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý.
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài.
Phương pháp: Thực hành
- Giáo viên tạo điều kiện yên tĩnh cho học sinh
- 1 học sinh đọc đề bài.
- Nhiều học sinh nói đề văn em chọn.
- 1 học sinh đọc gợi ý, cả lớp đọc thầm.
- Học sinh cả lớp dựa vào gợi ý lập dàn ý bài viết.
- 2 học sinh khá giỏi đọc dàn ý đã lập.
- Học sinh làm bài dựa trên dàn ý đã lập làm bài viết.
làm bài.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà chuẩn bị bài tiếp theo.
- Nhận xét tiết học.
ÂM NHẠC
Tiết 27 ÔN TẬP BÀI HÁT: EM VẪN NHỚ TRƯỜNG XƯA
I/ MỤC TIÊU:
Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
Biết hát kết hợp vận động phụ họa.
Yêu mến trường lớp, ham học.
II/ CHUẨN BỊ:
Nhạc cụ thường dùng.
Hát chuẩn bài Em vẫn nhớ trường xưa III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : Phần mở đầu : Giới thiệu nội dung tiết học.
Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Em vẫn nhớ trường xưa.
GV hát cho HS nghe, sau đó cho cả lớp hòa giọng kết hợp vỗ tay theo bài hát.
- GV chia lớp thành 2 nhóm, tập hát có lĩnh xướng, đối đáp, đồng ca kết hợp gõ theo bài hát.
+ Lĩnh xướng 1 HS hát: Trường làng em...thấy vui êm đềm.
+ Đối đáp. Nhóm 1: Tình quê hương gắn liền yêu thương . Nhóm 2: Bao mùa mưa nắng em vẫn đến trường.
Nhóm 1: Thầy cô em đã dạy cho em.
Nhóm 2: Yêu nước yêu quê và yêu gia đình.
+ Cả lớp đồng ca: Tre xanh kia...em vẫn nhớ trường xưa.
GV hướng dẫn HS hát thể hiện tình cảm tha thiết của bài hát.
Hoạt động 2 : Hát kết hợp vận động theo nhạc.
GV cho HS biểu diễn trước lớp theo hình thức song ca, tốp ca.
GV hướng dẫn cách biểu diễn.
Các nhóm lần lượt lên biểu diễn trước lớp.
Các nhóm còn lại hát, vỗ tay theo bài hát.
Nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, bổ sung.
5 em lên làm mẫu.
- HS hát lời và gõ đệm theo bài hát.
Nhận xét lẫn nhau.
Hoạt động 3: Phần kết thúc.
- Cho HS nghe đĩa hát.
Về nhà tập hát cho thuộc lời của bài hát, suy nghĩ tìm 1 số động tác thích hợp để phụ họa nội dung.
GV hướng dẫn HS các vận động phụ họa.
Về nhà tập hát, xem trước tiết học sau.
GV nhận xét tiết học.
HS nghe đĩa
Trả lời theo câu hỏi của GV.
Nhận xét lẫn nhau.
TOÁN
Tiết 135 LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu:
- Biết tính thời gian của một chuyển động đều.
- Biết quan hệ giữa thời gian với vận tốc và quãng đường.
- HS khá giỏi làm cả BT4; tính nhanh, chính xác.
B. Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ ghi bài tập 1.
C. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Bài cũ :
+ HS nhắc lại công thức tính thời gian của 1 chuyển động + HS trình bày cách rút ra công thức tính vận tốc, quãng đường từ công thức tính thời gian và giải thích.
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá II/ Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Luyện tập 2. Thực hành - Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ 1 HS làm bảng , lớp làm vở (không cần kẻ bảng) + Yêu cầu HS đổi ra cách gọi thời gian thông thường + HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá
+ HS nêu cách đổi thời gian ở câu (a), (b).
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS gạch 1 gạch dưới yếu tố đã biết, 2 gạch dưới yếu tố cần tìm.
+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng + HS nhận xét, chữa bài
* GV đánh giá:
+ Vì sao phải đổi 1,08m ra 108cm?
+ 12cm/phút bằng bao nhiêu m/phút?
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài.
+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở + HS nhận xét
* GV đánh giá: Khi tính xong, ghi tên đơn vị thời gian chính xác vào kết quả.
+ HS nêu lại công thức tính thời gian.
III/ Nhận xét - dặn dò:
- Khuyến khích HS khá giỏi về làm BT4.
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Về nhà xem lại bài .
- 2 HS - 1 HS
- 1 HS đọc
- 1 HS làm bảng lớp - HS nêu cách làm
- 4,35 giờ = 4 giờ 21 phút - 2,4 giờ = 2 giờ 24 phút - 1 HS
- HS thao tác - HS làm bài
- Vì đơn vị vận tốc là cm/phút - 0,12 m/phút
- 1 HS - HS làm bài
- t = s : v
TUẦN 28
Thứ hai ngày ... tháng ... năm 20...
THỂ DỤC